Toán Các số có bốn chữ số tiếp theo.. Toán Các số có bốn chữ số tiếp theo.. - Nhận xét tiết học.- Về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe và chuẩn bị bài sau.. - Bước đầu biết đọc,
Trang 1LỊCH BÁO GIẢNG Thứ
Thứ hai
4/1
Đạo đức Đoàn kết với thiếu nhi Quốc tế
Tập đọc Hai bà Trưng
Kể chuyện Hai bà Trưng
Toán Các số có bốn chữ số
Thể dục Chuyên
Thứ ba
5/1
Toán Luyện tậpTự nhiên xã hội Vệ sinh môi trường (Tiếp theo)
Chính tả Nghe – viết: Hai bà trưng
Thủ công Kiểm tra chương II: Cắt dán chữ đơn giản
Thứ tư
6/1
Tập đọc Bộ đội về làng
Luyện từ và câu Nhân hóa Ôân cách đặt và trả lời câu hỏi Khi
nào?
Tập viết Ôn chữ hoa N (Tiếp theo)
Toán Các số có bốn chữ số (tiếp theo)
Mĩ thuật Vẽ trang trí: trang trí hònh vuông
Thứ năm
7/1
Tập đọc Báo cáo kết quả tháng thi đua Noi gương chú
bộ đội.
Chính tả Nghe – Viết: Trần Bình trọng
Hát nhạc Học hát bài Em yêu trường em (lời 1)
Toán Các số có bốn chữ số (tiếp theo)
Thứ sáu
8/1
Toán Số 10000 – luyện tập
Tập làm văn Nghe – kể: Chàng trai làng Phù Ửng
Tự nhiên xã hội Vệ sinh môi trường (Tiếp theo)
Thể dục ChuyênHoạt động NG Ôn luyện đội hình đội ngũ, quay phải, trái,
đằng sau, học tháo thắt khăn quàng
Trang 1
Trang 2Môn: ĐẠO ĐỨC Bài: Đoàn kết với thiếu niên quốc tế.
II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC.
- Vở bài tập đạo đức 3 (nếu có)
- các bài thơ, bài hát, tranh ảnh về tình hữu nghị giữ thiếu nhi Việt Nam với thiếu nhi quốc tế
- Các tư liệu về hoạt động giao lưu giữ thiếu nhi Việt Nam với thiếu nhi quốc tế
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU.
ND – TL Giáo viên Học sinh
hiện của tình đoàn
kết, hữu nghị với
thiếu nhi quốc
- Thông báo kết quả thihọc ki học kì I
- Kiểm tra đồ dùng họctập học kì II của HS:
- nhận xét chung
- Giới thiệu ghi đề bài
- Chia nhóm, phát chomỗi nhóm một mẩu tinnhắn về hoạt động hữunghị giữa thiếu nhi ViệtNam và thiếu nhi quốc tế
- Chú ý lắng nghe
- Để lòng học tập lên bàn
- Nhắc lại đề bài
Thảo luận tìm hiểu nội dungvà ý nghĩa của các hoạtđộng đó
- Các nhóm thảo luận
- Đại diện các nhóm trìnhbày
Trang 3tế;HS hiểu trẻ em
có quyền tự do kết
giao bạn bè
13’-15’
Hoạt động 2: Du
lịch thế giới
MT: HS biệt thêm
về nền văn hoá, về
cuộc sống học tập
của thiếu nhi quốc
tế, trong nước và
làm để tỏ tình đoàn
kết hữu nghị với
thiếu nhi quốc tế
10’-12’
3 Củng cố – dặn
dò
- Nhận xét kết luận:…
Tình đoàn kết của thiếunhi quốc tế…
- Đưa ra các tình huống
- Qua phần trình bày củacác nhóm, em thấy trẻ
em các nước có điểm gìgiống nhau?
- Những sự giống nhau đónói lên điều gì?
- Chia nhóm yêu cầu thảoluận nhóm
- Nhận xét kết luận
- HD thực hành
- Nhận xét tiết học
- các nhóm khác nhận xétbổ xung
- Các nhóm thảo luận đóngvai
- Thiếu nhi các nước tuykhác nhau về màu da, ngônngữ về điều kiện sống…
- Đều yêu thương mọingười, yêu quê hương, đấtnước mình, yêu thiên nhiên,yêu hoà bình, …
- Thảo luận nhóm ghi nhữngtìm liệt kê những việc emcần làm để thể hiện tìnhđoàn kết, hữu nghị với thiếunhi quốc tế
- Nhận xét – bổ xung
- về chuẩn bị những điều
GV yêu cầu
Trang 3
Trang 4Môn: TẬP ĐỌC
Bài: Hai Bà TRưng
I.Mục đích, yêu cầu:
A.Tập đọc
1.Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:
- Giọng đọc phù hợp với diễn biến của chuyện
2.Rèn kĩ năng đọc – hiểu:
Đọc thầm với tốc độ nhanh hơn học kì I
- Hiểu các từ ngữ khó: giặc ngoại xâm, đô hộ, Luy lâu,trẩy quân, giáp thục,…
- Hiểu nội dung của truyện: Ca ngợi tinh thần bất khuất chống giặc ngoại xâm của Hai Bà Trưng và nhân dân ta
- B.Kể chuyện.
1.Rè kĩ năng nói:
- Dựa vào trí nhớ và 4 tranh minh họa HS kể lại được từng từng đoạn câu chuyện
- Kể tự nhiên phối hợp lời kể với kiệu bộ động tác thay đổi giọng kể phùn hợpvới nội dung chuyện
2.Rèn kĩ năng nghe.
Nghe bạn kể, biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn
II.Đồ dùng dạy- học.
- Tranh minh hoạ truyện bài trong SGK
- Bảng phu nghi nội dung cần HD luyện đọc
III.Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
1.Ổn định:
2.Bài mới
2.1Giới thiệu bài
2.2Luyện đọc.22’
a / Luyện đọc kết
hợp giải nghĩa từ
Giới thiệu 7 chủ điểm sẽ học ở học kì II
- Giới thiệu ghi - đề bài
- Nhắc lại đề bài
- Nối tiếp đọc từng câu
- Sử lỗi phát âm
- Mỗi học sinh đọc một đoạn
- Tập ngắt nghỉ hơi đúng
Trang 52.3Tìm hiểu bài.
8-10’
- Giải nghĩa thêm
- HD đọc bài tong nhóm
- Theo dõi nhận xét
- Nhận xét tuyên dương
- Kết quả của cuộc khởi nghĩa thế nào?
- Vì sao muôn đời nay nhân dân ta tôn kính hai
- 2 HS đọc từ ngữ ở chú giải
- Đọc bài trong nhóm 4hs
- Lần lượt từng HS trong nhóm đọc - cả nhóm nhận xét– Sửa chữa
- 2 Nhóm thi đọc
- 1 HS đọc toàn bài, lớp đọc thầm
- 1HS đọc, lớp đọc thầm đoạn1
- Chúng thẳng tay chém giết dân lành, cướp hết ruộng nương, bắt dân lên rừng săn thú
- 1HS đọc đoạn 2: lớp đọc thầm
- 2 đến 3 HS phát biểu ý kiến
- 2-3 HS đọc bài và chú ý ngắt nghỉ ở các dấu câu
- 1 HS đọc đoạn 3: lớp đọc thầm
- Vì Hai Bà Trưng yêu nước, thương dân, căm thù giặc đã tàn bạo giết hại ông thi sách gây bao tội ác với nhân dân
- Kể theo cặp
- Hai bà trưng mặc áo phục thật đẹp, bước lên bành voi oai phong
- 1HS đọc đoạn 4: lớpđọc thầm bài
- Thành trì của giặc lần lượt sụp đổ, …
- Vì Hai Bà Trưng là người lạnh đạo nhân dân giải phóng
Trang 5
Trang 6- Nhận xét tiết học.
- Về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe và chuẩn bị bài sau
- Thi đọc lại đoạn văn theo cặp
- 4 HS nối tiếp kể – lớp nhận xét
+ Từng nhóm thi kể
Dân tộc Việt Nam có truyền thống chống giặc ngoại xâm bất khuất từ bao đời nay
Môn: TOÁN Bài: Các số có bốn chữ số
I:Mục tiêu:
Giúp HS:
- Nhận biết các số có bốn chữ số (các chữ số đều khác 0).
- Bước đầu biết đọc, viết các số có bốn chữ số và nhận ra gía trị của các chữ sốtheo vị trí của nó ở từng hàng,
- Bước đầu nhận ra thứ tự của các số trong nhóm các số có bốn chữ số (trường hợp đơn giản)
II:Chuẩn bị:
Có hộp đồ dùng học toán
III:Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Trang 7ND – TL Giáo viên Học sinh
- Giới thiệu – ghi đề bài
- Lấy lần lượt từng tấm bìanhư trong sách giáo khoa
- Mỗi tấm bìa có bao nhiêu
- Giới thiệu nối tiếp cho đến hết
- Coi 1 là đơn vị có 3 đơn
vị ta viết 3 ở hàng đơn vị
- Coi 10 là hàng chục có 2 chục ta viết như thế nào?
- lân lượt giới thiệu cho đến hết…
- Nêu và hướng dẫn nêu:
- Thảo luận cặp đôi nêunhư bài mẫu
-Hướng dẫn HS nêu bài mẫu
-Tổ chức cho HS làm theo
- Nhắc lại tên bài
- Quan sát và thực hiện lấy cáctấm bìa theo yêu cầu GV
- Mỗi tấm bìa có 100 ô vuông
- Nhóm thứ nhất có 10 tấm bìa
- Nhóm thứ nhất có 1000 ô vuông
Nhóm thứ hai có 400 ô vuông
- Ta viết 2 ở hàng chục
- Tự nhận ra các vị trí của các số như GV đã HD
- Đọc chỉ vị trí của các số: “ Một nghìn bốn trăm hai mươi”,nêu vị trí các số từng hàng
- Lần lượt các cặp lên trình bày trước lớp
-1-2 HS nêu Cả lớp theo dõi sau đó tự làm bài vào vở (1HS lên bảng làm bài)
Trang 7
Trang 83 Củng cố, dặn
dò
-Cho HS đọc lần lượt các số trong dãy
-Dặn HS :-Nhận xét tiết học
lên điền trên bảng)
1984 1985 1986 …
2681 2682 2683 …-N - L –CN
-Về nhà làm thêm các bài tập
Thø ba ngµy th¸ng n¨m 200
Môn: TOÁN Bài: Luyện tập
I.Mục tiêu
Giúp HS củng cố về:
-Về đọc, viết các số có 4 chữ số(mỗi chữ số đều khác 0)
-Tiếp tục nhận biết thứ tự của các số có 4 chữ số trong từng dãy số
-Làm quen bước đầu với các số tròn nghìn( từ 1000- 9000)
II.Chuẩn bị
Bài tập 1và2
III.Các hoạt động dạy – học chủ yếu
1.Kiểm tra bài
- Nhận xét – cho điểm
- Giới thiệu ghi đề bài
-Yêu cầu HS nêu cách làm
- 3 HS lên bảng làm bài
- Nhắc lại đề bài
- HS tự đọc rồi tự viết số vào
Trang 9Bài 1 Viết( theo
bài, sau đó làm bài
- Nhận xét cho điểm HS
-Cho HS tự làm vào vở
-Nhận xét cho điểm HS
-Cho HS nêu cách làm bài
-Nhận xét tiết học.Dặn HSvề nhà làm thêm bài
vở(2 HS lên bảng 1HS đọc
chữ-1 HS viết số vào bảng) sau đó gọi 4-5 HS nhìn lên bảng để đọc số Cả lớp theo dõi nhận xét
-1 HS lên bảng làm cả lớp làmvào vở
+Một nghìn chín trăm bốn mươihai
+Sáu nghìn ba trăm nắm tám.+Bốn nghìn bốn trăm bốn mươibốn…
-HS nêu sau đó tự làm vào vở(1
HS lên bảng làm
a.8650, 8651, 8652, 8653,8654,
…
Trang 9
Trang 10Môn: Tự nhiên xã hội
Bài: Vệ sinh môi trường (tiếp theo)I.Mục tiêu:
Sau bài học HS biết:
- Nêu tác hại của việc người và gia súc uế bừa bãi đối với môi trường và sức khỏ con người
- Những hành vi đúng để giữ cho nhà tiêu hợp vệ sinh
II.Đồ dùng dạy – học
- Aûnh như SGK trang 70, 71
III Các hoạt động dạy – học chủ yếu
1.Kiểm tra bài cũ
Quan xát tranh
MT: Nêu tác hại
của việc người và
gia súc phóng uế
bừa bãi đối với
môi trường và sức
khoẻ con người
- Cần làm gì để giữ vệ sinh nơi công cộng?
- Ở nhà em đã sử lí rác như thế nào?
- Nhận xét đánh giá
- Giới thiệu – ghi đề bài
Cho HS quan sát
- Yêu cầu
- ChoHS thảo luận nhóm
- Cần làm gì để tránh nhữnghiện tượng trên?
- Nhận xét – chốt ý.(SGK)
- 2 HS trả lời, lớp nhận xét bổ xung
- Một số học sinh nêu
- Nhắc lại đề bài
- Quan sát cá nhân các hình
70 – 71 sách giáo khoa
- 2- 3 em nói những gì mình quan sát thấy trong hình
- Trưởng nhóm tổ chức cho các bạn họp nhóm nêu tác hại của việc người và gia súc phóng uế bừa bãi và cho một số dẫn chứng cụ thể em thấy
ở địa phương (đường làng, ngõ xóm, bến xe, bến tàu, …)
- Đại diện các nhóm trình bày
- nối tiếp nêu, lớp nhận xét
Trang 11- Hoạt động 2: 8’
Thảo luận theo
nhóm
MT: Biết được
các loại nhà tiêu
và cách xử dụng
hợp vệ sinh
3.Củng cố - dặn
dò.3’
- Chia nhóm và yêu cầu
-
- Tổ chức chơi mẫu
- Ở địa phương bạn thường sử dụng các loại nhà tiêu nào?
- Bạn và những người trong gia đình cần làm gì để giữ cho nhà tiêu luôn sạch sẽ?
- Đối với vật nuôi thì cần làm gì để phân vật nuôi không làm ô nhiễm môi trường?
- Dặn HS:
- Nhận xét – tiết học
- Quan sát hình 3- 4 SGK và trả lời theo gợi ý: Chỉ và nối tên từng loại nhà tiêu có trong hình
- Nối tiếp trả lời
- Có tro bếp đổ ở nhà tiêu, cónắp đậy, có bồn chứa nước, cọ rửa thường xuyên, …
- Phải xây chuồng
Trang 11
Trang 12Môn: CHÍNH TẢ (Nghe – viết)
Bài: Hai Bà TrưngI.Mục đích – yêu cầu
- Kèn kĩ năng viết chính tả:
1 Nghe – viết chính xác đoạn 4 trong bài Hài Bà Trương Biết viết đúng các
tên riêng
2 Điền đúng và chỗ trống tiếng bắt đầu bằng l/n hoặc vần iêc/iêt Tìm được
các tiếng bắt đâu bằng l/n hoặc có vần iếc/ iêt.
II.Đồ dùng dạy – học
- Chuận bị bài tập 2 SGK
- Vở bài tập
III.Các hoạt động dạy – học
1.Kiểm tra bài
- Nhận xét – cho điểm
- Giới thiệu – ghi đề bài
Đọc đoạn chính tả
- Nội dung đoạn viết nói lênđiều gì?
- Đoạn viết có mấy câu?
- Các chữ trong Hai và Bà trong Hai Bà Trưng được viết như thế nào?
Tìm các tên riêng trong bài chính tả, các tên riêng đó viết như thế nào?
- Yêu cầu và ghi bảng
- Đọc từng từ khó:
- 2 HS lên bảng – lớp viết bảng
con: lưỡi, những, thẳng băng,
nửa chừng, ….
- Nhắc lại đề bài
- 2 HS đọc lại Lớp theo dõi đọcthầm
- Đất nước thống nhất, Hai bà trở thành vị nữ anh hùng
- Đọc thầm bài nêu những từ khó viết (lần lượt, sụp đổ, …
- Phân tích từ khó
- Viết từ khó bảng con
Trang 13- Chấm chữa bài.
Bài 2: Yêu cầu và hướng dẫn
- Nhận xét chốt lại lời giảiđúng
Bài 3: Yêu cầu HS đọc đề bài:
- Tổ chức cho HS chơi tiếp sức Và hướng dẫn cách chơi
- Nhận xét tuyên dương
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò:
- HS viết bài vào vở
- Đọc yêu cầu bài SGK
- 2 HS lên bảng, lớp làm bảng con: Lành lặn, nao núng, lanh lảnh
- 2 HS dọc đề bài
- 1 HS đọc phần làm mẫu
- 2 Nhóm thi tiếp sức
- khi nghe hiệu lệnh của GV lànlượt mỗi nhóm viết nhanh lên bảng Từ bắt đầu l/n
- HS nhắc lại tên bài học
- Sai 3 lỗi và viết xấu về viết lại bài
Trang 13
Trang 14Môn: THỦ CÔNG.
Bài:Kiểm tra chương II
Cắt, dán chữ cái đơn giản.
I Mục tiêu
- Kiểm tra lại cắt dán chữ cái đơn giản
- HS cắt dán được chữ vui vẻ
- Yêu thích sảm phẩm của mình làm ra
II Chuẩn bị
- Mẫu chữ VUI VẺ
- Tranh quy trình cắt, dán chữ VUI VẺ
- Giấy thủ công, bút chì, kéo, hồ dán, …
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
Giới thiệu dán tiếp
- Ghi đề kiểm tra lên bảng
- Thu và chấm sản phẩm
- Nhận xét tiết kiểm tra
- Dặn HS:
- HS để đồ dùng lên bàn
- Nghe GV giới thiệu và nhắc tên bài
- Tự làm bài theo cá nhân
- nộp sản phẩm
- Chuẩn bị đồ dùng cho học kì II
Trang 15thứ tư ngày tháng năm 200
thứ ngay thang năm 200
Môn: TẬP ĐỌC Bài: Bộ đội về làng
I.Mục đích – yêu cầu:
1 Đọc thành tiếng:
- Đọc các từ, tiếng khó, hoặc dễ lẫn do hảnh hưởng của phương ngữ: Rộn ràng,hớn hở, bin rịn, xôn xao,…
- Ngắt, nghỉ hơi đúng nhịp thơ, cuối mỗi dòng thơ Đọc trôi chảy toàn bài thơ
2 Đọc hiểu:
- Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài: bịn rịn, đơn sơ, …
- Hiểu nội dung bài thơ: Ca ngợi tình cảm quân dân thắm thiết trong thời kì kháng chiến chống thực dân pháp
3 Học thuộc lòng bài thơ
II Chuẩn bị
- Tranh minh họa bài tập đọc
- Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần luyện đọc
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu
1 Kiểm tra bài
cũ 3’
2 Bài mới
2.1Giới thiệu bài
- Bài “ Hai Bà TRưng”
- Nhận xét cho điểm
- Giới thiệu – Ghi đề bài
- 3 HS đọc và trả lời câu hỏi
- Nhắc lại đề bài
Trang 15
Trang 16- HD đọc từng dòng thơ.
- HD đọc từng khổ thơ và giải nghĩa từ khó
-Yêu cầu:
- Tìm những hình ảnh nói lên tấm lòng yêu thương của dân làng đối với bộ đội?
- Theo em vì sao dân yêu thương bộ đội như vậy?
- Bài thơ giúp em hiểu điều gì?
- Mỗi HS đọc 2 dòng thơ
- Tiếp nối nhau đọc từ đầu chođến hết bài
- 2 Nhóm thi đọc tiếpnối
- Lớp đọc đồng thanh
- 1 HS đọc cả lớp cung theodõiSGK
- Mái ấm nhà vui, Tiếng hát câu cười rộn ràng xóm nhỏ đàn em hơn hở chạy theo sau,…
- Cả lớp đọc thầm bài thơ và trả lời câu hỏi
- Mẹ già bịn rịn vui đàn con ở rừng sâu mới về, nhà lá đơn sơnhũng tấm lòng rộng mở…
- HS trao đổ nhóm rồi phát biểu: Dân yêu thương bộ đội
vì bộ đội chiến đấu bảo cệ dân…
- HS phát biểu tự do Bà thơ
Trang 17- Hướng dẫn đọc thuộc lòng bài thơ
- Treo bảng phụ viết sắn 2 khổ thơ đầu
- Xoá dần nội dung bài thơ trên bảng cho HS đọc thuộc lòng
- Tổû chức thi đọc thuộc lòngbài thơ
-Tuyên dương những HS đã học thuộc bài,đọc hay
-Yêu cầu:
-Nhận xét tiết học, dặn HS học thuộc lòng bài thơ và chuẩn bị bài sau
nói về tấm lòng của nhân dân với bộ đội, ca ngợi tình quân dân thắm thiết trong thời kì kháng chiến
Trang 17
Trang 18Môn: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Bài: Nhân hoá Ôn cách đặt và trả lời câu hỏi khi nào?
I Mục đích yêu cầu
- Nhận biết được hiện tượng nhân hoá các cách nhân hoá
- Ôn cách đặt và trả lời câu hỏi khi nào?
II Đồ dùng dạy – học
- Kẻ bảng phụ trả lời bài tập 1,2 sách TV3 Tập 1:
- Câu văn trong bài tập và câu hỏi bài tập 4
III Các hoạt động dạy – học chủ yếu
1 Kiểm tra bài
- Nhận xét cho điểm
- Giới thiệu và ghi đề bài
Bài 1: Yêu cầu
Yêu cầu thảo luận
- 2 HS lên bảng làm bài
4 Lớp theo dõi nhận xét
- Nhắc lại đề bài
- 2 HS đọc đề bài
- 1 HS đọc nội dung bài
Thảo luận cặp đôi sau đó nột số cặp trình bày
Trang 19- Theo dõi giúp dỡ HS yếu:
-Đánh giá cho điểm HS
- yêu cầu:
- Chia lớp thành 3 nhóm
Nêu yêu cầu thảo luận
-Nhận xét và cho điểm
- Yêu cầu:
- Nhận xét cho điểm HS
-Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà ôn lại các bài tập và chuẩn bị bài sau
- Con Đom Đóm trong bài thơ được gọi bằng “anh”
- Là từ dùng để gọi người; tínhnết và họat động của đom đómđược tả bằng những từ ngữ chuyên cần; lên đèn, đi gác, …
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập2
- 1 HS đọc bài Anh Đom Đóm SGK tiếng việt3/1 Trang 143- 144
- Suy nghĩ làm bài tập cá nhânvào vở
- nối tiếp phát biểu ý kiến
- Lớp nhận xét chốt lời giải đúng
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập
- 2 Hs đọc nội dung bài
Trưởng nhóm điều khiển các bạn thực hiện theo yêu cầu của GV: Tìm bộ phậ câu trả lời cho câu hỏi “ Khi nào?”
- Đại diện nhóm lên trình bày:a)- Khi trời đã tối
b)- Tối mai
c)- Trong học kì 1
- Đọc yêu cầu và nội dung bài
- Thảo luận cặp đôi: 1 HS hỏi
1 HS trả lời
a) lớp em bắt đầu vào học kì hai khi nào? – Từ ngày 10/1/05