1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giao an Tuan 9 Lop 5

72 7 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 72
Dung lượng 90,69 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

b.Hướng dẫn HS luyện tập: Bài 1: - HS làm việc theo nhóm, viết kết quả vào giấy khổ to rồi trình bày trước lớp.. - GV nhấn mạnh: Khi thuyết trình, tranh luận về một vấn đề nào đó, ta phả[r]

Trang 1

TUẦN 9 Thứ tư ngày 28 tháng 10 năm 2015

TẬP ĐỌC

CÁI GÌ QUÝ NHẤT ? (SGK/ 85) -Thời gian: 40 phút.

I.MỤC TIÊU:

- Đọc diễn cảm bài văn; biết phân biệt lời người dẫn chuyện và lời nhân vật

- Hiểu vấn đề tranh luận và ý được khẳng định qua tranh luận: Người lao động là quý nhất(Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3)

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:GV và HS: tranh minh hoạ bài đọc SGK.

III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.Bài cũ: (5’) Trước cổng trời.

- HS đọc thuộc lòng những câu thơ em thích trong bài, TLCH về bài đọc

2.Bài mới: (30’)

a.Giới thiệu bài: Cái gì quý nhất ?

b.Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài:

+Luyện đọc: 1HS đọc toàn bài.

- GV chia đoạn (Bài này chia 3 đoạn)

- Đoạn 1: từ đầu … sống được không, đoạn 2 : Tiếp … phân giải, đoạn 3: còn lại

- HS đọc nối tiếp (lược 1) - Sửa những tiếng, từ HS đọc sai

- HS đọc nối tiếp (Lược 2) - Rút từ, câu khó + HS luyện đọc

- Đọc thầm phần chú giải

- HS luyện đọc nhóm - Đại diện nhóm đọc

+Tìm hiểu bài:

- GV h/dẫn cách đọc và đọc mẫu toàn bài

- HS đọc thầm đoạn 1, 2 và tìm hiểu câu hỏi 1, 2 SGK/ 86

- HS trả lời, nhận xét - GV nhận xét, chốt ý

- HS đọc đoạn 3 và tìm hiểu câu 3, SGK / 86 - HS trả lời - HS, GV nhận xét

- HS rút ND, GV chốt lại: Người lao động là quý nhất.

- HS nhắc lại

c.Luyện đọc diễn cảm:

- GV đính bảng đoạn “ Hùng nói … vàng bạc” + GV hướng dẫn

- HS luyện đọc theo nhóm đoạn trên

- HS thi đọc diễn cảm đoạn trên theo cách phân vai

TOÁN

Trang 2

LUYỆN TẬP (SGK/44) - Thời gian: 40 phút.

I.MỤC TIÊU:

Biết viết số đo độ dài dưới dạng số thập phân Làm bài 1, 2, 3, 4(a, c)

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ dể HS làm bài tập.

III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.Bài cũ: (5’) Viết các số đo độ dài dưới dạng số thập phân.

- Kiểm tra 3HS bài tập 1, 2 / 44 - GV nhận xét

Bài 2: Chuyển đổi đơn vị đo từ đơn vị nhỏ sang đơn vị lớn, viết dưới dạng số thập phân.

Thực hiện tương tự bài 1 Lưu ý: gọi HS nêu cách làm

Bài 3: Viết số đo độ dài có 2 đơn vị đo thành số đo độ dài có 1 đơn vị đo.

- Học sinh làm vở - GV chấm chữa bài tương tự bài 2

Bài 4: (a,c) Viết số đo độ dài có 1 đơn vị đo thành số đo độ dài có 2 đơn vị đo.

- GV lưu ý HS trước khi làm bài: mỗi hàng đơn vị đo ứng với 1 chữ số

- HS làm bài nhóm đôi vào vở, 2 HS làm bảng phụ

SINH HOẠT TẬP THỂ (9) NGHE GIỚI THIỆU VỀ ĐỘI NGŨ

Trang 3

THẦY GIÁO, CÔ GIÁO TRONG TRƯỜNG

TGDK : 40 phút I.MỤC TIÊU:

- HS hiểu được những đặc điểm và truyền thống đội ngũ giáo viên của trường

(số lượng, tuổi đời, tuổi nghề, tinh thần tận tụy, thành tích, )

- Thông cảm, kính trọng, biết ơn các thầy, cô giáo

- Chào hỏi lễ phép, chăm học và học tập đạt kết quả cao

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- GV: Sơ đồ tổ chức của trường: cơ cấu tổ chức, chức năng cơ bản của từng bộ phận trong

cơ cấu tổ chức trên, những thầy cô giáo phụ trách

- Một số bức ảnh về hoạt động chung của GV, từng GV của trường, các thầy cô giáo đãtừng làm hiệu trưởng nhà trường trước đây

- HS: Chuẩn bị các tiết mục văn nghệ

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.HĐ1: Mở đầu

- Cả lớp hát bài Nghĩ về cô giáo em

2.HĐ2: Thực hiện chương trình

- Nghe báo cáo về tổ chức, biên chế của nhà trường

- Các nhóm tìm hiểu về những thầy, cô giáo dạy lớp mình

- Đại diện các nhóm báo cáo tìm hiểu về những thầy, cô giáo dạy lớp mình

- Các tổ lần lượt trình bày các tiết mục văn nghệ của tổ mình

- Các tổ thi đua nhau nêu một số câu ca dao, tục ngữ nói về thầy, cô

IV.KẾT THÚC HOẠT ĐỘNG:

- GV nhận xét,đánh giá về sự chuẩn bị, tham gia và ý thức của HS trong quá trình tìm hiểu

về những thầy, cô giáo trong nhà trường và chúc các em cố gắng phấn đấu và rèn luyện tốt

để trở thành con ngoan, trò giỏi

- GV động viên cả lớp phát huy khả năng, phong trào văn nghệ của tổ, của lớp

Bổ sung:

Thứ năm ngày 29 tháng 10 năm 2015

TIẾNG VIỆT (BS) (Tiết 2/T9) - TGDK: 40 phút

Trang 4

I.MỤC TIÊU:

Đọc truyện “Hai nàng công chúa” Dựa vào câu chuyện em hãy nêu lí lẽ và dẫn chứng để bênh vực công chúa Hoàng Hôn

- Lập dàn ý chi tiết cho bài văn miêu tảTheo môt trong các đề đã cho

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: xem trước bài.

- HS: Vở thực hành toán và Tiếng Việt 5/T1

Bài tập 1/65: Đọc lại bài “Hai nàng công chúa”

+ 1HS đọc yêu cầu bài tập

+ 1HS đọc lại bài

+ 1HS nêu các câu hỏi

+ HS thảo luận NĐ và làm bài

+ Gọi 1 số HS trình bày bài làm

+ Nhận xét, sửa sai

Bài tập 2/50: Lập dàn ý chi tiết cho bài văn miêu tả

+ 1HS đọc yêu cầu bài tập

I.MỤC TIÊU:

Trang 5

- Kể lại một số sự kiện nhân dân Hà Nội khởi nghĩa giành chính quyền thắng lợi: 19- 8-1945 hàng chục vạn nhân dân Hà Nội xuống đường biểu dương lực lượng và mít tinh tạiNhà hát lớn thành phố Ngay sau cuộc mít tinh, quần chúng đã xông vào chiếm các cơ sởđầu não của kẻ thù: Phủ Khâm sai, Sở Mật thám,…Chiều ngày 19/ 8/1945 cuộc khởi nghĩagiành chính quyền ở Hà Nội toàn thắng.

- Biết CM tháng Tám, nổ ra vào thời gian nào, sự kiện cần nhớ, kết quả:

+ Tháng 8 /1945, nhân dân ta vùng lên khởi nghĩa giàng chính quyền ở Hà Nội, Huế, SàiGòn

+ Ngày19 /8 trở thành ngày kỉ niệm cách mạng tháng tám

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Ảnh sgk + Phiếu học tập

III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.Bài cũ:( 5’) Xô viết Nghệ - Tĩnh.

- 3HS trả lời câu hỏi bài

- GV nhận xét, ghi điểm

2.Bài mới:( 28’)

- Giới thiệu bài: Cách mạng mùa thu.

HĐ1: Làm việc cả lớp

Mục tiêu: Ngày 19-8 trở thành ngày kỉ niệm CM tháng 8 ở nước ta.

- HS đoc thầm từ đầu … phủ Khâm sai + Tranh sgk + TLCH1/ 21

- GV nhận xét

Kết luận: Mùa thu năm 1945, nhân dân cả nước vùng lên phá tan xiềng xích nô lệ.

HĐ2: Làm phiếu học tập

Mục tiêu: Ngày 19-8 trở thành ngày kỉ niệm CM tháng 8 ở nước ta.

- Học sinh đọc tiếp đó … hết - Làm phiếu học tập - GV nhận xét

- Nêu ý nghĩa cuộc khởi nghĩa giành chính quyền tại Hà Nội

- Kể lại sự kiện đáng nhớ về CM tháng Tám ở địa phương

- Giáo viên hướng dẫn cách làm phiếu học tập

Kết luận: Ngày 19-8 trở thành ngày kỉ niệm CM tháng 8 ở nước ta.

3.Củng cố - Dặn dò: (5’)

- Nhắc lại nội dung bài học

- Xem trước bài: Bác Hồ đọc tuyên ngôn độc lập.

Bổ sung:

KHOA HỌC PHÒNG TRÁNH BỊ XÂM HẠI (SGK/ 38) - Thời gian: 40 phút.

I.MỤC TIÊU:

- Nêu được một số quy tắc an toàn cá nhân để phòng tránh bị xâm hại

- Nhận biết được nguy cơ nguy cơ khi bản thân có thể bị xâm hại

Trang 6

- Biết cách phòng tránh và ứng phó khi có nguy cơ bị xâm hại.

** - Kĩ năng phân tích, phán đoán các tình huống có nguy cơ xâm hại

- Kĩ năng ứng phó, ứng xử phù hợp khi rơi vào tình huống có nguy cơ bị xâm hại

- Kĩ năng sự giúp đỡ nếu bị xâm hại

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

SGK, phiếu học tập, phiếu học nhóm

III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.Bài cũ:( 5’) Thái độ đối với người nhiễm HIV/AIDS.

- 3 HS TLCH bài - GV nhận xét, ghi điểm

2.Bài mới:( 30’)

Giới thiệu bài: Phòng tránh bị xâm hại.

HĐ1: Quan sát và thảo luận.

Mục tiêu: Nêu một số tình huống có thể dẫn đến nguy cơ bị xâm hại và những điểm cần

chú ý để phòng tránh

+ Phân tích, phán đoán các tình huống có nguy cơ xâm hại

- HS đọc thầm, quan sát tranh/38/sgk đọc lời thoại, thảo luận

- Trình bày miệng trước lớp - Nhận xét bài bạn

- GV quan sát, hướng dẫn HS học nhóm

- Nhận xét kết luận: Một số tình huống có thể dẫn đến nguy cơ bị xâm hại:

Đi một mình nơi tối tăm, vắng vẻ,

Ở trong phòng kín một mình với người lạ.

Đi nhờ xe người lạ,…

- Để phòng tránh, ta nên tránh những việc làm đã nêu trên

HĐ2: Đóng vai ứng phó với nguy cơ bị xâm hại.

Mục tiêu: HS đóng vai nêu lên nội dung những tình huống có nguy cơ bị xâm hại.

+ Biết ứng phó, ứng xử phù hợp khi rơi vào tình huống có nguy cơ xâm hại

- Cách phòng tránh:

- Từng cặp HS trình bày trước lớp, HS nhận xét phần trình bày của bạn

- GV quan sát, hướng dẫn HS đóng vai -Nhận xét - Chốt ý

HĐ3: Giải quyết phần liên hệ thực tế và trả lời.

- HS làm phiếu học tập - Trình bày miệng trước lớp - Nhận xét bài bạn

Thứ sáu ngày 30 tháng 10 năm 2015 TẬP LÀM VĂN

LUYỆN TẬP THUYẾT TRÌNH, TRANH LUẬN

(SGK/ 93) - Thời gian: 40 phút.

I.MỤC TIÊU: Bước đầu biết cách mở rộng lý lẽ, dẫn chứng để thuyết trình thuyết trình,

tranh luận về một vấn đề đơn giản (BT1, BT2)

Trang 7

* Biết hợp liên hệ về sự cần thiết và ảnh hưởng của môi trường thiên nhiên đối với cuộcsống con người.

** - Thể hiện sự tự tin(nêu được những lí lẽ, dẫn chứng cụ thể, thuyết phục; diễn đạt gãy

gọn, thái độ bình tĩnh, tự tin)

- Lắng nghe tích cực (lắng nghe tôn trọng người cùng tranh luận)

- Hợp tác (hợp tác luyện tập, thuyết trình, tranh luận)

Bài 1: Dựa vào ý kiến của một nhân vật trong mẩu chuyện dưới đây em hãy mở rộng lý lẽ

và dẫn chứng để thuyết trình tranh luận cùng các bạn

- Yêu cầu: Đóng vai đất, nước, không khí, ánh sáng

- HS thảo luận (nhóm 3) Đóng vai trước lớp

+ Nói được sự cần thiết và ảnh hưởng của môi trường thiên nhiên đối với cuộc sống conngười

- Các em khác góp ý - Đánh giá các vai diễn của bạn

- GV quan sát hướng dẫn HS học nhóm, đóng vai

Bài 2: Đọc bài ca dao viết lại ý kiến của em nhằm thuyết phục mọi người thấy rõ sự cần

thiết của trăng và đèn

** Lắng nghe tôn trọng cùng người thảo luận

- HS làm bai tập, báo cáo kết quả - Các bạn khác góp ý - Đánh giá bài bạn

- GV quan sát hướng dẫn HS làm bài tập, nhận xét và mở rộng ý của HS

3.Củng cố - Dặn dò: ( 5’)

Bổ sung:

TOÁN LUYỆN TẬP CHUNG (SGK/ 48) -Thời gian: 40 phút

Trang 8

1.Bài cũ: (5’) Luyện tập chung.

- Kiểm tra HS bài tập 3,4/sgk - GV nhận xét , ghi điểm

2.Bài mới: (30’)

a Giới thiệu bài: Luyện tập chung.

b Luyện tập: SGK: 1, 3, 4/48.

Bài 1: Viết các số đo dưới dạng số thập phân có đơn vị la mét

- HS làm bài (cá nhân ) vào vở toán

- 1HS làm bảng phụ Đính bảng phụ, chữa bài

a/ 3m 6dm = 3,6 m b/ 4dm = 0,4 m

Bài 4: Viết số đo khối lượng dưới dạng số thập phân

- HS làm bài (cá nhân) vào vở -1HS làm bảng phụ

- Đính bảng phụ, chữa bài - GV chấm chữa

3 Củng cố - Dặn dò: ( 5’)

- Xem bài sau: Luyện tập chung.

Bổ sung:

Thứ hai ngày 20 tháng 10 năm 2014

TOÁN (BS/9) LUYỆN TẬP

Thời gian: 35 phút I.MỤC TIÊU: Biết viết số đo khối lượng, diện tích dưới dạng số thập phân.

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: VBT (BS trắng)

II HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1.Bài cũ: (3’) Kiểm tra bài tập tiết trước.

2.Bài mới: (30’)

a.Giới thiệu bài: Luyện tập chung.

Trang 9

TẬP LÀM VĂN LUYỆN TẬP THUYẾT TRÌNH, TRANH LUẬN

(SGK/ 91) - Thời gian: 40 phút.

I.MỤC TIÊU:

Nêu được lí lẽ và dẫn chứng và bước đầu biết diễn đạt gãy gọn, rõ ràng trong thuyết trình,tranh luận một vấn đề đơn giản

* Sự cần thiết và ảnh hưởng của môi trường thiên nhiên đối với cuộc sống con người

**-Thể hiện sự tự tin (nêu được những lí lẽ, dẫn chứng cụ thể,thuyết phục; diễn đạt gãygọn, thái độ bình tỉnh, tự tin)

-Lắng nghe tích cực (lắng nghe tôn trọng người cùng tranh luận)

Trang 10

-Hợp tác( hợp tác luyện tập thuyết trình, tranh luận)

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Một số tờ giấy khổ to kẻ bảng nội dung BT1

- Một số tờ giấy khổ to phô tô nội dung BT3

- HS làm việc theo nhóm, viết kết quả vào giấy khổ to rồi trình bày trước lớp

- HS dựa vào bài tập đọc: “Cái gì quý nhất ?” để hoàn chỉnh câu trả lời.

- GV nhấn mạnh: Khi thuyết trình, tranh luận về một vấn đề nào đó, ta phải có ý kiếnriêng, biết nêu lí lẽ để bảo vệ ý kiến một cách có lí có tình, thể hiện sự tôn trọng người đốithoại

+ Lắng nghe tôn trọng người cùng tranh luận

Bài 2: HS đọc yêu cầu BT2 và ví dụ

- GV phân tích ví dụ, phân công mỗi nhóm một nhân vật (Hùng, Quý hoặc Nam)

- Từng tốp 3HS đại diện cho 3 nhóm đóng các vai thực hiện cuộc trao đổi tranh luận

- GV nhận xét

+ Hợp tác, luyện tập, thuyết trình, tranh luận.

3 Củng cố - Dặn dò: (5’)

- Môi trường thiên nhiên rất cần thiết và ảnh hưởng rất lớn đến đời sống con người

- Chuẩn bị: Luyện tập thuyết trình, tranh luận

Bổ sung:

………

………

………

LUYỆN VIẾT CHỮ ĐẸP TUẦN 7

VLV/1- TGDK : 35 phút.

I.MỤC TIÊU:

- Hướng dẫn học sinh luyện viết danh từ riêng - Luyện viết câu - Viết theo mẫu

- Học sinh viết và trình bày đúng chính tả, đúng mẫu

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Vở luyện viết đúng, viết đẹp.

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.Bài cũ:(3’) Nhận xét bài tiết trước.

2.Bài mới: (28’)

Trang 11

a.Giới thiệu bài: (2’)

b.Các hoạt động:

HĐ1: Hướng dẫn học sinh luyện viết danh từ riêng

- HS đọc danh từ riêng: Nguyễn Thi, Nghiêm Đa Văn, Tạ Phong Châu,

Nguyễn Quang Vinh

- HS nêu quy tắc viết danh từ riêng

- GV hướng dẫn HS cách viết và cách trình bày

- HS viết bài

- GV theo dõi, sửa sai, nhận xét

HĐ2: Hướng dẫn học sinh luyện viết câu

- HS đọc câu luyện viết:

- Vinh Hạ Long………Việt Nam

- Bốn mùa………của trời

- GV hướng dẫn HS viết và cách trình bày bài đúng theo mẫu

- HS viết bài

- GV theo dõi, sửa sai, nhận xét

HĐ3: Hướng dẫn học sinh luyện viết theo mẫu

- HS đọc bài: Những người bạn tốt

- GV hướng dẫn HS viết và cách trình bày đoạn văn đúng theo mẫu

- HS viết bài - GV theo dõi, sửa sai, nhận xét

SINH HOẠT LỚP Thời gian: 35 phút I.MỤC TIÊU:

- Xây dựng và phát huy tính tích cực của học sinh trong lớp

- Giáo dục học sinh tự giác học tập, suy nghĩ và mạnh dạn phát biểu

- Tiếp tục xây dựng nề nếp học tập

- Đưa ra phương hướng tuần 10

II.NỘI DUNG:

1.Đánh giá tình hình hoạt động trong tuần:

- Từng tổ báo cáo kết quả kiểm tra cho lớp trưởng

- Các tổ viên phát biểu ý kiến, GV giải đáp những vướng mắc của HS

- Kết điểm thi đua

*Giáo viên nhận xét chung:

Ưu điểm:

Trang 12

- Học tập: Nhiều em tiến bộ trong học tập

- TDGG, Vệ sinh, ATGT: tốt

Tồn tại:

- Chưa nghiêm túc trong giờ học, xếp hàng lộn xộn, vào lớp còn chạy lung tung

- Quên đem sách vở khi đến lớp như: Duyên

2 Phương hướng tuần tới:

- Khắc phục những khuyết điểm đã mắc phải, phát huy những ưu điểm đã đạt được

- Các bạn vi phạm nhiều khuyết điểm trong tuần dọn vệ sinh lớp học (Tổ 2)

- Vệ sinh răng miệng vào thứ sáu hàng tuần

- Tiếp tục trang trí lớp học, trồng cây xanh

- Thực hiện tốt ATGT + ANTT + BVMT

Bổ sung:

ĐỊA LÝ CÁC DÂN TỘC, SỰ PHÂN BỐ DÂN CƯ (SGK/ 84) - Thời gian: 35 phút.

I.MỤC TIÊU: Biết sơ lược về sự phân bố dân cư Việt Nam:

+ Việt nam là một nước có nhiều dân tộc, trong đó người kinh có số dân đông nhất

+ mật độ dân số cao, dân cư tập trung đông đúc ở đ/bằng, ven biển và thưa thớt ở vùngnúi

+ Khoảng 3/ 4 dân số Việt Nam sống ở nông thôn

- Sử dụng bảng số liệu, biểu đồ, bản đồ, lược đồ dân cư ở mức độ đơn giản để nhận biếtmột số đặc điểm của sự phân bố dân cư

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Tranh ảnh về một số dân tộc, làng bản ở đồng bằng, miền núi và đô thị của Việt Nam

- Bản đồ về mật độ dân số Việt Nam

III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.Bài cũ: ( 5’) Dân số nước ta.

Trang 13

HS trả lời các câu hỏi nội dung bài - GV nhận xét, ghi điểm.

2.Bài mới:

a.Giới thiệu bài: ( 2’) Các dân tộc - Sự phân bố dân cư.

HĐ1: ( 8’)

1.Các dân tộc:(nhóm đôi )

Bước 1: HS dựa váo tranh ảnh kênh chữ trong SGK trả lời câu hỏi 1 SGK.

Bước 2: Đại diện nhóm báo cáo kết quả - Nhóm khác bổ sung.

- HS lên chỉ trên bản đồ những vùng phân bố chủ yếu người Kinh hay các dân tộc ít người

HĐ2: ( 8’)

2.Mật độ dân số: (Cả lớp).

- Mật độ dân số là gì ?

- HS trả lời GV giải thích thêm về mật độ dân số

- HS quan sát bảng mật độ dân số và trả lời câu hỏi mục 2 SGK

- GV kết luận: Nước ta có mật độ dân số cao

HĐ3: ( 8’)

3.Phân bố dân cư: (cá nhân)

Bước 1: HS quan sát lược đồ mật độ dân số, tranh ảnh về làng ở đồng bằng, bản (buôn) ở

miền núi và trả lời câu hỏi mục 3 SGK/ 86

Bước 2: HS trình bày kết quả, chỉ trên bản đồ chỉ vùng đông dân, thưa dân

- GV kết luận như SGK

*Nêu hậu quả của sự phân bố dân cư không đồng đều giữa đ/bằng, ven biển và vùng núi?

- GV giải thích thêm về sự phân bố dân cư ở nước ta

- Dân cư nước ta sống chủ yếu ở đâu ? Vì sao?

- Những nước công nghiệp phát triển dân chủ yếu sống ở đâu?

- Đọc diễn cảm toàn bài văn, biết nhấn giọng những từ ngữ gợi tả, gợi cảm

- Hiểu nội dung: Sự khắc nghiệt của thiên nhiên ở đất Cà Mau, góp phần hun đúc tính cáchkiên cường của con người Cà Mau (trả lời được các câu hỏi trong SGK)

*- Bồi dưỡng tình cảm yêu quý, gắn bó với môi trường sống

- Giáo dục học sinh hiểu biết về môi trường sinh thái ở đất mũi Cà Mau

****GDTNMT Biển đảo (Liên hệ)

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Tranh minh họa bài đọc trong SGK

- Bản đồ Việt Nam: Tranh, ảnh về cảnh thiên nhiên, con người trên mũi Cà Mau

III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.Bài cũ: (5’) Cái gì quý nhất ?

HS đọc chuyện trả lơi câu hỏi về nội dung bài, GV nhận xét, ghi điểm

Trang 14

2.Bài mới:(30’)

a Giới thiệu bài: Đất Cà Mau.

b.Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài:

+ Luyện đọc: - 1HS đọc toàn bài - GV chia đoạn (3 đoạn).

- Đoạn 1: từ đầu … nổi cơn dông, đoạn 2 : Tiếp … cây đước, đoạn 3: còn lại

- HS đọc nối tiếp (Lần 1) - Sửa những tiếng, từ HS đọc sai

- HS đọc nối tiếp( Lần 2) - Rút từ, câu khó - HS luyện đọc

- Đọc thầm phần chú giải - HS luyện đọc nhóm - Đại diện nhóm đọc

+Tìm hiểu bài: - GV h/dẫn cách đọc và đọc mẫu toàn bài.

(Người dân Cà Mau thông minh và giàu nghị lực - HS đọc thầm bài, TLCH4/ 90, GV chốt ý

- HS rút ND, GV chốt lại: Sự khắc nghiệt của thiên nhiên Cà Mau góp phần hun đúc tínhcách kiên cường của con người Cà Mau

c Luyện đọc diễn cảm:

- GV đính bảng đoạn 3 - GV hướng dẫn HS luyện đọc

- HS luyện đọc theo nhóm đoạn trên - HS thi đọc diễn cảm đoạn 3

3 Củng cố - Dặn dò:(5’) HS nhắc lại ý nghĩa của bài.

- Giúp HS hiểu môi trường sinh thái vùng biển Cà Mau

Bổ sung:

TOÁN VIẾT CÁC SỐ ĐO DIỆN TÍCH DƯỚI DẠNG SỐ THẬP PHÂN

(SGK/45)- Thời gian: 40 phút.

I.MỤC TIÊU:

Biết viết số đo diện tích dưới dạng số thập phân Làm bài 1, 2

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng mét vuông

Ôn lại hệ thống đơn vị đo diện tích.

- GV cho HS nhắc lại lần lượt các đơn vị đo diện tích đã học

- HS nêu quan hệ giữa các đơn vị đo liền kề

- Quan hệ giữa các đơn vị đo diện tích: km2,, ha với m2, giữa km2 và ha

1km2 = 1000000 m2

1km2 = 100 ha

Trang 15

1ha = 10000 m2

1ha = 1001 km2 = 0,01 km2

- GV cho HS phân biệt giữa đơn vị đo độ dài và đơn vị đo diện tích

- Khắc sâu kiến thức cho HS bằng cách cho HS quan sát bảng m2

- HS nhận xét: Mỗi đơn vị đo dộ dài gấp 10 lần đơn vị liền sau nó và bằng 0,1 đơn vị liền

trước nó Nhưng mỗi đơn vị diện tích gấp 100 lần đơn vị sau nó và bằng 0,01 đơn vị liềntrước nó

Bài 1: GV cho HS tự làm vào VBT, gọi 2 HS lên bảng sửa.

Bài 2: HS tự làm rồi thống nhất kết quả.

4.Củng cố - Dặn dò: (5’)

Chuẩn bị: Luyện tập chung.

Bổ sung:

Thứ năm ngày 16 tháng 10 năm 2014

LUYỆN TỪ VÀ CÂU

MỞ RỘNG VỐN TỪ: THIÊN NHIÊN (SGK/ 87) - Thời gian: 40 phút.

Trang 16

b . Hướng dẫn HS làm bài tập: VBT/ 58.

Bài 1: Đọc mẩu chuyện Bầu trời mùa thu - sgk/87-88 ghi vào bảng dưới đây những từ

ngữ tả bầu trời trong mẩu chuyện theo các yêu cầu sau: thể hiện sự so sánh và nhân hoábầu trời

- HS thảo luận nhóm 4 - Trình bày trước lớp - Nhận xét bài của các nhóm

- GV quan sát hướng dẫn HS làm thảo luận - Nhận xét

Bài 2: Dựa theo cách dùng từ ngữ ở mẩu chuyện nêu trên, viết 1 đoạn văn khoảng 5 câu tả

1 cảnh đẹp của quê hương em hoặc nơi em ở

- HS làm VBT (Nêu tình cảm yêu quý và gắn bó của mình đối với cảnh đẹp đó).

- Nhận xét bài bạn - Chấm điểm

- GV quan sát hướng dẫn HS làm bài tập - Nhận xét

3.Củng cố - Dặn dò: (5’)

- Nhắc lại nội dung chính

- Nhắc lại các từ ngữ thể hiện sự so sánh và nhân hoá bầu trời bài tập 1

- Chuẩn bị bài: Đại từ.

Bổ sung:

Thứ năm ngày 16 tháng 10 năm 2014

1.Bài cũ: ( 5’) Kể chuyện đã nghe, đã đọc.

- 2 HS kể lại câu chuyện đã kể ở tiết trước

- GV nhận xét + Đánh giá

2.Bài mới: ( 30’)

a.Giới thiệu bài: Ôn tập: Kể chuyện đã nghe, đã đọc.

b Hướng dẫn HS kể chuyện:

Yêu cầu: Kể lại những chuyện mà các em đã được nghe, được đọc.

- GV hướng dẫn HS phân tích đề bài

- HS đọc gợi ý (2HS đọc), cả lớp đọc thầm phần gợi ý

Trang 17

- HS kể chuyện trong nhóm, trao đổi phân tích nội dung câu chuyện.

- Đại diện nhóm lên kể chuyện trước lớp - Các em khác nhận xét

- GV nhận xét mở rộng thêm một vài ý cần thiết

- HS bình chọn người kể hay - Tuyên dương

3.Củng cố -Dặn dò: ( 5’)

- GV nhận xét, tuyên dương những em có kĩ năng kể chuyện và nhắc nhở những em kểchuyện còn vụng về

- Dặn về kể lại cho người thân nghe

- Chuẩn bị bài: Ôn tập giữa kì 1.

Bổ sung:

KĨ THUẬT LUỘC RAU (SGK/ 37) - Thời gian: 40 phút.

I.MỤC TIÊU:

- Biết cách thực hiện các công viêc chuẩn bị và các bước luộc rau

- Biết liên hệ với việc luộc rau ở gia đình

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Rau, nước sạch, nồi, đĩa, bếp ga du lịch, rỗ, chậu, đũa

- Phiếu đánh giá kết quả học tập của HS

III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.Bài cũ: (5’) Nấu cơm ( Tiết 2).

2.Bài mới: (30’)

a.Giới thiệu bài: Luộc rau.

b.HĐ1: Tìm hiểu cách thực hiện các công việc chuẩn bị luộc rau.

- Đặt câu hỏi để yêu cầu HS nêu những công việc chuẩn bị luộc rau

- Hướng dẫn HS quan sát H1/SGK và đặt câu hỏi dể yêu cầu HS nêu tên các nguyên liệu

và dụng cụ cần chuẩn bị để luộc rau

- Đặt câu hỏi để yêu cầu HS nhắc lại cách sơ chế rau đã học ở bài 8

- HS quan sát H2 và đọc nội dung mục 1b/SGK

- Gọi HS lên bảng thực hiện các thao tác sơ chế rau

Trang 18

- GV nhận xét.

c.HĐ2: Tìm hiểu cách luộc rau.

- Hướng dẫn HS đọc nội dung mục 2 kết hợp với quan sát hình 3/SGK và nhớ lại cáchluộc rau ở gia đình để nêu cách luộc rau

- Tổ chức cho HS thảo luận nhóm về những công việc chuẩn bị và cách luộc rau

- Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận

- Hướng dẫn các thao tác chuẩn bị luộc rau

d.HĐ3: Đánh giá kết quả học tập.

- Sử dụng câu hỏi cuối bài để đánh giá kết quả học tập của HS

- GV nêu đáp án của bài tập, HS đối chiếu kết quả làm BT vòi đáp án

- HS báo cáo kết quả tự đánh giá GV nhận xét kết quả học tập của HS

3 Củng cố - Dặn dò: (5’)

Chuẩn bị bài “Bày dọn bữa ăn trong gia đình”.

Bổ sung:

TOÁN (BS) (Tiết 2/T9) - TGDK: 40 phút

I MỤC TIÊU:

Củng cố kiến thức về viết STP vào chỗ chấm và giải toán

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: bảng phụ.

- HS: Vở thực hành toán và Tiếng Việt 5/T1

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Bài cũ: (5’)

-2HS nhắc lại cách đọc, viết STP, nhận biết phần nguyên và phần thập phân của số thập phân

2 Bài mới: (33’)

Bài tập 1/70: Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm

+ 1HS đọc yêu cầu bài tập

+ GV hướng dẫn cách làm bài

+ HS làm vào vở - 1HS làm bảng phụ

+ Sửa bài trên bảng phụ:

Bài tập 2/70: Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm

+ 1HS đọc yêu cầu bài tập

+ HS nêu cách làm

+ GV hướng dẫn cách làm bài

+ HS làm vào vở - 2HS làm bảng phụ

Trang 19

+ Sửa bài trên bảng phụ.

Bài tập 3/70: Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm

+ 1HS đọc yêu cầu bài tập

+ HS nêu cách làm

+ GV hướng dẫn cách làm bài

+ HS làm vào vở - 1HS làm bảng phụ

+ Sửa bài trên bảng phụ:

Bài tập 4/44: Giải toán

+ 1HS đọc yêu cầu bài tập

CHÍNH TẢ (Nhớ - Viết ) TIẾNG ĐÀN BA-LA-LAI-CA TRÊN SÔNG ĐÀ

(SGK/ 86) - Thời gian: 40 phút

I.MỤC TIÊU:

- Nhớ viết đúng bài chính tả, trình bày đúng cá khổ thơ, dòng thơ theo thể thơ tự do

- Làm được BT(2) a/b, hoặc BT(3) a/b hoặc BT chính tả phương ngữ do GV soạn

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- SGK, bảng phụ kẻ bài tập 2

III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.Bài cũ: (5’) Kì diệu rừng xanh.

- HS viết lại các tiếng có chứa vần uyên, uyết vào mô hình bảng lớp

- Cả lớp viết giấy nháp - Nhận xét

2.Bài mới: ( 30’)

a.Giới thiệu bài: Tiếng đàn ba-la-lai-ca trên sông Đà

Yêu cầu: Viết cả bài Tiếng đàn ba-la-lai-ca trên sông Đà.

- GV cho 1HS đọc thuộc lòng đoạn viết, cho cả lớp ôn lại bài trong 3 phút

- HS đọc thuộc lòng đoạn viết

- GV cho HS viết vào giấy nháp các từ khó (1HS lên bảng viết, các em khác đối chiếu nhận xét

sửa sai): Ba-la-lai-ca, tháp khoan, ngẫm nghĩ, lấp loáng, bỡ ngỡ…

- GV cho HS nhắc lại hình thức viết bài thơ theo thể thơ tự do, cách viết chữ cái đầu

- GV đọc HS viết - Đọc cho HS rà soát

- HS trao đổi vở kiểm tra (bút chì )

Trang 20

- GV chấm 1/3 số bài - Sửa sai - Nhận xét

b.Luyện tập: VBT/ 56, 57.

Bài 2(a,b):

- 1HS đọc yêu cầu bài tập - Cả lớp đọc thầm

- GV treo bảng phụ có ghi bài tập 1

- Cả lớp làm VBT - Sau đó mỗi em nêu miệng một cặp từ, các em khác nhận xét

Bài 3(a,b):

- HS đọc yêu cầu bài tập

- GV cho cả lớp trả lời miệng mỗi em tìm một từ

- Các em khác nhận xét

3.Củng cố - Dặn dò: (5’)

- Tuyên dương những em viết chữ đẹp, đúng chính tả, vở sạch sẽ

- Nhắc nhở những em chữ viết xấu, sai chính tả nhiều

- Chuẩn bị bài: Ôn tập giữa HKI.

Bổ sung:

KHOA HỌC THÁI ĐỘ ĐỐI VỚI NGƯỜI NHIỄM HIV/AIDS

(SGK/ 36) - Thời gian: 35 phút.

I.MỤC TIÊU:

- Xác định các hành vi tiếp xúc thông thường không lây nhiễm HIV

- Không phân biệt đối xử với người bị nhiễm HIV và gia đình của họ

**- Kĩ năng xác định giá trị bản thân, tự tin và có ứng xử, giao tiếp phù hợp với người bị nhiễm HIA/AIDS

-Kĩ năng thể hiện cảm thông, chia sẽ, tránh phân biệt kì thị với người nhiễm HIV/AIDS

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Sgk 36-37, phiếu học tập

III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.Bài cũ: (5’) Phòng tránh HIV/AIDS.

- 3HS TLCH bài - GV nhận xét, ghi điểm

2.Bài mới: ( 25’)

- Giới thiệu bài: Thái độ đối với người nhiễm HIV/AIDS.

HĐ1: Làm việc cả lớp thực hành xử lý các thông tin.

Mục tiêu: Xác định các hành vi tiếp xúc thông thường không lây nhiễm HIV/AIDS.

** Xác định giá trị bản thân, tự tin và có ứng xử, giao tiếp phù hợp với người nhiễmHIV/AIDS)

- HS trình bày trước lớp - Nhận xét bài bạn

- GV quan sát hướng dẫn HS làm phiếu bài tập, nhận xét bài làm của các phiếu

- GV kết luận: HIV không lây truyền qua các con đường tiếp xúc thông thường như : bắt

tay nhau , ăn cơm cùng mâm …

Trang 21

HĐ2: Đóng vai Tôi bị nhiễm HIV.

Mục tiêu: Không phân biệt đối xử với người nhiễm HIV Trẻ em bị nhiễm HIV có quyền

được học tập, vui chơi và sống chung với cộng đồng

** Thể hiện thông cảm,chia sẽ, tránh phân biệt kì thị với người nhiễm HIV/AIDS)

- HS đọc các thông tin trong phần đóng vai, trình bày trước lớp

- Nhận xét bài bạn

- GV quan sát hướng dẫn HS đóng vai, nhận xét HS trả lời

- GV kết luận Có thái độ không phân biệt đối xử với người nhiễm HIV và gia đình của họ.

HĐ3: Quan sát và thảo luận.

- Học nhóm, quan sát hình SGK/36, 37, thảo luận câu hỏi:

+ Nói nội dung từng hình:

Hình nào có cách ứng xử đúng với người nhiễm HIV/AIDS và gia đình họ?

Nếu các bạn hình 2 là người quen của bạn, bạn sẽ đối xử với họ như thế nào? Tại sao?

- Đại diện nhóm báo cáo

- HS, GV nhận xét, kết luận (Mục Bạn cần biết SGK/ 37).

3.Củng cố- Dặn dò: (5’)

- HS nhắc lại nội dung bài học

- Chuẩn bị bài: Phòng tránh bị xâm hại.

Bổ sung:

TOÁN VIẾT CÁC SỐ ĐO KHỐI LƯỢNG DƯỚI DẠNG SỐ THẬP PHÂN.

(SGK/45) - Thời gian: 40 phút I.MỤC TIÊU:

Biết viết số đo khối lượng dưới dạng số thập phân Làm bài 1, 2(a), 3

a.Giới thiệu bài: Viết các số đo khối lượng dưới dạng số thập phân.

- Cách viết số đo độ dài dưới dạng số thập phân

- GV dẫn dắt HS thông qua cách viết phân số thập phân để viết thành số thập phân

Bài 3: Giải toán có liên quan đơn vị đo khối lượng.

- HS làm bài vào vở toán

Trang 22

ĐẠO ĐỨC TÌNH BẠN ( Tiết 1) ( SGK/ 16)- Thời gian: 30 phút.

I.MỤC TIÊU:

- Biết được bạn bè cần phải đoàn kết, thân ái, giúp đỡ lẫn nhau, nhất là những khi khó khăn,

hoạn nạn

- Cư xử tốt với bạn bè trong cuộc sống hàng ngày

**-Kĩ năng tư duy phê phán (biết phê phán, đánh giá những quan niện sai, những hành vi

ứng xử không phù hợp với bạn bè) -Kĩ năng ra quyết định phù hợp trong các tình huống có liên quan tới bạn bè.

-Kĩ năng giao tiếp, ứng xử với bạn bè trong học tập.

-Kĩ năng thề hiện sự cảm thông, chia sẻ với bạn bè.

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:Bài hát Lớp chúng ta đoàn kết

+ MỤC TIÊU:Mục tiêu Giúp HS biết được ý nghĩa của tình bạn và quyền được kết giao

bạn bè của trẻ em (Kĩ năng giao tiếp, ứng xử với bạn bè trong học tập).

- Học sinh hát bài hát Lớp chúng ta đoàn kết và thảo luận các câu hỏi sau:

- Bài hát nói lên điều gì ? Lớp chúng ta có vui như vậy không ? Điều gì sẽ xảy ra nếu chúng

ta không có bạn bè? Trẻ em có quyền tự do kết bạn không? Em biếtđiều đó từ đâu?

- Đại diện nhóm lên trình bày ý kiến - HS, GV nhận xét

- Kết luận:

Ai cũng cần có bạn bè Trẻ em cũng cần có bạn bè và có quyền tự do kết bạn.

Trang 23

HĐ2: Tìm hiểu nội dung truyện Đôi bạn

+MỤC TIÊU:Mục tiêu Giúp HS hiểu được bạn bè cần phải đoàn kết giúp đỡ nhau trong lúc

khó khăn, hoạn nạn.(Thể hiện sự cảm thông, chia sẻ với bạn bè)

- HS đọc thầm truyện theo nhóm đôi và đóng vai theo nội dung truyện

- GV kết luận: Bạn bè cần phải thương yêu đoàn kết giúp đỡ nhau nhất là những lúc khó

khăn, hoạn nạn.

HĐ3: Làm bài tập 2 SGK/ 18.

+MỤC TIÊU:Mục tiêu HS biết cách ứng xử phù hợp trong các tình huống có liên quan đến

bạn bè

(Quyết định phù hợp trong các tình huống có liên quan đến bạn bé).

- Các nhóm đọc thầm bài tập 1- Lớp trưởng hoặc lớp phó điều khiển nhóm

- GV quan sát HS học nhóm, cùng HS tính điểm cho các nhóm.

* Nêu ý nghĩa của tình bạn

Thứ ba ngày 22 tháng 10 năm 2014

LUYỆN TỪ VÀ CÂU ĐẠI TỪ

- GV cùng HS giải quyết câu hỏi 2 phần nhận xét

Câu a: Vậy thay thế cho tư thích; từ thế thay cho từ quý; thế và quý cũng là đại từ.

Trang 24

(Bổ sung: Vì sao nhà thơ lại bộc lộ điều đó?)

- GV quan sát hướng dẫn HS làm bài tập - Nhận xét

TOÁN LUYỆN TẬP CHUNG (SGK/ 47) - Thời gian: 40 phút.

1.Bài cũ: ( 5’) Viết các số đo diện tích dưới dạng số thập phân.

- Kiểm tra bài tập 2, 3 sgk/ 47

- GV nhận xét, ghi điểm

2.Bài mới: (30’)

a Giới thiệu bài: Luyện tập chung.

b.Thực hành: SGK: 1, 2, 3/ 47.

Bài 1: Viết số đo độ dài dưới dạng số thập phân

- HS làm bài (cá nhân ) vào vở toán

- 1HS làm bảng phụ Đính bảng phụ

- Cả lớp & GV nhận xét

Bài 2: Viết các số đo khối lượng dưới dạng số đo có đơn vị là kg

- HS làm bài (cá nhân) vào vở toán

- 1HS làm bảng phụ Đính bảng phụ

Cả lớp & GV nhận xét

Bài 3: Viết các số đo diện tích dưới dạng số đo có đơn vị là mét vuông.

Thực hiện tương tự bài 1, 2 HS làm bảng phụ

3.Củng cố -Dặn dò: ( 5’)

- Xem bài sau: Luyện tập chung.

Bổ sung:

Trang 25

ÂM NHẠC HỌC HÁT: BÀI NHỮNG BÔNG HOA, NHỮNG BÀI CA.

(SGK/18) - Thời gian: 30 phút I.MỤC TIÊU:- Biết hát theo giai điệu và lời ca.

- Biết hát kết hợp vỗ tay hoặc gõ đệm theo bài hát

- Lưu ý: Hát với tình cảm tươi vui, náo nức

- GV dạy hát từng câu theo lối móc xích

HĐ2: Hát kết hợp hoạt động

(gõ theo phách, theo nhịp, hát kết hợp đứng vận động tại chỗ)

3 Phần kết thúc:

- GV cho HS nghe lại bài hát qua băng đĩa

- Gợi ý cho HS về nhà tự tìm một vài động tác phụ hoạ khi hát

Bổ sung:

………

………

………

Trang 26

KỂ CHUYỆN

ÔN TẬP GIỮA KÌ 1 (TIẾT 1) (SGK/ 95) - Thời gian: 40 phút I.MỤC TIÊU:

- Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 100 tiếng/phút; biết đọc diễncảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 2-3 bài thơ, đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội dung chính, ý nghĩacủa bài thơ, bài văn

- Lập được bảng thống kê các bài thơ đã học trong các bài tập đọc từ tuần 1đến tuần 9 theomẫu trong SGK

**- Tìm kiếm và sử lí thông tin (kĩ năng lập bảng thống kê)

- Hợp tác (kĩ năng hợp tác tìm kiếm thông tin để hoàn thành thống kê)

- Thể hiện sự tự tin (thuyết trình kết quả tự tin)

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Phiếu ghi tên từng bài tập đọc và học thuộc lòng trong 9 tuần học để HS bốc thăm

- HS: Bút dạ và giấy khổ to kẻ sẵn nội dung bài tập

III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.Bài cũ: Đất Cà Mau - 3 HS đọc bài & Trả lời câu hỏi bài - GV nhận xét.

2.Bài mới:

a Giới thiệu bài: Ôn tập giữa học kì I (Tiết 1).

b Kiểm tra đọc và học thuộc lòng:

Bước 1: - Giáo viên cho HS ôn các bài tập đọc và HTL từ đầu năm đến nay Học sinh

(nhóm đôi ) ôn các bài tập đọc và HTL theo yêu cầu của cô giáo

Bước 2: - Giáo viên kiểm tra lấy điểm ¼ số học sinh trong lớp.

- HS bài trong SGK, trả lời câu hỏi

- HS đọc diễn cảm bài thơ, bài văn; nhận biết được một số biện pháp nghệ thuật được sửdụng trong bài

Bước 3: Học sinh làm nhóm bài tập 2 ( VBT/ 64).

Trang 27

Yêu cầu: Lập bảng thống kê các bài thơ đã học trong các giờ tập đọc từ tuần 1 đến tuần 9

theo mẫu sau:

Chủ điểm Tên bài Tác giả Nội dung chính

- Tuyên dương những HS thuộc bài - Nhắc nhở HS chưa thuộc bài

- Dặn về nhà ôn các bài tập đọc và HTL từ đầu năm đến nay

Bổ sung:

GIÁO DỤC NHA KHOA

EM ĐI TRÁM RĂNG I.MỤC TIÊU:

Nhờ vào chi tiết của tranh giúp HS khắc sâu 4 việc cần làm để có hàm răng sạch đẹp và ýnghĩa của mỗi việc này đối việc phòng ngừa bệnh sâu răng

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Phiếu bài tập

III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.Bài cũ: ( 5’ ) Em đi trám răng.

HS TLCH nội dung bài - GV nhận xét, ghi điểm

2.Bài mới: ( 30’)

a.Giới thiệu bài: ( 2’) Thử tài trí nhớ của em.

+ HĐ1: (20’) Thảo luận BT.

- GV phát phiếu - HS đọc yêu cầu

- HS thảo luận nhóm và làm BT theo yêu cầu:

- HS thử tài trí nhớ: tìm 4 việc cần làm để có hàm răng đẹp

- Đại diện nhóm báo cáo - Lớp nhận xét, bổ sung

- GV chốt ý đúng

+ HĐ2: (5’) Rút ghi nhớ.

- 4 việc cần làm để có hàn răng đẹp là:

+ Chải răng sau khi ăn và trước khi đi ngủ

+ Hạn chế ăn vặt bánh kẹo và thức ăn ngọt dễ dính

+ Khám răng định kì mỗi 6 tháng một lần

+ Sử dụng fluor để ngừa sâu răng

+ HĐ3: (5’) Liên hệ thực tế.

- Theo em lần chải răng quan trọng nhất trong ngày là lần nào? Tại sao?

- “Để đề phòng bệnh răng miệng tốt nhất không nên ăn bánh kẹo” Đúng hay sai?

Trang 28

- Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 100 tiếng/phút; biết đọc diễncảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 2-3 bài thơ, đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội dung chính, ý nghĩacủa bài thơ, bài văn.

- Nghe - viết đúng bài chính tả, tốc độ khoảng 95 chữ trong 15 phút, không mắc quá 5 lỗi

* Giáo dục ý thức BVMT thông qua bài chính tả Nỗi niềm giữ nước giữ rừng, lên án

những ngưòi phá hoại môi trường thiên nhiên và tài nguyên đất nước.

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Bài cũ: Tiếng đàn ba-la-lai-ca trên sông Đà.

GV nhận xét bài, cho HS viết lại một số từ nhiều HS mắc phải

2 Bài mới: ( 35’)

a Giới thiệu bài: Ôn tập giữa HKI ( Tiết 2).

b Kiểm tra đọc và học thuộc lòng: Thực hiện như tiết 1.

c Nghe - viết chính tả: Viết đoạn văn Nỗi niềm giữ nước giữ rừng.

- GV đọc đoạn văn, giúp HS hiểu nội dung bài chính tả:

Nỗi niềm trăn trở, băn khoăn về trách nhiệm của con người đối với việc bảo vệ rừng và giữ gìn nguồn nước.

- HS hiểu nghĩa các cụm từ: cầm trịch, canh cánh, cơ man.

- HS viết các tên riêng và các từ ngữ dễ viết sai chính tả: nỗi niềm, ngược, cầm trịch, đỏlừ…

- GV đọc bài, HS viết chính tả

- GV đọc cả bài chính tả, HS soát lại

Trang 29

- GV chấm bài chính tả (6 em), nhận xét, sửa lỗi phổ biến.

- HS viết lại những từ dễ viết sai vào VBT trang 65

CHÍNH TẢ.

ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ 1 (TIẾT 3) (SGK /96) - Thời gian: 40 phút I.MỤC TIÊU:

- Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 100 tiếng/phút; biết đọc diễncảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 2-3 bài thơ, đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội dung chính, ý nghĩacủa bài thơ, bài văn

- Tìm và ghi lại được các chi tiết mà HS thích nhất trong các bài văn miêu tả đã học(BT2)

a Giới thiệu bài: Ôn tập giữa học kì 1 (tiết 3)

b Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng: Thực hiện như tiết 1.

c Luyện tập: VBT trang 66

- GV ghi lên bảng tên 4 bài văn: + Quang cảnh làng mạc ngày mùa

+ Một chuyên gia máy xúc

+ Kì diệu rừng xanh

+ Đất Cà Mau

- HS làm việc cá nhân, ghi vào VBT

- HS nối tiếp nhau trình bày chi tiết mình thích trong mỗi bài văn, giải thích lí do

- HS nêu cảm nhận về chi tiết thích thú nhất trong bài văn

- Lớp và GV nhận xét, khen ngợi những HS tìm được chi tiết hay, giải thích đuợc lí domình thích

Trang 30

3 Củng cố - Dặn dò:

- Dặn HS tự ôn lại từ ngữ đã học trong các chủ điểm để chuẩn bị cho tiết 4

- Chuẩn bị trang phục đơn giản để diễn 1 trong 2 đoạn của vở kịch Lòng dân.

TOÁN KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA HỌC KÌ I.

Thực hiện theo kế hoạch của trường

I.MỤC TIÊU: Tập trung vào kiểm tra:

- Viết số thập phân, giá trị theo vị trí của chữ số trong số thập phân

- So sánh số thập phân Đổi đơn vị đo diện tích

- Giải bài toán bằng cách “Rút về đơn vị” hoặc “ tìm tỉ số”

Bổ sung:

……… ……… ……

………

Trang 31

KHOA HỌC PHÒNG TRÁNH TAI NẠN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ

(SGK /40) - Thời gian: 40 phút I.MỤC TIÊU:

Nêu được một số việc nên làm và không nên làm để đảm bảo an toàn khi tham gia giaothông đường bộ

**- Kĩ năng phân tích, phán đoán các tình huống có nguy cơ dẫn đến tai nạn

-Kĩ năng cam kết thực hiện đúng luật giao thông để phòng tránh tai nạn giao thông đườngbộ

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

GV và HS : hình ảnh và thông tin về một số tai nạn giao thông

III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.Bài cũ: Phòng tránh bị xâm hại.

- HS TLCH nội dung bài - GV nhận xét, ghi điểm

2.Bài mới: ( 35’)

a.Giới thiệu bài: Phòng tránh tai nạn giao thông đường bộ.

+HĐ1: Quan sát và thảo luận.

Mục tiêu: -HS nhận ra được những việc làm vi phạm luật giao thông của những người

tham gia giao thông trong hình

-Kĩ năng phân tích, phán đoán các tình huống có nguy cơ dẫn đến tai nạn giao thông.

- HS nêu được hậu quả có thể xảy ra của những sai phạm đó

Tiến hành: - Làm việc theo cặp: Quan sát hình 1,2,3,4/ SGK trang 40, chỉ ra những việc làm

vi phạm trong từng hình Nêu được hậu quả của những sai phạm đó

- Làm việc cả lớp: Đại diện một số cặp lên đặt câu hỏi và chỉ định các cặp bạn khác trả lời

Trang 32

Kết luận: Một trong những nguyên nhân gây ra tai nạn giao thông đường bộ là do lỗi tại

người tham gia giao thông không chấp hành đúng luật giao thông đường bộ

+ HĐ2: Quan sát và thảo luận.

Mục tiêu: HS nêu được một số biện pháp an toàn giao thông.

- Kĩ năng cam kết thực hiện đúng luật giao thông để phòng tránh tai nạn giao thông đường bộ.

Tiến hành: - Làm việc theo cặp: quan sát hình 5,6,7 trang 41, phát hiện những việc cần

làm đối với người tham gia giao thông được thể hiện qua hình

- Làm việc cả lớp: Một số HS trình bày kết quả thảo luận theo cặp

- GV yêu cầu mỗi HS nêu ra một biện pháp an toàn giao thông, ghi lên bảng để tóm tắt,kết luận chung

3.Củng cố - Dặn dò:

- Dặn HS thực hiện tốt những điều đã học được

- Chuẩn bị tiết sau: Ôn tập.

Bổ sung:

………

………

Thứ sáu ngày 26 tháng 10 năm 2013

LUYỆN TỪ VÀ CÂU

ÔN TẬP GIỮA KÌ 1 (TIẾT 4) (SGK /96) - Thời gian: 40 phút I.MỤC TIÊU:

- Lập được bảng từ ngữ (danh từ, động từ, tính từ, thành ngữ, tục ngữ) về chủ điểm đã học(BT1)

- Tìm được từ đồng nghĩa, trái nghĩa theo yêu cầu của BT 2

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

SGK, VBT, bảng phụ

III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.Bài cũ: ( 5’) Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia.

Vài HS kể cảnh đẹp mà em được đi thăm - GV nhận xét, ghi điểm

2.Bài mới: ( 35’)

a.Giới thiệu bài: ( 2’) Ôn tập giữa kì 1 (tiết 4).

b.Hướng dẫn học sinh luyện tập: ( 30’) VBT/66, 67.

Bài 1:Trao đổi trong nhóm để lập bảng từ ngữ về các chủ điểm đã học theo mẫu sau:

Việt Nam

Tổ quốc em Cánh chim hòa bình

Con người với thiên nhiên

Trang 33

Thành ngữ, tục ngữ M: yêu nước thương nòi. M: Bốn biển một nhà. M: Nắng tốt dưa, mưa tốt lúa.

- HS ( nhóm 4) 2 nhóm làm nhanh nhất, trình bày bài làm của nhóm lên bảng

- Các nhóm khác tham gia nhận xét

- HS xung phong giải thích một số thành ngữ, tục ngữ

- GV nhận xét bổ sung ý kiến của học sinh

Bài 2: Tìm từ đồng nghĩa, trái nghĩa với mỗi từ trong bảng sau:

bảo vệ bình yên đồn kết Bạn bè

Từ đồng nghĩa

Từ trái nghĩa

- GV đính bảng phụ hỏi đáp HS và điền vào bảng Nhận xét sửa sai tại chỗ

- HS trả lời miệng, mỗi em một từ GV ghi vô bảng Các em khác nhận xét

3.Củng cố - Dặn dò: ( 3’)

- Tuyên dương những HS có ý kiến hay, tìm từ chính xác

- Nhắc nhở HS chưa năng nổ phát biểu

- Dặn về nhà ôn các bài tập đọc và HTL từ đầu năm đến nay

- Chuẩn bị: Ôn tập (tiết 5).

(SGK /87)- Thời gian: 40 phút I.MỤC TIÊU:

- Nêu một số đặc điểm nổi bật về tình hình phát triển và phân bố nông nghiệp nước ta:

+ Trồng trọt là ngành chính của nông nghiệp

+ Lúa gạo được trồng nhiều ở các đồng bằng, cây công nghiệp được trồng nhiều ở miềnnúi và cao nguyên

+ Lợn, gia cầm được nuôi nhiều ở đồng bằng: trâu, bò, dê noui6 nhiều ở miền núi và caonguyên

- Biết nước ta trồng nhiều loại cây, trong đó lúa gạo được trồng nhiều nhất

- Nhận xét trên bản đồ vùng phân bố của một số loại cây trồng, vật nuôi chính ở nước ta(lúa gạo, cà phê, cao su, chè; trâu, bò, lợn)

- Sử dụng lược đồ để nhận biết về cơ cấu và phân bố của nông nghiệp: lúa gạo ở đồngbằng; cây công nghiệp ở vùng núi, cao nguyên; trâu, bò ở vùng núi, gia cầm ở đồng bằng

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Tranh ảnh các vùng trồng lúa, cây công nghiệp, cây ăn quả

III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.Bài cũ: ( 5’) Các dân tộc và sự phân bố dân cư

- 3 HS trả lời câu hỏi bài + GV nhận xét, ghi điểm

2.Bài mới: ( 35’)

a.Giới thiệu bài: ( 2’) Nông nghiệp.

b.HĐ1: ( 10’) Làm việc cả lớp

Trang 34

Mục tiêu: Biết được vai trò của ngành trồng trọt ở nước ta.

- Giải thích vì sao số lượng gia súc, gia cầm ngày càng tăng?

+ GV kết luận: Trâu bò được nuôi nhiều ở vùng núi, lợn và gia cầm được nuôi nhiều ở

đồng bằng.

d HĐ3: ( 10’) Làm việc theo nhóm.

Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức ở hai hoạt động trên.

- HS ( nhóm 4 ) hoàn thành bảng trong câu hỏi 2 sgk/88

- HS nhắc lại nội dung trong nhóm

3 Củng cố - Dặn dò: ( 3’)

- Học sinh nhắc lại nội dung bài

- Dặn học bài và xem trước bài sau: Lâm nghiệp và thuỷ sản.

Bổ sung:

………

Thứ hai ngày 29 tháng 10 năm 2013

- Nêu được một số điểm nổi bật về tính cách nhân vật trong vở kịch Lòng dân bước đầu có

a Giới thiệu bài: Ôn tập giữa học kì 1(tiết 5).

b Kiểm tra đọc và học thuộc lòng: Thực hiện như tiết 1.

c Luyện tập: VBT/ 67.

- Làm bài tập 2 sgk/97.( Thay bằng VBT, có thêm yêu cầu diễn kịch)

Yêu cầu: Nêu tính cách của một số nhân vật trong vở kịch Lòng dân, phân vai diễn kịch.

- Mỗi tổ diễn một đoạn kịch (đọc thể hiện được tính cách của các nhân vật trong vở kịch)

Trang 35

- Lớp và GV nhận xét, bình chọn nhóm diễn kịch giỏi nhất, diễn viên giỏi nhất.

….……

………

TOÁN CỘNG HAI SỐ THẬP PHÂN (SGK / 49) - Thời gian: 40 phút.

I.MỤC TIÊU:

-Biết cộng hai số thập phân

-Biết giải các bài toán có liên quan đến cộng các số thập phân

Làm bài :1(a, b); 2(a, b); 3

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ để HS làm bài tập.

III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.Bài cũ: Kiểm tra giữa HKI.

- Nhận xét bài kiểm tra tiết trước

- Giải lại các bài tập kiểm tra giữa kỳ vừa qua, nhắc nhở sửa chữa

2 Bài mới: ( 35’)

a Giới thiệu bài: (2’) Cộng hai số thập phân.

b.Hướng dẫn HS thực hiện phép cộng hai số thập phân:

Trang 36

- HS nhận xét về sự giống nhau và khác nhau của hai phép cộng:

- HS rút ra quy tắc cộng hai số thập phân Nhiều HS nhắc lại quy tắc

c Luyện tập: SGK: 1(a, b), 2 (a, b), 3/50

Bài 1: Cộng 2 số thập phân đã được đặt tính HS làm bài cá nhân

- 4 HS làm 4 phép tính trên bảng lớp Lớp và GV nhận xét , chữa bài

Bài 2: HS tự đặt tính và thực hiện phép cộng hai số thập phân.

- HS làm bài cá nhân Lớp làm xong, 3 HS làm trên bảng lớp

- Lớp và GV nhận xét, chữa bài

Bài 3: HS đọc đề toán, 1 HS ghi tóm tắt lên bảng

Lớp làm bài cá nhân 1HS làm bảng phụ Đính bảng phụ, chữa bài

3 Củng cố - Dặn dò:

- GV chỉ định một số HS nêu lại cách cộng hai số thập phân

- Chuẩn bị bài: Luyện tập.

- Tìm được từ đồng nghĩa, trái nghĩa để thay thế theo yêu cầu của BT1, BT2 ( chọn 3 trong 5mục a, b, c, d, e)

- Đặt được câu để phân biệt được từ đồng âm, từ trái nghĩa ( BT4)

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bảng phụ viết sẵn đoạn văn đã thay từ chính xác

- Bảng phụ kẻ sẵn bài tập 4

III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.Bài cũ: Luyện tập thuyết trình, tranh luận.

Cho HS trình bày lại BT 2/94 - GV, HS nhận xét

2.Bài mới: ( 35’)

a.Giới thiệu bài: Ôn tập giữa học kì 1 (tiết 6).

b Hướng dẫn giải bài tập:

Bài 1: Giúp HS hiểu được các từ in đậm đó dùng chưa chính xác, cần thay bằng những từ

đồng nghĩa khác

- HS làm bài cá nhân vào VBT, 2HS làm bảng phụ

- Đính bảng phụ, chữa bài, nêu lí do thay từ:

(be thay bằng bưng, bảo thay bằng mời, vò thay bằng xoa, thực hành thay bằng làm).

Ngày đăng: 09/12/2021, 13:03

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w