1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giao an GDCD 9 Nam 2012 hoan chinh den tiet 35

55 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quyền và nghĩa vụ của công dân trong hôn nhân
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Giáo Dục Công Dân
Thể loại bài học
Năm xuất bản 2012
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 88,64 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Sống có đạo đức là suy nghĩ, hành động theo những chuẩn mực đạo đức xã hội; biết chăm lo đến mọi người, đến công việc chung; biết giải quyết hợp lý giữa quyền lợi và nghĩa vụ; lấy lợi[r]

Trang 1

Tuần 19 Ngày soạn:07/01/2012 Tiết 19 Ngày dạy :09/01/2012

2 Về kỹ năng:

- Phân biệt hôn nhân đúng pháp luật và hôn nhân trái pháp luật

- Biết cách ứng xử trong những trường hợp liên quan đến quyền và nghĩa vụ về hôn nhâncủa bản thân

- Tuyên truyền mọi người thực hiện luật hôn nhân và gia đình

2 Về thái độ :

- Tôn trọng quy định của pháp luật về hôn nhân

- Ủng hộ việc làm đúng và phản đối những hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ của côngdân trong hôn nhân

II Các kỹ năng sống cơ bản cần được giáo dục :

Kĩ năng thu thập và xử lí thông tin, Kĩ năng trình bày suy nghĩ, kĩ năng tư duy phê phán

III Phương pháp/ kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng :

- Xử lí tình huống

- Dự án

- Thảo luận nhóm, động não

- Phân tích trường hợp điển hình, bày tỏ thái độ

IV Phương tiện dạy học :

Trang 2

Ngày 1/10 ở tỉnh A đã xảy ra 1 vụ tử vong, nguyên nhân là do cha mẹ của cô gái đã ép côtảo hôn với một người con trai ở bản khác Do mâu thuẫn với cha mẹ, cô đã tự sát vìkhông muốn lập gia đình sớm, đồng thời cô đã viết thư để lại cho gia đình trước khi tựvẫn, cô đã nói lên ước mơ của thời con gái và những dự định tương lai của cô.

Theo các em cái chết đó trách nhiệm thuộc về ai ?

Hoạt động 1: Tìm hiểu những thông tin của phần đặt vấn đề

GV yêu cầu 2 HS đọc 2 câu truyện

1 Chuyện của T

2 Nỗi khổ của M

GV: Tổ chức cho HS thảo luận

HS: Chia lớp thành 3 nhóm hoặc thảo luận

theo tổ

GV: Cho HS đọc các thông tin trong phần

đặt vấn đề

1 Những sai lầm của T, M và H trong hai

câu truyện trên?

2 Em suy nghĩ gì về tình yêu và hôn nhâ

trong các trường hợp trên?

? Hậu qủa việc làm sai lầm của M-T?

* Hậu quả: T làm việc vất vả, buồn phiền

vì chồng nên gầy yếu xanh xao

* Hậu quả: M sinh con và vất vả đến kiệt

sức để nuôi con

- Cha mẹ M hắt hủi, hàng xóm, bạn bè chê

cười…

3 Em thấy cần rút ra bài học gì?

HS: thảo luận trả lời…

HS : Cử đại diện trình bày

GV: Kết luận phần thảo luận

- Ở lớp 8 các em đã học bài “quyền và

nghĩa vụ của công dân trong gia đình”

- Lớp 9 đã trang bị cho các em những quan

1 Em hiểu thế nào là tình yêu chân chính?

Nó dựa trên cơ sở gì?

* Bài học cho bản thân:

- Xác định đúng vị trí của mình hiện nay

là HS THCS

- Không nên yêu và lấy chồng quá sớm

- Phải có tình yêu chân chính và hônnhân đúng pháp luật quy định

1 Cơ sở của tình yêu chân chính:

- Là sự quyến luyến của hai người khác

Trang 3

3 Hôn nhân đúng pháp luật là như thế nào?

 Là hôn nhân trên cơ sở tình yêu chân

chính

4.Thế nào là hôn nhân trái pháp luật?

 Không dựa trên tình yêu chân chính : vì

tiền, vì dục vọng, bị ép buộc

GV: Kết luận: định hướng cho HS ở tuổi

THCS về tình yêu và hôn nhân

giới

- Sự đồng cảm giữa hai người

- Quan tâm sâu sắc, chân thành tin cậy,tôn trọng lẫn nhau

- Vị tha nhân ái, thủy chung

- Là hôn nhân trên cơ sở của tình yêuchân chính

- Hôn nhân không dựa trên cơ sở tình yêuchân chính, như : Vì tiền, vì danh vọng,

bị ép buộc sẽ dẫn đến gia đình bất hạnh

Hoạt động 2: HS Tìm hiểu những nguyên tắc của chế độ hôn nhân ở Việt Nam

GV : Hôn nhân là gì ?

HS: Phát biểu theo nội dung bài học:

GV : Vì sao nói tình yêu chân chính là cơ

sở quan trọng của hôn nhân và gia đình

hạnh phúc ?

GV: Nhắc lại thế nào là tình yêu chân

chính :

- Là sự quyến luyến của hai người khác giới

- Sự đồng cảm giữa hai người

II Nội dung bài học :

1 Khái niệm hôn nhân: Hôn nhân là sự

liên kết đặc biệt giữa 1 nam và 1 nữ trênnguyên tắc bình đẳng, tự nguyện đượcpháp luật thừa nhận nhằm chung sống lâudài và xây dựng 1 gia đình hòa thuậnhạnh phúc Tình yêu chân chính là cơ sởquan trọng của hôn nhân

Trang 4

- Quan tâm sâu sắc chân thành.

- Vị tha nhân ái, chung thủy…

GV : Giải thích, lấy ví dụ thế nào là bình

đẳng, tự nguyện, được pháp luật thừa nhận

 Được pháp luật thừa nhận có nghĩa là thủ

tục đăng kí kết hôn tại UBND xã, phường

( Luật Hôn nhân gia đình )

GV yêu cầu HS tự đọc điểm a, mục 2 trong

phần nội dung bài học

GV : Em hãy trình bày những nguyên tắc

cơ bản của hôn nhân nước ta?

HS: ………

GV: Đọc một số điều khoản trong Hiến

pháp 1992

GV: Đưa ra tình huống gia đình ép gả hôn

nhân khi con cái không đồng ý

c Luyện tập :

Hoạt động 3 : Luyện tập

GV yêu cầu HS làm BT 1 trang 43 / SGK

GV yêu cầu 2 HS lên bảng trình bày đáp án

- Tổ chức cho HS tự trình bày suy nghĩ của mình về tình yêu, hôn nhân, gia đình

4/Hướng dẫn về nhà: - Học bài xem phần tiếp theo của bài học

Trang 5

- HS cần hiểu hôn nhân là gì? Các nguyên tắc cơ bản của chế độ hôn nhân 1 vợ, 1 chồng.Các điều kiện để được kết hôn, quyền và nghĩa vụ của vợ và chồng, ý nghĩa của hôn nhânđúng pháp luật.

2 Về kỹ năng:

- Phân biệt hôn nhân đúng pháp luật và hôn nhân trái pháp luật

- Biết cách ứng xử trong những trường hợp liên quan đến quyền và nghĩa vụ về hôn nhâncủa bản thân

- Tuyên truyền mọi người thực hiện luật hôn nhân và gia đình

2 Về thái độ :

- Tôn trọng quy định của pháp luật về hôn nhân

- Ủng hộ việc làm đúng và phản đối những hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ của côngdân trong hôn nhân

II Các kỹ năng sống cơ bản cần được giáo dục :

Kĩ năng thu thập và xử lí thông tin, Kĩ năng trình bày suy nghĩ, kĩ năng tư duy phê phán

III Phương pháp/ kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng :

- Xử lí tình huống

- Dự án

- Thảo luận nhóm, động não

- Phân tích trường hợp điển hình, bày tỏ thái độ

IV Phương tiện dạy học :

GV yêu cầu HS đọc diểm b mục 2 trong

phần nội dung bài học

HS đọc

? Vậy quyền và nghĩa vụ của công dân

trong hôn nhân như thế nào ?

HS: trả lời…

GV nhấn mạnh thủ tục kết hôn là cơ sở

pháp lí của hôn nhân đúng qui định, có giá

b Quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân trong hôn nhân.

- Nam từ 20 tuổi, nữ từ 18 tuổi trở lên

- Kết hôn tự nguyện và phải đăng kí tại

cơ quan nhà nước có thẩm quyền

Trang 6

trị pháp lí.

GV cho ví dụ thực tế của những gia đình

không làm thủ tục kết hôn gây hậu quả như

thế nào

GV: Quy định này là tối thiểu Do yêu cầu

của kế họach hóa gia đình, Nhà nước ta

khuyến khích nam 26, nữ 24 mới kết hôn

? Nhà nước cấm kết hôn trong các trường

hợp nào?

HS: trả lời…

GV : Pháp luật qui định như thế nào về

quan hệ giữa vợ và chồng ?

GV: Kết hợp giải thích những nội dung khó

như : giữa những người cùng dòng máu,

trực hệ, những người có họ trong phạm vi 3

đời…

 Những người có cùng dòng máu về trực

hệ là cha, mẹ đối với con; ông, bà đối với

cháu nội và cháu ngoại

 Những người có họ trong phạm vi 3 đời

là những người có cùng một gốc sinh ra :

cha mẹ là đời thứ nhất ; anh chị em cùng

cha mẹ, cùng cha khác mẹ, cùng mẹ khác

cha là đời thứ hai; anh chị em con chú con

bác, con cô con cậu, con dì là đời thứ ba

GV: Yêu cầu HS đọc khoản 12,13 điều 8

trong SGK

? Vậy trách nhiệm của thanh niên HS chúng

ta trong hôn nhân như thế nào?

- Cấm kết hôn trong các trường hợp:người đang có vợ hoặc chồng; mất nănglực hành vi dân sự; cùng dòng máu vềtrực hệ; có họ trong phạm vi 3 đời; giữacha mẹ nuôi với con nuôi; bố chồng vớicon dâu; mẹ vợ với con rể; bố mẹ kế vớicon riêng; giữa những người cùng giớitính…

- Vợ chồng phải bình đẳng, tôn trọngdanh dự, nhân phẩm và nghề nghiệp củanhau

3 Trách nhiệm của thanh niên HS:

Có thái độ thận trọng, nghiêm túc trongtình yêu và hôn nhân, không vi phạm quyđịnh của pháp luật về hôn nhân

Hoạt động 2 :

HS trao đổi về những điều các em tìm hiểu được ở nhà theo yêu cầu của giáo viên.

Hoạt động của Thầy và Trò Nội dung kiến thức cần đạt

Trang 7

GV yêu cầu các nhóm trình bày kết quả tìm

hiểu của nhóm mình

HS : Các nhóm trao đổi, bổ sung ý kiến

xung quanh nhận xét về các trường hợp vi

Hoạt động của Thầy và Trò Nội dung kiến thức cần đạt

GV chia HS thành nhóm và giao cho mỗi

nhóm thảo luận một tình huống trong các

của pháp luật về quyền và nghĩa vụ của

công dân trong hôn nhân và phải biết bảo vệ

- Học bài và làm các bài tập còn lại

- Chuẩn bị bài cho tiết sau

Tuần 21 Ngày soạn:28/01/2012

Tiết 21 Ngày dạy :30/01/2012

BÀI 13: QUYỀN TỰ DO KINH DOANH VÀ NGHĨA VỤ ĐÓNG THUẾ

I Mục tiêu bài học :

1 Về kiến thức:

- Thế nào là quyền tự do kinh doanh

- Thuế là gì? Ý nghĩa, tác dụng của Thuế ?

- Quyền và nghĩa vụ của công dân trong kinh doanh và pháp luật về Thuế

Trang 8

- Phê phán những hành vi kinh doanh về thuế trái pháp luật.

II Các kỹ năng sống cơ bản cần được giáo dục :

Kĩ năng thu thập và xử lí thông tin, kĩ năng tư duy phê phán

III Phương pháp/ kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng :

- Hỏi chuyên gia

- Thảo luận nhóm, Động não

- Phân tích trường hợp điển hình, bày tỏ thái độ

IV Phương tiện dạy học :

- SGK, SGV GDCD 9

- Mẫu chuyện, ca dao, danh ngôn, bảng phụ

- Hiến pháp 1992, Luật Thuế, Bộ luật Hình sự

V/ Tiến trình dạy học :

1/Ổn định tổ chức:

2/Kiểm tra bài cũ: Nêu những quy định của Pháp luật của nước ta về hôn nhân?

-Là thanh niên HS chúng ta cần phải làm gì? Nêu ví dụ minh hoạ ?

3/Bài mới:

a)/Khám phá:

b)/Kết nối

Hoạt động 1 : Tìm hiểu nội dung phần Đặt vấn đề

Hoạt động của Thầy và Trò Nội dung kiến thức cần đạt

? Mức thuế chênh lệch đó có liên quan gì đến

sự cần thiết của các mặt hàng đối với đời

sống của nhân dân?

- Các mức thuế suất chênh lệchnhau vì lí do Nhà nước ta khuyếnkhích phát triển đối với nhữngngành, những mặt hàng cần thiếtđối với đời sống nhân dân ( niễnThuế hoặc mức thuế rất thấp ) ;hạn chế đối với một số ngành, một

số mặt hàng xa xỉ, không cần thiếtđối với đời sống nhân dân ( đánh

Trang 9

3 Những thông tin trên giúp em hiểu được

vấn đề gì? Bài học gì?

GV: Chỉ ra các mặt hàng có hại cho sức khỏe,

mê tín dị đoan…

- Sản xuất muối, nước, trồng trọt, chăn

nuôi, đồ dùng học tập là cần thiết cho con

- Kinh doanh không đúng ngành,mặt hàng ghi trong giấy phép; kinhdoanh những mặt hàng mà nhànước cấm; buôn lậu, trốn thuế; sảnxuất, buôn bán hàng giả

Hoạt động 2: Liên hệ thực tế về kinh doanh và thuế

Hoạt động của Thầy và Trò Nội dung kiến thức cần đạtCâu 1 : Theo em, những hành vi nào sau đây

công dân kinh doanh đúng và sai pháp luật ?

a Người kinh doanh phải ke khai đúng số

vốn

b Kinh doanh đúng mặt hàng đã kê khai

c Kinh doanh đúng ngành đã kê khai

d Có giấy phép kinh doanh

e Kinh doanh hàng lậu, hàng giả

f Kinh doanh mặt hàng nhỏ không phải

kê khai

g Kinh doanh mại dâm, ma tuý

Câu 2 : Những hành vi nào sau đây vi phạm

về thuế ?

a Nộp thuế đúng qui định

b Đóng thuế đúng mặt hàng kinh doanh

c Không dây dưa trốn thuế

d Không tiêu dùng tiền thuế của nhà

nước

e Kết hợp với hộ kinh doanh tham ô thuế

nhà nước

f Dùng tiền thuế làm việc cá nhân

g Buôn lậu trốn thuế

Câu 3 : Kể tên các hoạt động sản xuất, dịch

vụ, trao đổi hàng hoá mà em biết ?

- Kinh doanh đúng pháp luật : a, b, c, d

- Kinh doanh sai pháp luật : e, f, g

- Những hành vi vi phạm : e, f, g

Sản xuất bánh kẹo, lúa gạo, nuôi

gà, lợn, trâu, bò, vải, quần áo, sách

vở, xe đạp Dịch vụ, du lịch, vui chơi, gội đầu,

Trang 10

GV nhấn mạnh : Trong cuộc sống của con

người rất cần đến sản xuất, dịch vụ và trao

đổi, giúp con người tồn tại và phát triển

cắt tóc Trao đổi, mua bán lúa gạo, thịt cá, bánh kẹo, mua sách vở, gạo, quần

áo

Hoạt động 3 Tìm hiểu nội dung bài học

Hoạt động của Thầy và Trò Nội dung kiến thức cần đạtGV: tổ chức cho HS thảo luận cả lớp

Gợi ý cho HS trao đổi vai trò của thuế

ghi trong giấy phép

- Không kinh doanh những lĩnh vực mà nhà

nước cấm: thuốc nổ, ma túy, mại dâm, vũ khí

3 Thuế là gì?

Những công việc chung đó là: an ninh quốc

phòng, chi trả lương cho công chức, xây dựng

trường học, bệnh viện, đường xá, cầu cống…

? Ý nghĩa của thuế?

4 Trách nhiệm của công dân đối với quyền tự

do kinh doanh và thuế?

HS:………

GV: gợi ý bổ sung

GV: chốt lại và ghi lên bảng…

II Nội dung bài học:

1 Kinh doanh là hoạt động sản

xuất, dịch vụ và trao đổi hàng hóanhằm thu lợi nhuận

2 Quyền tự do kinh doanh: là

quyền của công dân lựa chọn hìnhthức tổ chức kinh tế, nghành nghề

và quy mô kinh doanh

3 Thuế là một phần thu nhập mà

công dân và tổ chức kinh tế cónghĩa vụ nộp vào ngân sách nhànước nhằm chi cho những côngviệc chung

-Thuế có tác dụng ổn định thịtrường, điều chỉnh cơ cấu kinh tế,đảm bảo phát triển kinh tế theođúng định hướng của nhà nước

4 Trách nhiệm của công dân

- Sử dụng đúng quyền tự do kinhdoanh

- Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đóngthuế

c Luyện tập

Hoạt động 3 : Luyện tập

Hoạt động của Thầy và Trò Nội dung kiến thức cần đạt

Trang 11

BT 2 / Trang 47

BT 3/ Trang 47 sgk

Bà H vi phạm qui định về kinh doanh

Kê khai không đúng mặt hàng ghi trong giấy phép

Đáp án đúng : c, d, e

d Vận dụng : GV: đưa ra tình huống cho HS sắm vai

Tình huống : Ngày 20/11 một số HS bán thiệp chúc mừng và hoa trước cổng trường bịcán bộ thuế phường yêu cầu nộp thuế

Tuần 22 Ngày soạn:04/02/2012

Tiết 22 Ngày dạy :06/02/2012

BÀI 14: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ LAO ĐỘNG CỦA CÔNG DÂN

( Tiết 1 )

I Mục tiêu bài học :

1 Về kiến thức:

- HS cần hiểu lao động là gì

- Ý nghĩa quan trọng của lao động đối với con người và xã hội

- Nội dung quyền và nghĩa vụ lao động của công dân

- Biết được qui định của pháp luật về sử dụng lao động trẻ em

2 Về kỹ năng:

- Bết được các loại hợp đồng lao động

- Một số quyền và nghĩa vụ cơ bản của các bên tham gia hợp đồng lao động

- Điều kiện tham gia hợp đồng lao động

3 Thái độ:

- Có lòng yêu lao động, tôn trọng người lao động

- Tích cực, chủ động tham gia các công việc của trường , lớp

- Biết lao động để có thu nhập chính đáng

II Các kỹ năng sống cơ bản cần được giáo dục :

Kĩ năng thu thập và xử lí thông tin, Kĩ năng trình giao tiếp, kĩ năng tư duy phê phán, Kĩnăng trình bày suy nghĩ, ý tưởng

III Phương pháp/ kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng :

Trang 12

- Thảo luận nhóm, động não.

- Phân tích trường hợp điển hình, bày tỏ thái độ

IV Phương tiện dạy học :

- HS trình bày theo hiểu biết

- GV kết luận, chuyển ý vào bài mới

b)/Kết nối

Hoạt động 1 : Tìm hiểu nội dung phần Đặt vấn đề

Hoạt động của Thầy và Trò Nội dung kiến thức cần đạt

GV: yêu cầu HS đọc mục đặt vấn đề

? Ông An đã làm việc gì ?

? Việc ông An mở lớp dạy nghề cho trẻ em

trong làng có ích lợi gì?

HS: - Việc làm của ông giúp các em có tiền

đảm bảo cuộc sống hàng ngày và giải quyết

khó khăn cho xã hội

? Em có suy nghĩ gì về việc làm của Ông An?

GV: Giả thích: Việc làm của ông An sẽ có

người cho là bóc lột sức lao động của trẻ em

để trục lợi vì trên thực tế dã có hành vi như

vậy

GV: Đọc cho HS nghe khoản 3 điều 5 của Bộ

luật lao động…

GV: Yêu cầu HS đọc

? Bản cam kết giữa chị BA và giám đốc công

ty trách nhiệm Hoàng Long có phải là hợp

đồng lao động không?

? Chị Ba có thể tự ý thôi việc được không?

HS: Chị Ba không thể tự ý thôi việc vì đã kí

 Công việc phải làm, thời gian, địa điểm

làm việc; Tiền lương, chế độ bảo hiểm đối

I Đặt vấn đề.

Ông An tập trung thanh niên tronglàng, mở lớp dạy nghề, hướng dẫn

họ sản xuất, làm ra sản phẩm lưuniệm bằng gỗ để bán

Ông An đã làm 1 việc rất ó ýnghĩa, tạo ra của cải vật chất vàtinh thần cho mình, người khác vàcho xã hội

Câu truyện 2

Bản cam kết được kí giữa chị Ba

và giám đốc công ty Hoàng Long

là bản hợp đồng lao động

- Chị Ba tự ý thôi việc mà khôngbáo trước với giám đốc công ty là

vi phạm hợp đồng lao động

Trang 13

với người lao động; Điều kiện về an toàn vệ

sinh lao động

GV: đọc cho HS nghe 1 số điều trong hiến

pháp 1992 và bộ luật lao động quy định về

quyền và nghĩa vụ của công dân

Hoạt động 2: Tìm hiểu về luật lao động và ý nghĩa của bộ luật lao động

Hoạt động của Thầy và Trò Nội dung kiến thức cần đạt

Tìm hiểu về luật lao động và ý nghĩa của

bộ luật lao động

GV: Ngày 23/6/1994 Quôc hội khóa IX của

nước CHXHCN Việt Nam thông qua bộ

luật lao động và 2/4/2002 tại kì họp thứ XI

Quốc Hội khoá X đã thông qua luật sửa đổi,

bổ sung một số điều luật để đáp ứng yêu

cầu của sự phát triển kinh tế đất nước trong

giai đoạn mới

Bộ luật lao động là văn bẳn pháp lí quan

trọng, thể chế hóa quan điểm của Đảng về

lao động

GV: Chốt lại ý chính

GV: Đọc điều 6 Bộ luật lao động

- Người lao động là người ít nhất đủ 15 tuổi

có khả năng lao động và có giao kết hợp

đồng lao động

- Những quy định của người lao động chưa

thành niên

GV: Sơ kết tiết 1

Bộ luật lao động quy định:

- Quyền và nghĩa vụ của người lao động,người sử dụng lao động

- Hợp đồng lao động

- Các điều kiện liên quan như: bảo hiểm,bảo hộ lao động, bồi thường thiệt hại…

Hoạt động 3: Tìm hiểu nội dung bài học

Hoạt động của Thầy và Trò Nội dung kiến thức cần đạt

Từ các nội dung đã nêu trên HS rút ra định

nghĩa lao động là gì ?

II Nội dung bài học :

1 Khái niệm Lao động :

Lao động là hoạt động có mục đích của con người nhằm tạo ra của cải, vật chất

và các giá trị tinh thần cho xã hội

Lao động là hoạt động chủ yếu quan trọng nhất của con người, là nhân tố quyết định sự tồn tại, phát triển của đất

Trang 14

GV kết luận : Con người muốn tồn tại và

phát triển cần có những nhu cầu thiết yếu :

ăn, uống, ở, mặc Để thoả mãn những

nhu cầu đó, con người cần phải lao động và

nhu cầu của con người ngày càng tăng thì

lao động ngày càng được cải tiến, cần có sự

điều chỉnh các mối quan hệ Lao động giup

cho loài người ngày càng phát triển

nước và nhân loại

4 Hướng dẫn về nhà : Học bài và đọc trước phần nội dung bài học còn lại.

=====================================

Tuần 23 Ngày soạn:11/02/2012

Tiết 23 Ngày dạy :13/02/2012

BÀI 14: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ LAO ĐỘNG CỦA CÔNG DÂN

( Tiết 2 )

I Mục tiêu bài học :

1 Về kiến thức:

- HS cần hiểu lao động là gì

- Ý nghĩa quan trọng của lao động đối với con người và xã hội

- Nội dung quyền và nghĩa vụ lao động của công dân

- Biết được qui định của pháp luật về sử dụng lao động trẻ em

2 Về kỹ năng:

- Bết được các loại hợp đồng lao động

- Một số quyền và nghĩa vụ cơ bản của các bên tham gia hợp đồng lao động

- Điều kiện tham gia hợp đồng lao động

3 Thái độ:

- Có lòng yêu lao động, tôn trọng người lao động

- Tích cực, chủ động tham gia các công việc của trường , lớp

- Biết lao động để có thu nhập chính đáng

II Các kỹ năng sống cơ bản cần được giáo dục :

Kĩ năng thu thập và xử lí thông tin, Kĩ năng trình giao tiếp, kĩ năng tư duy phê phán, Kĩnăng trình bày suy nghĩ, ý tưởng

III Phương pháp/ kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng :

- Xử lí tình huống

- Dự án

- Phòng tranh

- Hỏi chuyên gia

- Thảo luận nhóm, động não

- Phân tích trường hợp điển hình, bày tỏ thái độ

IV Phương tiện dạy học :

- SGK, SGV GDCD 9

- Bài tập tình huống

Trang 15

- HS trình bày theo hiểu biết

- GV kết luận, chuyển ý vào bài mới

b)/Kết nối

Hoạt động 1 : Tìm hiểu Tình huống

Hoạt động của Thầy và Trò Nội dung kiến thức cần đạt

Giáo viên yêu cầu HS là 1 số bài tập thuộc

nội dung tiết 1

Bài tập : Sau nhiều tháng, công ty TNHH

100% vốn nước ngoài ép tăng ca, chiều 30/7

khoảng 10 công nhân do quá mệt mỏi đã tự ý

nghỉ việc giữa chừng để phản đối, sáng hôm

sau họ đi làm thì được tuyên bố nghỉ việc và

không có lí do nào giải thích từ phía công ty

Em hãy chỉ ra những việc làm vi phạm pháp

luật của công ty đối với người lao động

Những việc làm sai trái của công ty:

-Tự ý tăng giờ làm mà không có

sự thỏa thuận của người lao động

-Tự ý buộc thôi việc (đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đối với công nhân) mà không có lí do

Trang 16

2 Nhà trường phân công lao động vệ sinh bàn ghế trong lớp, một số bạn đề nghị thuêngười Em có đồng ý với ý kiến của các bạn không?

Tuần 24 Ngày soạn:22/02/2012

Tiết 24 Ngày dạy :24/02/2012

KIỂM TRA 1 TIẾT

I Mục tiêu

1 Về kiến thức : Kiểm tra lại quá trình lĩnh hội kiến thức của HS trong học tập

2 Về kỹ năng : Đánh giá đúng năng lực của HS, khả năng học tập của HS để từ đó có

phương pháp giáo dục cho phù hợp

3 Về thái độ :Tạo cho các em có ý thức thường xuyên học tập, biết khái quát tổng hợp

các kiến thức đã học

II Đề ra :

Câu 1 : Hãy chọn phương án đúng, sai bằng cách đánh dấu ( X ) vào các cột tương ứng : ( 3 điểm )

1 Người mắc bệnh tâm thần bị cấm kết hôn

Trang 17

2 Nền tảng của quan hệ hôn nhân là tình yêu chân chính

3 Quan hệ hôn nhân chỉ thực sự bền vững khi môn đăng hộ đối

4 Trong gia đình, người vợ có toàn quyền quyết định mọi công

việc và quản lí tài chính

5 Sau khi li hôn, giữa người vợ và người chồng sẽ chấm dứt

mọi nghĩa vụ, trách nhiệm liên quan đến nhau

6 Pháp luật nghiêm cấm những người đang có vợ, có chồng

được phép kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người

khác

7 Pháp luật cho phép người chưa có vợ, có chồng mà kết hôn

hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có vợ, có chồng

8 Khi việc kết hôn trái pháp luật bị hủy thì hai bên nam, nữ phải

chấm dứt quan hệ như vợ chồng

9 Pháp luật nghiêm cấm vợ, chồng có hành vi ngược đãi, hành

hạ, xúc phạm đến danh dự, nhân phẩm và uy tín của nhau

10 Vợ, chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong việc

chiếm hữu, sử dụng và định đoạt tài sản chung

Câu 2 : ( 2 điểm ) Anh A và chị B yêu nhau và quyết định kết hôn Do ông ngoại của anh

A và ông nội của chị B là hai anh em ruột, nên khi biết anh A và chị B yêu nhau cả hai bên gia đình đã phản đối một cách quyết liệt với lí do là A và B có quan hệ gần gũi về huyết thống nên không thể kết hôn

Theo em, A và B có được kết hôn với nhau không ? Tại sao ?

Câu 3 : ( 3 điểm ) Em hãy trình bày tác dụng của Thuế ? Theo em, tại sao Nhà nước ta lạiqui định các mức thuế suất chênh lệch nhau nhiều như vậy đối với các mặt hàng ?

Câu 4 : ( 2 điểm ) Lao động là gì ? Để trở thành người lao động tốt, công dân có ích cho

xã hội, ngay từ bây giờ em phải làm gì ?

ĐÁP ÁN :

Câu 1 : Hãy chọn phương án đúng, sai bằng cách đánh dấu ( X ) vào các cột tương ứng : ( 3 điểm )

1 Người mắc bệnh tâm thần bị cấm kết hôn x

2 Nền tảng của quan hệ hôn nhân là tình yêu chân chính x

3 Quan hệ hôn nhân chỉ thực sự bền vững khi môn đăng hộ đối x

4 Trong gia đình, người vợ có toàn quyền quyết định mọi công

việc và quản lí tài chính

x

5 Sau khi li hôn, giữa người vợ và người chồng sẽ chấm dứt

mọi nghĩa vụ, trách nhiệm liên quan đến nhau

x

6 Pháp luật nghiêm cấm những người đang có vợ, có chồng

được phép kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người

khác

x

7 Pháp luật cho phép người chưa có vợ, có chồng mà kết hôn

hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có vợ, có chồng

x

8 Khi việc kết hôn trái pháp luật bị hủy thì hai bên nam, nữ phải x

Trang 18

chấm dứt quan hệ như vợ chồng.

9 Pháp luật nghiêm cấm vợ, chồng có hành vi ngược đãi, hành

hạ, xúc phạm đến danh dự, nhân phẩm và uy tín của nhau

x

10 Vợ, chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong việc

chiếm hữu, sử dụng và định đoạt tài sản chung

x

Câu 2 : ( 2 điểm ) Anh A và chị B hoàn toàn có thể kết hôn với nhau vì pháp luật chỉ cấm kết hôn giữa những người có họ trong phạm vi 3 đời ( theo khoản 3, Điều 10 – Luật Hôn nhân gia đình ) Trong trường hợp này, Anh A và chị B là đời thứ tư

Câu 3 : ( 3 điểm ) – Tác dụng của Thuế : Ổn định thị trường, điều chỉnh cơ cấu kinh tế,góp phần đảm bảo phát triển kinh tế theo đúng định hướng của Nhà nước

- Các mức Thuế chênh lệch nhau vì lí do Nhà nước ta khuyến khích phát triển sản xuấttrong nước và xuất khẩu hàng hóa; khuyến khích phát triển với những ngành, những mặthàng cần thiết đối với đời sống nhân dân ( miễn thuế hoặc mức thuế rất thấp); hạn chế đốivới một số ngành, một số mặt hàng xa xỉ, không cần thiết đối với đối sống nhân dân( đánh thuế cao )

Câu 4 : ( 2 điểm ) Lao động là hoạt động có mục đích của con người nhằm tạo ra của cảivật chất và các giá trị tinh thần cho xã hội Lao động là hoạt động chủ yếu, quan trọngnhất của con người, là nhân tố quyết định sự tồn tại, phát triển của đất nước và nhân loại

Để trở thành người lao động tốt, công dân có ích cho xã hội, ngay từ bây giờ em phải làm

gì ? ( HS tar lời theo hiểu biết )

Tuần 25 Ngày soạn:29/02/2012

Tiết 25 Ngày dạy :02/03/2012

- Thế nào là vi phạm pháp luật, các loại vi phạm pháp luật

- Khái niệm trách nhiệm pháp lý , kể được các loại trách nhiệm pháp lý

II Các kỹ năng sống cơ bản cần được giáo dục trong bài :

- Kỹ năng tư duy phê phán

- Kỹ năng tìm kiếm và xử lí thông tin

- Kỹ năng kiên định không tham gia vào các hành vi vi phạm pháp luật

III Phương pháp/ kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng :

- Nghiên cứu điển hình

- Động não

Trang 19

- Thảo luận nhóm

- Bày tỏ thái độ

- Kỹ thuật công đoạn

- Đóng vai

- Hỏi chuyên gia

IV Phương tiện dạy học :

Hoạt động 1: Thảo luận tìm hiểu nội dung phần dặt vấn đề

GV: Tổ chức cho HS cùng trao đổi

GV: Gợi ý đưa ra các câu hỏi the các cột

5- Vay tiền dây dưa không trả

6- Chặt cành tỉa cây mà không đặt biển báo

Phân loại vi phạm

HS: làm việc cá nhân

Cả lớp cùng góp ý kiến

GV: Kết luận: Chúng ta bước đầu tìm hiểu

nhận biết một số khái niệm liên qua đến vi

phạm pháp luật, đó là các yếu tố của hành

I Đặt vấn đề:

Vi phạm Không vi phạm

X X

x

x x

Trang 20

vi vi phạm pháp luật.

Hoạt động 2: Tìm hiểu khái niệm vi phạm pháp luật.

Tìm hiểu khái niệm vi phạm pháp luật.

GV: Từ các hoạt động trên, HS tự rút ra

khái niệm về vi phạm pháp luật

GV: Gợi ý cho HS trả lời các câu hỏi

cũng không phải chịu trách nhiệm hình sự

c Những người mắc bệnh tâm thần không

phải chịu trách nhiệm hình sự

d Người dưới 18 tuổi không phải chịu trách

nhiệm hành chính

GV: Nhận xét cho điểm

GV: Kết luận: Con người luôn có các mối

quan hệ xã hội, quan hệ pháp luật Trong

quá trình thực hiện các quy định, quy tắc,

nội dung của nhà nước đề ra thường có

Hoạt động 1: Phân biệt các loại vi phạm pháp luật

Hoạt động của Thầy và Trò Nội dung kiến thức cần đạt

GV nhắc lại khái niệm vi phạm pháp

luật

II Nội dung bài học 1.Vi phạm pháp luật :

a Khái niệm :

Trang 21

GV : Có mấy loại vi phạm pháp luật ?

phạm các quy tắc quản lí của Nhà nước

mà không phải là tội phạm

- VPPL Dân sự : Là hành vi trái pháp

luật, xâm hại tới các quan hệ tài sản và

quan hệ pháp luật dân sự khác được

pháp luật bảo vệ, như quyền tác giả,

quyền sỡ hữu công nghiệp

- VP Kỷ luật : Là những hành vi trái

với những quy định, quy tắc, quy chế,

xác định trật tự, kỷ luật trong nội bộ cơ

quan, xí nghiệp, trường học

GV : Chia lớp thành 4 nhóm thảo luận

lấy ví dụ minh hoạ cho 4 loại vi phạm

 Vi phạm luật an toàn giao thông, ví

dụ như vượt đèn đỏ hay không đội mũ

bảo hiểm, lấn chiếm lòng lề đường

Nhóm 3 : VPPL Dân sự

 Mượn xe máy để đặt lấy tiền

Nhóm 4 : VP Kỷ luật

 Học sinh đánh nhau, quay cóp trong

thi cử, đi học muộn, không học bài, hút

thuốc, uống rượu

GV hướng dẫn HS lấy ví dụ thực tế

trong cuộc sống

HS nhận xét, bổ sung ý kiến

GV giải thích : Ở tiết trước các em đã

được tìm hiểu các tình huống trong

phần Đặt vấn đề, các em đã xác định

được hành vi đúng hay sai ? Người

thực hiện có lỗi hay không có lỗi Dựa

Trách nhiệmpháp lí

Phân loạiVPPL

Trang 22

vào 4 loại vi phạm pháp luật GV yêu

cầu HS hoàn thành tiếp bảng 1 của tiết

trước

GV yêu cầu HS trả lời cá nhân và lên

điền vào bảng phụ

GV giải thích cho HS rõ vì sao hành vi

( 3 ) không có lỗi, không vi phạm pháp

Tuần 26 Ngày soạn:07/03/2012

Tiết 26 Ngày dạy :09/03/2012

- Thế nào là vi phạm pháp luật, các loại vi phạm pháp luật

- Khái niệm trách nhiệm pháp lý , kể được các loại trách nhiệm pháp lý

II Các kỹ năng sống cơ bản cần được giáo dục trong bài :

- Kỹ năng tư duy phê phán

- Kỹ năng tìm kiếm và xử lí thông tin

- Kỹ năng kiên định không tham gia vào các hành vi vi phạm pháp luật

III Phương pháp/ kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng :

- Nghiên cứu điển hình

- Hỏi chuyên gia

IV Phương tiện dạy học :

- SGK, SGV GDCD 9

Trang 23

- Các bài báo, đoạn phim, tranh ảnh về những vấn đề liên quan đến bài dạy để cóthêm ví dụ minh hoạ.

- Các hành vi đó trái với qui định của pháp luật

- Người thực hiện hành vi đó có lỗi ( cố ý hoặc vô ý )

- Người thực hiện hành vi phải là người có năng lực trách nhiệm pháp lí

Hoạt động 1 : Tìm hiểu khái niệm trách nhiệm pháp lí

Hoạt động của Thầy và Trò Nội dung kiến thức cần đạt

Là nghĩa vụ đặc biệt mà các cá nhân, tổ

chức, cơ quan vi phạm pháp luật phải chấp hành biện pháp bắt buộc do nhà nước quy định

Trang 24

vi phạm pháp luật đều phải chịu

TNPL ( Trừ một số trường hợp pháp

luật qui định về độ tuổi chịu TNPL,

năng lực hành vi của người thực hiện

không phải chịu trách nhiệm hình sự

c Người dưới 18 tuổi không phải chịu

trách nhiệm hành chính

GV: Nhận xét cho điểm

GV: Kết luận: Con người luôn có các

mối quan hệ xã hội, quan hệ pháp

luật Trong quá trình thực hiện các

quy định, quy tắc, nội dung của nhà

Có nhiều loại

vi phạm phápluật

Họ không tựchủ đượchành vi củamình

Nếu vi phạmthì đều bị xử

lý theo phápluật

Hoạt động 2: Tìm hiểu ý nghĩa của việc áp dụng trách nhiệm pháp lí Hoạt động của Thầy và Trò Nội dung kiến thức cần đạt

Trang 25

GV chia lớp thành 3 nhóm thảo luận

các câu hỏi sau :

1 Vì sao Nhà nước quy định chế

phạt và các biện pháp tư pháp khác như

bắt buộc chữa bệnh ( Điều 43 – BLHS

), Tịch thu vật, tiền trực tiếp liên quan

đến tội phạm ( Điều 41 ), Trả lại tài

sản, sữa chữa hoặc bồi thường thiệt hại;

buộc công khai xin lỗi ( Điều 42 )

Gv nhận xét, bổ sung, đánh giá phần

thảo luận

GV : TNPL có ý nghĩa như thế nào ?

GV đặt câu hỏi có liên quan đến trách

nhiệm của công dân, từ đó gợi ý học

sinh liên hệ trách nhiệm của bản thân

3.Ý nghĩa của Trách nhiệm pháp lí :

- Trừng phạt ngăn ngừa, cải tạo, giáodục người vi phạm pháp luật

- Răn đe mọi người không được VPPL

- Giáo dục ý thức tôn trọng và chấphành nghiêm chỉnh Pháp luật

- Hình thành, bồi dưỡng lòng tin vàopháp luật và công lí trong nhân dân

- Ngăn chặn, hạn chế, từng bước xoá

bỏ hiện tượng VPPL trong mọi lĩnh vựccủa đời sống XH

4 Trách nhiệm của công dân và học sinh :

a Đối với công dân :

- Chấp hành nghiêm chỉnh Hiến pháp, pháp luật

- Tích cực đấu tranh với các hành vi,

Trang 26

? Là HS đang ngồi trên ghế nhà trường

em cần rèn luyện những gì

các việc làm vi phạm hiến pháp và pháp luật

b Đối với học sinh :

- Tuyên truyền, vận động mọi người thực hiện tốt hiến pháp và pháp luật

- Có lối sống lành mạnh, học tập và lao động tốt

- Tránh xa tệ nạn XH

- Đấu tranh chống các hiện tượng xấu,

Vi phạm pháp luật

c Thực hành/ Luyện tập

Hoạt động 3 : Hướng dẫn học sinh làm bài tập

Hoạt động của Thầy và Trò Nội dung kiến thức cần đạt

về hành vi của mình Vì em bé mới 5 tuổi ( chưa đủ tuổi qui định của pháp luật ) do đó không coi là vi phạm pháp luật, nên không chịu TNPL về hành vi của mình

BT 5

- Ý kiến đúng : c, e

- Ý kiến sai : a, b, d, đ

d Vận dụng :

Câu 1 : GV cho tình huống :

Trường hợp 1 : Một người mắc bệnh tâm thần cướp giật túi xách của người qua đường.Trường hợp 2 : Một người thanh niên lái xe trong tình trạng say rượu gây ra tai nạn

Theo em, trong hai trường hợp trên, trường hợp nào VPPL ? Vì sao ?

4 Hướng dẫn về nhà :

- Học bài và làm BT còn lại ( BT 3 giảm tải không yêu cầu HS làm )

- Chuẩn bị bài cho tiết sau

Trang 27

Tuần 27 Ngày soạn:14/03/2012

Tiết 27 Ngày dạy :16/03/2012

- Hiểu được nội dung quyền tham gia quản lí nhà nước, quản lí xã hội của công dân

- Cơ sở của quyền , quyền và nghĩa vụ của công dân trong việc tham gia quản lí nhà nước

và quản lí xã hội

2 Về kỹ năng:

Ngày đăng: 17/05/2021, 23:36

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w