1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giáo án Lớp 3 - Tuần 16 - Trường Tiểu học Nam Thái A2

20 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 268,02 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Đại diện từng nhóm lên trình bày trước lớp : Làng quê Đô thị Phong cảnh Làng quê Thành + Phong cảnh, nhà cửa nhà cửa hoạt thị + Hoạt động sinh sống động sinh Trồng trọt Làm công của ND[r]

Trang 1

Giáo viên soạn: Phan Văn Thảo

TUẦN 16  o0o

Thứ hai ngày 18 tháng 12 năm 2006 Ngày soạn: 16/12/2006

Ngày giảng: 18/12/2006

Buổi sáng

Tập đọc - Kể chuyện: Đôi bạn

A/ Mục tiêu: - Xem SGV trang 294.

- Rèn đọc đúng các từ: sơ tán, san sát, cầu trượt, lăn tăn,

B / Chuẩn bị Tranh minh họa bài đọc trong SGK Tranh ảnh cầu trượt, đu quay.

C/ Các hoạt động dạy học :

1 Kiểm tra bài cũ:

- Ba em đọc bài “ Nhà rông ở Tây Nguyên “

- Nhà rông thường dùng để làm gì?

- Giáo viên nhận xét ghi điểm

2.Bài mới:

a) Phần giới thiệu :

b) Luyện dọc kết hợp giải nghĩa từ

* Đọc diễn cảm tồn bài

* Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ

- Yêu cầu HS đọc nối tiếp từng câu trước lớp

- Sửa lỗi phát âm cho HS,

- Gọi ba em đọc tiếp nối nhau 3 đoạn trong bài

- nhắc nhớ ngắt nghỉ hơi đúng, đọc đoạn văn với

giọng thích hợp

- Kết hợp giải thích các từ khó trong sách giáo khoa

(sơ tán , tuyệt vọng … ).

- Yêu cầu đọc từng đoạn trong nhóm

- Yêu cầu HS đọc đồng thanh đoạn 1

- Hai em đọc nối tiếp nhau đoạn 2 và 3

c) Hướng dẫn tìm hiểu bài :

- Yêu cầu cả lớp đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu hỏi

:

+ Thành và Mến kết bạn vào dịp nào?

+ Lần ra thị xã chơi Mến thấy ở thị xã có gì lạ?

- Yêu cầu một em đọc thành tiếng đoạn 2 cả lớp đọc

thầm theo trao đổi và trả lời :

+ Ở công viên có những trò chơi gì ?

+ Ở công viên Mến đã có hành động gì đáng khen

?

+ Qua hành động này, em thấy Mến có đức tính gì

đáng quý?

- Mời một em đọc đoạn 3 cả lớp theo dõi đọc thầm

theo và trả lời câu hỏi

- Ba em lên bảng đọc tiếp nối 3 đoạn trong bài “Nhà rông ở Tây Nguyên “ và TLCH

- Lớp theo dõi nhận xét

- Lớp lắng nghe giáo viên đọc mẫu

- Nối tiếp nhau đọc từng câu

- Luyện phát âm các từ khó

- Học sinh nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong

bài

- Tìm hiểu nghĩa các từ ở mục chú giải

- Lớp đọc từng đoạn trong nhóm

- Đọc đồng thanh đoạn 1 của bài

- Hai học sinh đọc lại cả đoạn 2 và 3

- Đọc thầm đoạn 1

+ Thành và Mến quen nhau từ nhỏ khi gia đình Thành sơ tán về quê Mến ở nông thôn + Có nhiều phố , phố nào nhà cửa cũng san sát cái cao cái thấp không giống nhà ở quê

- Một em đọc đoạn 2 của bài cả lớp theo dõi

và trả lời : + Ở công viên có cầu trượt , đu quay

+ Nghe tiếng cứu, Mến liền lao xuống ao cứu một em bé đang vùng vẫy tuyệt vọng

+ Mến rất dũng cảm, sẵn sàng giúp đỡ người khác, không sợ nguy hiểm đến tính mạng

- Một em đọc đoạn 3 cả lớp đọc thầm theo + Ca ngợi những người sống ở làng quê rất tốt

Trang 2

Giáo viên soạn: Phan Văn Thảo

+ Em hiểu câu nói của người bố như thế nào ?

+ Tìm những chi tiết nói lên tình cảm thủy chung

của gia đình Thành đối với người đã giúp đỡ mình ?

d) Luyện đọc lại :

- Đọc diễn cảm đoạn 2 và 3

- Hướng dẫn đọc đúng bài văn

- Mời 3 em lên thi đọc diễn cảm đoạn văn

- Mời 1 em đọc lại cả bài

- Nhận xét ghi điểm

 ) Kể chuyện :

1 Giáo viên nêu nhiệm vụ

*Bài tập 1: - Mở bảng phụ đã ghi sẵn trước gợi ý

học sinh nhìn tranh và câu hỏi gợi ý để kể từng

đoạn

- Gọi một em khá kể mẫu một đoạn câu chuyện dựa

theo bức tranh minh họa

- Mời từng cặp học sinh lên kể

- Gọi 3 em tiếp nối nhau tập kể 3 đoạn câu chuyện

trước lớp

- Yêu cầu một em kể lại cả câu chuyện

- Giáo viên bình chọn bạn kể hay nhất

đ) Củng cố dặn dò :

- Qua câu chuyện em có cảm nghĩ gì ?

- Giáo viên nhận xét đánh giá

- Dặn về nhà học bài xem trước bài “ Về quê ngoại”

bụng, sẵn sàng giúp đỡ người khác

+ Tuy đã về thị trấn nhưng vẫn nhớ gia đình Mến ba Thành đón Mến ra thị xã chơi …

- Lớp lắng nghe giáo viên đọc mẫu

- Ba em lên thi đọc diễn cảm đoạn văn

- 1 Học sinh đọc lại cả bài

- Lớp lắng nghe bình chọn bạn đọc hay nhất

- Quan sát các câu hỏi gợi ý và các bức tranh

để nắm được nội dung từng đoạn của câu chuyện

- 1 em khá nhìn tranh minh họa kể mẫu đoạn 1 câu chuyện

- Lần lượt mỗi lần 3 em kể nối tiếp theo 3 đoạn của câu chuyện cho lớp nghe

- Một hoặc hai em kể lại tồn bộ câu chuyện trước lớp

- Lớp theo dõi bình xét bạn kể hay nhất

- Học sinh lần lượt nêu lên cảm nghĩ của mình

về câu chuyện

Tốn: Luyện tập chung

A/ Mục tiêu : Rèn luyện kĩ năng tính và giải bài tốn có hai phép tính

B/ Chuẩn bị : - Bộ đồ dùng học tốn

C/ Hoạt động dạy - học::

* Hướng dẫn HS làm BT:

Bài 1: - Gọi nêu yêu cầu bài tập.

Caa Yêu cầu 3 em lên bảng đặt tính và tính

- Yêu cầu lớp đổi chéo vở và tự chữa bài

- Giáo viên nhận xét đánh giá

Bài 2 : - Gọi học sinh nêu yêu cầu bài

- Yêu cầu cả lớp cùng làm mẫu một bài

- Gọi ba em lên bảng giải bài

- Nhận xét bài làm của học sinh

Bài 3 - Gọi HS đọc bài tốn.

- Yêu cầu học sinh cả lớp đọc thầm

- Yêu cầu lớp thực hiện vào vở

- Gọi 1 học sinh lên bảng giải

- Chấm bài, nhận xét đánh giá

- Một em nêu yêu cầu bài

- Cả lớp thực hiện làm vào vở

- Học sinh đặt tính và tính

- Ba học sinh thực hiện trên bảng

- Một học sinh nêu yêu cầu bài

- Cả lớp thực hiện làm vào vở

684 6 845 7

08 114 14 120

24 05

- Một học sinh đọc đề bài

- Nêu dự kiện và yêu cầu đề bài

- Cả lớp làm vào vở

- Một em giải bài trên bảng, lớp bổ sung

Giải

Số máy bơm đã bán là :

36 : 9 = 4 ( cái )

Trang 3

Giáo viên soạn: Phan Văn Thảo

Bài 4 - Gọi HS đọc bài 4

- Yêu cầu cả lớp đọc thầm

- Yêu cầu cả lớp thực hiện vào vở

- Gọi hai học sinh lên bảng giải

- Nhận xét, chốt lại lời giải đúng

* Củng cố - Dặn dò:

- Nhận xét đánh giá tiết học

- Dặn về nhà học và làm bài tập

Số máy bơm còn lại :

36 – 4 = 32 ( cái)

Đ/ S: 32 máy bơm

- Một em đọc đề bài

- Cả lớp làm vào vào vở bài tập

- Một học sinh lên bảng giải bài, lớp bổ sung

8 + 4 = 12 , 8 x 4 = 32 , 8 - 4 = 4 ; 8 : 4 = 2

Buổi chiều

Tự nhiên xã hội: Các hoạt động công nghiệp , thương mại

A/ Mục tiêu : Sau bài học, HS biết :

- Kể được tên một số hoạt động công nghiệp thương mại diễn ra ở tỉnh nơi các em đang sống.

- Nêu ích lợi của các hoạt động công nghiệp thương mại trong đời sống

B/ Chuẩn bị: - Các hình trang 60, 61 SGK.

- Tranh ảnh sưu tầm về chơ, cảnh mua bán, 1 số đồ chơi, hàng hóa

C/ Hoạt động dạy - học:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Hãy kể tên 1 số hoạt động nông nghiệp mà em

biết

- Nhận xét đánh giá

2.Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

b) Khai thác:

*Hoạt động 1 : Làm việc theo cặp

-Yêu cầu các cặp kể cho nhau nghe về hoạt động

công nghiệp ở nơi các em đang sống

- Mời một số cặp lên hỏi và trả lời trước lớp

- Giới thiệu thêm các hoạt động như khai thác quặng

kim loại, luyện thép, lắp ráp ô tô, xe máy đều gọi

là hoạt đọng công nghiệp

* Hoạt động 2 Làm việc theo nhóm

- Yêu cầu từng em quan sát các hình trong SGK

- Mời mỗi em nêu tên một hoạt động công nghiệp

đã quan sát được trong hình

- Yêu cầu các nhóm thảo luận câu hỏi sau:

+ Em hãy nêu ích lợi của các hoạt động công

nghiệp ?

- Mời đại diện nhóm trình kết quả thảo luận

- KL: Các hoạt động như khai thác than, dầu khí,

dệt gọi là hoạt động công nghiệp

* Hoạt động3 : Làm việc theo nhóm

- Chia lớp thành 4 nhóm

- Yêu cầu các nhóm thảo luận các câu hỏi sau:

+ Những hoạt động mua bán như hình 4, 5 - SGK

- 2HS trả lời câu hỏi

- Lớp theo dõi

- Lắng nghe

- HS làm việc theo cặp

- Một số cặp lên trình bày trước lớp

- Các cặp khác theo dõi bổ sung

- Từng cá nhân quan sát các bức tranh

- Lần lượt từng em nêu tên một hoạt động công nghiệp trong tranh

- Ích lợi của các hoạt động công nghiệp: + Khoan dầu khí cung cấp chất đốt và nhiên liệu để chạy máy

+ Khai thác than cung cấp nhiên liệu cho các nhà máy, chất đốt sinh hoạt

+ Dệt cung cấp vải, lụa,

- Các nhóm tiến hành thảo luận

- Đại diện từng nhóm lên trình bày trước lớp

Trang 4

Giáo viên soạn: Phan Văn Thảo

thường gọi là hoạt động gì?

+ Hoạt động đó các em nhìn thấy ở đâu?

+ Hãy kể tên 1 số chợ, siêu thị, cửa hàng ở quê em?

- Mời 1 số nhóm trình bày kết quả thảo luận

- KL: Các hoạt động mua bán được gọi là hoạt động

thương mại

* Hoạt động 4 : Trò chơi bán hàng

- Hướng dẫn chơi trò chơi “ Bán hàng “

- Yêu cầu các nhóm thực hiện trò chơi

c) Củng cố - Dặn dò:

- Cho học sinh liên hệ với cuộc sống hàng ngày

- Xem trước bài mới

- Các nhóm khác bổ sung

+ Hoạt động mua bán còn gọi là Thương mại

Nêu ra một số tên chợ , siêu thị và các hoạt động công nghiệp

- Các nhóm tiến hành phân vai người mua và người bán lên đóng vai diễn trước lớp

- Lớp quan sát nhận xét tinh thần thái độ của các bạn khi tham gia chơi TC

Đạo đức: Biết ơn thương binh, liệt sĩ

A/ Mục tiêu : Xem SGV trang 66.

B/Tài liệu và phương tiện : - Tranh minh họa truyện "Một chuyến đi bổ ích"

- Bảng phụ dùng cho hoạt động 2

C/ Hoạt động dạy - học :

* Hoạt động 1: Phân tích truyện

- Kể chuyện "Một chuyến đi bổ ích" (2 lần)

- Đàm thoại:

+ Các bạn lớp 3A đã đi đâu vào ngày 27/ 7 ?

+ Qua câu chuyện trên, em hiểu thương binh, liệt sĩ

là những người như thế nào ?

+ Chúng ta cần có thái độ như thế nào đối với các

TB và gia đình liệt sĩ ?

* Hoạt động 2: Thảo luận nhóm

- Chia nhóm

- Treo bảng phụ có ghi các việc làm đối với các TB

và gia đình liệt sĩ

- Yêu cầu các nhóm thảo luận, nhận xét các việc

làm đó

- Mời đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo

luận

- KL: Các việc a, b, c là những việc nên làm ; việc d

không nên làm

- Liên hệ:

+ Em đã làm những việc gì để tỏ lòng biết ơn các

TB, LS ?

- Nhận xét biểu dương những em đã biết kính trọng

các TB và gia đình LS

* Hướng dẫn thực hành:

- Tìm hiểu các hoạt động đền ơn, đáp nghĩa đối với

các gia đình TB, LS ở địa phương

- Sưu tầm các bài thơ, bài hát, tranh ảnh về các

gương chiến đấu, hy sinh của các TB, LS, các bà

- Lắng nghe

- Lớp 3A đi thăm các cô, các chú ở trại điều dưỡng thương binh nặng

- TB, LS là những người đã hy sinh xương máu để giành lại độc lập , tự do cho Tổ quốc

- Chúng ta cần phải kính trọng, biết ơn các TB

và gia đình LS

- Ngồi theo nhóm

- Các nhóm thảo luận

- Đại diện từng nhóm trình bày kết quả, các nhóm khác bổ sung

- HS tự kể những việc mình đã làm được

- Cả lớp theo dõi, tuyên dương bạn

Trang 5

Giáo viên soạn: Phan Văn Thảo

mẹ VN anh hùng, đặc biệt là các anh hùng LS thiếu

niên như: Trần Quốc Toản, Lý Tự Trọng, õ Thị Sáu,

Kim Đồng,

Thủ công: Cắt dán chữ E

A/ Mục tiêu : - HS biết: Kẻ, cắt, dán chữ E Ke,û cắt, dán được chữ E đúng quy trình kĩ thuật

- Học sinh thích cắt , dán các chữ

B/ Chuẩn bị: - Mẫu của chữ E đã dán và mẫu chữ E cắt từ giấy để rời

-Tranh về quy trình kẻ, cắt, dán chữ E giấy thủ công, bút màu, kéo thủ công.

C/ Hoạt động dạy - học::

1 Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra dụng cụ học tập của học sinh

- Giáo viên nhận xét đánh giá

2.Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

b) Khai thác:

* Hoạt động 1 : - Hướng dẫn quan sát và nhận xét

- Cho quan sát mẫu chữ E đã cắt rời

- Yêu cầu nhận xét về chiều rộng , kích thước của

mỗi chữ

* Hoạt động 2 : Giáo viên hướng dẫn mẫu :

Bước 1 : Kẻ chữ E

- Cắt 1HCN có chiều dài 5ô, rộng 2ô rưỡi

- Chấm các điểm đánh dấu hình chữ E vào HCN,

Sau đó kẻ chữ E theo các điểm đã đánh dấu

Bước 2: Cắt chữ E

- Gấp đôi HCN đã kẻ chữ E theo đường dấu giữa

Sau đó, cắt theo đường kẻ nửa chữ E Mở ra được

chữ E

Bước 3: Dán chữ E

Cách dán như dán các chữ đã học

+ Sau khi hướng dẫn xong cho học sinh tập kẻ , cắt

và dán chữ E vào giấy nháp

* Hoạt động 3: HS thực hành

- Gọi HS nhắc lại cách kẻ, cắt, dán chữ E

- Yêu cầu HS thực hành kẻ, cắt chữ E trên giấy màu

- Theo dõi giúp đỡ những HS còn lúng túng

- Cho HS trình bày sản phẩm theo nhóm

- Nhận xét và đánh giá sản phẩm của HS

c) Củng cố - Dặn dò:

- Nhận xét đánh giá tiết học

- Dặn về nhà tập cắt lại chữ E

- Các tổ trưởng báo cáo về sự chuẩn bị của các tổ viên trong tổ mình

- Lớp theo dõi giới thiệu bài

- Cả lớp quan sát mẫu chữ E và đưa ra nhận xét :

- Các kích thước về chiều rộng , chiều cao , của từng con chữ

- Lớp tiếp tục quan sát mẫu lắng nghe giáo viên để nắm về các bước và quy trình kẻ , cắt , dán các con chữ

- Tiến hành tập kẻ, cắt và dán chữ E trên

giấy nháp

- Cả lớp thực hành cắt, dán chữ E trên giấy thủ công

- Các nhóm trưng bày sản phẩm, nhận xét đánh giá sản phẩm của nhau

=====================================================

Thứ ba ngày 19 tháng 12 n ăm 2006

Ngày soạn: 17/12/2006

Trang 6

Giáo viên soạn: Phan Văn Thảo

Ngày giảng: 19/12/2006

Buổi sáng

Mĩ thuật: Vẽ màu vào hình có sẵn

GV bộ môn dạy

Thể dục: Ôn bài tập rèn luyện tư thế, kỉ năng vận động

A/ Mục tiêu: Xem SGV trang 93.

B/ Địa điểm phương tiện : - Sân bãi chọn nơi thống mát , bằng phẳng , vệ sinh sạch sẽ

- Chuẩn bị còi, kẻ sẵn vạch để tập đi chuyển hướng phải, trái

C/ Lên lớp :

Nội dung và phương pháp dạy học lượng Định Đội hình luyện tập

1/Phần mở đầu :

- GV nhận lớp phổ biến nội dung tiết học

- Yêu cầu lớp làm các động tác khởi động

- Chạy chậm thành một vòng tròn xung quanh sân tập

- Chơi trò chơi : ( Kết bạn )

2/Phần cơ bản :

* Ôn tập hàng ngang , dóng hàng điểm số …

- Giáo viên điểu khiển hô cho cả lớp ôn lại các động tác đội hình đội

ngũ

- Giáo viên chia lớp về từng tổ để luyện tập

- Giáo viên đến từng tổ nhắc nhớ động viên học sinh tập

* Ôn đi vượt chướng ngại vật và chuyển hướng trái , phải

- Giáo viên điều khiển để học sinh ôn lại mỗi nội dung từ 2 -3 lần , nội

dung vượt chướng ngại vật và đi chuyển hướng vòng trái , vòng phải

theo đội hình 4 hàng dọc

- Giáo viên chia lớp về từng tổ để luyện tập

- Giáo viên đến từng tổ nhắc nhớ động viên học sinh tập

* Chơi trò chơi : “ Đua ngựa “

- Giáo viên nêu tên trò chơi nhắc lại cách chơi

- Học sinh thực hiện chơi trò chơi

* Giáo viên chia học sinh thành từng tổ chơi trò chơi “Đua ngựa “

3/Phần kết thúc:

- Yêu cầu học sinh làm các thả lỏng

- Đi chậm xung quanh vòng tròn vỗ tay và hát

- Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học

- Dặn dò học sinh về nhà thực hiện lại

5phút

25 phút

5phút

       

       

       

       

GV

Chính tả: Đôi bạn

A/ Mục tiêu: - Xem SGV trang 298.

- Làm đúng BT phân biệt dấu thanh dễ lẫn: dấu hỏi / dấu ngã (BT2b)

B/ Chuẩn bị : 3 băng giấy viết 3 câu văn của bài tập 2b.

C/ Lên lớp :

1 Kiểm tra bài cũ:

- Đọc cho HS viết một số từ dễ sai ở bài trước

- Nhận xét đánh giá

- 2HS lên bảng viết, cả lớp viết vào bảng con

khung cửi , mát rượi , cưỡi ngựa , gửi thư , sưởi ấm , tưới cây …

Trang 7

Giáo viên soạn: Phan Văn Thảo

2.Bài mới:

a) Giới thiệu bài

b) Hướng dẫn nghe viết :

1/ Hướng dẫn chuẩn bị :

- Giáo viên đọc đoạn chính tả một lượt

- Yêu cầu hai em đọc lại Cả lớp theo dõi trong SGK

và TLCH:

+ Bài viết có mấy câu ?

+ Những chữ nào trong đoạn văn cần viết hoa ?

+ Lời của bố viết như thế nào ?

- Yêu cầu đọc thầm lại bài chính tả và lấùy bảng con

và viết các tiếng khó

- Yêu cầu đọc thầm lại đoạn văn

* Đọc cho học sinh viết vào vở

* Chấm, chữa bài

c/ Hướng dẫn làm bài tập

Bài 2 : - Gọi HS nêu yêu cầu của bài tập.

- Yêu cầu cả lớp làm bài cá nhân

- Dán 3 băng giấy lên bản

- Gọi 3 em lên bảng thi làm đúng, làm nhanh

- Nhận xét, chốt lại lời giải đúng

- Mời 5 – 7 học sinh đọc lại kết quả

- Yêu cầu lớp sửa bài (nếu sai)

d) Củng cố - Dặn dò:

- Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học

- Dặn về nhà viết lại cho đúng những chữ đã viết

sai

- Lớp lắng nghe giới thiệu bài

- 2 học sinh đọc lại bài

- Cả lớp đọc thầm

+ Có 6 câu

+ Những chữ đầu đoạn, đầu câu và tên riêng + Viết sau dấu hai chấm, xuống dòng, lùi vào mội ô, gạch ngang đầu dòng

- Lớp nêu ra một số tiếng khó và thực hiện viết vào bảng con

- Cả lớp nghe và viết bài vào vở

- Học sinh nghe và tự sửa lỗi bằng bút chì

- 2HS đọc yêu cầu của bài

- Học sinh làm vào vở

- 3 học sinh lên bảng làm bài, đọc kết quả

- Cả lớp theo dõi nhận xét, bình chọn bạn làm đúng nhất

- 5 - 7 em đọc lại kết quả đúng: bảo nhau - cơn bão ; vẽ - vẻ mặt ; uống sữa - sửa soạn.

Tốn: Làm quen với biểu thức

A/ Mục tiêu :

+ Bước đầu học sinh làm quen với biểu thức và giá trị của biểu thức

+ Học sinh biết tính giá trị của biểu thức đơn giản

B/ Chuẩn bị : Bảng phụ ghi sẵn nội dung bài tập 3

C/ Hoạt động dạy - học:

1.Bài cũ :

- Đặt tính rồi tính: 684 : 6 845 : 7

- Nhận xét ghi điểm

2.Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

b) Khai thác :

* Cho HS làm quen với biểu thức:

- Ghi lên bảng: 126 + 51 và giới thiệu: Đây là

biểu thức 126 cộng 51

- Mời vài học sinh nhắc lại

- Viết tiếp 62 – 11 lên bảng và nói : “ Ta có biểu

thức 62 trừ 11 “ - Yêu cầu nhắc lại

- Viết tiếp: 13 x 3

- 2HS lên bảng làm bài

- Lớp theo dõi nhận xét

- Lớp theo dõi giới thiệu bài

- Lắng nghe

- Nhắc lại “ Biểu thức 126 cộng 51“

- Đọc “ Biểu thức 62 trừ 11“

Trang 8

Giáo viên soạn: Phan Văn Thảo

+ Ta có biểu thức nào?

- Tương tự như vậy, giới thiệu các biểu thức:

84 : 4 ; 125 + 10 - 4 ; 45 : 5 + 7

- Cho HS nêu VD về biểu thức

* Giá trị của biểu thức:

- Xét biểu thức: 126 + 51

+ Hãy tính kết quả của biểu thức 126 + 51 = ?

- Giáo viên nêu: Vì 126 + 51 = 177 nên ta nói:

"Giá trị của biểu thức 126 + 51 là 177"

- Yêu cầu học sinh nhắc lại

- Yêu cầu HS tự tính rồi nêu giá trị của các biểu

thức: 62 - 11 ; 13 x 3 ; 84 : 4 ; 125 + 10 - 4

và 45 : 5 + 7

* Luyện tập:

Bài 1:

- Gọi học sinh nêu của bài và mẫu

- Hướng dẫn cách làm: Thực hiện nhẩm và ghi

kết quả : Viết giá trị của biểu thức

- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở

- Theo dõi giúp đỡ những HS yếu

- Yêu cầu lớp đổi chéo vở để KT bài nhau

- Gọi 1 số em đọc kết làm bài của mình

- Giáo viên nhận xét đánh giá

Bài 2:

- Gọi học sinh nêu yêu cầu bài

- Yêu cầu cả lớp tự làm bài

- Gọi một em lên bảng giải bài

- Chấm, chữa bài

c) Củng cố - Dặn dò:

- Hãy cho VD 1 biểu thức và nêu giá trị của biểu

thức đó?

- Nhận xét đánh giá tiết học

- Dặn về nhà học và xem lại các bài tập đã làm

+ Ta có biểu thức 13 nhân 3

- Tương tự HS tự nêu: "Biểu thức 84 chia 4" ;

"Biểu thức 125 cộng 10 trừ 4"

- HS nêu ví dụ, lớp nhận xét bổ sung

- HS tính: 126 + 51 = 177

- 3 HS nhắc lại: "Giá trị của biểu thức 126 + 51

là 177"

- Tự tính và nêu giá trị của các biểu thức còn lại

- Một em nêu yêu cầu bài tập 1

- Lớp phân tích bài mẫu, thống nhất cách làm

- Tự làm bài vào vở

- Đổi chéo vở để KT bài nhau

- 2 em nêu kết quả làm bài, lớp nhận xét bổ sung: a) 125 + 18 = 143

Giá trị của biểu thức 125 + 18 là 143 b) 161 - 150 = 11

Giá trị của biểu thức 161 - 150 là 11

- Một học sinh nêu yêu cầu bài

- Cả lớp thực hiện làm vào vở

- 1HS lên bảng làm bài, lớp nhận xét chữa bài

52 + 23 84 - 32 169 - 20 + 1

150 75 52 53 43 360

86 : 2 120 x 3 45 + 8

- HS tự lấy VD

Buổi chiều

Hướng dẫn tự học Tốn

A/ Mục tiêu: - Củng cố về phép chia số có 3 chữ số cho số có 1CS, giải tốn.

- Rèn cho HS tính cẩn thận, tự giác trong học tốn

B/ Hoạt động dạy - học:

1 Hướng dẫn HS làm BT:

- Yêu cầu HS làm các BT sau:

- HS làm bài cá nhân

- 1 số em lên bảng chữa bài, lớp nhận xét bổ

Trang 9

Giáo viên soạn: Phan Văn Thảo

Bài 1: Đặt tính rồi tính:

948 : 4 246 : 3 468 : 4 543 : 6

Bài 2: Tính và viết theo mẫu:

a) 284 + 10 = 294

Giá trị của biểu thức 284 + 10 là 294

b) 261 - 100 =

c) 22 x 3 =

d) 84 ; 2 =

Bài 3: Một tổ công nhân phải trồng 324 cây và

tổ đã trồng được số cây đó Hỏi tổ đó còn

phải trồng bao nhiêu cây nữa ?

- Theo dõi giúp đỡ những HS yếu

- Chấm vở 1 số em, nhận xét chữa bài

2 Dặn dò: Về nhà xem lại các BT đã làm.

sung

948 4 246 3 468 4 543 6

14 237 06 82 06 117 03 90

28 0 28 3

0 0

b) 261 - 100 = 161 Giá trị của biểu thức 261 - 100 là 161

c) 22 x 3 = 66 giá trị của biểu thức 22 x 3 là 66 d) 84 : 4 = 21

Giá trị của biểu thức 84 : 4 là 21

Giải:

Số cây tổ đó đã trồng được là:

324 : 6 = 54 (cây)

Số cây tổ đó còn phải trồng là:

324 - 54 = 270 (cây)

ĐS: 270 cây

Tốn nâng cao

A/ Mục tiêu: - Củng cố nâng cao về phép nhân , phép chia và giải tốn.

- Giáo dục HS chăm học tốn

B/ Hoạt động dạy - học:

1/ Hướng dẫn HS làm BT:

- Yêu cầu HS làm các BT sau:

Bài 1: Tính giá trị mỗi biểu thức sau:

75 + 28 - 15 96 - 35 + 48

27 x 3 x 4 136 : 4 x 3

28 x 5 : 2 264 : 2 : 4

86 + 36 : 6 100 - 90 : 9

Bài 2: Quyển truyện dày 268 trang Tồn đã đọc

được quyển truyện Hỏi còn bao nhiêu trang

Tồn chưa đọc ?

Bài 3: Quãng đường AB dài 179m Quãng

đường BC dài gấp 4 lần quãng đường AB Hỏi

đoạn đường từ A đi qua B đến C dài bao nhiêu

mét ?

- Chấm vở 1 số em, nhận xét chữa bài

2/ Dặn dò: Về nhà xem lại các BT đã làm.

- HS đọc kĩ yêu cầu từng bài và làm bài vào vở

- HS xung phong lên bảng chữa bài, lớp bổ sung

75 + 28 - 15 = 103 - 15 28 x 5 : 2 = 140 : 2 = 88 = 70

86 + 36 : 6 = 86 + 6 100 - 90 : 9 = 100 - 10 = 92 = 90

Giải:

Số trang truyện Tồn đã đọc là:

268 : 4 = 67 (trang)

Số trang truyện Tồn chưa đọc là:

268 - 67 = 201 (trang)

ĐS: 201 trang

Giải:

Quãng đường BC dài là:

179 x 4 = 716 (m) Quãng đường đi từ A đến C dài là:

179 + 716 = 895 (m)

ĐS: 895m

Tự nhiên xã hội: Làng quê và đô thị

A/ Mục tiêu : Sau bài học, HS biết:

- Phân biệt sự khác nhau giữa làng quê và đô thị

- Liên hệ với cuộc sống và sinh hoạt của nhân dân địa phương

6 1

4

1

Trang 10

Giáo viên soạn: Phan Văn Thảo

B/ Chuẩn bị : Các hình trong SGK trang 62, 63; tranh ảnh sưu tầm về đô thị và làng quê.

C/ Hoạt động dạy - học:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Hãy nêu tên 1 số hoạt động công nghiệp mà em

biết?

- Nhận xét đánh giá

2.Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

b) Khai thác:

*Hoạt động 1 : Làm việc theo nhóm

Bước 1 - Chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu các

nhóm quan sát tranh trong SGK và ghi kết quả vào

bảng sau:

Làng quê Đô thị

+ Phong cảnh, nhà cửa

+ Hoạt động sinh sống

của ND

+ Đường sá, hoạt động

giao thông

+ Cây cối

Bước 2 :

- Mời đại diện các nhóm lên trình bày kết quả thảo

luận

- Giáo viên kết luận: Ở làng quê, người dân thường

sống bằng nghề trồng trọt, chăn nuôi, chài lưới và

các nghề thủ công ; xunh quanh nhà thường có

vườn cây, ao cá, chuồng trại ; đường nhỏ, ít người

và xe cộ qua lại

*Hoạt động 2: Thảo luận nhóm

Bước 1 :.-Yêu cầu thảo luận trao đổi theo gợi ý

+ Hãy nêu sự khác biệt về nghề nghiệp của người

dân ở thành thị và người dân ở nông thôn?

Bước2: - Mời đại diện một số cặp lên trình bày

trước lớp

+ Nhân dân nơi em đang sống chủ yếu làm nghề gì?

- KL: Ở làng quê, người dân thường sống bằng

nghề trồng trọt, chăn nuôi Ở đô thị, người dân

thường đi làm trong các công sở

* Hoạt động 3 : vẽ tranh

- Nêu yêu cầu: Hãy vẽ về thành phố ( thị xã) quê

em

- Yêu cầumỗi em vẽ 1 tranh nếu chưa xong về nhà

vẽ tiếp)

d) Củng cố - Dặn dò:

- Về nhà hồn thành bài vẽ, giờ sau trưng bày sản

phẩm

- 2HS trả lời câu hỏi

- Lớp theo dõi nhận xét

- Lớp theo dõi

- Các nhóm cử ra nhóm trưởng để điều khiển nhóm thảo luận và hồn thành bài tập trong phiếu

- Đại diện từng nhóm lên trình bày trước lớp :

Làng quê Thành

thị

Phong cảnh nhà cửa hoạt động sinh sống của người dân , đường sá, cây cối

Trồng trọt ,chăn nuôi

Có vườn đường chật hẹp ít xe cộ

Làm công

sở nhà cao tầng, đường rộng …

- Lớp theo dõi và nhận xét bổ sung

- Các nhóm căn cứ vào kết quả thảo luận ở hoạt động1 để tìm ra sự khác biệt về nghề nghiệp của người dân ở làng quê và đô thị rồi ghi vào vào phiếu:

Nghề nghiệp ở làng quê Nghề nghiệp ở đô thị

- Trồng trọt

- Chăn nuôi

- Buôn bán

- Làm việc trong các

xí nghiệp

- Đại diện các nhóm dán bài lên bảng và trình bày kết quả làm việc

- Cả lớp vẽ tranh

====================================================

Thứ tư ngày 20 tháng 12 năm 2006 Ngày soạn: 18/12/2006

Ngày đăng: 29/03/2021, 14:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w