Khi mơí tập từng đôi di chuyển chậm và lần lượt tung, bắt bóng cố gắng tung và bắt boùng chính xaùc cNhaûy daây kieåu chuïm 2 chaân -HS tự ôn động tác nhảy dây kiểu chụm 2 chân tại các k[r]
Trang 1LỊCH BÁO GIẢNG Thứ
Thể dục Tung và bắt bóng nhóm 3 người- Trò chơi
"chuyển đồ vật"
Đạo đức Dành cho địa phương(Tham quan quanh
trường chăm sóc cây trồng vậy nuôi quanh trường)
Tập đọc Cóc kiện trời Kể chuyện Cóc kiện trời
Thứ hai
1/5
Toán Ôn tập các số đến 100 000 Tự nhiên xã hội Các đới khí hậu
Mĩ thuật GV: chuyên Chính tả N- V: Cóc kiện trời
Thứ ba
2/5
Thủ công Làm quạt giấy tròn (tiết 3) Tập đọc Mặt trời xanh của tôi Luyện từ và câu Nhân hoá
Tập viết Ôn chữ hoa Y Toán Ôn tập các số đến 100 000 (tiếp theo)
Thứ tư
3/5
Mĩ thuật Thường thức: Xem tranh thiếu nhi thế giới Tập đọc Quà của đồng đội
Chính tả N- V: Quà của đồng đội
Toán Ôn tập 4 phép tính trong phạm vi 100 000
Thứ năm
4/5
Hát nhạc Ôn các nốt nhạc Tập biểu diễn bài hát Thể dục Ôn tung và bắt bóng theo nhóm 2-3 người
Toán Ôn tập các phép tính trong phạm vi 100 00 (tt) Tập làm văn Ghi chép sổ tay
Tự nhiên xã hội Bề mặt trái đất
Thứ sáu
6/5
Hoạt động NG Sinh hoạt lớp
Trang 2Thứ hai ngày 1 tháng 5 năm 2006.
THỂ DỤC Bài 66 Tung và bắt bóng nhóm 3 người-Trò chơi “Chuyển đồ vật”
I.Mục tiêu:
-Ôn động tác tung và bắt bóng cá nhân theo nhóm 2- 3 người.Yêu cầu biết cách thực hiện động tác ở mức tương đối đúng
-Chơi trò chơi “Chuyển đồ vật” Yêu cầu biết cách chơi và tham gia chơi tương đối chủ động
II Địa điểm và phương tiện.
-Vệ sinh an toàn sân trường
-Chuẩn bị 2-3 em 1 quả bóng, 2 em một dây nhảy và sân cho trò chơi “Chuyển đồ vật”
III Nội dung và Phương pháp lên lớp
A.Phần mở đầu:
-Nhận lớp phổ biến nội dung giờ học
-Tập bài thể dục phát triển chung
-Cho HS chơi trò chơi ưa thích
-Chạy chậm trên địa hình tự nhiên
150-200m
B.Phần cơ bản
a)Ôn động tác tung và bắt bóng theo
nhóm 2-3 người
-HS thực hiện động tác tung và bắt bóng
cá nhân tại chỗ một số lần, sau đó tập di
chuyển
+HS thực hiện được động tác tung và bắt
bóng qua lại cho nhau trong 2-3 người
Khi thực hiện tuỳ theo đường bóng cao
hay thấp, gần hay xa để di chuyển tới bắt
bóng Khi tung bóng cho bạn nhở dùng
lực vừa phải
b)Di chuyển tung và bắt bóng theo nhóm
6-10’
18-22’
4-5’
5-7’
Trang 3
2 người
-Khi HS tập đã tương đối thành thạo
động tác tung và bắt bóng, GV cho từng
đội di chuyển ngang cách nhau khoảng
2-4m và tung bóng qua lại cho nhau Khi
mơí tập từng đôi di chuyển chậm và lần
lượt tung, bắt bóng cố gắng tung và bắt
bóng chính xác
c)Nhảy dây kiểu chụm 2 chân
-HS tự ôn động tác nhảy dây kiểu chụm
2 chân tại các khu vực đã quy định
d)Chơi trò chơi “Chuyển đồ vật”
-GV nêu tên trò chơi, nhắc lại cách chơi
1 cách ngắn gọn.Sau đó chia số HS trong
lớp thành các đội đều nhau để các em thi
với nhau, GV làm trọng tài quá trình
chơi, Gv yêu cầu các em phải thực hiện
đúng theo quy định, không được làm
bóng không được lăn bóng ra ngoài
vòng Lần cuối GV có thể tăng thêm 2-3
quả bóng và 2-3 mẩu gỗ, để tăng độ khó
mỗi lần thực hiện, đòi hỏi các em phải
khéo léo hơn trong khi chuyển đồ vật
3 Phần kết thúc
-Đứng thành vòng tròn, thả lỏng toàn
thân, hít thở sâu
-GV cùng HS hệ thống bài
-Gv nhận xét, giao bài tập về nhà:Ôn
động tác tung và bắt bóng cá nhân
4-5’
6-8’
4-5’
Trang 4Môn: ĐẠO ĐỨC Bài: Dành cho địa phương: Tham quan quanh trường –chăm sóc cây trồng
vật nuôi quanh trường
I.MỤC TIÊU:
- HS biết được các con vật nuôi trong gia đình mà được đi thăm, biết tên các cây trồng, thái độ có ý thức chăm sóc cây trồng vật nuôi
- Thực hiện chăm sóc cây trồng vật nuôi
II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC.
- Quà thăm
- Họp cán sự lớp
- Thông báo trước cho Gia đình học sinh
- Chuẩn bị phiếu bài tập
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU.
1.Thời gian đi thăm: 7h 30’ đến 8h 10’
2 Đối tượng thăm 1 Gia đình trò Dung
3 Hình thức tổ chức:
a- Mời các thành viên tham gia: Tất cả các thành viên trong lớp tham gia
b- Nội dung: Thăm hỏi gia đình kết hợp quan sát về cây trồng và vật nuôi trong gia đình đó
c- Sau khi thăm gia đình: Phát phiếu và nêu nhiệm vụ quan sát và trả lời câu hỏi
Câu 1: Trong gia đình bạn có những con vật, cây trồng nào?
Câu 2: Các con vật, cây trồng đó có tác dụng gì?
Câu 3: Bạn đã chăm sóc chúng như thế nào?
Câu 4: Với cây trồng và vật nuôi ta phải làm gì?
Câu 5: Để cây trồng, vật nuôi mau lớn, khoẻ mạnh, chúng ta phải làm gì?
4 Nhận xét kết quả sau khi đi thăm gia đình bạn
Trang 5Môn: TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN.
Bài: Cóc kiện trời
I.Mục đích, yêu cầu:
A.Tập đọc
1.Rèn kĩ năng đọc thành tiếng: Chú ý các từ ngữ do ảnh hưởng của phương ngữ:
- Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ
- Đọc trôi chảy được toàn bài, biết đầu biết thay đổi giọng đọc cho phù hợp với nội dung của từng đoạn truyện
2 Rèn kĩ năng đọc – hiểu:
-Hiểu các từ ngữ trong bài: SGK
- Hiểu nội dung câu chuyện: Nhờ sự dũng cảm sự quyết tâm và biết phối hợp với nhau nên cóc và các bạn đã thắng cảđội quân hùng hậu của nhà trời, Buộc trời phải làm mưa cho hạ giới
-B.Kể chuyện
Dựa vào nội dung câu chuyện và dựa vào tranh kể lại được nội dung câu chuyện theo lời của nhân vật.Kể tự nhiên đúng nội dung chuyện, biết phối hợp cử chỉ, nét mặt khi kể
Biết nghe và nhận xét lời kể của các bạn
II.Đồ dùng dạy- học.
- Tranh minh hoạ bài tập đọc
- Bảng phụ nghi nội dung cần HD luyện đọc
III.Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
1 Kiểm tra bài
cũ 4’
2.Bài mới
2.1 Giới thiệu bài
2.2 Luyện đọc
18’
-Kiểm tra bài “Cuốn sổ tay”
- Nhận xét – cho điểm
- Dẫn dắt –ghi tên bài
- Đọc mẫu
- Nghi những từ HS đọc sai lên bảng – yêu cầu
- Treo bảng phụ có sẵn những từ kho đọc
- Chú ý ngắt giọng ở những dấu câu
- 2 HS lên bảng thực hiện theo yêu cầu và trảlời câu hỏi trong SGK
-Nhận xét
- Nhắc lại tên bài học
-Nối tiếp đọc câu – đọc lại những từ mình đã đọc sai
- Đọc đoạn- lớp chú ý ngắt nghỉ hơi
- 3 HS đọc đoạn, lớp theo dõi trongSGK
Trang 62.3 Tìm hiểu bài.
14’
- Giải nghĩa cho HS những từ mới
- Chia nhóm, nêu yêu cầu đọc bài trong nhóm
- Nhận xét –tuyên dương
- Câu hỏi 1 SGK?
- Cóc cùng các bạn nào lên kiện trời?
- Chuyển ý:
- Câu hỏi 2 SGK?
- Đội quân của nhà trời gồm những ai?
+ Em hãy kể lại cuộc chiến giữa các bạn với quan nhà trời
- Theo em vì sao các bạn lại thắng được đội quân nhà trời?
- Câu hỏi 4 SGK?
- Trời đã đồng ý với cóc những gì?
1 HS đọc chú giải
- 3 HS khác đọc lạibài lần 2
- Mỗi nhóm 3 HS đọc, HS trong nhóm theo dõi chỉnh sửa lỗi cho nhau
- 3 HS đọc bài,lớp đọc thầm SGK
- 1HS đọc bài, lớp đọc thầm SGK
- Vì đã lâu nay trời không làm mưa cho hạ giới bị hạn hán, muôn loài bị khổ sở
- Trên đường đikiện trời cóc gặp cua, gấu, cọp, ong, tất cả đều theo cóc lên kiện trời
- 1 HS đọc lại đoạn 2 trước lớp – lớp đọc thầm SGK
- Trước khi đánh trống cóc bảo cua bò và chum nước, ong nấp sau cánh cửa, cáo gấu, cọp thì nấp ở hai bên + đội quan nhà trời gà, chó, thần sét
- HS đọc thần đoạn 2 và trả lời: Sắp đặt xong cóc lấy trống đánh 3 hồi
+Cóc và cácbạn thắng được đội quân nhà trời là vì các bạn dũng cảm vàbiết phối hợp với nhau, cóc và các bạn đại diện cho lẽ phải
+ Lúc đầu trời tức giận sau đó mời cóc vào nói chuyện + Trời hứa sẽ làm trời mưa ngay và lần sau không phải lên tận trên này nữa mà chỉ
Trang 72.4 Luyện đọc lại.
14’
KỂ CHUYỆN
17’
Trong thực tế khi nhân dân ta thấy cóc nghiến rănglà trời sẽ đổ mưa
Con cóc là cậu ông trời Hễ ai đánh cóc là trời
đánh cho.
- Câu hỏi 5 SGK?
- Giảng thêm
- Đọc mẫu
- Yêu cầu đọc bài theo vai
- Chia nhóm nêu yêu cầu đọc
- Tổ chức thi đọc
- Nhận xét tuyên dương
- Chúng ta kể lại câu chuyện theo lời của ai?
- Trong chuyện có nhiều nhân vật em có thể chọn một nhân vật và kể theo lời của nhân vật đó
- Em sẽ chọn nhân vật nào?
- Chúng ta phải xưng hô thế nào?
- Em hãy quan sát tranh và nêu nội dung của từng tranh?
cần nghiến rang là trời đổ mưa
- Nối tiếp nhau phát biểu ý kiến: Cóc thật dũng cảm,
- Theo dõi SGK
- 3 HS đọc bài, lớp theo dõi SGK
- Nghe HD và đọc bài theo yêu cầu
- 2 Nhóm thi đọc
- Nhận xét
- 1 Đọc yêu cầu kể chuyện
- Chúng ta phải kể câu chuyện theo lời của một nhân vật trongchuyện
- Nghe HD
- Nối tiếp trả lời trước lớp
- Xưng hô là : Tôi
- 4 HS nối tiếp phát biểu ý kiến
Tranh 1: Cóc và các bạn trên đường đi kiện trời
Tranh 2: Cuộc chiến giữa cóc và các bạn với quan nhà trời Tranh 3: Trời thương lượng với cóc
Trang 83 Củng cố – dặn
dò 2’
- Nhận xét – nhắc lại nội dung của từng tranh
- Chia nhóm Các bạn nhận cùng một con vật vào một nhóm
- Nhận xét – cho điểm
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò:
Tranh 4: Trời làm mưa
- Tập kể theo nhóm- HS trong nhóm chỉnh sửa lỗi cho nhau
- 3 HS nối tiếp kể trước lớp, lớp nhận xét bổ xung
- 1 HS kể lại toàn bộ nội dung câu chuyện
- Về nhà học bài và chuẩn bị bài sau
Môn: TOÁN Bài: Kiểm tra.
I:Mục tiêu:
Giúp HS :
Kiểm tra kết quả học tập toán của hs cuối học kì II, Tập trung vào các kiến thức sau:
- Về số học: đọc, viết các số có đến 5 chữ số; tìm số liền trước, liền sau của mỗi số có đến 5 chữ số, xắp xếp các số có 5 chữ số theo thứ tự từ lớn đến bé (từ bé đến lớn); Thực hiện cộng trừ các số có 5 chữ số thực hiện nhân số có 5 chữ số với số có một chữ số, chia số có 5 chữ số cho số có một chữ số
- Về đại lượng: Xem đồng hồ
- Về giải toán có lời văn: Giải bài toán có hai phép tính
- Về hình học: Tính diện tích hình chữ nhận theo đơn vị xăng – ti – mét
vuông
II:Chuẩn bị:
- Đề bài
III:Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Ổn định 1’ - kiểm tra đồ dùng học tập
của HS
- Nhận xét
- kiểm tra bút – giấy kiểm tra
Trang 92 Vào bài - Ghi đề bài: - Làm bài vào giấy thi.
Phần I: Em hãykhoanh tròn vào trước chữ cái đặt trước câu trả lời đúng cho mỗi bài tập sau:
1) Số liền trước số21 354 là:
A 21 355 B 21 364 C.21 335 D 21 344
Các số 21 345, 21 543, 21 453, 21 354 xắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn là:
A 21 345, 21 543, 21 453, 21 354
B 21 345, 21 354, 21 543, 21 453
C 21 345, 21 354, 21 453, 21 543
D 21 354, 21 345, 21 453, 21 543
3 Kết quả của phép cộng 45 621 + 30 789 là:
A 76 410 B 76 400 C 75410 D 76 310
4 Kết quả của phép trừ 97 881 – 75 937 là:
A 21 954 B 21 944 C 21 844 D.21943
5 Diện tích của hình chữ nhật ABCD là:
A 210 cm2 A 70 mm B
B 200 cm2
C 21 cm2 3cm
D 20 cm2 D C
Phần 2: Làm các bài tập sau:
1)Đặt tính rồi tính
2 mỗi đồng hồ sau chỉ mấy giờ?
2) Quận Ba Đình có 24 040 học sinh tiểu học Có một phần 5 số học sinh đó tham dự kì thi tốt nghiệp tiểu học Số học sinh nữ tham gia là 2612 học sinh Hỏi quận ba đình có bao nhiêu học sinh nam tham gia kì thi tốt nghiệp tiểu học?
III.HD đánh giá
Phần1: (3 điểm) Mỗi lần khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng được 3/5 điểm Các câu trả lời đúng là:
1) Khoanh vào D
2) Khoanh vào C
3) Khoanh vào A
Trang 104) Khoanh vào B
5) Khoanh vào C
Phần 2: (7 điểm).
Bài 1 (2 điểm) Đặt tính rồi tính đúng mỗi phép tính 1 điểm
Bài 2: (2điểm) mỗi cách đọc giờ đúng được 0,5 điểm
Bài 3: ( 3 điểm)
- Tóm tắt đúng 0,5 điểm
- Nêu đúng câulời giải và phép tính tìm tổng số học sinh tham dự kì thi tốt nghiệp tiểu học được 1 điểm
- Nêu đúng câu lời giải và phép tính tìm số học sinh nam tham dự kì thi tốt nghiệp tiểu học đựơc 1 điểm
Viết đúng đáp số 0,5 điểm
3 Củng cố – dặn
dò
- Thu bài làm của học sinh
- Nhận xét tiết học
Thø ba ngµy 2 th¸ng 5 n¨m 2006
Môn: TOÁN
Bài:Ôn tập các số đến 100 000
I.Mục tiêu
Giúp HS:
-Đọc viết các số trong phạm vi 100 000
-Viết số thành tổng các nghìn, trăm, chục,đơn vị và ngược lại
-Thứ tự các số trong phạm vi 100 000
-Tìm số còn thiếu trong một day số cho trước
II.Chuẩn bị
-Bảng phụ cho bài tập 1, 4
III.Các hoạt động dạy – học chủ yếu
1.Kiểm tra bài
cũ 4’
2.Bài mới
2.1 GTB 2’
-Nhâïn xét bài kiểm tra của tiết trước
-GT- ghi tên bài
-Lắng nghe để lầøn sau không mắc phải những sai sót trong khi làm bài
-Nghe và nhắc lại tên bài học
Trang 112.2 Giảng bài.
Bài 1.Viết tiếp
số thích hợp vào
dưới mỗi vạch
4’
Bài 2 Đọc các
số 6’
Bài 3.a.Viết các
số thành tổng
5’
b.Viết các tổng
thành số 5’
Bài 4 Viết số
thích hợp vào
chỗ chấm 8’
-Gọi HS đọc yêu cầu
-Yêu cầu HS tự làm
-Theo dõi
-Tìm số có sáu chữ số trong phần a?
-Ai có nhận xét về tia số đó
-Tìm quy luật của tia số b
-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
-Yêu cầu
-Các số có tận cùng bên phải là các chữ số1,4,5 phải đọc như thế nào?
-Hãy nêu yêu cầu của bài tập
-Yêu cầu HS phân tích số9725 thành tổng
-Yêu cầu HS tự làm bài
-Gọi HS đọc yêu cầu
-Yêu cầu HS theo dõi nội dung phần a
-2 HS đọc yêu cầu SGK
-Làm bài vào vở.2 HS lên làm bảng,1 HS làm phần a, 1 HS làm phần b
-Nhận xét bài trên bảng
-Đó là 100 000
-Trong tia số a hai số liền nhau thì hơn kém nhau 10 000 đơn vị -1 HS đọc lại
-Trong tia số b, 2 số liền nhau thì hơn kém nhau 5000 đơn vị -Bài tập yêu cầu chúng ta đọc số
-HS đọc theo cặp đôi, sau đó gọi một số đại diện cặplên đọc -Theo dõi để nhận xét
-Các số có tận cùng bên phải là chữ số một được đọc là mốt, là chư số 4 được đọc là tư, là chữ số 5 được đọc là lăm hoặc năm -Viết số thành tổng
-Số 9725 gồm 9 nghìn, 7trăm, 2 chục, 5 đơn vị và được viết thành:9725 = 9000+700+20+5 -Cả lớp làm vào vở.2 HS lên bảng làm.1 HS phân tích số -Từ tổng viết thành số
- Mẫu:
4000+600+30+1=4631
-Cả lớp làm vào vở.2 HS lên bảng làm, mỗi HS viết 2 số -Viết số thích hợp vào chỗ chấm
-Theo dõi nội dung phần a
Trang 123.Củng cố, dặn
dò 2’
-Ô trông thứ nhất em điền số nào?
-Vì sao?
-Yêu cầu HS làm tiếp vào các phần còn lại
-Nhận xét, dặn dò
-Điền số:2020
-Vì trong dãy số2 số liền nhau hơn kém nhau 5 đơn vị nên
2015 rồi đến 2020
-HS tự làm tiếp bài vào phiếu
-Về nhà làm lại toàn bài và chuẩn bị bài sau
Môn: TỰ NHIÊN XÃ HỘI Bài:Các đới khí hậu.
I.Mục tiêu:
Sau bài học HS biết:
- Kể tên các đới khí hậu trên trái đất
- Biết được đặc điểm chính của các đới khí hậu
- Chỉ trên quả địa cầu vị trí các đới khí hậu
II.Đồ dùng dạy – học
- Các hình minh hoạ trong SGK
- Quả địa cầu
- Tranh ảnh do GV và HS sưu tầm được
- Một số hình minh hoạ không có màu
III Các hoạt động dạy – học chủ yếu
1 kiểm tra bài cũ
3’ - Khoảng thời gian nào được gọi là một năm? Một năm
có bao nhiêu ngày, được chia thành mấy tháng?
- Vì sao trên trái đấtcó bốn mùa xuân, hạ, thu, đông?
Mùa ở bán cầu Bắc và bán cầu nam khác nhau như thế
- 2 HS lên bảng trả lời theo yêu cầu của GV
Trang 132 Bài mới.
2.1 Giới thiệu bài
2.2 Giảng bài
Hoạt động 1: Tìm
hiểu về các đới
khí hậu bắc bán
cầu và nam bán
cầu
MT: Kể tên được
các đới khí hậu
trên trái đất
- Biết chỉ trên quả
địa cầu các đới
khí hậu
Hoạt động 2: MT:
đặc điểm của các
nào?
- Nhận xét đánh giá
- Dẫn dắt – ghi tên bài
- Tổ chức cho HS thảo luận
+ Yêu cầu: Hãy nêu các nét khí hậu đặc trưng của các nước sau đây: Nga, Uùc, Brazin, Việt Nam
- Theo em vì sao khí hậu các nước này lại khác nhau?
- Nhận xét tổng hợp các ý kiến
- Yêu cầu quan sát tranh của hình 1: Trái đất chia thành hai nửa bằng nhau, ranh giới là đường xích đạo, mỗi bán cầu đều có 3 đới khí hậu Nhiệu đới, ôn đới và hàn đới
- Đưa ra quả địa cầu.- Nêu yêu cầu:
- Theo dõichỉnh sửa lỗi cho HS
- Nhận xét –tuyên dương
-Nêu yêu cầu: Thảo luận nhóm Ghi các đặc điểm
- Nhận xét
- Nhắc lại tên bài học
- Thảo luận theo cặp
- Đại diện cặp thảo luận nhanh nhất trình bày trước lớp
Nga: Khí hậu lạnh
Uùc: Khí hậu mát mẻ
Brazin: Khí hậu nóng
Việt Nam: Khí hậu cả nóng và lạnh
- Vì chúng ta nằm ở các vị trí khác nhau trên trái đất
- Lớp lắng nghe nhận xét - bổ xung ý kiến
- 3 –4 HS chỉ và trình bày lại các đới khí hậu trên hình vẽ và trên quả địa cầu
-1 – 2 HS nhắc lại
- Thực hành chỉ trên quả địa cầu về vị trí các đới khí hậu
- Thực hiện chỉ trong nhóm
- Nối tiếp các nhóm lên bảng chỉ và nêu vị trí các đới khí hậu
- Nhận xét
- Tiến hành thảo luận nhóm ghi các ý kiến vào phiếu thảo