1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án lớp 3 Tuần số 21 - Lê Cảnh Dũng

20 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 231,76 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Học sinh tập viết trên bảng con các chữ: Ổi, Quảng, Tây Hoạt động 2: Luyện viết vào vở tập viết Tăng cường TV - Học sinh viết vào vở, giáo viên nhắc nhở học sinh tư thế ngồi, hướng dẫn[r]

Trang 1

TUẦN 21

Thứ hai, ngày 21 tháng 01 năm 2013

ÔNG TỔ NGHỀ THÊU

SGK/23-24- Thời gian dự kiến: 80 phút

I / Mục tiêu:

* Tập đọc:

- Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ.

- Hiểu ND: Ca ngợi Trần Quốc Khái thông minh, ham học hỏi, giàu trí sáng tạo (trả lời được các CH trong SGK; thuộc bài thơ).

* Kể chuyện:

Kể lại được một đoạn của câu chuyện.

II/ Đồ dùng dạy học:

Gv: Tranh minh hoạ bài đọc và truyện kể Bảng viết câu, đoạn văn hướng dẫn học sinh luyện đọc III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1/ Bài cũ: Gọi học sinh đọc và TLCH bài Chú ở bên Bác Hồ

2/ Bài mới:

- Giới thiệu bài Trong tiết tập đọc hôm nay thầy sẽ giúp các em biết thêm một nhân vật đã có nhiều công lao đối với nước nhà đó là ông tổ nghề thêu Ông là ai và đã làm những việc gì? Chúng ta cùng tìm hiểu qua bài tập đọc hôm nay.-Ghi tựa

- Giáo viên đọc mẫu toàn bài

Hoạt động1 : Luyện đọc (Tăng cường TV)

-Giáo viên đọc mẫu một lần Giọng đọc thong thả, nhẹ nhàng thể hiện tình cảm xúc động Nhấn giọng các từ gợi tả, gợi cảm

* Giáo viên hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ

- Đọc từng câu và luyện phát âm từ khó, từ dễ lẫn

- Hướng dẫn phát âm từ khó:

- HS đọc theo HD của GV: lầu, lẩm nhẩm, chè lam, đốn củi, vỏ trứng, triều đình,……

- Đọc từng đọan và giải nghĩa từ khó

- Chia 5 đoạn

-YC 5 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong bài, sau đó theo dõi HS đọc bài và chỉnh sửa lỗi ngắt giọng cho HS

VD: Hồi còn nhỏ, / cậu bé Trần Quốc Khái rất ham học.// Cậu học cả khi đi đốn củi, / lúc kéo vó

tôm.// Tối đến, / nhà không có đèn, / cậu bắt đom đóm bỏ vào vỏ trứng,/ lấy ánh sáng đọc sách.// Chẳng bao lâu, / Khái đỗ tiến sĩ, / rồi làm quan to trong triều đình nhà Lê.

- HD HS tìm hiểu nghĩa các từ mới trong bài

- YC HS đặt câu với từ mới

- YC 5 HS tiếp nối nhau đọc bài trước lớp, mỗi HS đọc 1 đoạn

- Yêu cầu học sinh luyện đọc theo nhóm

- Tổ chức thi đọc giữa các nhóm

Hoạt động 2: Tìm hiểu bài:

- Yêu cầu cả lớp đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu hỏi Hồi nhỏ, Trần Quốc Khái ham học như thế

nào? TRần Quốc Khải đã học trong khi đi đốn củi, kéo vó, mò tôm, nhà nghèo tối không có đèn cậu bắt

đom đóm bỏ vào vỏ trứng để làm đèn …

- Nhờ ham học mà kết quả học tập của ông ra sao ?Nhờ chăm học mà ông đã đỗ tiến sĩ, trở thành

vị quan trong triều đình

- Một em đọc đoạn 2, cả lớp đọc thầm theo

Lop3.net

Trang 2

- Yêu cầu một em đọc đoạn 2, cả lớp đọc thầm

+ Khi ông đi sứ sang Trung Quốc nhà vua Trung Quốc đã nghĩ ra kế gì để thử tài sứ thần Việt

Nam ?Vua cho dựng lầu cao mời ông lên chơi rồi cất thang để xem ông làm như thế nào.

- Yêu cầu 2 em đọc nối tiếp đoạn 3 và đoạn 4

+ Ở trên lầu cao Trần Quốc Khái làm gì để sống? Trên lầu cao đói bụng ông quan sát đọc chữ

viết trên 3 bức tượng rồi bẻ tay tượng để ăn vì tượng được làm bằng chè lam

+ Ông đã làm gì để không bỏ phí thời gian? Ông chú tâm quan sát hai chiếc lọng và bức trướng

thêu, nhớ nhập tâm cách thêu trướng và làm lọng,

+ Cuối cùng Trần Quốc Khái đã làm gì để xuống đất bình an vô sự? Ông nhìn thấy dơi xòe cánh

để bay ông bắt chước ôm lọng nhảy xuống đất và bình an vô sự

- Yêu cầu cả lớp đọc thầm đoạn 5

+ Vì sao Trần Quốc Khái được suy tôn làm ông tổ nghề thêu? Vì ông là người truyền dạy cho dân

về nghề thêu từ đó mà nghề thêu ngày được lan rộng

Hoạt động 3: Luyện đọc lại:

+ Hướng dẫn học sinh cách đọc Giáo viên đọc lại toàn bài

+ Vài em đọc lại bài

+ Năm em nối tiếp đọc

+ Thi đua giữa các nhóm - Lớp bình chọn bạn đọc thuộc bài thơ

* Kể chuyện

1.Giáo viên nêu nhiệm vụ:

Dựa vào tranh, kể lại toàn bộ câu chuyện

2 Hướng dẫn kể từng đoạn của câu chuyện :

- Học sinh quan sát bức tranh ứng với nội dung trong truyện

- Gọi vài học sinh khá, giỏi kể mẫu đoạn 1 Giáo viên nhận xét

Tương tự đối với đoạn 2, 3, 4, 5

- Từng cặp kể cho nhau nghe

- Học sinh tiếp nối nhau kể từng đoạn của câu chuyện

- Gọi vài em thi kể trước lớp Lớp và giáo viên bình chọn người kể hay nhất

- HS khá, giỏi biết đặt tên chotừng đoạn câu chuyện

3 Củng cố, dặn dò:

- Gọi học sinh nêu ý nghĩa của câu chuyện

- Khuyến khích học sinh về tập kể lại

- Xem bài sau Nhận xét tiết học

Phần bổ sung:

Toán LUYỆN TẬP

Thời gian dự kiến 35 phút- Sách giáo khoa trang 103

I/ Mục tiêu:

- Biết cộng nhẩm các số tròn trăm, tròn nghìn có đến bốn chữ số và giải bài toán bằng hai phép tính

- Bài 1, bài 2, bài 3, bài 4

II/ Đồ dùng dạy học:

Bảng phụ

III/Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1 Bài cũ:

Trang 3

- Gọi 2HS lên bảng làm BT:

- Đặt tính rồi tính:

2634 + 4848 ; 707 + 5857

- Nhận xét ghi điểm

2 Bài mới: Giới thiệu bài

Hoạt động 1: GV hướng dẫn HS tự thực hiện cộng nhẩm các số tròn nghìn, tròn trăm.

Bài 1: - Gọi học sinh nêu bài tập 1 (Tăng cường TV)

- Giáo viên ghi bảng phép tính:

4000 + 3000 = ?

- Yêu cầu học sinh nêu cách tính nhẩm, lớp nhận xét bổ sung

- Yêu cầu HS tự nhẩm các phép tính còn lại

- Gọi HS nêu miệng kết quả

- Nhận xét chữa bài

Bài 2: - Gọi học sinh nêu bài tập 2

- Yêu cầu cả lớp làm vào vở

- Mời 2 em lên bảng làm bài

- Yêu cầu lớp theo dõi đổi chéo vở và chữa bài

- Giáo viên nhận xét đánh giá

2000 + 400 = 2400 9000 + 900 = 9900

300 + 4000 = 4300 600 + 5000 = 5600

Bài 3: - Gọi học sinh nêu bài tập 3

- Yêu cầu cả lớp làm vào vở

- Mời 4 em lên bảng giải bài

2541 5348 4827 805

+ 4238 + 936 + 2635 + 6475

6779 6284 7462 7280

- Yêu cầu lớp theo dõi đổi chéo vở và chữa bài

- Giáo viên nhận xét đánh giá

Bài 4: - Gọi HS đọc bài toán

- Hướng dẫn HS phân tích bài toán

- Yêu cầu cả lớp tự làm bài vào vở

- Chấm vở 1 số em, nhận xét chữa bài

Giải:

Số lít dầu buổi chiều bán được là:

432 x 2 = 864 (lít)

Số lít dầu cả 2 buổi bán được là:

432 + 864 = 1296 (lít)

ĐS: 1296 lít

- Học sinh nêu lại cách đọc và viết các số có bốn chữ số

Lop3.net

Trang 4

- Xem bài sau: Nhận xét tiết học

Bổ sung:

Đạo đức Viết thư cho thiếu nhi quốc tế ( Tiết 1 )

Thời gian dự kiến: 35 phút

I/ Mục tiêu:

Giúp HS có tình càm với mọi TN trên thế giới, giúp các em mạnh dạn bày tp3 tình cảm

Biết viết một bức thư hoàn chỉnh

II/ Đồ dùng dạy học:

Bài viết mẫu

Bảng nhóm

III/Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1.Bài cũ:

Giọi Hs đọc ghi nhớ

2.Bài mới:

a Giới thiệu : Viết thư cho thiếu nhi quốc tế

b Thực hành: Gv chia nhóm 4 cho các em trao đổi và thực hiện viết thư trên bảng nhóm

GV theo dõi và HD thêm

Trình bày trước lớp

3 Cũng cố - Dặn dò:

Nhận xét giờ học

Bổ sung:

Thứ ba, ngày 22 tháng 1 năm 2013

Tập đọc BÀN TAY CÔ GIÁO

Thời gian dự kiến: 40 phút, SGK/25

I/ Mục đích, yêu cầu:

- Đọc đúng, rành mạch, trôi chảy toàn bài Biết nghỉ hơi đúng sau mỗi dòng thơ và giữa các khổ thơ

- Hiểu ND: Ca ngợi đôi bàn tay kì diệu của cô giáo (trả lời được các CH trong SGK; thuộc 2-3 khổ thơ)

II/ Đồ dùng dạy học:

Gv: Tranh minh hoạ bài đọc

Bảng viết những khổ thơ hướng dẫn học sinh luyện đọc và học thuộc lòng

III /Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1 Bài cũ:

3 học sinh nối tiếp nhau kể lại 3 đoạn câu chuyện Ông tổ nghề thêu

2 Bài mới:

- Giới thiệu bài

Cho quan sát tranh minh họa bài thơ

- Giáo viên đọc mẫu toàn bài

- Nhắc nhớ ngắt nghỉ hơi đúng ở các dòng thơ, khổ thơ nhấn giọng ở các từ ngữ biểu cảm trong bài

Hoạt động 1: Luyện đọc

- Luyện đọc câu:

Trang 5

+ Học sinh đọc nối tiếp mỗi em hai dòng thơ ( 2 – 3 lần )

+ Đọc từ dễ phát âm sai

Luyện đọc đoạn:

+ Học sinh tiếp nối nhau đọc 5 khổ thơ trong bài trong bài ( 2 lần )

- Giải nghĩa từ ngữ ở SGK

- Đọc từng khổ thơ trong nhóm: Học sinh đọc từng cặp.Giáo viên theo dõi

- Đại diện nhóm đọc

Hoạt động 2: Tìm hiểu bài:

- Mời một em đọc, yêu cầu cả lớp đọc thầm từng khổ và cả bài

+ Từ mỗi tờ giấy cô giáo đã làm ra những gì?

Thoắt cái cô đã gấp 1 chiếc thuyền cong xinh , mặt trời với nhiều tia nắng , làm ra mặt biển dập dềnh, những làn sóng lượn quanh thuyền

- Yêu cầu học sinh đọc thầm lại bài thơ

+ Hãy suy nghĩ tưởng tượng và tả bức tranh gấp , cắt và dán giấy của cô? Là bức tranh miêu tả

cảnh đẹp của biển trong buổi bình minh Mặt biển dập dềnh có con thuyền trắng đậu trên mặt biển với những làn sóng

- Mời một em đọc lại hai dòng thơ cuối, lớp đọc thầm theo

+ Em hiểu hai câu thơ cuối bài như thế nào?

Cô giáo khéo tay/ Bàn tay cô như có phép mầu

Hoạt động 3: Học thuộc 2-3 khổ thơ

+ Giáo viên hướng dẫn học sinh thuộc lòng tại lớp từng khổ thơ rồi cả bài thơ

+ Học sinh thi học thuộc bài thơ

3 Củng cố, dặn dò:

- Giúp học sinh hiểu nội dung bài thơ như mục I

- Về nhà tiếp tục học thuộc lòng bài thơ

- Nhận xét tiết học

Bổ sung:

Toán PHÉP TRỪ CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 10000

SGK : 104 TGDK 35 phút

I/ Mục tiêu :

- Biết trừ các số trong phạm vi 10000 (bao gồm đặt tính và tính đúng)

- Biết giải toán có lời văn (có phép trừ các số trong phạm vi 10000)

- Bài 1, bài 2 (b), bài 3, bài 4

* Học sinh khuyết tật làm bài 1

II/ Đồ dùng dạy học:

Bảng phụ ( Bài tập 3)

III/Các hoạt động dạy học :

1 Bài cũ: 2 HS làm miệng bài tập 2

6000 + 2000 = 6000 + 200 =

400 + 6000 = 4000 + 6000 =

- Nhận xét

Lop3.net

Trang 6

2 Bài mới: GV giới thiệu bài: Bài học hôm nay sẽ giúp các em thực hiện phép trừ các số trong

phạm vi 10 000, sau đó chúng ta cùng ôn luyện về cách vẽ đoạn thẳng có độ dài cho trước và cách xác định trung điểm của đoạn thẳng cho trước Ghi tựa

Hoạt động 1: GV hướng dẫn học sinh tự thực hiện phép

Hướng dẫn thực hiên phép trừ 8652 – 3917

* Giới thiệu phép trừ: GV nêu bài toán: Nhà máy có 8652 sản phẩm, đã xuất đi 3917 sản phẩm Hỏi nhà máy còn lại bao nhiêu sản phẩm?

- GV hỏi: Để biết nhà máy còn lại bao nhiêu sản phẩm chúng ta làm như thế nào?

- Yêu cầu HS suy nghĩ và tìm kết quả của phép trừ 8652 – 3917

* Đặt tính và tính 8652 – 3917

- GV yêu cầu HS dựa vào cách thực hiện phép trừ các số có đến ba chữ số và phép cộng các số có đến bốn chữ số để đặt tính và thực hiện phép tính trên

- GV hỏi: Khi tính 8652 – 3917 chúng ta đặt tính như thế nào? Chúng ta đặt tính sao cho các chữ

số cùng một hàng thẳng cột với nhau, hàng đơn vị thẳng hàng đơn vị, hàng chục thẳng hàng chục, ……

- Chúng ta bặt đầu thực hiện phép tình từ đâu đến đâu? Hãy nêu từng bước cụ thể

- Vậy 8652 – 3917 = 4735

* Nêu qui tắc tính: (Tăng cường TV)

-GV hỏi: Muốn thực hiện tính trừ các số có bốn chữ số với nhau ta làm như thế nào? Muốn thực hiện tính trừ các số có bốn chữ số với nhau ta làm như sau:

+ Đặt tính: Viết số bị trừ rồi viết số trừ xuống dưới sao cho các chữ số ở cùng một hàng đơn vị thẳng cột với nhau, hàng nghìn thẳng hàng nghìn, hàng trăm thẳng hàng trăm, hàng đơn vị thẳng hàng đơn

vị Viết dấu – và kẻ gạch ngang dưới các số

- Thực hiện tính từ phải sang trái (từ hàng đơn vị)

Hoạt động 2: Thực hành

Bài 1: - Gọi học sinh nêu bài tập 1

- Yêu cầu lớp thực hiện vào bảng

6385 7563 8090

- 2927 - 4908 - 7131

3458 2655 0959

- Mời một em lên bảng

- Yêu cầu đổi chéo vở và chữa bài

- Giáo viên nhận xét đánh giá

Bài 2b: Đặt tính rồi tính

- Gọi học sinh nêu bài tập 2

- Yêu cầu cả lớp làm vào vở

- Mời 2HS lên bảng làm bài

5482 8695

- 1956 - 2772

3526 5923

- Yêu cầu lớp đổi chéo vở và chữa bài

- Giáo viên nhận xét đánh giá

Bài 3: - Gọi học sinh đọc bài 3

- Hướng dẫn HS phân tích bài toán

- Yêu cầu cả lớp thực hiện vào vở

Trang 7

- Mời một học sinh lên bảng giải

Giải :

Cửa hàng còn lại số mét vải là:

4283 – 1635 = 2648 ( m)

Đ/S: 2648 mét vải

- Chấm vở 1 số em, nhận xét chữa bài

Bài 4: Gọi học sinh đọc bài 4

- Hướng dẫn HS vẽ đoạn thẳng

- Yêu cầu cả lớp thực hiện vào vở

- Mời một học sinh lên bảng vẽ

3 Củng cố, dặn dò

- Học sinh nêu lại cách đọc và viết các số có bốn chữ số

- Xem bài sau

- Nhận xét tiết học

Bổ sung:

Chính tả ( Nghe - Viết ) ÔNG TỔ NGHỀ THÊU

Sách giáo khoa trang 22, TGDK: 35 phút

I/ Mục tiêu:

- Nghe - viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi Bài viết không mắc quá 5 lỗi

- Làm đúng BT (2) a (chọn 3 trong 4 từ)

* Học sinh khuyết tật nhìn sách chép bài chính tả

II/ Đồ dùng dạy học:

Bảng phụ viết bài tập 2a Viết lông để hs thi làm bài tập 3

III/ Các hoạt động dạy học:

1 Bài cũ học sinh viết lại các từ viết sai ở bài trước.

2 Dạy bài mới: Giới thiệu bài: Các em mới học xong bài TĐ Ông tổ nghề thêu Trong tiết chính

tả hôm nay, các em sẽ nghe – viết đoạn 1 của bài Sau đó các em sẽ làm bài tập điền các âm (hoặc dấu thanh) dễ lẫn vào đoạn văn cho trước sao cho đúng.- Ghi tựa:

+ Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh nghe - viết (Tăng cường TV)

- Giáo viên đọc một lần đoạn 1 bài Ông tổ nghề thêu

- Hai học sinh đọc lại, cả lớp đọc thầm theo.

- Giáo viên hướng dẫn học sinh nhận xét chính tả:

+ Đoạn văn trên nói lên điều gì? ( Nỗi vất vả của đoàn quân khi vượt dốc ).

+ Vì sao Trần Quốc Khái được suy tôn là ông tổ nghề thêu? Trần Quốc Khái được suy tôn là ông

tổ nghề thêu vì ông đã truyền dạy cho dân nghề thêu và nghề làm lọng khiến cho nghề này lan rộng ra khắp nơi.

+ Tìm các tên riêng có trong bài chính tả Các tên riêng đó viết như thế nào? ( Tô Định, Hai Bà

Trưng – là các tên riêng chỉ người Viết hoa tất cả các chữ cái đầu của mỗi tiếng ).

- Học sinh tự nêu các từ dễ viết sai, giáo viên hướng dẫn học sinh viết vào bảng con các từ các em

dễ viết sai

- Đọc cho học sinh viết vào vở Giáo viên đọc thong thả để học sinh viết, mỗi câu đọc 3 lần kết

hợp với theo dõi, uốn nắn tư thế ngồi viết, chữ viết của học sinh

Lop3.net

Trang 8

- Chấm, chữa bài.

+ Học sinh tự chữa lỗi bằng bút chì

+ Giáo viên chấm 10 - 12 bài, nhận xét bài viết

+ Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh làm bài chính tả

Bài 2: học sinh đọc yêu cầu - Giáo viên hướng dẫn

Học sinh làm vở

a/ sáng suốt – xao xuyến – song sánh – xanh xao

3 Củng cố, dặn dò

- Về tập viết lại các tiếng - từ viết sai Xem bài sau

- Nhận xét tiết học

Bổ sung:

Thể dục NHẢY DÂY KIỂU CHỤM HAI CHÂN

TRÒ CHƠI "LÒ CÒ TIẾP SỨC"

Thời gian dự kiến 35 phút

I/ Mục tiêu:

a MỤC ĐÍCH:

- Bước đầu biết cách thực hiện nhảy dây kiểu chụm hai chân và biết cách so dây, chao dây, quay dây

- Biết cách chơi và tham gia chơi được

b YÊU CẦU: + Nghiêm túc, tích cực học tập để tiếp thu kỹ thuật mới

+ Nắm và thực hiện được các kỹ thuật của các động tác vừa học

+ Bảo đảm an toàn

II/ Địa điểm phương tiện :

- Dây để học sinh nhảy dây mỗi em một sợi

Sân bãi chọn nơi thoáng mát , bằng phẳng , vệ sinh sạch sẽ sân tập đảm bảo an toàn luyện tập

Chuẩn bị còi, kẻ sân cho trò chơi , dụng cụ để tập bài tập rèn tư thế cơ bản

III/Các hoạt động lên lớp:

1.Phần mở đầu :

-GVnhận lớp phổ biến nội dung, yêu cầu giời học:

-HS chạy chậm thành một hàng dọc trên địa hình tự

nhiên xung quanh sân tập

-Đứng tại chỗ vỗ tay, hát:

-Đi đều theo 1-4 hàng dọc

2.Phần cơ bản :

-Học nhẩy dây cá nhân kiểu chụm hai chân:

+ GV cho HS khởi đông kĩ các khớp cổ chân, cổ tay,

đầu gối, khớp vai, khớp hông

+ GV nêu tên làm mẫu động tác, kết hợp giải thích

từng cử động một để HS nắm được

+Tại chỗ tập so dây, mô phỏng động tác trao dây, quay

-1-2 ph

-1ph -2ph

10-12ph

O O O O O O O O

O O O O O O O O

O O O O O O O O O

Trang 9

dây

+GV tổ chức cho HS luyện tập

-Chơi trò chơi “Lò cò tiếp sức”:

+GV cho từng tổ nhảy lò cò về trước 3-5m một lần

GV nhận xét, uốn nắn các em chưa làm đúng GV phổ

biến luật chơi và cho lớp chơi thử 1 lần

+GV tổ chức cho HS cả lớp chơi

3.Phần kết thúc:

-Đi thường theo nhịp và hát:

-GV cùng HS hệ thống bài

5-7ph

1-2ph 2-3ph

Bổ sung:

Thứ tư ngày 23 tháng 01 năm 2013

Toán

LUYỆN TẬP

Thời gian dự kiến 40 phút, SGK trang 105

I / Mục tiêu:

- Biết trừ nhẩm các số tròn trăm, tròn nghìn có đến bốn chữ số

- Biết trừ các số có đến bốn chữ số và giải bài toán bằng hai phép tính

- Bài 1, bài 2, bài 3, bài 4 (giải được một cách)

II / Đồ dùng dạy học: Bảng phụ

III /Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1 Bài cũ:

- Gọi HS lên bảng làm BT: Đặt tính rồi tính:

5428 - 1956 9996 - 6669

8695 - 2772 2340 - 512

2 Bài mới: Giới thiệu bài

Hoạt động 1: Thực hành

Bài 1: - Gọi HS nêu yêu cầu BT

- Ghi bảng phép tính 8000 - 5000 = ?

- Yêu cầu học sinh nêu cách tính nhẩm

- Yêu cầu HS thực hiện vào vở các phép tính còn lại

7000 - 2000 = 5000

6000 - 4000 = 2000

10000 - 8000 = 2000

- Yêu cầu lớp đổi chéo vở và chữa bài

- Gọi HS nêu miệng kết quả

- Giáo viên nhận xét đánh giá

Bài 2:

- Gọi HS đọc yêu cầu và mẫu

- Yêu cầu cả lớp tính nhẩm vào vở

- Gọi HS nêu kết quả, lớp bổ sung

- Giáo viên nhận xét chữa bài

3600 - 600 = 3000

6200 - 4000 = 2207

800 – 500 = 7300

4100 – 1000 = 3100

9500 - 100 = 9400

5800 – 5000 = 800

Lop3.net

Trang 10

Bài 3: - Gọi HS đọc yêu cầu BT.

- Yêu cầu cả lớp thực hiện vào vở

- Mời hai học sinh lên bảng tính

- Giáo viên nhận xét đánh giá

7284 9061 6473

- 3528 - 4503 - 5645

3756 4558 0 828

Bài 4 :

- Yêu cầu học sinh đọc bài toán

- Hướng dẫn HS phân tích bài toán

- Yêu cầu lớp thực hiện vào vở

- Chấm vở 1 số em, nhận xét chữa bài

Giải:

Số muối hai lần chuyển là:

2000 + 1700 = 3700 ( kg)

Số muối còn lại trong kho :

4720 - 3700 = 1020 ( kg )

Đ/S: 1020 kg

- Học sinh nêu lại cách đọc và viết các số có bốn chữ số

- Học sinh nêu cách trừ các số có bốn chữ số

- Xem bài sau: Luyện tập chung

- Nhận xét tiết học

Bổ sung:

Tự nhiên và xã hội

THÂN CÂY

Sách giáo khoa trang 78-79, TGDK 40 phút

I Mục tiêu::

- Phân loại một số cây theo cách gọi của thân( đứng, leo, bò)và theo cấu tạo của thân( thân gỗ, thân thảo)

* Tích hợp kĩ năng sống:

-Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin: Quan sát và so sánh đặc điểm một số loại thân cây

-Tìm kiếm, phân tích, tổng hợp thông tin để biết giá trị của thân cây với đời sống của cây, đời sống động vật và con người

II Đồ dùng dạy – học :

- Tranh ảnh sưu tầm được một số cây

- Các hình trong sgk

III Các hoạt động dạy – học:

Ngày đăng: 30/03/2021, 12:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w