Các hoạt động dạy- học: III Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1 Kiểm tra bài cũ: không kiểm tra 2 Bài mới: a Giới thiệu bài: b Kiểm tra TĐ – HTL: - Gọi [r]
Trang 1Tuần 28 Thứ hai ngày 21 thỏng 3 năm 2011
Tập đọc Tiết 55: ễn tập giữa học kỡ II ( tiết 1)( Trang 100)
I Mục tiờu:
1 Kiến thức: Kiểm tra lấy điểm tập đọc và HTL , kết hợp kiểm tra kĩ năng đọc hiểu.
Hiểu nội dung ý nghĩa của bài đọc
2 Kĩ năng: Đọc trụi chảy, lưu loỏt bài tập đọc đó học, tốc độ khoảng 115 tiếng/ phỳt
Đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn Củng cố, khắc sõu kiến thức về cấu tạo cõu(cõu
đơn cõu ghộp ) ; tỡm đỳng cỏc vớ dụ minh hoạ về cỏc kiểu cấu tạo cõu trong bảng
tổng kết
3 Thỏi độ: Giỏo dục HS ý thức học ụn.
* HS khuyết tật: Đọc được bài tập đọc
II Đồ dựng dạy – học :
- GV: Cỏc phiếu nhỏ ghi tờn bài đọc
- HS: Phiếu học tập (BT2)
III Các hoạt động dạy- học:
III) Cỏc hoạt động dạy học chủ yếu:
1) Kiểm tra bài cũ: khụng kiểm tra
2) Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b) Kiểm tra TĐ – HTL:
- Gọi học sinh lờn bốc thăm và chuẩn bị bài trong
vũng 2 phỳt
- Gọi học sinh lờn thực hiện cỏc yờu cầu ghi trong
phiếu, trả lời cõu hỏi về nội dung bài đọc
- Nhận xột, cho điểm
c) Bài tập 2: Tỡm cỏc vớ dụ và điền vào bảng tổng
kết
- Yờu cầu học sinh nhỡn vào bảng, nờu cỏc kiểu cấu
tạo cõu
- Yờu cầu học sinh nờu vớ dụ minh họa cho cỏc kiểu
cấu tạo cõu
- Nhận xột về vớ dụ học sinh lấy
- Hướng dẫn học sinh ụn lại một số kiến thức về cỏc
kiểu cấu tạo cõu đó học
3) Củng cố dặn dũ: Củng cố bài, nhận xột giờ học
Dặn học sinh về học bài, xem lại bài
- Bốc thăm, chuẩn bị bài
- Đọc bài, trả lời cõu hỏi
- 1 học sinh nờu yờu cầu
- Nờu
- Lấy vớ dụ
- Thực hiện theo hướng dẫn
- Lắng nghe
- Về học bài
Trang 2Tiết 136: Luyện tập chung (Trang 144)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Biết tính vận tốc, thời gian, quãng đường Biết đổi đơn vị đo thời
gian
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng đổi các đơn vị đo đã học.
3 Thái độ: HS yêu thích môn toán
* HS khuyết tật: Làm được bài tập1
II Đồ dùng dạy – học :
- GV:Phiếu học tập
II) Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1) Kiểm tra bài cũ:
- 1 học sinh làm bài tập 3 (trang 143)
2) Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b) Hướng dẫn học sinh làm bài tập:
Bài 1:
- Hướng dẫn học sinh: Thực chất bài toán yêu cầu
so sánh vận tốc của ô tô và xe máy
- Yêu cầu học sinh tự làm bài sau đó chữa bài
Bài giải
4 giờ 30 phút = 4,5 giờ Mỗi giờ ô tô đi được là:
135 : 3 = 45 (km) Mỗi giờ xe máy đi được là:
135 : 4,5 = 30 (km) Mỗi giờ ô tô đi được nhiều hơn xe máy là:
45 – 30 = 15 (km) Đáp số: 15 km
Bài 2:
- Yêu cầu học sinh tự làm bài sau đó chữa bài
Bài giải Vận tốc của xe máy theo đơn vị đo m/phút là:
1250 : 2 = 625 (m/phút)
1 giờ = 60 phút Mỗi giờ xe máy đi được là:
625 × 60 = 37500 (m) 37500m = 37,5 km Vận tốc của xe máy là: 37,5 km/giờ
Đáp số: 37,5 km/giờ
Bài 3: HS khá giỏi
- 2 học sinh
- 1 học sinh nêu bài toán, nêu yêu cầu
- Lắng nghe, hiểu yêu cầu bài
- Làm bài, chữa bài
- 1 học sinh nêu bài toán, nêu yêu cầu
- Làm bài, chữa bài
- 1 hs nêu bài toán và nêu hướng giải
Trang 3- Nhận xét chữa bài Bài giải
Đổi : 15,75Km =15750m
1giờ 45 phút=105 phút
Vận tốc của xe ngựa tính theo đơn vị m/phút
là :
15750: 105=150(m/phút)
Đáp số :150 m/phút
Bài 4: HS khá giỏi
- Yêu cầu học sinh tiến hành tương tự 3 bài tập trên
Bài giải
72 km/giờ = 72000 m/giờ Thời gian để cá heo bơi 2400m là:
2400 : 72000 = (giờ)
30 1
giờ = 60 phút × = 2 phút 30
1
30
1
Đáp số: 2 phút
3) Củng cố dặn dò: Củng cố bài, nhận xét giờ học
Dặn học sinh ôn lại kiến thức của bài
- 1 hS giải bài trên bảng các hs khác làm bài vào vở
- 1 hs nêu bài toán và nêu hướng giải
- 1 hS giải bài trên bảng các hs khác làm bài vào vở
- Lắng nghe
- Về học bài
Đạo đức Tiết 28: Em tìm hiểu về liên hợp quốc ( tiết 1 )
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Hiểu biết ban dầu về tổ chức Liên Hợp Quốc và quan hệ của nước
ta với tổ chức quốc tế này
2 Kĩ năng: Kể được một số việc làm của các cơ quan Liên Hợp Quốc ở Việt
Nam hoặc ở địa phương
3 Thái độ: Thái độ tôn trọng các cơ quan Liên Hợp Quốc đang làm việc ở địa
phương và ở Việt Nam
II Đồ dùng dạy – học:
- GV : Tranh SGK Tranh , ảnh ( ST )
II) Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1) Kiểm tra bài cũ:
- Nêu giá trị của hòa bình
- Nêu những việc làm để bảo vệ hòa bình
- Nhận xét ,ghi điểm
2) Bài mới:
- 2 học sinh
Trang 4a) Giới thiệu bài:
b) Nội dung
* Hoạt động 1: Tìm hiểu thông tin (SGK trang 40,
41)
- Yêu cầu học sinh đọc các thông tin ở SGK
- Yêu cầu học sinh nêu những hiểu biết về tổ chức
Liên Hợp Quốc
- Nhận xét, bổ sung
- Kết luận HĐ1
* Hoạt động 2: Bày tỏ thái độ (BT1)
- Chia nhóm 2, yêu cầu các nhóm thảo luận các ý
kiến ở bài tập
- Nhận xét, kết luận
+ Ý kiến đúng: c, d
+ Ý kiến sai: a, b, d
3) Củng cố , dặn dò :
- Nhận xét , tiết học
- Dặn HS tìm hiểu một số hoạt động của Liên
Hợp Quốc trong lĩnh vực bảo vệ môi trường ở Việt
Nam và trên thế giới
- Tìm hiểu tên một vài cơ quan của Liên Hợp Quốc
ở Việt Nam
- Sưu tầm các bài báo, tranh, ảnh, … nói về hoạt
động của tổ chức Liên Hợp Quốc ở Việt Nam hoặc
trên thế giới
- Đọc thông tin ở SGK
- Vài học sinh nêu
- Thảo luận
- Đại diện nhóm trình bày, lớp nhận xét, bổ sung
- Theo dõi
- Thực hiện yêu cầu
Khoa học Tiết 55: Sự sinh sản của động vật (Trang 112 )
I. Mục tiêu:
1 Kiến thức: HS biết : Kể tên một số động vật đẻ trứng hoặc đẻ con
2 Kĩ năng: Trình bày khái quát về sự sinh sản của động vật : vai trò của cơ quan sinh sản , sự thụ tinh , sự phát triển của hợp tử
3 Thái độ: HS ham thích nghiên cứu khoa học.
II Đồ dùng dạy – học:
- GV: Hình SGK , ảnh ( ST )
III) Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1) Kiểm tra bài cũ:
- Cây con có thể mọc lên từ bộ phận nào của cây mẹ?
- Kể tên một số cây được mọc lên từ bộ phận của cây
- 2 học sinh
Trang 5- Nhận xét, ghi điểm
2) Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b) Nội dung
* Hoạt động 1: Quan sát, thảo luận
- Yêu cầu học sinh đọc thông tin ở SGK (Tr172) để
hiểu về sự thụ tinh, vai trò của cơ quan sinh sản, sự
phát triển của hợp tử
- Kết luận như mục: Bạn cần biết (SGK tr 112)
- Yêu cầu học sinh quan sát hình ở SGK trang 112;
thảo luận và trả lời câu hỏi ở SGK
- Gọi 1 số học sinh trình bày
- Nhận xét, kết luận:
+ Các con vật được nở ra từ trứng: sâu, thạch sùng,
gà, nòng nọc
+ Các con vật được đẻ ra đã thành con: voi, chó
* Hoạt động 2: Trò chơi “Thi nói tên những con vật
đẻ trứng, những con vật đẻ con”
- Chia lớp thành nhóm4, phát bảng nhóm để học sinh
thi viết tên các con vật đẻ trứng, các con vật đẻ con
có ở H2 (SGK trang 113)
- Nhận xét, kết luận:
+ Các con vật đẻ trứng ở H2 là: cá vàng, bướm, cá
sấu, rắn, chim, rùa
+ Các con vật đẻ con: chuột, cá heo, thỏ, khỉ, dơi
- Tuyên dương nhóm làm bài đúng, nhanh
3) Củng cố, dặn dò: Gọi học sinh đọc mục bài học
- Củng cố bài, nhận xét giờ học
Dặn học sinh về học bài, xem lại bài
- Đọc – hiểu
- Lắng nghe, ghi nhớ
- Quan sát, thảo luận
- Trình bày
- Lắng nghe, ghi nhớ
- Thảo luận nhóm, làm bài
- Trình bày bài, lớp nhận xét, bổ sung
- Lắng nghe, ghi nhớ
- 2 học sinh đọc
- Lắng nghe
- Về học bài
Thứ ba ngày 22 tháng 3 năm 2011
Toán
Tiết 137: Luyện tập chung
I) Mục tiêu:
1 Kiến thức: Biết tính vận tốc biết cách làm bài toán chuyển động ngược
chiều trong cùng một thời gian
2 Kỹ năng: Rèn kĩ năng tính vận tốc, quãng đường, thời gian
3 Thái độ: Tích cực học tập
Trang 6II) Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1) Kiểm tra bài cũ: Học sinh làm bài tập 3 (tr 144)
- Nhận xét, chữa
2) Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b) Hướng dẫn học sinh làm bài tập:
Bài 1:
- Nêu BT1 (a); hướng dẫn học sinh tìm hiểu có mấy
chuyển động đồng thời trong bài toán, chuyển động
cùng chiều hay ngược chiều nhau? (có 2 chuyển
động ngược chiều nhau)
- Vẽ sơ đồ và hướng dẫn học sinh, giải bài toán như
hướng dẫn ở SGK
- Dựa vào phần a, yêu cầu học sinh làm phần b
b) Sau mỗi giờ hai ô tô đi được quãng đường là:
42 + 50 = 92 (km) Thời gian để 2 ô tô gặp nhau là:
276 : 92 = 3 (giờ)
Bài 2:
- Yêu cầu học sinh nêu cách làm sau đó làm bài
Bài giải Thời gian đi của ca nô là:
11 giờ 15 phút – 7 giờ 30 phút = 3 giờ 45 phút
= 3,75 giờ
Quãng đường đi được của ca nô là:
12 × 3,75 = 45 (km) Đáp số: 45 km
Bài 3: HS khá giỏi
- Gọi học sinh nêu bài toán, nêu yêu cầu
- Hướng dẫn học sinh đổi đơn vị đo quãng đường
theo đơn vị: mét hoặc đổi đơn vị đo vận tốc theo
m/phút
- Yêu cầu học sinh tự làm bài, chữa bài
Bài giải C1: 15 km = 15000m
Vận tốc chạy của ngựa là:
15000 : 20 = 750 (m/phút) C2: Vận tốc chạy của ngựa là:
15 : 20 = 0,75 (km/phút) 0,75 km/phút = 750 m/phút Đáp số: 750 m/phút
Bài 4: HS khá giỏi
Cách tiến hành tương tự bài 3
- 2 học sinh
- Lắng nghe, thực hiện theo hướng dẫn
- Quan sát, thực hiện theo hướng dẫn
- Làm phần b
- 1 học sinh nêu bài toán
- 1 học sinh nêu yêu cầu
- Nêu cách làm, làm bài
- Nêu bài toán, nêu yêu cầu
- Lắng nghe hướng dẫn
- Làm bài, nêu miệng
Trang 7Đáp số : 130 km
3) Củng cố dặn dò: Củng cố bài, nhận xét giờ học
Dặn học sinh xem lại các bài tập đã làm
- Lắng nghe
- Về học bài, làm bàivBT
Mĩ thuật
GV bộ môn dạy
Chính tả Tiết 28: Ôn tập và kiểm tra giữa học kì II (Tiết 2) I) Mục tiêu:
1 Kiến thức: Củng cố, khắc sâu kiến thức về cấu tạo câu
2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng đọc, hiểu
3 Thái độ: Tích cực học tập
II) Đồ dùng dạy học : Phiếu (như tiết 1)
III) Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1) Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong giờ
2) Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b) Kiểm tra TĐ – HTL:
- Thực hiện như T1
c) Bài tập:
Bài tập 2: Dựa vào câu chuyện “Chiếc đồng hồ”,
hãy viết tiếp một vế câu vào chỗ trống để tạo câu
ghép
- Giúp học sinh hiểu rõ yêu cầu của bài tập
- Yêu cầu học sinh tự làm bài vào vở bài tập
- Gọi học sinh nêu câu ghép đã viết hoàn chỉnh
- Nhận xét về vế câu học sinh viết thêm
- Hướng dẫn học sinh củng cố các kiểu câu ghép đã
học
3)Củng cố dặn dò: Củng cố bài, nhận xét giờ học
Dặn học sinh tiếp tục ôn tập
- 1 học sinh nêu yêu cầu
- Hiểu yêu cầu bài tập
- Làm bài
- Nêu bài làm
- Theo dõi
- Lắng nghe
- Về học bài
Luyện từ và câu Tiết 55: Ôn tập và kiểm tra giữa học kì II (Tiết 3 ) I) Mục tiêu:
Trang 81 Kiến thức: Tiếp tục lấy điểm kiểm tra tập đọc – học thuộc lòng Hiểu nội
dung, ý nghĩa bài “Tình quê hương”
2 Kỹ năng: Rèn kĩ năng đọc, hiểu Tìm được các câu ghép; từ ngữ được lặp
lại, được thay thế có tác dụng liên kết câu trong bài: Tình quê hương
3 Thái độ: Tích cực học tập
II) Đồ dùng dạy học
- Giáo viên: Phiếu (như bài 1); bảng phụ viết các câu trả lời ở bài tập 2
III) Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1) Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong giờ
2) Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b) Kiểm tra TĐ – HTL:
- Thực hiện như T1
c) Bài tập:
Bài tập 2: Đọc bài văn “Tình quê hương” và trả lời
các câu hỏi (SGK)
- Yêu cầu học sinh nối tiếp đọc bài văn
- Yêu cầu học sinh đọc phần: Chú giải
- Yêu cầu học sinh trao đổi nhóm 2, trả lời câu hỏi ở
SGK
- Nhận xét, chốt lại câu trả lời đúng ở bảng phụ
3) Củng cố dặn dò: Củng cố bài, nhận xét giờ học
Dặn học sinh tiếp tục ôn tập
- 1 học sinh nêu yêu cầu
- Đọc bài văn
- Đọc: Chú giải
- Trao đổi, trả lời câu hỏi
- Đại diện một số nhóm trả lời, lớp nhận xét, bổ sung
- Quan sát, lắng nghe
- Lắng nghe
- Về học bài
Địa lý
Tiết 28 Châu Mĩ
I) Mục tiêu:
1 Kiến thức: Biết một số đặc điểm của dân cư châu Mĩ Một số đặc điểm
chính của kinh tế Châu Mĩ và một số đặc điểm nổi bật của Hoa Kì
2 Kỹ năng: Xác định trên bản đồ vị trí địa lý của Hoa Kì
3 Thái độ: Tích cực học tập
II) Đồ dùng dạy học
- Giáo viên: Bản đồ Thế giới ( cấp )
III) Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1) Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sách vở
2) Bài mới:
Trang 9a) Giới thiệu bài:
b) Nội dung
Dân cư châu Mĩ:
* Hoạt động 1: Làm việc cá nhân
- Yêu cầu học sinh dựa vào bảng số liệu bài 17 và nội
dung ở mục 3 để trả lời câu hỏi:
+ Châu Mĩ có số dân đứng thứ mấy trong các châu
lục? (đứng thứ 3)
+ Người dân châu Mĩ đến từ các châu lục nào? (Phần
lớn dân cư châu Mĩ là dân nhập cư từ các châu lục
khác đến)
+ Dân cư châu Mĩ sống tập trung ở đâu? (Ở miền
Đông của Châu Mĩ)
- Kết luận HĐ1
Hoạt động kinh tế
* Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm2
- Yêu cầu học sinh các nhóm quan sát H4 (SGK),
thảo luận để trả lời các câu hỏi:
+ Nêu sự khác nhau về kinh tế giữa Bắc Mĩ với
Trung Mĩ và Nam Mĩ (Bắc Mĩ có nền kinh tế phát
triển nhất, Trung Mĩ và Nam Mĩ có nền kinh tế đang
phát triển)
- Kể tên một số nông sản ở các khu vực kể trên (Bắc
Mĩ có lúa mì, bông, lợn, bò sữa, cam, nho, Trung Mĩ
và Nam Mĩ có: chuối, cà phê, mía, bông, bò, cừu)
- Kể tên một số ngành công nghiệp chính ở Bắc Mĩ,
Trung và Nam Mĩ? (Bắc Mĩ có ngành công nghiệp,
công nghệ kĩ thuật cao còn Trung Mĩ và Nam Mĩ
phát triển công nghiệp khai khoáng)
Hoa Kỳ:
* Hoạt động 3: Làm việc theo cặp
- Gọi 1 số học sinh chỉ vị trí của Hoa Kỳ và thủ đô
Oa – sinh – tơn trên bản đồ
- Yêu cầu học sinh trao đổi, nêu một số đặc điểm nổi
bật của Hoa Kì (Hoa Kì nằm ở Bắc Mĩ, là một trong
những nước có nền kinh tế phát triển nhất thế giới)
- Yêu cầu học sinh đọc mục: Bài học
3) Củng cố dặn dò: Củng cố bài, nhận xét giờ học
Dặn học sinh về học bài
- Đọc thông tin, trả lời câu hỏi
- Quan sát, thảo luận, trả lời câu hỏi
- Chỉ bản đồ
- Trao đổi, trả lời câu hỏi
- 2 học sinh đọc
- Lắng nghe
- Về học bài
Thứ tư ngày 23 tháng 3 năm 2011
Thể dục
GV bộ môn dạy
Trang 10Tiếng Anh
GV bộ môn dạy
Tập đọc Tiết 55 ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II (Tiết 4 ) I) Mục tiêu:
1 Kiến thức: Tiếp tục kiểm tra lấy điểm tập đọc – học thuộc lòng
Củng cố về văn miêu tả
2 Kỹ năng: rèn kĩ năng đọc, hiểu Làm bài tập về văn miêu tả
3 Thái độ: Tích cực học tập
II) Đồ dùng dạy học
- Giáo viên: Bảng phụ để học sinh viết dàn ý
III) Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1) Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong giờ
2) Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b) Kiểm tra TĐ – HTL:
- Thực hiện như T1
c) Bài tập:
Bài tập 2: Kể tên các bài tập đọc là văn miêu tả đã
học trong 9 tuần của đầu HKII
- Yêu cầu học sinh xem lại các bài tập đọc đã học ở 9
tuần đầu HKII, tìm các bài tập đọc là văn miêu tả
- Gọi học sinh phát biểu
- Nhận xét, kết luận: Có 3 bài tập đọc là văn miêu tả:
+ Phong cảnh đền Hùng
+ Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân
+ Tranh làng Hồ
Bài tập 3: Nêu dàn ý của một bài tập đọc nói trên
Nêu chi tiết hoặc câu văn mà em thích trong bài TĐ
đó
- Yêu cầu học sinh lập dàn ý vào vở bài tập, phát
bảng phụ để 3 học sinh lập dàn ý cho 3 bài văn ở trên
- Yêu cầu học sinh trình bày dàn ý đã viết, nêu chi
tiết hoặc câu văn mình thích, giải thích lí do
- Nhận xét, tuyên dương học sinh viết được dàn ý tốt
- Hướng dẫn học sinh củng cố về loại văn miêu tả
3) Củng cố dặn dò: Củng cố bài, nhận xét giờ học
Dặn học sinh tiếp tục ôn tập
- 1 học sinh nêu yêu cầu
- Xem lại các bài tập đọc
- Phát biểu ý kiến
- Lắng nghe, ghi nhớ
- 1 học sinh nêu yêu cầu
- Lập dàn ý
- Trình bày
- Lắng nghe
- Về học bài
Trang 11Tiết 138 LUYỆN TẬP CHUNG
I) Mục tiêu:
1 Kiến thức: Làm quen với bài toán chuyển động cùng chiều
2 Kỹ năng: Rèn kĩ năng tính vận tốc, quãng đường, thời gian
3 Thái độ: Tích cực học tập
II) Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1) Kiểm tra bài cũ: Làm bài tập 4 (trang 145)
- Nhận xét chữa bài
2) Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b) Hướng dẫn học sinh làm bài tập:
Bài 1:
- Nêu bài tập
- Hỏi học sinh: Trong bài toán có mấy chuyển động
đồng thời, chuyển động cùng chiều hay ngược chiều?
(có hai chuyển động đồng thời và đó là hai chuyển
động cùng chiều)
- Vẽ sơ đồ và hướng dẫn học sinh giải bài như SGK
- Dựa vào phần a, yêu cầu học sinh làm phần b
b) Bài giải
Khi bắt đầu đi xe máy cách xe đạp là:
12 × 3 = 36 (km) Sau mỗi giờ xe máy đến gần xe đạp là:
36 – 12 = 24 (km) Thời gian để xe máy đuổi kịp xe đạp là:
36 : 24 = 1,5 (giờ) Đáp số: 1,5 giờ
Bài 2:
- Gọi học sinh nêu yêu cầu bài toán
- Yêu cầu học sinh tự làm bài, chữa bài
Bài giải Quãng đường báo gấm chạy được là:
120 × = 4,8 (km)
25
1
Đáp số: 4,8 (km)
Bài 3: học sinh khá giỏi
- Gọi học sinh nêu bài toán, nêu yêu cầu
- Giải thích: Đây là bài toán ô tô đi cùng chiều với xe
máy và đuổi kịp xe máy
- 2 học sinh
- Lắng nghe
- Trả lời câu hỏi
- Quan sát, thực hiện giải bài theo hướng dẫn
- Làm phần b
- Nêu bài toán, nêu yêu cầu
- Làm bài, chữa bài
- Nêu bài toán, nêu yêu cầu
- Hiểu yêu cầu của bài