1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án lớp 3 Tuần số 17 - Năm 2012

20 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 218,81 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- HS quan sát tranh, thảo luận nhóm điền kết quả vào bảng sau: Tên cơ quan Tên các bộ phận Chức năng của từng bộ phận Mũi Khí quản Dẫn khí Hô hấp Phế quản Phổi Trao đổi khí Tuần hoàn Bài[r]

Trang 1

TUẦN 17

Ngày soạn: 09/ 12/ 2012

Ngày dạy: Thứ Hai ngày 10 tháng 12 năm 2012

TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN

TIẾT 49 - 50

MỒ CÔI XỬ KIỆN

I/ MỤC TIÊU:

Tập đọc: Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật.

Hiểu nội dung: Ca ngợi sự thông minh của Mồ Côi (TLCH 1, 2, 3, 4)

Kể chuyện: Kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh họa.

HS Khá – Giỏi kể được toàn bộ câu chuyện.

KNS: Tư duy sáng tạo – Ra quyết định: giải quyết vấn đề - Lắng nghe tích cực.

II/ PHƯƠNG PHÁP:

Đặt câu hỏi – Trình bày 1 phút – Đóng vai

III/ CHUẨN BỊ:

Tranh SGK – Bảng phụ hướng dẫn đọc

IV/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1/ Ổn định.

2/ KTBC: Gọi HS đọc thuộc lòng 10 dòng thơ đầu bài Về quê ngoại – TLCH.

Nhận xét – cho điểm

3/ Bài mới:

a/ Giới thiệu bài:

b/ Các hoạt động:

Hoạt động 1: Hướng dẫn đọc:

- GV đọc mẫu

- Hướng dẫn HS luyện đọc từ khó

- Cho HS đọc nối tiếp từng câu

- Cho HS đọc nối tiếp từng đoạn

- Hướng dẫn HS đọc: phân biệt lời người dẫn chuyện với lời của nhân vật, ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu

Giọng người dẫn truyện: khách quan.

Giọng chủ quán: vu vạ, thiếu thật thà.

Giọng bác nông dân: phân trần, thật thà (khi kể lại sự việc); ngạc nhiên, giảy nảy lên

(khi nghe lời phán của Mồ Côi đòi bác phải trả tiền cho chủ quán)

Giọng Mồ Côi: nhẹ nhàng, thản nhiên (khi hỏi han chủ quán và bác nông dân); nghiêm nghị (khi yêu cầu bác nông dân phải xóc bạc, chủ quán phải chăm chú nghe); lời phán cuối cùng rất oai, giấu một nụ cười hóm hỉnh.

- Giải nghĩa từ khó SGK

- Cho HS đọc từng đoạn theo nhóm

- Cho HS thi đua đọc theo nhóm

- 1 HS đọc cả bài

Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài:

- Cho HS đọc đoạn 1 – TLCH

Trang 2

+ Câu chuyện có những nhân vật nào ? (Chủ quán, bác nông dân, Mồ Côi.)

+ Chủ quán kiện bác nông dân về việc gì ? (Về tội bác vào quán hít mùi thơm của lợn

quay, gà luộc, vịt rán mà không trả tiền.)

- Nhận xét – tuyên dương

- GV giảng thêm: Vụ án thật khó phân xử, phải xử sao cho công bằng, bảo vệ được bác nông dân bị oan, làm cho chủ quán bẽ mặt mà vẫn phải “tâm phục, khẩu phục”

- Cho HS đọc đoạn 2 – TLCH

+ Tìm câu nêu rõ lí lẽ của bác nông dân (Tôi chỉ vào quán ngồi nhờ để ăn miếng

cơm nắm Tôi không mua gì cả.)

+ Khi bác nông dân nhận có hít hương thơm của thức ăn trong quán, Mồ Côi phán thế nào ? (Bác nông dân phải bồi thường, đưa 20 đồng để quan toàn phân xử.)

+ Thái độ của bác nông dân thế nào khi nghe lời phán xử ? (Bác giãy nảy lên: Tôi có

đụng chạm gì đến thức ăn trong quán đâu mà trả tiền ?)

- Nhận xét – tuyên dương

- Cho HS đọc đoạn 2, 3 – TLCH

+ Tại sao Mồ Côi bảo bác nông dân xóc 2 đồng bạc đủ 10 lần ? (Xóc 2 đồng bạc 10

lần mới đủ số tiền 20 đồng.)

- Nhận xét – tuyên dương

+ Mồ Côi đã nói gì để kết thúc phiên tòa ? (Bác này đã bồi thường cho chủ quán đủ

số tiền: Một bên “hít mùi thịt”, một bên “nghe tiếng bạc” Thế là công bằng.)

- Nhận xét – tuyên dương

- GV giảng thêm: Mồ Côi xử trí thật tài tình, công bằng đến bất ngờ làm cho chủ quán tham lam không thể cãi vào đâu được và bác nông dân chắc là rất sung sướng, thở phào nhẹ nhõm

+ Em hãy thử đặt tên khác cho truyện (Vị quan tòa thông minh / Phiên xử thú vị /

Bẽ mặt kẻ tham lam / Ăn “hơi” trả “tiếng” / …)

+ Câu chuyện muốn nói với em điều gì ? (Ca ngợi sự thông minh của Mồ Côi.)

Hoạt động 3: Luyện đọc diễn cảm:

- GV đọc mẫu

- Hướng dẫn HS đọc diễn cảm

- Cho HS thi đua đọc các đoạn 3

- Nhận xét – tuyên dương

Hoạt động 4: Kể chuyện:

- Cho HS nêu yêu cầu tiết kể chuyện

- Hướng dẫn HS kể từng đoạn theo tranh

- Cho HS thảo luận nhóm kể theo tranh

- Cho HS kể theo nhóm

- Các nhóm trình bày

- Cho HS khá, giỏi kể lại toàn bộ câu chuyện

- Nhận xét – tuyên dương – cho điểm

4/ Củng cố - Dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Dặn dò tiết sau

Trang 3

Rút kinh nghiệm:

TOÁN

TIẾT 81

TÍNH GIÁ TRỊ CỦA BIỂU THỨC (tiếp theo)

I/ MỤC TIÊU:

- Biết tính giá trị của biểu thức có dấu ngoặc ( ) và ghi nhớ quy tắc tính giá trị biểu thức dạng này

- Làm BT 1, 2, 3

II/ CHUẨN BỊ:

Bảng phụ

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1/ Ổn định.

2/ KTBC:

- Gọi HS làm BT 3

- Nhận xét – cho điểm

3/ Bài mới:

a/ Giới thiệu bài:

b/ Các hoạt động:

Hoạt động 1: Quy tắc tính giá trị biểu thức có dấu ngoặc:

- GV viết bảng biểu thức: 30 + 5 : 5

+ Ta thực hiện tính giá trị biểu thức trên theo thứ tự nào ? (Thực hiện phép tính chia

(5 : 5) trước rồi thực hiện phép cộng sau.)

+ Muốn thực hiện phép tính 30 + 5 trước rồi mới chia cho 5 sau, ta có thể kí hiệu như thế nào ? (khoanh tròn 30 + 5, gạch dưới 30 + 5, …)

- GV nên: Muốn thực hiện phép cộng 30 + 5 trước rồi chia 5 sau, người ta viết thêm

kí hiệu dấu ngoặc đơn ( ) vào như sau: (30 + 5) : 5

- GV nêu: Ta có quy ước: Nếu biểu thức có dấu ngoặc đơn ( ) thì trước tiên ta thực hiện phép tính trong ngoặc trước, thực hiện phép tính ở ngoài sau

Lưu ý: Cách đọc: “mở ngoặc, 30 cộng 5, đóng ngoặc”.

- Cho HS tính giá trị biểu thức (30 + 5) : 5 theo quy ước:

(30 + 5) : 5 = 35 : 5

= 7

- Cho HS nêu lại cách làm (thực hiện tính trong ngoặc trước, tính ở ngoài sau.)

- GV viết bảng: 3 x (20 – 10)

- Cho HS thực hiện tính già trị biểu thức theo quy ước

- GV viết bảng: 3 x (20 – 10) = 3 x 10

= 30

- Cho HS nhắc lại quy ước tính để ghi nhớ

Hoạt động 2: Luyện tập:

Bài 1: Tính giá trị của biểu thức:

Trang 4

- Cho HS nêu yêu cầu BT.

- Cho HS nhắc lại quy ước tính

- Hướng dẫn HS làm BT

- Cho HS làm BT vào vở

- Nhận xét – sửa sai – cho điểm

Bài 2: Tính giá trị của biểu thức:

- GV gọi HS nêu yêu cầu BT

- Hướng dẫn HS làm BT

- Cho HS thi đua nhóm

- Các nhóm trình bày kết quả

- Nhận xét – sửa sai – tuyên dương

Bài 3: Bài toán:

- GV gọi HS nêu yêu cầu BT

- Hướng dẫn HS làm BT

- Cho HS làm BT vào vở

- Nhận xét – sửa sai – cho điểm

4/ Củng cố - Dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Dặn dò – chuẩn bị bài sau

Rút kinh nghiệm:

Ngày soạn: 09/ 12/ 2012

Ngày dạy: Thứ Ba ngày 11 tháng 12 năm 2012

CHÍNH TẢ (Nghe – viết)

TIẾT 33

VẦNG TRĂNG QUÊ EM

I/ MỤC TIÊU:

- Nghe – viết đúng bài chính tả

- Trình bày đúng hình thức bài văn xuôi

- Làm đúng BT 2a

II/ CHUẨN BỊ:

- Bảng phụ ghi đoạn văn – Phiếu học tập ghi BT

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1/ Ổn định.

2/ KTBC:

- Gọi HS viết lại những từ đã viết sai tiết trước

- Nhận xét

3/ Bài mới:

a/ Giới thiệu bài:

Trang 5

b/ Các hoạt động:

Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả:

a) Ghi nhớ nội dung đoạn văn

- Treo bảng phụ ghi đoạn văn

- GV đọc bài chính tả

- Cho HS đọc đoạn văn nhiều lần

+ Vầng trăng đang nhô lên được tả đẹp như thế nào ? (Trăng óng ánh trên hàm răng,

đậu vào đáy mắt, ôm ấp mái tóc bạc của các cụ già, thao thức như canh gác trong đêm.)

+ Bài chính tả gồm mấy đoạn ?

b) Hướng dẫn trình bày

+ Chữ đầu mỗi đoạn được viết như thế nào ?

c) Hướng dẫn viết từ khó

- Hướng dẫn HS luyện viết từ khó:

d) Chép bài

e) Soát lỗi

g) Chấm bài

Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập chính tả

BT 2a: Chọn những tiếng trong ngoặc đơn để điền vào chỗ trống:

- Cho HS nêu yêu cầu BT

- Hướng dẫn HS làm BT

- Cho HS làm BT vào phiếu học tập

(dì / gì ; rẻo / dẻo ; ra / da ; duyên / ruyên)

Cây gì gai mọc đầy mình

Tên gọi như thể bồng bềnh bay lên

Vừa thanh, vừa dẻo, lại bền Làm ra bàn ghế, đẹp duyên bao người ?

- Nhận xét – sửa sai – tuyên dương

4/ Củng cố - Dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Dặn dò – chuẩn bị bài sau

Rút kinh nghiệm:

TOÁN

TIẾT 82

LUYỆN TẬP I/ MỤC TIÊU:

- Biết tính giá trị của biểu thức có dấu ngoặc ( )

- Áp dụng được việc tính giá trị của biểu thức vào dạng bài tập điền dấu “=”, “<”,

“>”

- Làm BT 1, 2, 3 (dòng 1), 4

II/ CHUẨN BỊ:

Trang 6

Trò chơi thi đua xếp hình BT4.

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

1/ Ổn định.

2/ KTBC: Cho HS nêu lại quy ước tính giá trị của biểu thức có dấu ngoặc ( ).

- Gọi HS làm BT 2

- Nhận xét – cho điểm

3/ Bài mới:

a/ Giới thiệu bài:

b/ Các hoạt động:

Hoạt động 1: Bài 1: Tính giá trị của biểu thức:

- Cho HS nêu yêu cầu

- Cho HS nêu lại quy ước tính

- Hướng dẫn HS làm BT

- Cho HS làm BT vào vở

- Nhận xét – sửa sai – cho điểm

Hoạt động 2: Bài 2: Tính giá trị của biểu thức:

- Cho HS nêu yêu cầu BT

- Cho HS nêu lại các quy ước tính giá trị của biểu thức

- Hướng dẫn HS làm BT

- Cho HS làm BT vào vở

- Nhận xét – sửa sai – cho điểm

Hoạt động 3: Bài 3: Điền dấu >, < , =

- Gọi HS nêu yêu cầu BT

- Hướng dẫn HS làm BT

- Cho HS làm BT vào vở

- Nhận xét – sửa sai – cho điểm

Hoạt động 4: Xếp hình:

- GV gọi HS nêu yêu cầu

- Cho HS thi đua nhóm xếp hình

- Các nhóm thi đua xếp hình

- Nhận xét – tuyên dương

4/ Củng cố - Dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài sau

Rút kinh nghiệm:

Trang 7

TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI

TIẾT 33

AN TOÀN KHI ĐI XE ĐẠP I/ MỤC TIÊU:

- Nêu được một số quy định đảm bảo an toán khi đi xe đạp

- Giáo dục lồng ghép ATGT

- HS Khá giỏi: Nêu được hậu quả nếu đi xe đạp không đúng quy định.

KNS: Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin: Quan sát, phân tích về các tình huống

chấp hành đúng quy định khi đi xe đạp

- Kĩ năng kiên định thực hiện đúng quy định khi tham gia giao thông

- Kĩ năng làm chủ bản thân: Ứng phó với những tình huống không an toàn khi đi xe đạp

II/ PHƯƠNG PHÁP:

Thảo luận nhóm – Trò chơi – Đóng vai

III/ CHUẨN BỊ:

Tranh SGK

IV/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1/ Ổn định.

2/ KTBC: Gọi học sinh TLCH:

+ Ở làng quê, người dân thường sống bằng nghề gì ?

+ Ở đô thị, người dân làm những công việc gì ?

- Nhận xét – tuyên dương

3/ Bài mới:

a/ Giới thiệu bài:

b/ Các hoạt động:

Hoạt động 1: Quan sát tranh theo nhóm:

Mục tiêu: Thông qua quan sát tranh, HS hiểu được ai đi đúng, ai đi sai luật giao thông.

- Cho HS thảo luận theo nhóm đôi – TLCH:

+ Hãy cho biết những ai đi đúng luật giao thông và những ai không đi đúng luật giao thông ?

- Các nhóm trình bày kết quả thảo luận

- Nhận xét – tuyên dương

Hoạt động 2: Thảo luận nhóm:

Mục tiêu: HS thảo luận để biết luật giao thông đối với người đi xe đạp.

- GV chia nhóm cho HS thảo luận nhóm – TLCH:

+ Đi xe đạp như thế nào cho đúng luật giao thông ?

- Cho HS thảo luận nhóm:

- Các nhóm trình bày kết quả thảo luận

- Nhận xét – bổ sung – tuyên dương

Kết luận: Khi đi xe đạp cần đi bên phải, đúng phần đường dành cho người đi xe đạp, không đi vào đường ngược chiều.

Hoạt động 3: Chơi trò chơi: Đèn xanh, đèn đỏ:

Mục tiêu: Thông qua trò chơi nhắc nhở HS có ý thức chấp hành luật giao thông.

- GV nêu luật chơi

Trang 8

- Hướng dẫn HS chơi trò chơi.

- Cho HS chơi trò chơi

- Nhận xét – tuyên dương

4/ Củng cố - Dặn dò:

- GD luật An toàn giao thông

- Nhận xét tiết học

- Dặn dò – Chuẩn bị bài sau

Rút kinh nghiệm:

Ngày soạn: 09/ 12/ 2012

Ngày dạy: Thứ Tư ngày 12 tháng 12 năm 2012

TẬP ĐỌC

TIẾT 51

ANH ĐOM ĐÓM

I/ MỤC TIÊU:

- Bước ngắt nghỉ hơi hợp lí khi đọc các dòng thơ, khổ thơ

- Hiểu nội dung: Đom đóm rất chuyên cần Cuộc sống của các loài vật ở làng quê vào ban đêm rất đẹp và sinh động (Trả lời câu hỏi 1, 2, 3)

- Thuộc 2 – 3 khổ thơ trong bài

KNS:

II/ PHƯƠNG PHÁP:

III/ CHUẨN BỊ:

Tranh SGK – Bảng phụ hướng dẫn đọc

IV/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1/ Ổn định.

2/ KTBC: Gọi HS đọc bài – TLCH bài Mồ Côi xử kiện.

- Nhận xét – cho điểm

3/ Bài mới:

a/ Giới thiệu bài:

b/ Các hoạt động:

Hoạt động 1: Hướng dẫn đọc:

- GV đọc mẫu

- Hướng dẫn HS luyện đọc từ khó

- Cho HS đọc nối tiếp từng câu

- Hướng dẫn HS đọc bài thơ với giọng kể nhẹ nhàng, nhấn giọng các từ ngữ gợi tả cảnh; tả tính nết; hành động của Đom Đóm và các con vật trong bài như: lan dần, chuyên cần, lên đèn, rất êm, suốt một đêm, lặng lẽ, long lanh, vung ngọn đèn, quay vòng, rộn rịp, tắt

Trang 9

- Hướng dẫn HS ngắt nghỉ hơi đúng sau các dòng, các khổ thơ, các dấu câu giữa dòng

Tiếng chị Cò Bợ: //

Ru hỡi ! // Ru hời ! //

Hỡi bé tôi ơi, / Ngủ cho ngon giấc //

- Giải nghĩa từ khó SGK

- Cho HS đọc khổ thơ theo nhóm

- Cho HS thi đua đọc theo nhóm

Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài:

- Cho HS đọc khổ thơ 1, 2 – TLCH

+ Anh Đom Đóm lên đèn đi đâu ? (Anh Đóm lên đèn đi gác cho mọi người ngủ yên.)

- GV giảng thêm: Trong thực tế, đom đóm đi ăn đêm; ánh sáng ở bụng đom đóm phát

ra để tìm thức ăn Ánh sáng đó là do chất lân tinh trong bụng đóm gặp không khí đã phát sáng

+ Tìm từ tả đức tính của anh Đom Đóm trong hai khổ thơ ? (Chuyên cần.)

- GV giảng thêm: Đêm nào Đom Đóm cũng lên đèn đi gác suốt tới tận sáng cho mọi người ngủ yên Đom Đóm thật chăm chỉ

- Nhận xét – tuyên dương

- Cho HS đọc khổ thơ 3, 4 – TLCH:

+ Anh Đom Đóm thấy những cảnh gì trong đêm ? (Chị Cò Bợ ru con, thím Vạc lặng

lẽ mò tôm bên sông.)

- Nhận xét – tuyên dương

- Cho HS đọc lại cả bài thơ

+ Tìm một hình ảnh đẹp của anh Đom Đóm trong bài thơ ?

+ Bài thơ cho ta biết điều gì ? (Đom đóm rất chuyên cần Cuộc sống của các loài vật

ở làng quê vào ban đêm rất đẹp và sinh động.)

- Nhận xét – tuyên dương

Hoạt động 3: Luyện đọc thuộc lòng:

- GV đọc diễn cảm toàn bài

- Hướng dẫn HS học thuộc lòng 2 – 3 khổ thơ trong bài

- Cho HS đọc thuộc lòng 2 – 3 khổ thơ

- Cho HS thi đua đọc thuộc lòng

- Nhận xét – tuyên dương

4/ Củng cố - Dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Dặn dò tiết sau

Rút kinh nghiệm:

Trang 10

TIẾT 83

LUYỆN TẬP CHUNG

I/ MỤC TIÊU:

- Biết tính giá trị của biểu thức ở cả 3 dạng

- Rèn tính cẩn thận trong tính toán

- Làm BT 1, 2 (dòng 1), 3 (dòng 1), 4 (tổ chức dưới dạng trò chơi), 5

II/ CHUẨN BỊ:

Trò chơi thi đua BT 4

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1/ Ổn định.

2/ KTBC: Gọi HS làm BT:

(135 – 25) : 5 135 – 25 : 5

- Nhận xét – cho điểm

3/ Bài mới:

a/ Giới thiệu bài:

b/ Các hoạt động:

Hoạt động 1: Bài 1: Tính giá trị của biểu thức:

- Cho HS nêu yêu cầu BT

- Cho HS nêu quy ước tính

- Cho HS làm BT vào vở

- Nhận xét – sửa sai – cho điểm

Hoạt động 2: Bài 2: Tính giá trị của biểu thức:

- Gọi HS nêu yêu cầu BT

- Cho HS nhắc lại quy tắc tính

- Cho HS làm BT vào vở

- Nhận xét – sửa sai – cho điểm

Hoạt động 3: Bài 3: Tính giá trị của biểu thức:

- Gọi HS nêu yêu cầu BT

- Cho HS nhắc lại quy tắc tính

- Cho HS làm BT vào vở

- Nhận xét – sửa sai – cho điểm

Hoạt động 4: Bài 4: Mỗi số trong ô vuông ứng với mỗi giá trị của biểu thức nào ?

- Gọi HS nêu yêu cầu BT

- Hướng dẫn HS thi đua nhóm

- Cho HS thi đua nhóm

- Các nhóm thi đua làm BT

- Nhận xét – sửa sai – tuyên dương

Hoạt động 5: Bài 5: Bài toán:

- Gọi HS nêu yêu cầu BT

- Hướng dẫn HS làm BT

- Cho HS làm BT vào vở

- Nhận xét – sửa sai – cho điểm

4/ Củng cố - Dặn dò:

Trang 11

- Nhận xét tiết học.

- Dặn dò bài sau

Rút kinh nghiệm:

LUYỆN TỪ VÀ CÂU

TIẾT 17

ÔN VỀ TỪ CHỈ ĐẶC ĐIỂM – ÔN TẬP CÂU: AI THẾ NÀO ?

DẤU PHẨY

I/ MỤC TIÊU:

- Tìm được các từ chỉ đặc điểm của người hoặc vật (BT1)

- Biết đặt câu theo mẫu: Ai thế nào ? để miêu tả một đối tượng (BT2).

- Đặt được dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong câu (BT3 a, b)

- HS khá giỏi làm được toàn bộ BT3.

II/ CHUẨN BỊ:

Bảng phụ - phiếu học tập BT3

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1/ Ổn định.

2/ KTBC: Gọi HS đọc lại bài làm BT3.

- Nhận xét – sửa sai – cho điểm

3/ Bài mới:

a/ Giới thiệu bài:

b/ Các hoạt động:

Hoạt động 1: BT1: Hãy tìm những từ ngữ thích hợp để nói về đặc điểm của nhân vật trong các bài tập đọc đã học:

- Gọi HS nêu yêu cầu BT

- Hướng dẫn HS làm BT

- Cho HS thảo luận nhóm đôi

- Các nhóm trình bày kết quả thảo luận

a/ Mến dũng cảm / tốt bụng / không ngần ngại cứu người / biết sống vì

người khác / … b/ Đom Đóm chuyên cần / chăm chỉ / tốt bụng

c/ - Chàng Mồ Côi

- Chủ quán

thông minh / tài trí / công minh / biết bảo vệ lẽ phải / biết giúp đỡ những người bị oan uổng / …

tham lam / dối trá / xấu xa / vu oan cho người / …

- Nhận xét – bổ sung – tuyên dương

Hoạt động 2: BT2: Đặt câu theo mẫu: Ai thế nào ? để miêu tả:

- Gọi HS nêu yêu cầu BT

- Hướng dẫn HS làm BT

- Cho HS làm BT vào vở

Ngày đăng: 06/04/2021, 14:19

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w