1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án lớp 3 Tuần số 16

20 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 3,3 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

*GV rút nội dung * Hoạt động 6: Luyện đọc lại GV cho học sinh luyện đọc lại 3 Củng cố dặn dò : *GDBVMT:HS đọc bài văn và tìm hiểu những điều cần thực hiệnnội quikhi đến tham quan du lịch[r]

Trang 1

TUẦN 23

Thứ hai ngày 04 tháng 2 năm 2013

Tập đọc Tiết 67-68: BÁC SĨ SÓI

I Mục đích- yêu cầu:

- Đọc trôi chảy từng đoạn , toàn bài Nghỉ hơi đúng chỗ

- Hiểu ND : Sói gian gian bày mưu lừa Ngựa để ăn thịt , không ngờ bị ngựa thông

minh dùng mẹo trị lại ( trả lời được CH 1,2,3,4 )

*HS kh , giỏi biết tả cảnh Sói bị Ngựa đá (CH4)

-Kĩ năng sống:ứng phó với căng thẳng.

II Đồ dùng dạy học:

- SGK

- Bảng phụ viết các câu văn cần hướng dẫn luyện đọc

III Hoạt động dạy học

Tiết 1 Hoạt động của gv Hoạt động của hs

1.Kiểm tra bài cũ

Cò và Cuốc

-GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu đọc và trả

lời câu hỏi bài tập đọc Cò và Cuốc.

2.Bài mới

a) Phần giới thiệu :

GV ghi tựa:Bác sĩ Sói

b) Hướng dẫn luyện đọc:

Hoạt động 1:Đọc mẫu

-GV đọc mẫu :

- GV đọc mẫu lần 1, chú ý giọng đọc:

+ Giọng kể: vui vẻ, tinh nghịch

+ Giọng Sói: giả nhân, giả nghĩa

+ Giọng Ngựa: giả vờ lễ phép và rất bình

tĩnh

- Yêu cầu đọc từng câu

- Rút từ khó

Hoạt động 2: Đọc từng đoạn :

-Yêu cầu tiếp nối đọc từng đoạn trước lớp

- Lắng nghe và chỉnh sửa cho học sinh

- Hướng dẫn ngắt giọng :

-2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu

-HS dưới lớp lắng nghe và nhận xét bài đọc, nhận xét câu trả lời của bạn

-Vài em nhắc lại tên bài

Lớp lắng nghe đọc mẫu

-Lần lượt nối tiếp đọc từng câu cho hết bài

-Rèn đọc các từ như: toan, mũ,

khoan thai, phát hiện, cuống lên, bình tĩnh, giở trò, giả giọng, chữa giúp

-Từng em nối tiếp đọc từng đoạn trước lớp

- Bốn em đọc từng đoạn trong bài

Trang 2

- Yêu cầu đọc tìm cách ngắt giọng một số

câu dài , câu khó ngắt thống nhất cách đọc

các câu này trong cả lớp

+ Giải nghĩa từ:

-Yêu cầu đọc từng đoạn trong nhóm

- Hướng dẫn các em nhận xét bạn đọc

Hoạt động 3: Thi đọc

-Mời các nhóm thi đua đọc

-Yêu cầu các nhóm thi đọc

-Lắng nghe nhận xét và ghi điểm

*Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 1

Tiết 2

Hoạt động 4:Tìm hiểu nội dung:

-Yêu cầu lớp đọc thầm đoạn 1, TLCH:

Câu 1 : Từ ngữ nào tả sự thèm thuồng của

Sói khi thấy Ngựa?

*Ý 1:Sói lập mưu lừa ngựa

- Yêu cầu học sinh đọc tiếp đoạn 2 của bài.

Câu 2:- Sói đã làm gì để lừa ngựa?

*Ý 2:Ngựa bình tĩnh chống lại Sói.

Câu 3: Ngựa đã bình tĩnh giả đau như thế

nào?

*Ý 3:Ngựa cho Sói một bài học đích đáng.

Câu 4: Tả lại cảnh ngựa bị Sói Đá?

Câu 5: Chọn một tên khác cho chuyện

Nó bèn kiếm một cặp kính đeo lên mắt,/ một ống nghe cặp vào cổ,/

một áo choàng khoác lên người,/

một chiếc mũ thêu chữ thập đỏ chụp lên đầu.//

- khoan thai,phát hiện,bình tĩnh,làm phúc, đá một cú trời giáng (SGK).

-Đọc từng đoạn trong nhóm (3em ) -Các em khác lắng nghe và nhận xét bạn đọc

- Các nhóm thi đua đọc bài

- Lớp đọc thầm đoạn 1

- Sói thèm rỏ dãi.

Nó giả làm bác sĩ khám bệnh cho ngựa

-Khi phát hiện ra Sói đang đến gần

Ngựa biết là cuống lên thì chết bèn giả đau, lễ phép nhờ “bác sĩ Sói”

khám cho cái chân sau đang bị

đau.-Kĩ năng sống.

khám bệnh, Sói tưởng đã lừa được Ngựa thì mừng lắm Nó bèn mon men lại phía sau Ngựa định lựa miếng đớp sâu vào đùi Ngựa, chẳng ngờ đâu Ngựa đã chuẩn bị sẵn sàng nên khi vừa thấy Sói cúi xuống đúng tầm, Ngựa liền tung một cú đá trời giáng, làm Sói bật ngửa, bốn cẳng huơ giữa trời, kính vỡ tan, mũ văng ra

+ Chọn tên là Lừa người lại bị người lừa vì tên này thể hiện nội

dung chính của truyện

+ Chọn tên là Chú Ngựa thông

Trang 3

*GV rút nội dung bài

Hoạt động 1: Luyện đọc lại :

- Theo dõi luyện đọc trong nhóm

- Yêu cầu lần lượt các nhóm thi đọc

- Nhận xét chỉnh sửa cho học sinh

3) Củng cố :

GV nhận xét tiết học; khen ngợi nhóm, cá

nhân đọc tốt

4 Dặn dị:

HS chuẩn bị tiết kể chuyện

minh vì câu chuyện ca ngợi sự

thông minh nhanh trí của Ngựa

- Hai em nhắc lại nội dung bài

-Học sinh lắng nghe

Toán Tiết 111 : SỐ BỊ CHIA, SỐ CHIA, THƯƠNG

I Mục đích- yêu cầu:

- Nhận biết đđược số bị chia - số chia – thương

- Biết cch tìm kết quả của php chia

*HS khá giỏi:bài 3

-Phát triển khả năng tư duy của học sinh.

II Đồ dùng dạy học:

-SGK

III Hoạt động dạy học

Hoạt đông của thầy Hoạt động của trò

1.Kiểm tra: Luyện tập.

- Sửa bài 3

Bài giải

Số lá cờ của mỗi tổ là:

18 : 2 = 9 (lá cờ)

Đáp số: 9 lá cờ

- GV nhận xét

2.Bài mới:

a.Giới thiệu bài:

-GV giới thiệu ngắn gọn tên bài và ghi lên

bảng: Số bị chia,số chia,thương

b Giới thiệu tên gọi của thành phần và kết

quả phép chia.

GV nêu phép chia 6 : 2

HS tìm kết quả của phép chia?

GV gọi HS đọc: “Sáu chia hai bằng ba”

GV chỉ vào từng số trong phép chia (từ trái

- 2 HS lên bảng sửa bài 3

- Bạn nhận xét

-Vài em nhắc lại tựa bài

- 6 : 2 = 3

- HS đọc: “Sáu chia hai bằng ba”

- HS lập lại

Trang 4

sang phải) và nêu tên gọi:

GV nêu rõ thuật ngữ “thương”

Kết quả của phép tính chia (3) gọi là thương

GV có thể ghi lên bảng:

HS nêu ví dụ về phép chia, gọi tên từng số

trong phép chia đó

GV nhận xét

c.Luyện tập – thực hành:

Bài 1: HS thực hiện chia nhẩm rồi viết vào

vở (theo mẫu ở SGK)

Bài 2:

Ở mỗi cặp phép nhân và chia, HS tìm kết

quả của phép tính rồi viết vào vở Chẳng

hạn: 2 x 6 = 3

6 : 2 = 3

Bài 3:

Qua ví dụ (mẫu) ở SGK cần nêu lại:

8 : 2 = 4

2 x 4 = 8

8 : 4 = 2

- Từ một phép nhân (2 x 4 = 8) có thể lặp

lại hai phép chia tương ứng ( 8 : 2 = 4

và 8 : 4 = 2)

- HS làm tiếp theo mẫu

- GV nhận xét

3) Củng cố :

phép chia

-GV nhận xt giờ học

- HS lập lại

- HS lập lại

- HS nêu ví dụ về phép chia, gọi tên từng số trong phép chia Bạn nhận xét

- HS thực hiện chia nhẩm rồi viết vào vở

- HS làm bài Sửa bài

Phép chia

Số bị chia

Số chia Thương

-HS quan sát mẫu

2x4=8 2x5=10 2x6=12 8:2=4 10:2=5 12:2=6

- HS làm bài Sửa bài

Phép nhân

Phép chia

Số

bị chia

Số chia thương

2x6=12 12:2=6 12 2 6

12:6=2 12 6 2 2x9=18 18:2=9 18 2 9

18:9=2 18 9 2

Trang 5

4 -Dặn dị:

HS về nh hồn thnh bi tập vo vở

Đạo đức Tiết 23: LỊCH SỰ KHI NHẬN VÀ GỌI ĐIỆN THOẠI (T1)

I Mục đích- yêu cầu:

- Nêu được một số yêu cầu tối thiểu khi nhận và gọi điện thoại VD: Biết chào hỏi và

- Biết xử lí một số tình huống đơn giản , thường gặp khi nhận và gọi điện thoại

* Biết : Lịch sự khi nhận và gọi điện thoại là biểu hiện của nếp sống văn minh

*Thực hiện nhận và gọi điện thoại lịch sự.

*Kĩ năng sống:Kĩ năng giao tiếp lịch sự khi nhận và gọi điện thoại.

II Đồ dùng dạy học:

Vở bài tập

III Hoạt động dạy học

Hoạt đông của thầy Hoạt động của trò

1.Khởi động:

2.KTBC:

Thực hành

- Yêu cầu HS bày tỏ thái độ đồng tình hoặc

không đồng tình

+ Với bạn bè người thân chúng ta không cần

nói lời đề nghị, yêu cầu vì như thế là khách

sáo

+ Nói lời đề nghị, yêu cầu làm ta mất thời

gian

+ Khi nào cần nhờ người khác một việc quan

trọng thì mới cần nói lời đề nghị yêu cầu

+ Biết nói lời yêu cầu, đề nghị lịch sự là tự

trọng và tôn trọng người khác

- GV nhận xét

3.Bài mới: a)GT: giáo viên ghi tựa

b)Các hoạt động:

-Yêu cầu HS đóng vai diễn lại kịch bản có mẫu

hành vi đã chuẩn bị

-Yêu cầu HS nhận xét về đoạn hội thoại

+Khi điện thoại reo, bạn Vinh làm gì và nói gì?

+Bạn Nam hỏi thăm Vinh qua điện thoại như

thế nào?

+Em có thích cách nói chuyện của hai bạn qua

điện thoại không?Vì sao?

- HS hát

- HS bày tỏ thái độ đồng tình hoặc không đồng tình:

- Sai

- Sai

- Sai

- Đúng

- HS đóng vai diễn lại kịch bản có mẫu hành vi đã chuẩn bị

-Nhấc điện thoại và nói:A lô,tôi xin nghe

-Chân bạn hết đau chưa

Trang 6

+Em học được điều gì qua đoạn hội thoại trên?

Kết luận:Khi nhận và gọi điện thoại, em cần có

thái độ lịch sự, nói năng rõ ràng khiêm tốn.

Hoạt động 2 : Thảo luận nhóm

-Phát phiếu thảo luận và yêu cầu HS làm việc

theo nhóm, mỗi nhóm 4 em

-Yêu cầu đại diện các nhóm trình bày kết quả

-Thảo luận, các nhóm khác theo dõi nhận xét và

bổ sung

*GV kết luận về cách sắp xếp đúng nhất.

3/) Củng cố :

Qua bài học giúp các em hiểu được điều gì?

- Nhận xét tiết học

4 Dặn dò

-Chuẩn bị tiết sau

-HS trả lời

-HS trả lời

-Kĩ năng sống.

-HS nhận phiếu thảo luận và làm việc theo nhóm

-Đại diện các nhóm trình bày kết quả

Thứ tự:

-A lô,tôi xin nghe.

-Cháu chào bác ạ.Cháu là Mai.Cháu xin phép được nói chuyện với bạn Ngọc.

-Cháu cầm máy chờ một chút nhé!

-Dạ,cháu cảm ơn bác.

-Học sinh trình bày

Học sinh lắng nghe

Thể dục Tiết 45: ĐI THEO VẠCH KẺ THẲNG HAI TAY CHỐNG HÔNG

- TRÒ CHƠI “ KẾT BẠN”

I Mục đích- yêu cầu:

-Ôn đi theo vạch kẻ thẳng, hai tay chống hông.YC thực hiện được động tác tương đối

chính xác

-Trò chơi Kết bạn.Yêu cầu nắm vững cách chơi và tham gia trò chơi chủ động,nhanh

nhẹn

II Địa điểm và phương tiện

- Địa điểm : Sân trường 1 còi , dụng cụ trò chơi

III Nội dung và phương pháp lên lớp

I Mở đầu: (5’)

GV Nhận lớp phổ biến nội dung yêu cầu giờ

học

HS chạy một vòng trên sân tập

Thành vòng tròn,đi thường….bước Thôi

Ôn bài TD phát triển chung

Đội Hình

* * * * * * * * *

* * * * * * * * * GV

Trang 7

Mỗi động tác thực hiện 2 x 8 nhịp

Trò chơi : Nói tên các con vật biết bay

Kiểm tra bài cũ : 4 HS

Nhận xét

II Cơ bản: { 24’}

a.Đi theo vạch kẻ thẳng hai tay chống hông

G.viên hướng dẫn và tổ chức HS đi

Nhận xét

*Các tổ thi đua đi theo vạch kẻ thẳng hai tay

chống hông

Nhận xét-Tuyên dương

b.Trò chơi : Kết bạn

G.viên hướng dẫn và tổ chức HS chơi

Nhận xét

III Kết thúc: (6’)

HS đứng tại chỗ vỗ tay và hát theo nhịp

Thả lỏng :Cúi người …nhảy thả lỏng

Hệ thống bài học và nhận xét giờ học

Về nhà ôn bài tập RLTTCB

* * * * * * * * *

* * * * * * * * * GV

* * * * * * * * *

* * * * * * * * *

Đội Hình xuống lớp

* * * * * * * * *

* * * * * * * * *

* * * * * * * * *

* * * * * * * * * GV

Thứ ba ngày 05 tháng 2 năm 2013

Toán TIẾT 112 : BẢNG CHIA 3

I Mục đích- yêu cầu:

- Lập được bảng chia 3

- Nhớ được bảng chia 3

- Biết giải bi tốn cĩ một php chia ( trong bảng chia 3 )

*HS khá giỏi:bài 3

-Phát triển khả năng tư duy cho học sinh.

II Đồ dùng dạy học:

- SGK

III Hoạt động dạy học

Hoạt đông của thầy Hoạt động của trò

1.Kiểm tra

Số bị chia – Số chia – Thương

- Từ 1 phép nhân, viết 2 phép chia

tương ứng và nêu tên gọi của

chúng

- HS thực hiện Bạn nhận xét

- 8 : 2 = 4 12 : 3 = 4

- 8 : 4 = 2 12 : 4 = 3

Trang 8

- 2 x 4 = 8

- 4 x 3 = 12

- GV nhận xét

2.Bài mới:

a) Hoạt động1: Giới thiệu phép chia

* Ôn tập phép nhân 3

- Yêu cầu HS lấy các tấm bìa có 3 chấm

tròn

- GV gắn 1 tấm bìa: Mỗi tấm bìa có mấy

chấm tròn?

- GV gắn 4 tấm bìa lên bảng, mỗi tấm

bìa có 3 chấm tròn và nêu: mỗi tấm bìa

có 3 chấm tròn Hỏi 4 tấm bìa có tất cả

bao nhiêu chấm tròn?

- Em làm như thế nào?

- Viết phép tính thích hơp để tìm số

chấm tròn có trong 4 tấm bìa

* Hình thành phép chia

- GV nêu: Trên các tấm bìa có tất cả12

chấm tròn Mỗi tấm có 3 chấm Hỏi tất

cả có bao nhiêu tấm bìa?

- Em làm như thế nào?

- Đọc phép tính thích hợp để tìm số tấm

bìa?

- GV ghi bảng: 12 : 3 = 4

* Nhận xét: Từ phép nhân 3 là 3 x 4 =

12 ta có phép chia 3 là 12 : 3 = 4

- Yêu cầu HS nhắc lại

b) Hoạt động2: Lập bảng chia 3:

- GV xây dựng phép chia 3 bằng cách

nêu phép nhân và yêu cầu HS viết phép

chia 3 dựa vào phép nhân đã cho

- HD HS lập bảng chia 3 trên các tấm

bìa và nêu kết kết quả

- GV ghi bảng bảng chia 3

- Nhìn bảng đọc bảng chia 3

- Các phép chia có điểm gì chung ?

- Em có nhận xét gì về kết quả của các

phép chia trong bảng chia 3?

- GV chỉ bảng yêu cầu HS đọc

- Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng

bảng chia 3

- HS lấy các tấm bìa có 3 chấm tròn

- Có 3 chấm tròn

- 4 tấm bìa có 12 chấm tròn

- Lấy 3 x 4 = 12

- HS viết bảng con

3 x 4 = 12

- Có 4 tấm bìa

- Lấy 12 : 3 = 4

- Phép tính 12 : 3 = 4

- HS đọc cá nhân 12 : 3 = 4

- HS thực hiện phép chia trên tấm bìa

- HS tiếp nối nêu miệng kết quả

- HS nhìn bảng đọc bảng chia 3

- Số chia đều là 3 là 3

- HS trả lời

- Đọc cá nhân

- HS thi đọc thuộc

- HS nhẩm và nêu miệng kết quả 6:3=2 3:3=1 15:3=5

Trang 9

c) Hoạt động3: Luyện tập

Bài 1 :

-HS tính nhẩm

-Có thể gắn phép chia với phép nhân

tương ứng (nhất là khi HS chưa thuộc

bảng chia)

Bài 2

- Gọi 1 HS đọc bài tóm tắt bài.

- Có tất cả bao nhiêu HS ?

- 24 HS chia đều cho mấy tô’?

- Muốn biết được mỗi tổ nhận được bao

nhiêu bạn HS, chúng ta làm như thế

nào?

- Gọi 1 HS làm bài bảng, lớp làm vào

vở

- GV nhận xét và sửa chữa

Bài 3:

- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

- Để tìm được thương ta làm như thế

nào?

- Yêu cầu HS làm bài vào SGK

- Yêu cầu HS chữa bài theo cách tiếp

sức

- GV nhận xét

3) Củng cố dặn dò :

Qua bài học giúp các em hiểu được điều

gì?

- Nhận xét đánh giá tiết học

- Chuẩn bị bài sau

9:3=3 12:3=4 30:3=10 18:3=6 21:3=7 24:3=8 27:3=9

- 1 HS đọc đề bài

- Có tất cả 24 HS

- 24 HS chia đều thành 3 tổ

- Thực hiện phép chia:

24 : 8 = 3

- Lớp làm vở, 1 HS lên bảng

- HS nhận xét bài của bạn

Bài giải

Số học sinh trong mỗi tổ là:

24 : 3 = 8 (học sinh)

Đáp số: 8 học

- Điền số thích hợp vào bảng

- Lấy số bị chia, chia cho số chia

- HS làm SGK

- HS chữa bài theo cách tiếp sức

Số bị chia

12 21 27 30 3 15 24 18

Chính tả Tiết 45: BÁC SĨ SÓI

I Mục đích- yêu cầu:

- Chp chính xác bài CT , trình bày đúng đoạn tóm tắt bài Bác sĩ Sói

- Làm được bài tập(2)a/b, hoặc bài tập chính tả phương ngữ do giáo viên soạn

-Yêu thích môn học.

II Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ viết nội dung các bài tập chính tả

III Hoạt động dạy học

Trang 10

Hoạt đông của thầy Hoạt động của trò

1 Kiểm tra:

- GV đọc HS viết lớp viết vào giấy nháp

- Nhận xét ghi điểm học sinh

2.Bài mới:

a Giới thiệu

-Nêu yêu cầu của bài chính tả về viết đúng ,

viết đẹp đoạn tóm tắt trong bài “ Bác sĩ Sói”

b.Hướng dẫn tập chép :

* Ghi nhớ nội dung đoạn chép

-Đọc mẫu đoạn văn cần chép

-Yêu cầu ba em đọc lại bài cả lớp đọc thầm

theo

-Đoạn văn tóm tắt nội dung bài tập đọc nào?

-Nội dung của câu chuyện đó thế nào?

c.Hướng dẫn trình bày:

-Đoạn văn có mấy câu?

-Chữ đầu đoạn văn ta viết ntn?

-Lời của Sói nói với Ngựa được viết sau các

dấu câu nào?

-Trong bài còn có các dấu câu nào nữa?

-Những chữ nào trong bài cần phải viết hoa?

*/ Hướng dẫn viết từ khó :

- Đọc HS viết các từ khó vào bảng con

-Giáo viên nhận xét chỉnh sửa cho HS

*Viết bài : - GV đọc

- Theo dõi chỉnh sửa cho học sinh

*Soát lỗi : -Đọc lại để học sinh dò bài , tự

bắt lỗi

d Chấm bài :

-Thu tập học sinh chấm điểm và nhận xét từ

6 – 8 bài

e.Hướng dẫn làm bài tập

Bài 2 :

-Hỏi: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

-Gọi 2 HS lên bảng làm bài Yêu cầu HS cả

lớp làm bài vào Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập

-HS lên bảng viết: riêng lẻ, của riêng, tháng giêng

- Lắng nghe giới thiệu bài

- Nhắc lại tên bài

-Lớp lắng nghe giáo viên đọc -Ba em đọc lại bài ,lớp đọc thầm tìm hiểu bài

-Bài Bác sĩ Sói.

-Sói đóng giả làm bác sĩ để lừa Ngựa Ngựa bình tĩnh đối phó với Sói Sói bị Ngựa đá cho một cú trời giáng

-Đoạn văn có 3 câu

-Chữ đầu đoạn văn ta viết lùi vào một ô vuông và viết hoa chữ cái đầu tiên

-Viết sau dấu hai chấm và nằm trong dấu ngoặc kép

-Dấu chấm, dấu phẩy

-Viết hoa tên riêng của Sói Ngựa và các chữ đầu câu

- Lớp thực hành viết từ khó vào bảng con

- 2 em thực hành viết trên bảng

giả làm, chữa giúp, chân sau, trời giáng,…

-HS nhìn bảng viết vào vở -Sửa lỗi

-Bài tập yêu cầu chúng ta chọn từ thích hợp trong ngoặc đơn để điền

Ngày đăng: 06/04/2021, 14:09

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w