- Một số học sinh sẽ thay phiên nhau đóng vai là phóng viên (Báo KQ hay NĐ) để phỏng vấn các học sinh trong lớp về một số câu hỏi có liên quan đến chủ đề bài họcA. - Dự kiến các câu hỏi [r]
Trang 1- Biết đọc, viết phân số, biết biểu diễn một phép chia số tự nhiên cho một số
tự nhiên khác 0 và viết một số tự nhiên dưới dạng phân số
- Đọc và viết được phân số,…
- GD yêu thích học toán, cẩn thận khi tính toán
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- HS: Bộ đồ dùng toán
- GV: Bộ đồ dùng toán
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
A Kiểm tra bài cũ: (4’)
Kiểm tra sách vở học sinh
- Tương tự với các tấm bìa còn lại
2 Ôn tập cách viết thương hai số tự
nhiên dưới dạng phân số: (5’)
- GV viết 1: 3 và yêu cầu HS viết dưới
1
- HS lần lượt làm từng bài tập từ 1 đến 4
- Sau mỗi bài GV sửa cho HS
Trang 2- Lớp chia thành 2 nhóm: 1 bên đố , bênkia trả lời và ngược lại
TẬP ĐỌC
Tiết 1:THƯ GỬI CÁC HỌC SINH
I MỤC TIÊU:
- Biết đọc nhấn giọng từ ngữ cần thiết, ngắt nghỉ hơi đúng chỗ
- Hiểu nội dung bài: Bác Hồ khuyên HS chăm học nghe thầy, yêu bạn
- Học thuộc đoạn: Sau 80 năm…công học tập của các em (Trả lời được cáccâu hỏi 1 2 3)
* Thể hiện được tình cảm thân ái, trìu mến, tin tưởng
- GD các em biết kính yêu và vâng lời Bác Hồ
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Tranh minh họa SGK
- HS: SGK
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
A Kiểm tra bài cũ: (4’)
Kiểm tra sách vở học sinh
+ Ngày khai trường tháng 9/1945 có gì
đặc biệt so với những ngày khai trường
* Đọc diễn cảm thể hiện được tình cảm
thân ái, trìu mến, tin tưởng
- Hs mở sách vở
- HS khá giỏi đọc toàn bài
- 2 HS đọc nối tiếp 2 đoạn: 2,3 lượt
- HS đọc thầm đoạn 2 trao đổi theo cặp
và trả lời câu hỏi 2,3 SGK
- 2 HS nối tiếp đọc diễn cảm 2 đoạn bức thư
Trang 3III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
A Kiểm tra bài cũ : (4’)
- Sau cả 2 ví dụ, GV giúp HS nêu toàn
bộ tính chất cơ bản của phân số
- HS nhận xét thành một câu khái quát như SGK
34
- HS làm bài rồi chữa bài
7=
12
21 =
2035
-Theo dõi để thực hiện tốt
CHÍNH TẢ:( NGHE -VIẾT)
Trang 4Tiết 1: VIỆT NAM THÂN YÊU
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
A Kiểm tra bài cũ : (4’)
Kiểm tra sách vở học sinh
- Từng cặp HS đổi vở sửa lỗi
- Đọc yêu cầu bài tập
- HS sinh làm bài vào vở bài tập
- HS nối tiếp nhau đọc bài văn hoàn chỉnh
- Tìm được từ đồng nghĩa theo yêu cầu BT1, BT2 (2 trong số 3 từ); đặt câuđược với một cặp từ đồng nghĩa, theo mẫu (BT3)
* Đặt câu được với 2, 3 cặp từ đồng nghĩa tìm được (BT3)
- GDHS: Yêu thích Tiếng Việt
Trang 5II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- HS: Bút dạ, bảng nhóm
- GV: Bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HOC:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
A Giới thiệu bài: ( 1’)
B Dạy bài mới:
- HS làm việc cá nhân - HS trình bày
- Bài 3: Làm bài cá nhân
* Đặt câu được với 2,3 cặp từ đồng nghĩa, tìm được (BT3), nối tiếp nói những câu văn đã đặt
ĐẠO ĐỨC
EM LÀ HỌC SINH LỚP 5(TIẾT 1)
I MỤC TIÊU
- Nhận thức được vị thế của học sinh lớp 5 so với các lớp trước
- Có ý thức học tập, rèn luyện để xứng đáng là học sinh lớp 5 Bước đầu có kĩ năng
Trang 6Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 Hoạt động 1:
- Nhằm đạt được mục tiêu: Nhận thức
được vị thế của học sinh lớp 5 so với
các lớp trước
- Hoạt động được lựa chọn: Quan sát
tranh và thảo luận
- Hình thức tổ chức: Thảo luận, thực
hành
- Yêu cầu học sinh quan sát từng bức
tranh trong SGK trang 3 - 4 và trả lời
- Nêu yêu cầu bài tập 1
GV kết luận : Các điểm (a), (b), (c),
(d), (e) là nhiệm vụ của HS lớp 5 mà
chúng ta cần phải thực hiện Bây giờ
chúng ta hãy tự liên hệ xem đã làm
được những gì; những gì cần cố gắng
hơn
3 Hoạt động 3:
- Nhằm đạt được mục tiêu: Bước đầu
- HS thảo luận nhóm đôi
- 1) Cô giáo đang chúc mừng các bạnhọc sinh lên lớp 5
- 2) Bạn học sinh lớp 5 chăm chỉ tronghọc tập và được bố khen
- Em cảm thấy rất vui và tự hào
- Lớp 5 là lớp lớn nhất trường
- HS trả lời
- Cá nhân suy nghĩ và làm bài
- Học sinh trao đổi kết quả tự nhậnthức về mình với bạn ngồi bên cạnh
- 2 HS trình bày trước lớp
Trang 7GV nêu yêu cầu tự liên hệ
GV mời một số em tự liên hệ trước lớp
Trò chơi, hỏi đáp
- Một số học sinh sẽ thay phiên nhau
đóng vai là phóng viên (Báo KQ hay
Thảo luận nhóm đôi
- HS tự suy nghĩ, đối chiếu những việclàm của mình từ trước đến nay vớinhững nhiệm vụ của HS lớp 5
- Theo bạn, học sinh lớp Năm cần phảilàm gì ?
- Bạn cảm thấy như thế nào khi là họcsinh lớp Năm?
- Bạn đã thực hiện được những điểmnào trong chương trình “Rèn luyện độiviên”?
- Hãy nêu những điểm bạn thấy còncần phải cố gắng để xứng đáng là họcsinh lớp Năm
- Bạn hãy hát 1 bài hát hoặc đọc 1 bàithơ về chủ đề “Trường em”
III HOẠT ĐỘNG DẠY HOC:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Trang 8- HS làm bài rồi chữa bàia) b)
Theo dõi để thực hiện tốt
* Đọc diễn cảm được toàn bài, nêu được tác dụng của từ ngữ chỉ màu vàng
- GD học sinh yêu thiên nhiên, yêu quê hương
II CÁC KĨ NĂNG SỐNG ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI:
- Giúp HS cảm nhận được vẻ đẹp của môi trường thiên nhiên, có tác dụng giáo dục BVMT
III ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Tranh minh họa SGK.
- HS: Sưu tầm tranh ảnh có màu sắc về quang cảnh ngày mùa
IV HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
A.Kiểm tra bài cũ : ( 4’ )
Thư gửi các học sinh
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài: (1’)
2 Dạy học bài mới:
* luyện đọc: ( 10’)
- Kết hợp sửa lỗi phát âm, ngắt nghỉ hơi
- Giúp HS hiểu từ khó trong bài
- 2 HS đọc HTL đoạn văn trả lời câuhỏi SGK
- HS khá giỏi đọc toàn bài
- 2 HS đọc nối tiếp 2 đoạn: 2,3 lượt
- HS luyện đọc tiếng khó
- HS đọc phần chú giải
- HS luyện đọc theo cặp
Trang 9- GV đọc diễn cảm toàn bài bài
- HS luyện đọc theo cặp - Thi đọctrước lớp
* Đọc diễn cảm được toàn bài, nêuđược tác dụng của từ ngữ chỉ màuvàng
- Bình chọn em đọc hay
- Theo dõi để thực hiện tốt
KHOA HỌC Tiết 1: SỰ SINH SẢN
I MỤC TIÊU:
Sau bài học, HS có khả năng:
- Nhận ra mỗi trẻ em đều do bố, mẹ sinh ra và có những đặc điểm giống với
bố, mẹ của mình
- Nêu ý nghĩa của sự sinh sản
II CÁC KĨ NĂNG SỐNG ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI:
- Kĩ năng phân tích và đối chiếu các đặc điểm của bố, mẹ và con cái để rút ranhận xét bố mẹ và con có đặc điểm giống nhau
III ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Bộ phiếu em bé, bố, mẹ ( Mỗi bộ phiếu phải có những đặc điểm giống nhau)
IV HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
A Kiểm tra bài cũ : (4’)
Kiểm tra sách vở học sinh
GV nhận xét
B Bài mới:* GTB: ( 1’)
1.Trò chơi học tập “Bé là con ai” (15’)
* Mục tiêu: HS nhận ra mỗi trẻ đều do bố,
mẹ sinh ra và có những đặc điểm giống với
bố, mẹ của mình
* Cách tiến hành:
- GV nêu tên trò chơi, phổ biến cách chơi
+ Phát cho mỗi HS 1 phiếu Ai có phiếu
- Nhờ những đặc điểm giống nhau
Trang 10- Kiểm tra, nhận xét, đánh giá.
- Tại sao chúng ta tìm được bố, mẹ cho các
em bé ?
- Qua trò chơi em rút ra được điều gì ?
- KL: Mọi trẻ em đều do bố, mẹ sinh ra và
có những đặc điểm giống với bố, mẹ của
- Hướng dẫn HS liên hệ gia đình mình:
+ Lúc đầu, gia đình bạn có những ai?
+ Hiện nay, gia đình bạn có những ai?
+ Sắp tới, gia đình bạn có mấy người? Tại
sao bạn biết?
- GV nhận xét
- Hãy nói về ý nghĩa của sự sinh sản đối với
mỗi gia đình, dòng họ
- Điều gì có thể xảy ra nếu con người
không có khả năng sinh sản?
- Hướng dẫn học bài và chuẩn bị bài sau
giữa con cái với bố, mẹ của mình
- Quan sát, đọc lời thoại
- Thảo luận cặp(3’)
- Một số nhóm trình bày
- Sinh con, duy trì nòi giống
- 2 – 3 em đọc mục “Bóng đèn toảsáng”
LỊCH SỬ Tiết 1: “ BÌNH TÂY ĐẠI NGUYÊN SOÁI ” TRƯƠNG ĐỊNH
I MỤC TIÊU:
Sau bài học, HS biết:
- Trương Định là một trong những tấm gương tiêu biểu của phong trào đấu tranh chống TD Pháp xâm lược ở Nam Kì
- Với lòng yêu nước, Trương Định đã không tuân theo lệnh vua, kiên quyết
ở lại cùng nhân dân chống quân Pháp xâm lược
- Giáo dục ý thức tự giác học tập
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Bản đồ hành chính Việt Nam Phiếu học tập.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
A Kiểm tra bài cũ : (4’)
Kiểm tra sách vở học sinh HS mở sách
Trang 11Nẵng, mở đầu cuộc xâm lược nước ta
Vấp phải sự chống trả quyết liệt của
quân và dân ta nên không thực hiện
được kế hoạch đánh nhanh thắng
nhanh
+ Năm sau, TD Pháp đánh vào Gia
Định Nhân dân Nam Kì đứng lên
chống Pháp, tiêu biểu là phong trào
kháng chiến của nhân dân do Trương
Định chỉ huy
- Nêu vài nét về Trương Định?
- GV giảng nội dung
- GV chia nhóm 4 HS thảo luận các câu
hỏi
- Khi nhận lệnh của triều đình có điều
gì làm cho Trương Định phải băn
- Em có suy nghĩ như thế nào trước
việc Trương Định không tuân lệnh vua,
quyết tâm ở lại cùng nhân dân chống
- Hướng dẫn học bài và chuẩn bị bài 2
- HS lên chỉ địa danh Đà Nẵng, 3 tỉnh miền Đông & 3 tỉnh miền Tây Nam Kì
- Lắng nghe
- Quê Bình Sơn, Quảng Ngãi
- Đọc SGK, thảo luận nhóm 4(4’).+ Làm quan phải tuân lệnh vua, nhưng dân chúng và nghĩa quân không muốn giải tán lực lượng, muốn tiếp tục khángchiến
+ Suy tôn Trương Định làm “Bình Tây Đại nguyên soái”
+ Không tuân lệnh vua, ở lại cùng nhândân chống giặc Pháp
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả
Trang 12I MỤC TIÊU:
- Chỉ được vị trí địa lí và giới hạn của nước Việt Nam trên bản đồ và quả địacầu
- Mô tả được vị trí địa lí, hình dạng nước ta
- Nhớ diện tích lãnh thổ của nước Việt Nam
- Thấy được những thuận lợi và khó khăn do vị trí địa lí của nước ta đem lại
II CÁC KĨ NĂNG SỐNG ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI:
- Giúp HS năm bắt vị trí giới hạn của lãnh thổ Việt nam từ đó hình thành và pháttriển ki năng bảo vệ TNMT BĐ, tham gia một số hoạt động BVTNMTBĐ phù hợplứa tuổi
- GDQP VÀ AN NINH: khẳng định chủ quyền hai quần đảo Trường Sa và Hoàng
Sa là của Việt Nam
III ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam Quả địa cầu
IV HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
A Kiểm tra bài cũ : (4’)
Kiểm tra sách vở học sinh
- Biển bao bọc phía nào phần đất liền
của nước ta?
- Tên biển của nước ta là gì?
* Kể tên một số đảo và quần đảo của
nước ta ?
* Biển đảo có tầm quan trọng với đ/
sống con ngườivì vậy chúng ta cần làm
gì góp phần BVTNMTBĐ?
*GV khẳng định chủ quyền hai quần
đảo Trường Sa và Hoàng Sa là của Việt
Nam
- GV cho HS quan sát quả địa cầu
- Vị trí của nước ta có thuận lợi gì so
với các nước khác ?
- Kết luận : Việt nam nằm trên bán đảo
Đông Dương, thuộc khu vực Đông
HS mở sách
- HS quan sát H.1(SGK) Cá nhân lên chỉ trên bản đồ Việt Nam
- Gồm đất liền, biển, đảo và quần đảo
- Thảo luận cặp, chỉ lược đồ trong SGK
- Giáp: Trung Quốc, Lào, Cam pu chia
- Biển bao bọc phía đông, nam và tây nam của nước ta
- Biển Đông
- Đảo: Cát Bà, Bạch Long Vĩ,
- Quần đảo: Hoàng Sa, Trường Sa
- HS tiếp nối lên chỉ vị trí của nước ta trên quả địa cầu
- Giao lưu với các nước bằng đường biển, đường bộ và đường hàng không
- HS nêu ý kiến
- Hs trả lơi và lắng nghe
- HS đọc SGK Quan sát H.2(Tr.67)
Trang 13Nam á Nước ta là một bộ phận của
Châu Á,
2 Hình dạng và diện tích: ( 10’)
- Phần đất liền của nước ta có đặc điểm
gì?
- Từ Bắc vào Nam theo đường thẳng,
phần đất liền nước ta dài bao nhiêu
km?
- Nơi hẹp ngang nhất là bao nhiêu km?
- So sánh diện tích nước ta với một số
nước trong bảng số liệu?
- 5 HS lên chơi tiếp sức Bạn nào chậmkhông chỉ được, lớp đếm đến 5 là thua
- Biết so sánh phân số với đơn vị, so sánh hai phân số có cùng tử số
- So sánh được hai phân số với đơn vị, hai phân số có cùng tử số
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
A Kiểm tra bài cũ : (4’)
HS làm bài 3
GV nhận xét, tuyên dương
B Bài mới: (29’)
1 HD HS làm bài tập
- Hướng dẫn HS làm lần lượt từng bài
tập rồi chữa bài kết hợp với ôn tập và
Trang 14- Bài 1: Cho HS tự làm bài
- Khi chữa bài choHS nêu nhận xét để
nhớ lại đặc điểm phân số bé hơn 1, lớn
hơn 1, bằng 1
- Bài 2: Thực hiện tương tự như bài 1
- Bài 3: Khuyến khích HS làm bài với
nhiều cách khác nhau
2 Biết giải toán có liên quan đến so
sánh 2 phân số.( SS 2 phân số với đơn
vị)
(Bài 4)
3 Củng cố dặn dò: (3’)
- Nhận xét tiết học
- Vài HS nhắc lại đặc điểm trên
- HS nhớ được: Trong hai phân số có tử
số bằng nhau, phân số nào có tử số bé hơn thì phân số đó lớn hơn
- HS tự làm bài C1)
5
8=
5 x 5 8x 5=
25
40 ;8
5=
8 x 8
5 x 8=
6440
Vậy em được mẹ cho nhiều quýt hơn
II CÁC KĨ NĂNG SỐNG ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI:
- Giúp HS cảm nhận được vẻ đẹp của môi trường thiên nhiên
III ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- HS: Bút dạ, bảng nhóm
- GV: bảng phụ
IV HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
A.Kiểm tra bài cũ: (4’)
Dặn dò cách trình bày vở TLV
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: ( 1’)
Trang 152 Dạy bài mới:
- HS nêu yêu cầu bài tập 1
- Cả lớp đọc thầm 1 lượt bài văn
- Đọc thầm từ ngữ khó trong bài
- HS đọc thầm tự xác định 3 phần
- HS phát biểu - bổ sung
- Nêu yêu cầu bài tập
- HS đọc lướt và trao đổi theo cặp
- Đại diện nhóm trình bày
II CHUẨN BỊ : Tranh minh họa cho truyện (tranh phóng to)
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A Kiểm tra bài cũ: (4’)
Kiểm tra sách vở học sinh
- GV kể chuyện lần 1 - Học sinh lắng nghe và quan sát tranh
- Giải nghĩa một số từ khó Sáng dạ - Mít tinh - Luật sư - Thành
niên …
- GV kể chuyện lần 2 + tranh minh
hoạ
* Hoạt động 2: - Hd học sinh kể
a) Yêu cầu 1 - 1 học sinh đọc yêu cầu tìm cho mỗi
tranh 1, 2 câu thuyết minh nêu lời
Trang 16thuyết minh cho 6 tranh
- GV nhận xét treo bảng phụ: lời
thuyết minh cho 6 tranh
- Cả lớp nhận xét
b) Yêu cầu 2 - Học sinh thi kể toàn bộ
câu chuyện dựa vào tranh và lời thuyết
minh của tranh
- Học sinh có thể dùng thay lời nhân vật
để kể - Cả lớp nhận xét
- GV lưu ý: khi thay lời nhân vật thì
vào phần mở bài các em phải giới
thiệu ngay nhân vật em sẽ nhập vai
* Hoạt động 3: Trao đổi về ý nghĩa
câu chuyện
- Nhóm trưởng phân các bạn tìm ýnghĩa rồi nộp lại cho nhóm trưởng
- Em hãy nêu ý nghĩa câu chuyện - Đại diện nhóm trình bày
- GV nhận xét chốt lại - Các nhóm khác nhận xét
Người anh hùng dám quên mình vì
đồng đội, hiên ngang bất khuất trước
kẻ thù Là thanh niên phải có lý tưởng.
- Mỗi dãy chọn ra 1 bạn kể chuyện ->lớp nhận xét chọn bạn kể hay nhất
Sau bài học, HS cần phải:
- Nêu được cách đính khuy 2 lỗ
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
A Kiểm tra bài cũ : (3’)
- Kiểm tra đồ dùng học tập của HS
Trang 17- Nêu nhận xét về đường chỉ đính
khuy ?
- Cho HS quan sát khuy đính trên áo
của mình Nêu nhận xét về khoảng
cách các khuy, so sánh vị trí các khuy
và lỗ khuyết trên 2 nẹp áo ?
- GV kết luận
2 HĐ 2 : ( 8’)
* Hướng dẫn thao tác kĩ thuật.
- Nêu tên các bước trong quy trình đính
khuy ?
- Nêu cách vạch dấu các điểm đính
khuy 2 lỗ ?
- GV quan sát, hướng dẫn, uốn nắn
- Nêu cách đính khuy vào các điểm
vạch dấu ?
- GV sử dụng bộ dụng cụ khâu thêu lớp
5 Hướng dẫn cách chuẩn bị đính khuy
và đính khuy(H.4)
* Lưu ý : Khi đính khuy, mũi kim phải
đâm xuyên qua lỗ khuy và phần vải
dưới lỗ khuy Mỗi khuy phải đính 3 – 4
+ Vạch dấu các điểm đính khuy
+ Đính khuy vào các điểm vạch dấu
I MỤC TIÊU:
Sau bài học, HS biết:
- Phân biệt được các đặc điểm về mặt sinh học và xã hội giữa nam và nữ
Trang 18- Có ý thức tôn trọng các bạn cùng giới và khác giới; không phân biệt bạn nam, bạn nữ.
II CÁC KĨ NĂNG SỐNG ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI:
- KN phân tích và đối chiếu các đặc điểm đặc trưng của nam & nữ
- KN trình bày suy nghĩ của mình về các quan niệm nam, nữ trong xã hội
III ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Các tấm phiếu có nội dung như SGK(Tr.8) Giấy A0(3 tờ)
IV HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :