GV: Cho HS quan sát hình 6.2 SGK GV: Làm TN như hình 6.1 HS: Quan sát số chỉ của lực kế lúc vật chưa chuyển động GV: Tại sao tác dụng lực kéo lên vật nhưng vật vẫn đứng yên.. HS: Vì lực [r]
Trang 1Tiết 1 ND : 19/08/2010
Chương 1: CƠ HỌC CHUYỂN ĐỘNG CƠ HỌC I/ Mục tiêu:
1 Kiến thức:
Học sinh biết được thế nào là chuyển động cơ học Nêu được ví dụ về chuyển động
cơ học trong cuộc sống hằng ngày Xác định được vật làm mốc
Học sinh nêu được tính tương đối của chuyển động
Học sinh nêu được ví dụ về các dạng chuyển động
2 Kĩ năng:
Học sinh quan sát và biết được vật đó chuyển động hay đứng yên
3 Thái độ:
Ổn định, tập trung, biết cách quan sát, nhìn nhận sự vật trong quá trình nhìn nhận sự
vật
II/ Chuẩn bị:
1 Cho cả lớp:
Tranh vẽ hình 1.2, 1.4, 1.5 Phóng to thêm để học sinh rõ Bảng phụ ghi rõ nội dung
điền từ C6
2 Cho mỗi nhóm học sinh:
1 xe lăn, 1 khúc gỗ, 1 con búp bê, 1 quả bóng bàn
III/ Các tổ chức hoạt động trên lớp
1.Ổn định lớp (1’)
2 Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh cho bài mới :
3 Bài mới
GV đặt vấn đề vào bài (4’)
Giới thiệu qua cho học sinh rõ chương trình vật lý 8
Tình huống bài mới : Các em biết rằng trong tự nhiên cũng như trong cuộc sống
hằng ngày của chúng ta có rất nhiều vật đang chuyển động dưới nhiều hình thức khác
nhau Những chuyển động đó sẽ như thế nào? Hôm nay ta vào bài mới “Chuyển động cơ
học”
HOẠT ĐỘNG 1 Tìm hiểu cách xác định
vật chuyển động hay đứng yên (10’)
GV: Em hãy nêu 2 VD về vật chuyển
động và 2 VD về vật đứng yên?
I/ Làm thế nào để biết được vật chuyển động hay đứng yên.
Trang 2HS: Người đang đi, xe chạy, hòn đá, mái
trường đứng yên
GV: Tại sao nói vật đó chuyển động?
HS: Khi có sự thay đổi so với vật khác
GV: Làm thế nào biết được ô tô, đám
mây… chuyển động hay đứng yên?
HS: Chọn một vật làm mốc như cây trên
đường, mặt trời…nếu thấy mây, ô tô chuyển
động so với vật mốc thì nó chuyển động
Nếu không chuyển động thì đứng yên
GV: Giảng cho HS vật làm mốc là vật như
thế nào
GV:Cây trồng bên đường là vật đứng yên
hay chuyển động? Nếu đứng yên có đúng
hoàn toàn không?
HS: Trả lời dưới sự hướng dẫn của GV
GV: Em hãy tìm một VD về chuyển động
cơ học Hãy chỉ ra vật làm mốc?
HS: Xe chạy trên đường, vật làm mốc là
mặt đường
GV: Khi nào vật được gọi là đứng yên?
lấy VD?
HS: Là vật không chuyển động so với vật
mốc
VD: Người ngồi trên xe không chuyển
động so với xe
GV: Lấy VD thêm cho học sinh rõ hơn
HOẠT ĐỘNG 2:
Tính tương đối của chuyển động
và đứng yên (10’)
GV: Treo hình vẽ 1.2 lên bảng và giảng
cho học sinh hiểu hình này
GV: Hãy cho biết: So với nàh gia thì hành
khách chuyển động hay đứng yên? Tại sao?
HS: Hành khách chuyển động vì nhà ga là
vật làm mốc
GV: So với tàu thì hành khách chuyển
động hay đứng yên? Tại sao?
HS: Hành khách đứng yên vì tàu là vật
làm mốc
GV: Hướng dẫn HS trả lời C6
HS: (1) So với vật này
(2) Đứng yên
GV: Yêu cần HS trả lời phần câu hỏi đầu
bài
HS: Trái đất chuyển động, mặt trời đứng
yên
C1: Khi vị trí của vật thay đổi so với vật mốc theo thời gian thì vật chuyển động so với vật mốc gọi là chuyển động
C2: Em chạy xe trên đường thì em chuyển động còn cây bên đường đứng yên
C3: Vật không chuyển động so với vật mốc gọi là vật đứng yên VD: Vật đặt trên xe không chuyển động so với xe
II/ Tính tương đối của chuyển động
và đứng yên.
C4: Hành khách chuyển động với nhà ga vì nhà ga là vật làm mốc
C5: So với tàu thì hành khách đứng yên vì lấy tàu làm vật làm mốc tàu chuyển động cùng với hành khách
C6: (1) So với vật này (2) Đứng yên
C8: Trái đất chuyển động còn mặt trời đứng yên
Trang 3HOẠT ĐỘNG 3
Nghiên cứu một số chuyển
động thường gặp (5’):
GV: Hãy nêu một số chuyển động mà em
biết và hãy lấy một số VD chuyển động
cong, chuyển động tròn?
HS: Xe chạy, ném hòn đá, kim đồng hồ
GV: Treo hình vẽ và vĩ đạo chuyển động
và giảng cho học sinh rõ
HOẠT ĐỘNG 4
Vận dụng: (10’)
GV: Treo tranh vẽ hình 1.4 lên bảng Cho
HS thảo luận C10
GV: Mỗi vật ở hình này chuyển động so
với vật nào, đứng yên so với vật nào?
HS: Trả lời
GV: Cho HS thảo luận C11
GV: Theo em thì câu nói ở câu C11 đúng
hay không?
HS: Có thể sai ví dụ như một vật chuyển
động tròn quanh vật mốc
III/ Một số chuyển động thường gặp:
C9: Chuyển động đứng: xe chạy thẳng Chuyển động cong: ném đá
Chuyển động tròn: kim đồng hồ
IV/ Vận dụng:
C10: Ô tô đứng yên so với người lái, ôtô chuyển động so với trụ điện
C11: Nói như vậy chưa hẳn là đúng
ví dụ vật chuyển động tròn quanh vật mốc
IV Củng cố và dặn dò (5’):
1 Củng cố :
-Thế nào là chuyển động cơ học ?
-Thế nào gọi là tính tương đối của chuyển động cơ học ?
-Các chuyển động cơ học thường gặp là chuyển động nào ?
2 Dặn dò:
-Về nhà các em học thuộc phần ghi nhớ
-Làm bài tập từ 1.1 ->1.6 SBT
Trang 4Tuần 2 NS : 23/08/2010
Tiết 2 ND : 26/08/2010
BÀI 2.VẬN TỐC
I/ Mục tiêu:
1.Kiến thức:
So với quãng đường chuyển động trong một giây của mỗi chuyển động để rút ra
cách nhận biết sự nhanh, chậm của chuyển động
Nắm vững cơng thức tính vận tốc
2 Kĩ năng:
Biết vận dụng cơng thức tính quãng đường, thời gian
3.Thái độ:
Cẩn thận, suy luận trong quá trình tính tốn
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên:
Bảng phụ ghi sẵn nội dung 2.1 SGK
Tranh vẽ hình 2.2 SGK
2 Học sinh:
III Các tổ chức hoạt động trên lớp
1 Ổn định lớp(1’)
2 Kiểm tra bài cũ (6) :
GV : Hãy nêu phần kết luận bài: Chuyển động cơ học là g ì ? Ta đi xe đạp trên
đường thì ta chuyển động hay đứng yên so với cây cối? Hãy chỉ ra vật làm mốc
HS: Trả lời
GV: Nhận xét ghi điểm
3 Bài mới:
GV đvđ :
Ở bài 1 Chúng ta đã biết thế nào là một vật chuyển động và đứng yên Trong bài tiếp theo
này ta sẽ biết vật đĩ chuyển động nhanh, chậm như thế nào? Ta sẽ nghiên cứu bài học này
HOẠT ĐỘNG 1
Nghiên cứu khái niệm vận tốc (13’)
GV: Treo bảng phụ phĩng lớn bảng 2.1
lên bảng
HS: Quan sát
GV: Các em thảo luận và điền vào
cột 4 và 5
HS: Thảo luận
GV: Làm thế nào để biết ai nhanh hơn,
I/ Vận tốc là gì?
C1: Ai cĩ thời gian chạy ít nhất là nhanh nhất, ai cĩ thời gian chạy nhiều nhất là chậm nhất
Trang 5ai chậm hơn?
HS: Ai chạy với thời gian ít nhất thì
nhanh hơn, ai có thời gian chạy nhiều nhất
thì chậm hơn
GV: cho HS xếp hạng vào cột 4
GV: Hãy tính quãng đường hs chạy
được trong 1 giây?
HS: Dùng công thức: Quãng đường
chạy/ thời gian chạy
GV: Cho HS lên bảng ghi vào cột 5
Như vậy Quãng đường/1s là gì?
GV: Nhấn mạnh: Quảng đường chạy
trên 1s gọi là vận tốc
GV: Cho hs thảo luận và trả lời C3
HS: (1) Nhanh (2) chậm
(3) Quãng đường (4) đơn vị
HOẠT ĐỘNG 2
Tìm hiểu công thức tính vận tốc (5’):
GV: Cho HS đọc phần này và cho HS
ghi phần này vào vở
HS: ghi
HOẠT ĐỘNG 3
Tìm hiểu đơn vị vận tốc (5’):
Treo bảng 2.2 lên bảng
GV: Em hãy điền đơn vị vận tốc vào
dấu 3 chấm
HS: Lên bảng thực hiện
GV: Giảng cho HS phân biệt được vận
tốc và tốc kế
GV: Nói vận tốc ôtô là 36km/h, xe đạp
10,8km/h, tàu hỏa 10m/s nghĩa là gì?
HS: Vận tốc tàu hỏa bằng vận tốc ô tô
Vận tốc xe đạp nhỏ hơn tàu hỏa
GV: Em hãy lấy VD trong cuộc sống của
chúng ta, cái nào là tốc kế
HOẠT ĐỘNG 4
Vận dụng kiến thức (10’)
GV: cho HS thảo luận C6
HS: thảo luận 2 phút
GV: gọi HS lên bảng tóm tắt và giải
HS: lên bảng thực hiện
GV: Các HS khác làm vào giấy nháp
GV: Cho HS thảo luận C7
HS: thảo luận trong 2 phút
C2: Dùng quãng đường chạy được chia cho thời gian chạy được
C3: Độ lớn vận tốc biểu thị mức độ nhanh chậm của chuyển động
(1) Nhanh (2) Chậm (3) Quãng đường (4) đơn vị
II/ Công thức tính vận tốc:
V = Trong đó V: vận tốc S: Quãng đường t: thời gian
III/ Đơn vị vận tốc:
Đơn vị vận tốc là mét/giây (m/s) hay kilômet/h (km/h)
C4:
C5: - Vận tốc ôtô = vận tốc tàu hỏa
- Vận tốc xe đạp nhỏ hơn
IV Vận dụng
C6: Tóm tắt:
t=1,5h; s= 81 km Tính v = km/h, m/s Giải:
Áp dụng:
v = s/t = 81/1,5 = 54 km/h
S t
Trang 6GV: Em nào tĩm tắt được bài này?
HS: Lên bảng tĩm tắt
GV: Em nào giải được bài này?
HS: Lên bảng giải Các em khác làm
vào nháp
GV: Tương tự hướng dẫn HS giải C8
= 15m/s C7: Tĩm tắt
t = 40phút = 2/3h v= 12 km/h Giải:
Áp dụng CT: v = s/t => s= v.t = 12 x 2/3 = 8 km C8: Tĩm tắt:
v = 4km/h; t =30 phút = 1/2 giờ Tính s =?
Giải:
Áp dụng: v = s/t => s= v t = 4 x 1/2 = 2 (km IV.Củng cố và dặn dị
1 Cũng cố: (4’)
- Vận tốc là gì? Công thức tính vận tốc?
- Đơn vị của vận tốc? Đổi 15 km/s = ? km/h
2 Dặn dò:(1’)
-Về học bài, đoc phần có thể em chưa biết, làm các bài tập trong
SBT.Xem trước và chuẩn bị bài 3
CHUYỂN ĐỘNG ĐỀU - CHUYỂN DỘNG KHƠNG ĐỀU
Tuần 3 NS : 30/08/2010
Tiết 3 ND : 01/09/2011
Trang 7BÀI 3 CHUYỂN ĐỘNG ĐỀU -CHUYỂN DỘNG KHƠNG ĐỀU I/ Mục tiêu:
1.Kiến thức:
- Phát biểu được chuyển động đều, nêu ví dụ
- Phát biểu được chuyển động khơng đều, nêu ví dụ
2 Kĩ năng:
- Làm được thí nghiệm, vận dụng được kiến thức để tính vận tốc trung bình trên cả
đoạn đường
3 Thái độ:
- Tích cực, tham gia hoạt động nhĩm, tập trung trong học tập
II/ Chuẩn bị:
1 Giáo viên:
Kẻ sẵn bảng kết quả mẫu như bảng 3.1 SGK
2 Học sinh:
Một máng nghiên, một bánh xe, một bút dạ để đánh dấu, một đồng hồ điện tử
III/ Các tổ chức hoạt động trên lớp
1 Ổn định lớp: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ : (5’)
Giáo viên:
- Độ lớn vận tốc cho biết gì?
- Viết công thức tính vận tốc.Giải thích các đại lượng, đơn vị trong công
thức?
Học sinh: trả lời
GV: Nhận xét và ghi điểm
3 Bài mới:
GV : Tạo tình huống học tập (1’)
Vận tốc cho biết mức độ nhanh chậm của chuyển động Thực tế khi em đi xe đạp cĩ
phải nhanh hoặc chậm như nhau? Để hiểu rõ hơm nay ta vào bài “Chuyển động đều và
chuyển động khơng đều”
HOẠT ĐỘNG 1:
Tìm hiểu ĐN (5’):
GV: Yêu cầu HS đọc tài liệu trong 3 phút
HS: Tiến hành đọc
GV: Chuyển động đều là gì?
HS: trả lời: như ghi ở SGK
GV: Hãy lấy VD về vật chuyển động đều?
HS: Kim đồng hồ, trái đất quay…
I/ Định nghĩa:
- Chuyển động đều là chuyển động mà vận tốc cĩ độ lớn khơng thay đổi theo thời gian
- Chuyển động khơng đều là chuyển động mà vận tốc cĩ độ lớn thay đổi theo thời gian
Trang 8GV: Chuyển động không đều là gì?
HS: trả lời như ghi ở SGK
GV: Hãy lấy VD về chuyển động không
đều?
HS: Xe chạy qua một cái dốc …
GV: Trong chuyển động đều và chuyển
động không đều, chuyển động nào dễ tìm
VD hơn?
HS: Chuyển động không đều
GV: Cho HS quan sát bảng 3.1 SGK và
trả lời câu hỏi: trên quãng đường nào xe lăng
chuyển động đều và chuyển động không
đều?
HS: trả lời
HOẠT ĐỘNG 2:
Tìm hiểu vận tốc trung bình
của chuyển dộng không đều (18’).
GV: Dựa vào bảng 3.1 em hãy tính độ lớn
vận tốc trung bình của trục bánh xe trên
quãng đường A và D
HS: trả lời
GV: Trục bánh xe chuyển động nhanh hay
chậm đi?
HS: trả lời
HOẠT ĐỘNG 3:
Tìm hiểu bước vận dụng (10’)
GV: Cho HS thảo luận C4
HS: thảo luận trong 3 phút
GV: Em hãy lên bảng tóm tắt và giải thích
bài này?
HS: Lên bảng thực hiện
GV: Cho HS thảo luận C5
HS: Thảo luận trong 2 phút
GV: Em nào lên bảng tóm tắt và giải bài
này?
HS: Lên bảng thực hiện
GV: Các em khác làm vào nháp
GV: Một đoàn tàu chuyển động trong 5
giờ với vận tốc 30 km/h Tính quãng đường
tàu đi được?
HS: Lên bảng thực hiện
GV: Cho HS thảo luận và tự giải
C1: Chuyển động của trục bánh xe trên máng nghiêng là chuyển động không đều
Chuyển động của trục bánh xe trên quãng đường còn lại là chuyển động đều
C2: a: là chuyển động đều b,c,d: là chuyển động không đều
II/ Vận tốc trung bình của chuyển động không đều:
C3: Vận tốc TB của trục bánh xe trên
mỗi quãng đường từ A D là:
vAB = 0,017 m/s
vBC = 0,05 m/s
vCD = 0,08 m/s
- Từ A đến D chuyển động của trục bánh
xe là nhanh dần
III/ Vận dụng:
C4: CĐ của ô tô từ HN đến HP là CĐ
không đều Vì vận tốc của xe thay đổi khi xuất phát, khi dừng lại, …
50 km/h là vtb của ô tô
C5: Tóm tắt:
s1 = 120 m
s2 = 60m
t1 = 30s
t2 = 24s -
vtb1 = ?
vtb2 = ?
vtb = ?
Giải:
Vận tốc TB của xe đạp khi xuống dốc:
vtb1 =
) / ( 4 30
120
1
t
s
Trang 9
vtb của xe trên q/đường ngang là:
vtb2 =
vtb của xe trên cả q/đường là:
vtb =
ĐS: 4m/s; 2,5m/s; 3,3 m/s
C6: Tĩm tắt:
t = 5h
vtb= 30 km/h
s = ? -
Giải:
Quãng đường tàu đi được là:
Từ cơng thức: vtb =
Suy ra: s = vtb t = 30 5 = 150 (km)
ĐS: 150 km
IV.Củng cố và dặn dị (5’)
1 Củng cố :
Thế nào là chuyển động đều và chuyển động khơng đều?
Cơng thức tính vận tốc của chuyển động khơng đều như thế nào?
2 Dặn dị :
-Về học bài, đoc phần có thể em chưa biết, làm các bài tập trong SBT.Xem
trước và chuẩn bị bài 4 ( Xem lại kiến thức ở lớp 6 )
Tuần 4 NS : 06/09/2010
Tiết 4 ND : 08/09/2011
) / ( 5 , 2 24
60
2
t
s
) / ( 3 , 3 24 30
60 120
2 1
2
t t
s s t
t s
Trang 10BÀI 4 BIỂU DIỄN LỰC I/Mục tiêu:
1 Kiến thức:
Nêu được ví dụ thể hiện lực tác dụng làm thay đổi vận tốc
Nhận biết được lực là đại lượng véctơ Biểu diễn được vectơ lực
2 Kỉ năng:
Biết biểu diễn được lực
3 Thái độ:
Ổn định, tập trung trong học tập
II/ Chuẩn bị:
1 Giáo viên:
6 bộ TN, giá đỡ, xe lăn, nam châm thẳng, 1 thổi sắt
2 Học sinh:
Nghiên cứu SGK
III/ Các tổ chức hoạt động trên lớp
1 Ổn định lớp (1’):
2 Kiểm tra bài cũ (6’):
GV: Thế nào là chuyển động đều? thế nào là chuyển động không đều? Nêu ví dụ về
chuyển động đều và chuyển động không đều?
3.Bài mới:
GV đặt vấn đề (1’) :
Chúng ta đã biết khái niệm về lực Như vậy lực được biểu diễn như thế nào? Để
hiểu rõ, hôm nay ta vào bài mới
HỌAT ĐỘNG 1: (12’)
Ôn lại khái niệm về lực:
GV: Gọi HS đọc phần này SGK
HS: Thực hiện
GV: Lực có tác dụng gì?
HS: Làm thay đổi chuyển động
GV: Quan sát hình 4.1 và hình 4.2 em hãy
cho biết trong các trường hợp đó lực có tác
dụng gì?
HS: - H.4.1: Lực hút của Nam châm làm xe
lăn chuyển động
- H 4.2: Lực tác dụng lên quả bóng làm
quả bóng biến dạng và lực quả bóng đập vào
I/ Khái niệm lực :
C1: - H.4.1 (Lực hút của Nam châm lên miếng thép làm tăng vận tốc của xe lăn nên xe lăn chuyển động nhanh hơn
H.4.2: Lực tác dụng lên quả bóng làm quả bóng biến dạng và ngược lại lực quả bóng đập vào vợt làm vợt biến dạng
Trang 11vợt làm vợt biến dạng
HOẠT ĐỘNG 2: (10’)
Tìm hiểu biểu diễn lực:
GV: Em hãy cho biết lực cĩ độ lớn khơng?
Cĩ chiều khơng?
HS: Cĩ độ lớn và cĩ chiều
GV: Một đại lượng vừa cĩ độ lớn, vừa cĩ
chiều là đại lượng vectơ
GV: Như vậy lực được biểu diễn như thế
nào?
HS: Nêu phần a ở SGK
GV: Vẽ hình lên bảng cho HS quan sát
GV: Lực được kí hiệu như thế nào?
HS: trả lời phần b SGK
GV: Cho HS đọc VD ở SGK
HS: Tiến hành đọc
GV: Giảng giải cho HS hiểu rõ hơn ví dụ
này
HOẠT ĐỘNG 3(10’)
Vận dụng:
GV: Cho HS đọc C2
HS: Đọc và thảo luận 2phút
GV: Em hãy lên bảng biểu diễn trọng lực
của vật cĩ khối lượng 5kg (tỉ xích 0,5 cm ứng
với 10 (v)
HS:
GV: Hãy biểu diễn lực kéo 15000N theo
phương ngang từ trái sang phải (tỉ xích 1 cm
ứng với 5000N?
GV: Hãy diễn tả bằng lời các yếu tố ở hình
4.4?
HS: Nghiên cứu kỹ C3 và trả lời
GV: Vẽ 3 hình ở hình 4.4 lên bảng
HS: Quan sát
GV: Giảng giải lại và cho HS ghi vào vở
II/ Biểu diễn lực:
1 Lực là 1 đại lượng véctơ:
Lực cĩ độ lớn, phương và chiều
2 Cách biểu diễn và kí hiệu về lực
a Biểu diễn lực:
Chiều theo mũi tên là hướng của lực
b Kí hiểu về lực:
-> véctơ lực được kí hiệu là F
- Cường độ lực được kí hiệu là F
III/ Vận dụng:
C2 : C2:
+ Biểu diễn trọng lực :
vì m = 5kg P = 50N
C3: F1: Điểm đặt A, phương thẳng đứng, chiều từ dưới lên Cường độ
F1 = 20N
F2 : điểm đặt B phương ngang, chiều
từ trái sang phải, cường độ F2= 30N
F3: điểm đặt C, phương nghiêng một gĩc 300 so với phương ngang Chiều dưới lên cường độ F3 = 30N
IV.Củng cố và dặn dị (5’)
1 Củng cố :
Tại sao nói lực là một đại lượng vec tơ?
Em hãy biểu diễn trọng lực của một vật nặng 10 kg?
2 Dặn dị :
Về học bài, đoc phần có thể em chưa biết, làm các bài tập trong SBT.Xem
trước và chuẩn bị bài 5
Tuần 5 NS : 12/09/2010
Tiết 5 ND : 15/09/2011
P