Kiến thức: - Nhận biết được những chi tiết miêu tả tiêu biểu, đặc sắc về hình dáng, hoạt động của nhân vật qua những bài văn mẫu (Bà tôi, Người thợ rèn)?. Từ đó hiểu: khi quan sát, kh[r]
Trang 1TUẦN 12
NS : 23 / 11 /2018
NG: 26 / 11 /2018 Thứ hai ngày 26 tháng 11 năm 2018
TẬP ĐỌCTIẾT 23: MÙA THẢO QUẢ
I MỤC TIÊU.
1 Kiến thức:
- Từ ngữ: Thảo quả, Đản khao, Chim san, sầm uất tầng rừng thấp
- Nội dung: Vẻ đẹp, hương thơm đặc biệt, sự sinh sôi, phát triển nhanh đến bấtngờ của thảo qủa Cảm nhận được nghệ thuật miêu tả đặc sắc của tác giả
2 Kĩ năng: - Đọc lưu loát và diễn cảm bài văn với giọng nhẹ nhàng, ngắt hơi
đúng những câu văn dài, thể hiện cảm hứng ca ngợi vẻ đẹp của rừng thảo quả
3 Thái độ: HS thấy được ích lợi của rừng, từ đó có ý thức trồng, chăm sóc và bảo vệ rừng Biết yêu quý và bảo vệ cây thảo quả ở quê hương mình
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Bảng phụ: “Thảo quả trên rừng … không gian” CNTT: cảnh thảo quả
III CÁC HO T Ạ ĐỘ NG D Y – H C CH Y U: Ạ Ọ Ủ Ế
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
A Kiểm tra bài cũ: 4’
+ Qua bài văn tác giả muốn nói điều gì với
chúng ta? - GV nhận xét
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài 1’ Đây là cảnh mọi
người đi thu hoạch thảo quả Thảo quả là
một trong những loại cây quý của Việt
Nam Thảo quả có mùi thơm đặc biệt như
thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu qua nội
dung của bài hôm nay
2 Hdẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài.
Hđ1 Luyện đọc đúng: 8 - 10’
Chú ý giọng đọc như sau:
+ Toàn bài đọc với giọng nhẹ nhàng thể
hiện cảm hứng ca ngợi vẻ đẹp của rừng
thảo quả
+ Nhấn giọng ở những từ ngữ: lướt thướt,
quyến, ngọt lựng, thơm nồng, chín nục,
thân lẻ, sự sinh sôi, lan toả, lặng lẽ, rực
lên, chữa lửa, chứa nắng, ủ ấp, ngây ngất,
mạnh mẽ, rực lên, đột ngột,
- GV h/d luyện đọc, kết hợp rèn đọc đúng +
giải nghĩa từ
Chú ý nghỉ hơi rõ sau các câu ngắn Gió
thơm./Cây cỏ thơm./Đất trời thơm.
- Giáo viên đọc mẫu
3 học sinh đọc nối tiếp bài
“Chuyện một khu vườn nhỏ”
- HS quan sát tranh minh hoạ
- 1 HS đọc toàn bài+Đ1:Thảo quả trên nếp áo, nếp khăn.+Đ2:Thảo quả trên rừng không gian.+ Đ3: Sự sống nhấp nháy vui mắt
- học sinh đọc nối tiếp, rèn đọc đúng
và đọc chú giải
- Học sinh luyện đọc theo cặp
- 1 đến 2 học sinh đọc toàn bài
- Học sinh theo dõi
Trang 2GV: Thảo quả báo hiệu vào mùa bằng mùi
thơm rất đặc biệt của chúng Cách sử dụng
điệp từ hương, thơm và các câu văn ngắn
có tác dụng làm nhấn mạnh mùi hương đặc
biệt của thảo quả
? Người ta gieo hạt thảo quả vào mùa nào?
- Tìm những chi tiết cho thấy cây thảo quả
phát triển rất nhanh?
- Tìm những chi tiết cho thấy sức sống
vươn lên rất mạnh mẽ của thảo quả?
GV: Qua cách miêu tả của t/g, bằng các
TN: thoáng cái ta thấy được thảo quả là
loài cây có sức sống mãnh liệt và sự phát
triển nhanh chóng vượt lên trên các loài cây
khác, lấn chiếm toàn bọ không gian của
khu rừng
? Thảo quả ra hoa có gì đặc biệt ?
? Hoa kết trái vào mùa nào?
? Khi thảo quả chín rừng đẹp như thế nào?
? Câu văn nào thể hiện tác giả quan sát
bằng xúc giác?
? Không dừng lại đó, thảo quả vẫn tiếp tục
phát triển như thế nào?
? Nêu ý 3 của bài?
? Đọc bài văn, em cảm nhận được điều gì?
? Nêu nội dung bài?
Hđ3 Hdẫn HS đọc diễn cảm: 8’-10’
- Giáo viên đọc mẫu (diễn cảm đoạn 2)
+ Nhấn giọng ở những từ ngữ: lướt thướt,
ngọt lựng, thơm nồng, ủ ấp, thơm đậm,
3 Củng cố- dặn dò: 3’
- GV nêu thêm tác dụng của thảo quả: dùng
làm thuốc, chế dầu thơm, chế nước hoa,
làm men rượu, làm gia vị
- Xem clip về thảo quả
+ bằng mùi thơm đặc biệt, người
+ Thoáng cái… thảo quả lan toả nơitầng rừng thấp, vươn ngọn, xòe lá,lán chiếm không gian
2 Sự sinh sôi nhanh đến bất ngờ của thảo quả.
- 2 HS đọc nối tiếp đoạn còn lại
+Nảy dưới gốc cây, kín đáo và lặng lẽ
+ Mùa đông: “Trong sương thu ẩmướt và mưa phùn thảo quả như chứalửa, chứa nắng Rừng ngập hươngthơm, rừng sáng như có lửa hắt lên
từ dưới đáy rừng”
+ Rừng say ngây và ấm nóng+ Cảm giác ấm lên về màu đỏ
+ Những đốm lửa hồng, ngày ngàylại thắp thêm nhiều ngọn mới
ý 3: Vẻ đẹp hấp dẫn của rừng thảo quả trong mùa quả chín + Vẻ đẹp hấp dẫn, hương thơm đặc
biệt và sự sinh sôi, phát triển nhanhchóng đến bất ngờ của thảo quả
ND: Miêu tả vẻ đẹp, hương thơm
đặc biệt và sự sinh sôi nhanh đến bất ngờ của thảo quả.
- Học sinh đọc nối tiếp
- Luyện đọc theo cặp
- Thi đọc trước lớp
Trang 3- Giáo viên nhận xét, tuyên dương.
CHÍNH TẢ ( Nghe- viết)
TIẾT 12: MÙA THẢO QUẢ
I MỤC TIÊU.
1 Kiến thức: - Nghe- viết đúng chính tả, trình bày đúng 1 đoạn văn trong bài
“Mùa thảo quả”.
2 Kĩ năng: - Phân biệt: s – x ; trình bày đúng một đoạn bài “Mùa thảo quả”.
- Rèn kỹ năng nghe viết đúng chính tả , làm đúng bài tập chính tả
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
A Kiểm tra bài cũ: 3’
- Yêu cầu HS viết các từ ngữ sau:
Nô nức, nao núng, na ná, nôn nóng…
- GV nhận xét
B Bài mới
1 Giới thiệu bài: 1’
2 Hướng dẫn HS nghe - viết:
a Hướng dẫn chính tả (8’)
- GV đọc đoạn văn cần viết trong bài
“Mùa thảo quả.”
- GV yêu cầu HS đọc thầm lại
+ Nêu nội dung của đoạn cần viết?
- lưu ý từ khó: nảy, lặng lẽ, mưa rây,
rực lên, chứa lửa, chứa nắng.
b Học sinh viết bài (12’)
- GV lưu ý HS ngồi viết đúng tư thế
- GV đọc cho HS viết bài
- GV yêu cầu HS soát lại bài
- HS theo dõi, đọc thầm lại bài
- HS suy nghĩ trả lời câu hỏi
+ Tả quá trình thảo quả nảy hoa, kết trái
và chín đỏ làm cho rừng ngập hương thơm
- 2 HS lên bảng viết
- HS gấp SGK
- HS nghe viết bài
- HS xem lại bài, tự sửa lỗi
- Từng cặp HS đổi chéo vở soát lỗi chobạn
+ HS đổi vở chéo nhau để nxét
- HS đọc y/cầu bài HS thực hiện mẫu
- HS làm bài vào VBT
- 1 HS làm vào bảng phụ
- Lớp đối chiếu, nhận xét bài
* Lời giải:
Trang 4- GV theo dõi, uốn nắn HS làm bài.
- GV chốt lại lời giải đúng
Bài tập 3a: Nghĩa của các tiếng ở mỗi
dòng có đặc điểm gì giống nhau 5’
Y/cầu HS làm việc trong nhóm như sau
+ Chia nhóm, mỗi nhóm 4 HS
Phát giấy khổ to, bút dạ cho một nhóm
+ Giúp đỡ từng nhóm
- Gọi HS làm trên giấy khổ to dán
phiếu lên bảng, đọc phiếu
Hỏi : Nghĩa của các tiếng trong mỗi
dòng có điểm gì giống nhau ?
+ xít (ngồi xít vào nhau )
+ xam (ăn xam )
+ xán (xán lại gần )
- GV nhận xét, chốt lại kết quả đúng
5 Củng cố- dặn dò: 3’
- GV nhận xét giờ học, tuyên dương HS
- GV yêu cầu HS viết sai chính tả VN
tập viết lại Ghi nhớ quy tắc chính tả
- Chuẩn bị bài sau
- Sổ / xổ: Sổ sách, vắt sổ, cửa số,
Xổ số, xổ lồng,
- Sơ / xơ: Sơ sài, sơ lược, sơ sinh,
Xơ múi, xơ mít, xơ xác,
- Su / xu: Su hào, cao su, su su,
+ xâm (xâm hại, xâm phạm, ) + xấu (xấu xí, xấu xấu, xấu xa, )
- HS lắng nghe
TOÁNTIẾT 56: NHÂN MỘT SỐ THẬP PHÂN VỚI 10; 100; 1000; …
I MỤC TIÊU.
1 Kiến thức: - Nắm được quy tắc nhân nhẩm số tphân với 10, 100, 1000.
2 Kĩ năng: - Củng cố kĩ năng nhân một số thập phân với một số tự nhiên.
- Củng cố kĩ năng viết các số đo đại lượng dưới dạng số tphân
3 Thái độ: - GD hs say mê học toán, vận dụng dạng toán đã học vào thực
tế cuộc sống để tính toán
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Bảng phụ - Phiếu học tập
III CÁC HO T Ạ ĐỘ NG D Y – H C CH Y U: Ạ Ọ Ủ Ế
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
A Kiểm tra bài cũ: 4’
- Gọi 2 HS (Y,TB) lên bảng tính
56,03 x 16 1,234, x 18
Học sinh làm bài tập 3 (56)
- Nêu qui tắc nhân 1 số thập phân với
Trang 5? Dựa vào nhận xét trên em hãy cho biết
làm t/nào để có ngay được tích của
27,867x10 mà không t/hiện phép tính ?
? Vậy khi nhân một số t/phân với 10 ta có
thể tìm ngay kết quả bằng cách nào?
? Dựa vào nxét trên em hãy cho biết làm
thế nào để có ngay được tích của 53,286 x
100 mà không thực hiện phép tính ?
? Vậy khi nhân một số thập phân với 100
ta có thể tìm ngay kết quả bằng cách nào ?
* Chú ý: Thao tác chuyển dấu phảy sang
+ Thừa số thứ nhất là 27,867, Thừa
số thứ hai là 10, tích 278,670
+ Giống: Đều gồm các chữ số2;7;8;6;7.+ Khác: Dấu phẩy ở tích dịch chuyển sang bên phải 1 chữ số
- Khi cần tìm tích 27,867 x 10 ta chỉcần chuyển dấu phẩy của 27,867 sangbên phải 1chữ số là được tích 278,670
mà không cần thực hiện phép tính.+ Khi nhân một số thập phân với 10
ta chỉ cần chuyển dấu phẩy của số đósang bên phải 1c/số là được tích ngay
- Khi cần tìm tích 53,286 x 100 ta chỉcần chuyển dấu phẩy của 53,286 sangbên phải hai chữ số là được tích màkhông cần thực hiện phép tính 5328,6
+ Muốn nhân một số thập phân với 10
ta chỉ việc chuyển dấu phẩy của số đósang bên phải một chữ số
- Số 10 có một chữ số 0
- Muốn nhân một số thập phân với
Trang 6làm thế nào ?
- Số 100 có mấy chữ số 0 ?
- Dựa vào cách nhân một số thập phân
với 10, 100 em hãy nêu cách nhân một số
Bài 2: Hdẫn hs trao đổi cặp (5’)
Viết các số đo dưới dạng là cm
- GV làm mẫu 1 bài: 12,6 m = cm
? 1 m bằng bao nhiêu cm?
? Muốn đổi 12,6m ra cm ta làm ntnào?
- GV nx, yc HS giải thích kết quả, chốt lại
Bài 3: Hdẫn hsinh làm cá nhân (7’)
100 ta chỉ việc chuyển dấu phẩy của số
đó sang bên phải hai chữ số
- Số 100 có hai chữ số 0
- Muốn nhân một số thập phân với
1000 ta chỉ việc chuyển dấu phẩy của
số đó sang bên phải ba chữ số
- Học sinh nêu - Học sinh nhắc lại
- Nhẩm thuộc quy tắc
- H c sinh l m, ch a b ng, trình ọ à ữ ả
b y.à
a) 1,4 x 10 = 14 2,1 x 100 = 210 7,2 x 1
00 = 7200 b) 9,63 x 10 = 96,3 25,08 x 100 = 2508 5,32 x 1000 = 5320
- Hsinh trao đổi- trình bày- nhận xét
- 12,6 m = … cm 1 m = 100cm
- Ta thực hiện phép nhân:
12,6 x 100 = 1260Vậy: 12,6 m = 1260 cm
- Học sinh, làm bài, chữa bảng
10 lít dầu hoả cân nặng là:
10 x 0,8 = 8 (kg)Can dầu hoả cân nặng là:
8 + 1,3 = 9,3 (kg) Đáp số: 9,3 kg
KHOA HỌCTIẾT 23: SẮT, GANG, THÉP
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: - Nêu được nguồn gốc và một số tính chất sắt, gang, thép
2 Kĩ năng: - Kể tên một số ứng dụng của gang, thép trong đời sống và trongcông nghiệp
3 Thái độ: - Biết cách bảo quản các đồ dùng được làm từ sắt, gang, thép trong gia đình
* TKNL: Khai thác và sử dụng đúng mục đích để tiết kiệm năng lượng
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kéo, đoạn dây thép ngắn, miếng gang CNTT: nhà máy gang, thép Thái Nguyên
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A- Kiểm tra bài cũ: (4 ’)
- 3 HS lên bảng lần lượt:
? Nêu ứng dụng và đặc điểm của tre
- 3 HS lên bảng lần lượt trả lời các câuhỏi
Trang 7? Nêu ứng dụng của mây, song
? Cách bảo quản các đồ dùng làm bằng tre,
- Chia học sinh thành mỗi nhóm 4 học sinh
- Phát phiếu học tập, 1 đoạn dây thép, 1 cái
kéo, 1 miếng gang theo từng nhóm
- Gọi 1 HS đọc tên các vật vừa được nhận
- Yc hs quan sát các vật vừa nhận được,
đọc bảng thông tin trang 48 SGK và hoàn
thành phiếu so sánh về nguồn gốc, tính chất
của sắt, gang, thép
- Gọi nhóm làm vào phiếu to dán phiếu lên
bảng, đọc phiếu yêu cầu các nhóm khác
nhận xét, bổ sung
- Kết luận: Trong tự nhiên sắt có trong các
thiên thạch và trong các quặng sắt
b Hoạt động 2: ứng dụng của gang và
thép trong đời sống (10 ’)
+ Mục tiêu: Kể tên được 1 số dụng cụ, máy
móc, đồ dùng được làm từ gang hoặc thép
+ Cách tiến hành:
-Tổ chức cho học sinh hoạt động theo cặp
như sau:
+ Ycầu học sinh quan sát từng hình minh
họa trang 48,49 SGK trả lời các câu hỏi
? Tên sản phẩm là gì
? Chúng được làm từ vật liệu gì
- Gọi HS trình bày ý kiến
? Em có biết sắt, gang, thép được dùng để
sản xuất những dụng cụ, chi tiết máy đồ
dùng nào nữa?
- Kết luận: sắt là một kim loại đợc sử dụng
dới dạng hợp kim, ở nớc ta có nhà máy
gang, thép Thái Nguyên
c Hoạt động 3: Cách bảo quản một số đồ
dùng làm từ sắt và hợp kim sắt (10 ’)
- Lắng nghe
- HS chia nhóm rồi nhận đồ dùng họctập sau đó hoạt động trong nhóm theohoạt động của giáo viên
- Đọc: Kéo, dây thép, miếng gang
- 1 nhóm trình bày kết quả thảo luậntrước lớp, cả lớp bổ sung và đi đếnthống nhất
- HS phát biểu
- HS lắng nghe
Trang 8+ Mục tiêu: Nêu cách bảo quản một số đồ
dùng làm bằng gang, thép
+ Cách tiến hành:
- GV hỏi nhà em có những đồ dùng nào
được làm từ sắt hay gang, thép Hãy nêu
cách bảo quản đồ dùng đó trong gia đình
mình
- Kết luận: Những đồ dùng được sản xuất
từ gang rất giòn, dễ vỡ nên sử dụng chúng
ta phải đặt, để cẩn thận 1 số đồ dùng như
sắt, dao, kéo, cày, cuốc dễ bị gỉ nên khi sử
dụng xong phải rửa sạch cất ở nơi khô ráo
- Cày, cuốc,bừa được làm từ hợp kimcủa sắt nên khi sử dụng xong phải rửasạch , để nơi khô ráo để tránh bị gỉ
I MỤC TIÊU.
1 Kiến thức: - Mở rộng vốn từ thuộc chủ điểm “Bảo vệ môi trường.”
2 Kĩ năng: - Biết ghép một số từ gốc Hán với tiếng thích hợp để thành từ
phức, rèn kỹ năng giải nghĩa một số từ từ ngữ nói về môi trường, từ đồng nghĩa
3 Thái độ: - Giáo dục học sinh ý thức tìm từ thuộc chủ điểm.
* BVMT: GD lòng yêu quý, ý thức bảo vệ môi trường, có hành vi đúng dắn với MT xung quanh
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bảng phụ để viết bài tập 1b Bút dạ, 1 vài tờ giấy khổ to để viết bài tập 2
- Từ điển HS Các thẻ có ghi sẵn: phá rừng, trồng cây, đánh cá bằng mìn, trồng rừng, xả rác bừa bãi, đốt nương, san bắn thú
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Trang 9điểm Giữ lấy màu xanh, bảo vệ môi
Bài 1: Gviên treo bảng phụ lên bảng.
a, Phân biệt nghĩa của các cụm từ:
khu dân cư, khu sản xuất, khu bảo tồn
thiên nhiên
• Nêu điểm giống và khác
+ Cảnh quang thiên nhiên
+ Danh lam thắng cảnh
+ Di tích lịch sử
• Giáo viên chốt lại
b, Nối từ tương ứng với nghĩa đã cho
- GV tổ chức cho HS trao đổi theo cặp
- GV theo dõi, giúp đỡ HS
* Em có những hành vì gì để BVMT
của chúng ta?
- GV chốt lại lời giải đúng
Bài 3: Gviên nêu ycầu của bài tập.
Gợi ý : Tìm từ đồng nghĩa với từ bảo vệ
sao cho nghĩa của câu không thay đổi
- Chuẩn bị: Luyện tập về quan hệ từ
- Học sinh đọc đoạn văn ở bài tập 1
- Từng cặp học sinh trao đổi
+ Khu dân cư: khu vực dành cho nhân
dân ăn, ở sinh hoạt
+ Khu sản xuất: khu vực làm việc của
các nhà máy, xí nghiệp
+ Khu bảo tồn thiên nhiên: khu vực
trong đó các loài cây, con vật và cảnh quan t/nhiên được bvệ giữ gìn lâu đời
+ Giống: Cùng là các yếu tố về môi trường
+ Khác: Nêu nghĩa của từng từ
b, sinh vật: ý 2 (tên gọi chung các con
vật sống, bao gồm động vật, thực vật,
vi sinh vật…)
sinh thái: ý 1 (quan hệ giữa sinh vật
kể cả người với MT xung quanh)
hình thái: ý 3 (hình thức biểu hiện ra
bên ngoài của sự vật)
- Học sinh tìm từ đồng nghĩa với từ bảo
vệ để thay thế cho câu văn.
+ Chúng em gìn giữ môi trường sạnh đẹp…
Trang 10KỂ CHUYỆNTIẾT 12: KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
Đề bài : Kể một c/c em đã nghe hay đã đọc có nội dung bảo vệ môi trường.
I MỤC TIÊU.
1 Kiến thức:
- Hiểu và trao đổi được cùng bạn bè về ý nghĩa của câu chuyện, thể hiện nhậnthức đúng đắn về nhiệm vụ bảo vệ môi trường
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng nói và nghe:
- HS kể lại được một câu chuyện đã nghe hay đã đọc có nội dung BVMT
- Chăm chú theo dõi bạn kể; nhận xét đánh giá đúng lời kể của bạn
3 Thái độ: - Giáo dục HS có ý thức đúng đắn về bảo vệ môi trường
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Một số truyện có nội dung bảo vệ môi trường
III CÁC HO T Ạ ĐỘ NG D Y – H C CH Y U: Ạ Ọ Ủ Ế
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
A Kiểm tra bài cũ: 4’
- Kể lại một đoạn câu chuyện “Người đi
săn và con nai”, ý đoạn đó nói gì?
- Yếu tố tạo thành môi trường?
- Giới thiệu câu chuyện mình chọn? Đó là
truyện gì? Em đọc truyện đó trong sách,
báo nào? Hoặc em ghe truyện ấy ở đâu?
- HS đọc nối tiếp nhau các gợi ý: 1, 2, 3
- Cho HS đọc đoạn văn trong bài tập1
(Tiết luyện từ và câu trang 115) để nắm
vững các y/tố tạo thành mtrường
- HS nói tên câu chuyện mình sẽ kể
- Cho HS làm nháp dàn ý sơ lược câu
chuyện mình sẽ kể
*HĐ2: HS thực hành kể chuyện 22’
- GV nhắc HS kể chuyện tự nhiên theo
tình tự hdẫn trong gợi ý 2
- Cho HS kể chuyện theo cặp, nhóm
+ HS thực hành kể chuyện, trao đổi về ý
nghĩa câu chuyện
- HS nêu yêu cầu của đề bài
- Học sinh đọc gợi ý sgk trang 1- 3
- 2 hs đọc lại đoạn văn trong bài tập 1(tiết LT-C trang 115) và trả lời
- 5-7 HS tiếp nối nói tên câu chuyện,
em đọc hay nghe kể ở đâu?
- Thi KC trước lớp
- Bình chọn bạn có câu chuyện haynhất; bạn kể tự nhiên, hấp dẫn nhất;khả năng hiểu truyện của người kể
Trang 11Nhắc HS: kể xong nói luôn ý nghĩa câu
chuyện hoặc trao đổi với các bạn trong
lớp về nhân vật, ý nghĩa câu chuyện
về nhà tập kể cho người thân nghe
- Sưu tầm truyện, một việc tốt đã làm để
bảo vệ môi trường
- trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
TOÁNTIẾT 57: LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU.
1 Kiến thức: - Rèn học sinh tính nhân một số thập phân với một số tự nhiên
nhanh, chính xác, nhân nhẩm nhanh
- Vận dụng vào làm bài toán có lời văn
2 Kĩ năng: - Rèn kỹ năng nhân một số thập phân với một số tự nhiên.
- Rèn kỹ năng nhân nhẩm một số thập phân với 10, 100, 1000
3 Thái độ: - GD hs yêu thích môn học, vận dụng điều đã học vào cuộc sống.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Phiếu học tập
III CÁC HO T Ạ ĐỘ NG D Y – H C CH Y U: Ạ Ọ Ủ Ế
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
A Kiểm tra: 4’
- Gọi học sinh lên làm lại bài 3
Nêu Qtắc nhân 1 số thập phân với 10,
d/ 600
14 , 82
- học sinh lên làm lại bài 3
HS1 : 27,06 x 10 3,156 x 100HS2 : 5,326 x 1000 0,894 x 10
Đọc yêu cầu bài
a) 1,48 x 10 = 14,815,5 x10 = 1552,571x1000 = 2,571
0,9 x 100 = 905,12 x 100 = 5120,1 x 1000 = 100b) 8,05 phải nhân lần lượt với 10, 100, …
Đọc yêu cầu rồi làm - Lớp làm vở
7,69 50 384,50
a, 384,5 b 10080 c 512,8 d 49284,0
- Muốn nhân 1 số thập phân với 1 số tròn
Trang 12- Nêu cách nhân 1 số thập phân với 1
số tròn chục, tròn trăm…?
- GV nhận xét bài làm của từng HS
Bài tập 3: (9’)
Tóm tắt: Một người đi xe đạp
Trong 3 giờ đầu, mỗi giờ đi: 10,8 km
Trong 4 giờ sau, mỗi giờ đi: 9,52 km
Người đó đi tất cả: km?
- Muốn biết người đó đi được tất cả
bao nhiêu km ta phải làm gì ?
- Đọc yêu cầu bài
- Thảo luận- ghi vào phiếu
- Ta tính quãng đường xe đạp đi trong 3 giờ đầu và Qđ xe đạp đi trong 4 giờ sau
- Đọc yêu cầu bài
- Số x cần tìm phải thoả mãn : + Là số tự nhiên
+ 2,5 x x < 7
- HS thử các trường hợp x = 1, x =2, đến khi 2,5 x x < 7 thì dừng lại
Ta có : 2,5 x 0 = 0 < 7 2,5 x 1 = 2,5 < 7 2,5 x 2 = 5 < 7 2,5 x 3 = 7,5 > 7 (loại)
Vậy x = 1, x =24 thoả mãn các y/c của bài
KHOA HỌCTIẾT 24: ĐỒNG VÀ HỢP KIM CỦA ĐỒNG
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: - Nhận biết một số tính chất của đồng
2 Kĩ năng: - Nêu 1 số ứng dụng trong sản xuất và đời sống của đồng
3 Thái độ: - Quan sát và nhận biết một số đồ dùng làm bằng đồng và nêu cách bảo quản chúng
* TKNL: Khai thác và sử dụng đúng mục đích để tiết kiệm năng lượng
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Thông tin và hình SGK (CNTT), phiếu học tập Bảng phụ
Trang 13III CÁC HO T Ạ ĐỘNG DAY:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Kiểm tra bài cũ: (4’)
- 2HS lên bảng trả lời câu hỏi:
? Nêu tính chất của sắt, gang, thép?
? Cách bảo quản chúng ra sao?
- GV chia lớp thành 2 nhóm quan sát dây
đồng và trả lời câu hỏi:
? Hãy mô tả màu sắc, độ sáng, tính cứng
dẻo của dây đồng
- GV quan sát, giúp đỡ các nhóm yếu
- HS báo cáo
- HS nhận xét và bổ sung
Kết luận: Dây đồng có màu nâu, có ánh
kim, không cứng bằng sắt, dẻo, dễ uốn,
+ Mục tiêu: HS kể tên được một số đồ
dùng bằng đồng hoặc hợp kim của đồng,
nêu được một số cách bảo quản đồ dùng
- HS mô tả lại tính chất theo nhóm
- Đại diện các nhóm báo cáo
- Các nhóm nhận xét, bổ sung
- HS lắng nghe
- HS đọc thầm SGK và tìm: Tính chấtcủa đồng và hợp kim đồng và hoànthành vào phiếu học tập
- HS lần lượt trình bày
- 3HS đọc bài
- Lớp nhận xét, bổ sung
- HS lắng nghe
Trang 14bằng đồng hoặc hợp kim của đồng
? Nêu cách bảo quản những đồ dùng bằng
đồng và hợp kim của đồng trong gđ em
- HS nối tiếp trả lời
I MỤC TIÊU.
1 Kiến thức: - Hiểu được TN tả phẩm chất cao quý của bầy ong cần cù làm việc:
đẫm, rong ruổt, nối liền mùa hoa, hành trình, thăm thẳm, bập bùng
- ND: Ca ngợi loài ong chăm chỉ, cần cù, làm công việc vô cùng hữu ích cho đời
- Thuộc lòng 2 khổ thơ cuối bài
2 Kĩ năng: - Đọc lưu loát và diễn cảm bài thơ, giọng trải dài, tha thiết, cảm hứng
ca ngợi những phẩm chất cao quý, đáng kính trọng của bầy ong
3 Thái độ: - Giáo dục hs đức tính cần cù chăm chỉ trong việc học tập, lao động.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
* Tranh trang upload.123doc.net/SGK + Bảng phụ: đoạn thơ cần luyện đọc
III CÁC HO T Ạ ĐỘ NG D Y – H C CH Y U: Ạ Ọ Ủ Ế
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
A Kiểm tra bài cũ: 4’
- Gọi 3 HS đọc tiếp nối bài Mùa thảo quả
- Nhận xét
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: 1’
Bức tranh vẽ cánh những chú ong đang hút
mật hoa Ong là một loài vật chăm chỉ,
chuyên cần, làm nhiều việc có ích cho con
người, cho đời Chúng ta sẻ hiểu thêm về
điều đó qua nội dung bài học hôm nay
- 3 HS đọc bài, trả lời câu hỏi
- HS nhận xét bạn đọc bài và trảlời câu hỏi
-HS quan sát tranh minh hoạ
Trang 15- Em có cảm nhận gì về loài ong?
2 Hdẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài.
Hđ1 Luyện đọc đúng: 8 - 10’
Toàn bài đọc giọng: trải dài, tha thiết, cảm
hứng ca ngợi những đặc điểm đáng quý của
bầy ong
- yC 4 HS đọc tiếp nối khổ thơ (2 lượt) GV
chú ý sửa lỗi phát âm Ngắt giọng cho HS
- Chú ý cách ngắt nhịp thơ, nhấn giọng
những từ gợi cảm: trọn đời, rong ruổi, …
+ Hành trình: Chuyến đi xa và lâu, nhiều
gian khổ vất vả + thăm thẳm: nơi rừng rất
sâu, ít người đến được
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- GV đọc toàn bài Chú ý cách đọc
Hđ2 Tìm hiểu bài: 12’ - 14’
? Đôi cánh của ong được miêu tả ntnào
?Cùng với đôi cánh, trọn đời mình ong làm
việc gì?
- Không gian và thời gian trong cuộc hành
trình
=> Nêu ý 1 của bài?
- Gọi HS đọc tiếp -> mang vào mật thơm
? Trong cuộc hành trình vô tận của mình,
bầy ong bay đến tìm mật ở những nơi nào?
? Câu thơ “đất nơi đâu cũng tìm ra ngọt
ngào” giúp ta cảm nhận được điều gì?
GV: Bầy ong rong ruổi trăm miềưn Từ nơi
rừng sâu thăm thẳm đến nơi bờ biển sóng
tràn, ra cả đảo xa khơi và dù ở nơi đâu ong
cũng tìm được hoa để chắt chiu mật ngọt
=> Nêu ý 2 của bài thơ?
- 1 HS đọc thành tiếng
- Từng tốp 4 học sinh nối tiếp nhau
4 khổ thơ (2 lần)+ HS 1: Với đôi cánh ra sắc màu+ HS 2: Tìm nơi thăm thẳm không tên
+HS 3: Bầy ong vào mật thơm+ HS 4: Chắt trong tháng ngày
- Y/c HS giải thích các từ
bập bùng: gợi tả màu hoa chuối
rừng đỏ như ngọn lửa cháy sáng
- Học sinh luyện đọc theo cặp
- 2 HS đọc to, cả lớp đọc thầm+ Đẫm nắng trời: đôi cánh nhuốmđầy màu trắng
+ Tìm hoa, hút mật kết tạo mật ong + Không gian -> nẻo đường xa + Thời gian -> vô tận
ý1: Cuộc hành trình vô tận của bầy ong.
+ Thăm thẳm rừng sâu, bờ biểnsóng tràn, quần đảo xa khơi
+ Rừng sâu: bập bùng hoa chuối,trắng ngần hoa ban
Nơi biển xa: có hàng cây chắn bãodịu dàng mùa hoa
Nơi quần đảo: loài hoa nở như + Sự mãi miết kiếm tìm thể hiện đứctính kiên nhẫn, tích luỹ của bầy ong.+ Vì ong tìm hoa hút mật hết mùanày đến mùa khác không ngừngkhông nghỉ Ta có cảm giác ong lànhịp cầu nối liền các mùa hoa
+ Ca gợi sự chăm chỉ, giỏi giang,khả năng kỳ diệu của bầy ong, đếnnơi nào cũng tìm ra được hoa để làmmật, đem lại hương vị ngọt ngàocho đời
ý 2: Đức tính cần cù, kiên nhẫn và khả năng kỳ diệu của bầy ong.
+ Thơm, ngon, bổ dưỡng “Men trời
Trang 16- Gọi một học sinh đọc đoạn còn lại
?Trải qua bao nắng mưa gian khổ, những giọt
mật ong do bầy ong làm ra có giá trị ntn?
? Hai dòng thơ cuối, tác giả muốn nói điều
gì về công việc của bầy ong?
=> Nêu ý 3 của bài?
? Nêu nội dung của bài thơ?
Hđ3 Hướng dẫn HS đọc diễn cảm: 8’ -10
- Luyện đọc diễn cảm đoạn 4 GV treo bảng
phụ có đoạn thơ đã ghi sẵn lên bảng
- T/c cho HS đọc thuộc lòng 2 khổ thơ cuối
3 Củng cố- dặn dò: 3’
- Theo em để loài ong luôn giữ được cho đời
hương thơm, vị ngọt của hoa thì mỗi chúng
ta cần có việc làm cụ thể nào?
GV: Thông qua hình ảnh của bầy ong, tác
giả khuyên chúng ta phát huy truyền thống
cần cù, chăm chỉ của ông cha, tích cực hăng
hái say lao động để làm đẹp cho quê hương
ý 3: Công lao to lớn của bầy ong ND: Ca ngợi loài ong chăm chỉ, cần cù, làm công việc vô cùng hữu ích cho đời.
- 4 hs nối tiếp đọc 4 đoạn thơ cả lớptheo dõi tìm cách đọc hay
- Hs luyện đọc và thi đọc diễn cảm 1đến 2 khổ thơ tiêu biểu trong bài
- Hs nhẩm đọc thuộc 2 khổ thơ cuối
và thi đọc thuộc lòng
+ Ca ngợi phẩm chất của con ngườiViệt Nam
TOÁNTIẾT 58: NHÂN MỘT SỐ THẬP PHÂN VỚI MỘT SỐ TP
I MỤC TIÊU.
1 Kiến thức: Giúp học sinh nắm được quy tắc nhân 1 số t/p với 1 số t/phân
2 Kĩ năng: Bước đầu nắm được tính chất giao hoán của phép nhân 2 số TP
3 Thái độ: Yêu thích môn học
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
A Kiểm tra bài cũ: 4’
Nêu Qtắc nhân 1 số thập phân với 10,
Trang 17? Hãy đưa phép tính này thành phép
nhân 2 số tự nhiên và tính kết quả
phần t/phân của các thừa số và tích
- Dựa vào cách thực hiện 6,4 x 4,8 =
30,72 em hãy nêu cách thực hiện nhân
một số thập phân với một số thập phân
- GV gọi học sinh đọc kết quả
- Giáo viên nhận xét chữa bài
Bài 2: (7’)
? Hãy so sánh tích a x b và b x a
GV: Đây chính là tính chất gì của phép
nhân? Hãy phát biểu thành lời
Phần b: Yêu cầu học sinh tự làm
GV chữa bài
? Vì sao khi biết 4,34 x 3,6 = 15,624
ta có thể viết ngay kết quả tính:
64
6,4
+ Các thừa số có bao nhiêu chữ số ởphần thập phân thì ở tích cuãng có bấynhiêu chữ số ở phần thập phân
- Học sinh thực hiện phép nhân
- Hs nêu: Tính chất giao hoán
- Hs đọc tính chất giáo viên bổ sung
(dm2) (m2)