- Kết luận : Để hợp tác với những người xung quanh, các em cần phải biết phân công nhiệm vụ cho nhau; bàn bạc công việc với nhau; hỗ trợ, phối hợp với nhau trong công việc chung …, tránh[r]
Trang 1LỊCH SỬ
HẬU PHƯƠNG NHỮNG NĂM SAU CHIẾN DỊCH BIÊN GIỚI
SGK/35 TGDK:35’
I Mục tiêu Biết hậu phương được mở rộng và xây dựng vững mạnh:
- Đại hội đại biểu tồn quốc lần thứ II của Đảng đã đề ra những nhiệm vụ nhằm đưa cuộc
kháng chiến đến thắng lợi
- Nhân dân đẩy mạnh sản xuất lương thực, thực phẩm để chuyển ra mặt trận
- Giáo dục được đẩy mạnh nhằm đào tạo cán bộ phục vụ kháng chiến
- Đại hội chiến sĩ thi đua và cán bộ gương mẫu được tổ chức vào táhng 5/1952 để đẩy
mạnh phong trào thi đua yêu nước
- Giáo dục tinh thần đồn kết, tương thân tương ái của nhân dân Việt Nam
II ĐDDH: Bản đồ hành chính Việt Nam.Phiếu học tập Ảnh các anh hùng tại Đại hội anh
hùng và chiến sĩ thi đua tồn quốc (tháng 5/1952)
III Các hoạt động dạy học:
1 Hoạt động đầu tiên Ta quyết định mở chiến dịch Biên giới nhằm mục đích gì?Thuật
lại trận Đơng Khê trong chiến dịch Biên Ý nghĩa lịch sử của chiến dịch Biên giới Thu
Đơng 1950?
2 Hoạt động dạy học bài mới
Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới: GV hỏi: Em hiểu thế nào là hậu phương ? Thế nào là
tiền tuyến ?
GV: Sau thất bại ở Biên giới , tháng 12- 1950 Pháp cử Đại tướng Đơ Lat- đơ Tát- xi-nhi
sang làm Tổng chỉ huy quân đội viễn chinh Pháp Ơng ta đã đề ra một kế hoạch nhằm
xoay chuyển tình thế bằng cách tăng cường đánh phá hậu phương của ta, đẩy mạnh tiến
cơng quân sự.Trong tình hình đĩ, chúng ta càng đẩy mạnh xây dựng hậu phương vững
chắc để chi viện cho tiền tuyến.Chúng ta tìm hiểu về hậu phương những năm sau chiến
dịch biên giới
Hoạt động 2: Đại hội đại biểu tồn quốc lần thứ II của Đảng (2-1951)
+ Mục tiêu: Giúp HS nắm nhiệm vụ cơ bản ở Đại hội đại biểu tồn quốc lần thứ II của
Đảng (2-1951)
- GV yêu cầu HS quan sát hình 1 trong SGK và hỏi: Hình chụp cảnh gì?
- GV nêu tầm quan trọng của Đại hội.
- Giáo viên nêu yêu cầu : Em hãy đọc SGK và tìm hiểu nhiệm vụ cơ bản : Đại hội đại
biểu tồn quốc lần thứ hai của Đảng diễn ra vào thời gian nào? Đại hội đại biểu tồn quốc
lần thứ hai của Đảng đề ra nhiệm vụ gì? Để thực nhiệm vụ đĩ cần các điều kiện gì?
- HS nêu ý kiến , HS khác nhận xét, bổ sung
Hoạt động 3: Sự lớn mạnh của hậu phương những năm sau chiến dịch Biên giới
+ Mục tiêu: Giúp HS biết Sự lớn mạnh của hậu phương những năm sau chiến dịch Biên
giới
- GV chia HS thành các nhĩm (4 HS ), yêu cầu thảo luận nội dung sau:
- Sự lớn mạnh của hậu phương những năm sau chiến dịch Biên giới trên các mặt :Kinh tế
, văn hố- giáo dục thể hiện như thế nào ?-Theo em vì sao hậu phương cĩ thể phát triển
vững mạnh như vậy?
- Sự phát triển vững mạnh của hậu phương cĩ tác động thế nào đến tiền tuyến?
- Đại diện mỗi nhĩm trình bày- các nhĩm khác bổ sung –GV nhận xét
Trang 2- Yêu cầu HS quan sát hình minh hoạ 2,3 và nêu nội dung của từng hình.GV hỏi : Việc
các chiến sĩ bộ đội tham gia giúp dân cấy lúa trong kháng chiến chống Pháp nĩi lên điều
gì?- GV giới thiệu thêm
Hoạt động 4:Đại hội anh hùng và chiến sĩ thi đua lần thứ nhất.
+ Mục tiêu: Giúp HS biết Đại hội chiến sĩ thi đua và cán bộ gương mẫu được tổ chức vào
táhng 5/1952 để đẩy mạnh phong trào thi đua yêu nước
HS trao đổi bạn bên cạnh, trả lời các câu hỏi sau:-Đại hội Chiến sĩ thi đua và cán bộ
gương mẫu tồn quốc được tổ chức vào thời gian nào?Đại hội nhằm mục đích gì?Kể tên
các anh hùng được Đại hội bầu chọn Kể về chiến cơng của 1 trong 7 tấm gương anh hùng
trên.-HS trình bày –HS khác nhận xét , GV kết luận:Vai trị của hậu phương đối với cuộc
kháng chiến chống thực dân Pháp ( làm tăng thêm sức mạnh cho cuộc kháng chiến)
3 Hoạt động cuối cùng : Kể tên một trong bảy anh hùng được Đại hội chọn và kể sơ nét
về người anh hùng đĩ.Cảm nghĩ của em về anh hùng đĩ?
IV/Phần bổ sung
ĐẠO ĐỨC
HỢP TÁC VỚI NHỮNG NGƯỜI XUNG QUANH
SGK/25 TGDK:35’
I Mục tiêu:
- Nêu được một số biểu hiện về hợp tác với bạn bè trong học tập, làm việc và vui chơi
- Biết được hợp tác với mọi người trong cơng việc chung sẽ nâng cao được hiệu quả
cơng việc, tăng niềm vui và tình cảm gắn bĩ giữa người với người
- Cĩ kĩ năng hợp tác với bạn bè trong các hoạt động của lớp, của trường
- Cĩ thái độ mong muốn, sẵn sàng hợp tác với bạn bè, thầy giáo, cơ giáo và mọi người
trong cơng việc của lớp, của trường, của gia đình, của cộng đồng
*Biết thế nào là hợp tác với những người xung quanh.
- Khơng đồng tình với những thái độ, hành vi thiếu hợp tác với bạn bè trong cơng việc
chung của lớp, của trường.
II ĐDDH: - Phiếu thảo luận nhĩm.
III Các hoạt động dạy học:
1 Hoạt động đầu tiên Nêu những việc em đã làm thể hiện thái độ tơn trọng phụ nữ.
2 Hoạt động dạy học bài mới
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
Hoạt động 2: Tìm hiểu tranh tình huống ( trang 25 SGK)
+ Mục tiêu: Giúp HS Nêu được một số biểu hiện về hợp tác
- Yêu cầu học sinh xử lí tình huống theo tranh trong SGK
- Yêu cầu học sinh chọn cách làm hợp lí nhất
Kết luận: Các bạn ở tổ 2 đã biết cùng nhau làm cơng việc chung : người thì giữ cây,
người lấp đất, người rào cây … Để cây được trồng ngay ngắn, thẳng hàng, cần phải biết
phối hợp với nhau Đĩ là một biểu hiện của việc hợp tác với những người xung quanh
Hoạt động 3: Thảo luận nhĩm.
+ Mục tiêu: Giúp HS Biết được hợp tác với mọi người trong cơng việc chung
- Yêu cầu học sinh thảo luận các nội dung BT 1
+ Theo em, những việc làm nào dưới đây thể hiện sự hợp tác với những người xung
quanh ?
Trang 3- Kết luận : Để hợp tác với những người xung quanh, các em cần phải biết phân cơng nhiệm vụ cho nhau; bàn bạc cơng việc với nhau; hỗ trợ, phối hợp với nhau trong cơng việc chung …, tránh các hiện tượng việc của ai người nấy biết hoặc để người khác làm cịn mình thì chơi , …
Hoạt động 4: Bày tỏ thái độ ( BT 2)
+ Mục tiêu: Giúp HS biết bày tỏ thái độ hợp tác với mọi người xung quanh
- GV kết luận từng nội dung :
(a) , ( d) : tán thành
( b) , ( c) : Khơng tán thành
- GV yêu cầu HS đọc phần Ghi nhớ (SGK)
Hoạt động 5: Hoạt động nối tiếp
- Yêu cầu từng cặp học sinh thực hành nội dung SGK , trang 27
- Nhận xét, khuyến khích học sinh thực hiện theo những điều đã trình bày
3 Hoạt động cuối cùng:Thực hiện nội dung được ghi ở phần thực hành (SGK/ 27).
- Chuẩn bị: Hợp tác với những người xung quanh (tiết 2).- Nhận xét tiết học
IV/Phần bổ sung
KHOA HỌC
CHẤT DẺO
SGK/64 TGDK:35’
I Mục tiêu:
- Nhận biết một số tính chất của chất dẻo
- Nêu được một số cơng dụng, cách bảo quản các đồ dùng bằng chất dẻo
- Cĩ ý thức giữ gìn và bảo quản đồ dùng trong nhà
II ĐDDH:
+ GV: Hình vẽ trong SGK trang 62, 63
+ HS: Đem một vài đồ dùng thơng thường bằng nhựa đến lớp (thìa, bát, đĩa, áo mưa, ống nhựa, …)
III Các hoạt động dạy học:
1 Hoạt động đầu tiên
Giáo viên yêu cầu 3 học sinh nêu các câu hỏi : Tính chất của cao su Kể 1 số loại đồ dủng bằng cao su
Giáo viên nhận xét – cho điểm
2 Hoạt động dạy học bài mới
Hoạt động 1: Nĩi về hình dạng, độ cứng của một số sản phẩm được làm ra từ chất dẻo.
+ Mục tiêu: Giúp HS biết hình dạng, độ cứng của một số sản phẩm được làm ra từ chất dẻo
*Bước 1: Làm việc theo nhĩm.
- Yêu cầu nhĩm trường điều khiển các bạn cùng quan sát một số đồ dùng bằng nhựa được đem đến lớp, kết hợp quan sát các hình trang 58 SGK để tìm hiểu về tính chất của các đồ dùng được làm bằng chất dẻo
*Bước 2: Làm việc cả lớp Giáo viên nhận xét, chốt ý.
Hoạt động 2: Nêu tính chất, cơng dụng và cách bảo quản các đồ dùng bằng chất dẻo.
Trang 4+ Mục tiêu: Giúp HS biết tính chất, cơng dụng và cách bảo quản các đồ dùng bằng chất dẻo
*Bước 1: Làm việc cá nhân
Giáo viên yêu cầu học sinh đọc nội dung trong mục Bạn cần biết ở trang 65 SGK để trả lời các câu hỏi cuối bài
*Bước 2: Làm việc cả lớp
Giáo viên gọi một số học sinh lần lượt trả lời từng câu hỏi
Giáo viên chốt:
+ Chất dẻo khơng cĩ sẵn trong tự nhiên,nĩ được làm ra từ than đá và dầu mỏ
+ Nêu tính chất của chất dẻo và cách bảo quản các đồ dùng bằng chất dẻo
+ Ngày nay , các sản phẩm bằng chất dẻo cĩ thể thay thế cho gỗ, da, thủy tinh, vải và kim loại vì chúng bền, nhẹ, sạch, nhiều màu sắc đẹp và rẻ
3 Hoạt động cuối cùng
Giáo viên cho học sinh thi kể tên các đồ dùng được làm bằng chất dẻo Trong cùng một khoảng thời gian, nhĩm nào viết được tên nhiều đồ dùng bằng chất dẻo là nhĩm đĩ thắng
Chuẩn bị: Tơ sợi
Nhận xét tiết học
IV/Phần bổ sung
Thứ ba ngày 18 tháng 12 năm 2012
Trang 5KHOA HỌC
TƠ SỢI SGK/66 TGDK:35’
I Mục tiêu:
- Nhận biết một số tính chất của tơ sợi
- Nêu được một số cơng dụng, cách bảo quản các đồ dùng bằng tơ sợi
- Phân biệt tơ sợi tự nhiên và tơ sợi nhân tạo.- Luơn cĩ ý thức giữ gìn quần áo bền đẹp
II ĐDDH:
GV:Hình vẽ trong SGK trang 66
HS: Đem đến lớp các loại tơ sợi tự nhiên và nhân tạo hoặc sản phẩm được dệt ra từ các loại tơ sợi đĩ, đồ dùng đựng nước, bật lửa hoặc bao diêm
III Các hoạt động dạy học:
1 Hoạt động đầu tiên : Nêu Tính chất, cơng dụng, cách bảo quản các đồ dùng bằng
chất dẻo?
Giáo viên tổng kết, cho điểm
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
- Giáo viên gọi một vài học sinh kể tên một số loại vải dùng để may chăn, màn, quần, áo
- Tiếp theo, GV giới thiệu bài: Các loại vải khác nhau được dệt từ các loại tơ sợi khác nhau Bài học này sẽ giúp chúng ta cĩ những hiểu biết về nguồn gốc, tính chất và cơng dụng của một số loại tơ sợi
Hoạt động 2: Kể tên một số loại tơ sợi.
+ Mục tiêu: Giúp HS Nhận biết một số tính chất của tơ sợi
* Bước 1: Làm việc theo nhĩm.
- Giáo viên cho học sinh quan sát, trả lời câu hỏi SGK Nhĩm trưởng điều khiển các bạn quan sát và trả lời câu hỏi trang 60 SGK
- Đại diện mỗi nhĩm trình bày một câu hỏi Các nhĩm khác bổ sung
* Bước 2: Làm việc cả lớp Giáo viên nhận xét.
- Liên hệ thực tế :
+ Các sợi cĩ nguồn gốc từ thực vật : sợi bơng, sợi đay, sợi lanh, sợi gai
+ Các sợi cĩ nguồn gốc từ động vật : tơ tằm
Tơ sợi tự nhiên
+ Các sợi cĩ nguồn gốc từ chất dẻo : sợi ni lơng Tơ sợi nhân tạo
- Giáo viên chốt: Cĩ nhiều loại tơ sợi khác nhau làm ra các loại sản phẩm khác nhau Cĩ thể chia chúng thành hai nhĩm: Tơ sợi tự nhiên (cĩ nguồn gốc từ thực vật hoặc từ động vật) và tơ sợi nhân tạo ( cĩ nguồn gốc từ chất dẻo )
Hoạt động 3: Làm thực hành phân biệt tơ sợi tự nhiên và tơ sợi nhân tạo.
+ Mục tiêu: Giúp HS Phân biệt tơ sợi tự nhiên và tơ sợi nhân tạo
Bước 1: Làm việc theo nhĩm - Nhĩm thực hành theo chỉ dẫn ở mục Thực hành trong SGK trang 61
- Bước 2: Làm việc cả lớp Đại diện các nhĩm trình bày kết quả làm thực hành của nhĩm mình
Nhĩm khác nhận xét - Giáo viên chốt:
+ Tơ sợi tự nhiên: Khi cháy tạo thành tàn tro
+ Tơ sợi nhân tạo: Khi cháy thì vĩn cục lại
Hoạt động 4: Nêu được đặc điểm nổi bật của sản phẩm làm ra từ một số loại tơ sợi.
Trang 6+ Mục tiêu: Giúp HS Nêu được đặc điểm nổi bật của sản phẩm làm ra từ một số loại tơ sợi
Bước 1: Làm việc cá nhân.
- GV phát cho học sinh một phiếu học tập yêu cầu học sinh đọc kĩ mục Bạn cần biết trang 61 SGK
Bước 2: Làm việc cả lớp.- Giáo viên gọi một số học sinh chữa bài tập.- Giáo viên chốt.
3 Hoạt động cuối cùng
- Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại nội dung bài học.- Xem lại bài + học ghi nhớ
- Chuẩn bị: “Ơn tập kiểm tra HKI”.- Nhận xét tiết học
IV/Phần bổ sung
ĐỊA LÍ
ƠN TẬP SGK/ 88
TGDK: 35’ I Mục tiêu: - Biết hệ thống hố các kiến thức đã học về dân cư, các ngành kinh tế của nước ta ở mức độ đơn giản - Chỉ trên bản đồ một số thành phố, trung tâm cơng nghiệp, cảng biển lớn của nước ta - Biết hệ thống hố các kiến thức đã học về địa lí tự nhiên Việt Nam ở mức độ đơn giản: đặc điểm chính của các yếu tố tự nhiên như địa hình, khí hậu, sơng ngịi, đất, rừng - Nêu tên và chỉ được vị trí một số dãy núi, đồng bằng, sơng lớn, các đảo, quần đảo của nước ta trên bản đồ II ĐDDH: + GV: Các loại bản đồ: một độ dân số, nơng nghiệp, cơng nghiệp, giao thơng vận tải - Bản đồ khung Việt Nam III Các hoạt động dạy học: 1 Hoạt động đầu tiên “Thương mại và du lịch” Nêu các hoạt động thương mại của nước ta? - Nước ta cĩ những điều kiện gì để phát triển du lịch? - Nhận xét, đánh giá 2 Hoạt động dạy học bài mới
Hoạt động 1: Tìm hiểu về các dân tộc và sự phân bố.
+ Mục tiêu: Giúp HS Tìm hiểu về các dân tộc và sự phân bố
- HS tìm hiểu : + Nước ta cĩ bao nhiêu dân tộc? + Dân tộc nào cĩ số dân đơng nhất?
+ Họ sống chủ yếu ở đâu?
+ Các dân tộc ít người sống chủ yếu ở đâu?
Giáo viên chốt: Nước ta cĩ 54 dân tộc, dân tộc kinh chiếm đa số, sống ở đồng bằng, dân tộc ít người sống ở miền núi và cao nguyên
Hoạt động 2: Các hoạt động kinh tế.
+ Mục tiêu: Giúp HS biết Các hoạt động kinh tế
- Giáo viên đưa ra hệ thống câu hỏi trắc nghiệm, học sinh thảo luận nhĩm đơi trả lời
- Chỉ cĩ khoảng 1/4 dân số nước ta sống ở nơng thơn, vì đa số dân cư làm cơng nghiệp
Trang 7- Vì cĩ khí hậu nhiệt đới nên nước ta trồng nhiều cây xứ nĩng, lúa gạo là cây được trồng nhiều nhất
- Nước ta trâu bị dê được nuơi nhiều ở miền núi và trung du, lợn và gia cầm được nuơi nhiều ở đ.bằng
- Nước ta cĩ nhiều ngành cơng nghiệp và thủ cơng nghiệp
- Đường sắt cĩ vai trị quan trọng nhất trong việc vận chuyển hàng hĩa và hành khách ở nước ta
- Hàng nhập khẩu chủ yếu ở nước ta là khống sản, hàng thủ cơng nghiệp, nơng sản và thủy sản
- Giáo viên tổ chức cho học sinh sửa bảng Đ – S
Hoạt động 3: Ơn tập về các thành phố lớn, cảng và trung tâm thương mại
+ Mục tiêu: Giúp HS Ơn tập về các thành phố lớn, cảng và trung tâm thương mại
*Bươc 1: Giáo viên phát mỗi nhĩm bàn lược đồ câm yêu cầu học sinh thực hiện theo
yêu cầu
1.Điền vào lược đồ các thành phố: Hà Nội, Hải Phịng, Huế, Đà Nẵng, Đà Lạt, Thành phố Hồ Chí Minh, Cần Thơ
2.Điền tên đường quốc lộ 1A và đường sắt Bắc Nam
- Giáo viên sửa bài, nhận xét
*Bước 2: Từ lược đồ sẵn ở trên bảng giáo viên hỏi nhanh 2 câu sau để học sinh trả lời.
+ Những thành phố nào là trung tâm cơng nghiệp lớn nhất, là nơi cĩ hoạt động thương mại phát triển nhất cả nước?+ Những thành phố nào cĩ cảng biển lớn bậc nhất nước ta?
3 Hoạt động cuối cùng
- Kể tên một số tuyến đường giao thơng quan trọng ở nước ta?
- Kể một số sản phẩm của ngành cơng nghiệp và thủ cơng nghiệp?
IV/Phần bổ sung-