- Bíc ®Çu biÕt vËn dông tÝnh chÊt kÕt hîp cña phÐp nh©n trong thùc hµnh tÝnh... SGK, chuÈn KTKN III.[r]
Trang 1Tuần 11
Ngày soạn: Thứ hai ngày 01 tháng 11 năm 2010
Ngày dạy: Thứ hai ngày 08 tháng 11 năm2010
Tập đọc
Đ 21 ông trạng thả diều
I Mục tiêu
- HS đọc lu loát, trôi chảy cả bài theo đúng tốc độ.
- Biết đọc bài văn với giọng kể chậm rãi; bớc đầu biết đọc đoạn văn
- Hiểu ND: Ca ngợi chú bé Nguyễn Hiền thông minh, có ý chí vợt khó nên đã đỗ Trạng nguyên khi mới 13 tuổi
* HS trả lời đúng các câu hỏi trong SGK
II Đồ dùng dạy- học
-Tranh minh hoạ trong SGK Câu văn luyện đọc
III Các hoạt động dạy- học
1 ổn định
2 Kiểm tra: Không
3 Baứi mụựi: a, Giới thiệu bài- ghi đầu bài
b, Các hoạt động
hoạt động của thầy và trò Nội dung bài
- 1 HS đọc cả bài => Lớp chia đoạn
+ Đ1: Từ đầu đến chơi diều
+ Đ2: Còn lại
* 2 HS đọc lại 2 đoạn GV sửa lỗi phát âm, HS
luyện đọc từ khó
* 2 HS đọc lại 2 đoạn HS đọc từ chú giải
- HS chọn câu văn dài và luyện đọc => GV
nhận xét, sửa sai
* GV đọc mẫu cả bài
* HS đọc thầm Đ1
H: Tìm chi tiết nói lên t chất thông minh của
Nguyễn Hiền?
- GV chốt ý 1 của bài
* HS đọc đoạn 2:
H: Nguyễn Hiền ham học và chịu khó ntn?
H: Vì sao chú bé Hiền lại đợc gọi là “Ông
Trạng thả diều”?
- 1 HS đọc câu hỏi 4 HS thảo luận cặp đôi câu
hỏi và trả lời
H: ND đoạn 2 cho biết gì?
* 2 HS đọc lại 2 đoạn, nêu giọng đọc từng
đoạn
H: Truyện đọc giúp em hiểu điều gì?
- HS trả lời, GV chốt ý ghi ND
I Luyện đọc
-Trạng nguyên
- diều
- trang sách
+ Thầy phải kinh ngạc vì đến
đó/ lạ th ờng + Có hôm, hai m ơi chơi diều
+ Sau vì nhà nghèo quá nhng ai/ l ng trâu , nền cát, còn
đèn/ là vỏ trứng thả đom đóm vào trong
II Tìm hiểu bài:
1 T chất thông minh của Nguyễn Hiền
- Học đâu hiểu đó
- Trí nhớ lạ thờng
- Thuộc hai mơi trang sách
2 Nguyễn Hiền có ý chí vợt khó
- đi chăn trâu nghe giảng bài
- sách: lng trâu, nền cát
- bút: ngón tay, gạch vỡ
* Nội dung: nh mục y/c
4 Củng cố- dặn dò
- Học bài này các em hiểu ra điều gì? (Làm việc gì cũng phải chịu khó mới thành công)
- Nhận xét tiết học Xem trớc “Có chí thì nên”
Đạo đức
Trang 2Đ 11 Ôn tập thực hành giữa kỳ I
I.Mục tiêu:
- HS nắm đợc nội dung kiến thức của những bài đã học trong 10 tuần của học kỳ một
- Biết đồng ý và ủng hộ những hành vi và hành động tốt
- Biết phê phán những biểu hiện gian dối, không có ý thức tiết kiệm tiền của và thời giờ
II Đồ dùng dạy học:
- SGK, SGV đạo đức 4
- GV lựa chọn câu hỏi, bài tập mà HS cần ôn luyện
III Các hoạt động dạy học:
1 ổn định :
2 Bài cũ : nêu phần ghi nhớ bài tiết kiệm thời giờ ?
3 Bài mới: a, GTB : Nêu MĐ, YC tiết ôn tập
b, Các hoạt động
hoạt động của thầy và trò Nội dung bài
° HĐ1: Hệ thống lại những nội dung đã học
* MĐ: HS nhớ lại những nội dung đã học ở 10
tuần đầu của học kỳ I
- GV nêu yêu cầu làm việc nhóm
- Kể lại những nội dung đã học ở học kỳ 1?
- Nêu nội dung cần ghi nhớ của từng bài ?
GV gọi HS trình bày
H: Nêu biểu hiện về trung thực trong học tập?
H: Nêu biểu hiện về vợt khó trong học tập?
H: Nêu một vài việc làm thể hiện tiết kiệm tiền
của?
- GV lựa chọn một số bài tập trong VBT để kiểm
tra hành vi ứng xử của HS nh: B6 (4); B1 (7); B2
(10); B4 (13)
GV nhận xét
° HĐ2 : HS trình bày, giới thiệu về một số tình
huống có liên quan đến bài học
GV gọi HS trình bày, giới thiệu các tình huống,
tranh vẽ về một công việc mà các em yêu thích
HDHS thảo luận, trả lời GV nhận xét
I Những nội dung đã học ở học
kỳ
- Trung thực trong học tập
- Vợt khó trong học tập
- Tiết kiệm tiền của
- Tiết kiệm thời gian
- Bày tỏ ý kiến
4 Củng cố - dặn dò
- GV đánh giá KN ứng xử và hành vi đạo đức của một số em cần kiểm tra
- Về nhà tự ôn lại nội dung các bài đã học Chuẩn bị bài 6
Toán
I Mục tiêu
* HS cả lớp:
- Biết cách thực hiện phép nhân một số tự nhiên với 10; 100; 1000; và chia số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn cho 10; 100; 1000;
* HS làm các bài tập: B1a cột 1, 2; B2 (3 dòng đầu)
* HS khá giỏi: Làm hết 2 bài tập
II Các hoạt động dạy- học
1 ổn định
2 Kiểm tra: GV kiểm tra bài HS luyện trong VBT
3 Bài mới: a, GTB: Ghi đầu bài
Trang 3b, Các hoạt động.
hoạt động của thầy và trò Nội dung bài
° HĐ1: HDHS nhân một số tự nhiên với 10
hoặc chia số tròn chục cho 10
* GV nêu VD và ghi bảng
- HS nêu các cách làm để tìm kết quả
H : Em vừa sử dụng cách làm nào để tìm kết
quả ? (t/c giao hoán, gấp 1 chục lên 35 lần, )
H: Ngoài 2 cáhc làm trên em còn có cách nào
nhanh hơn?
- GV chốt lại cách viết thêm số 0 vào bên phải
số đó
* GV nêu VD b từ phép nhân 35 x 10= 350 suy
ra 350 : 10 = ?
- HS thảo luận cặp đôi về mqh giữa phép nhân
và phép chia Nêu cách tìm kết quả phép chia
H : Khi chia số tròn chục cho 10 ta có thể làm
ntn ?
- GV đa VD nhân STN với 10, chia số tròn
chục cho 10
- HS nối tiếp nhau trả lời miệng bài tập
° HĐ2: HDHS nhân một số với 100;
1000 hoặc chia số tròn trăm, tròn
nghìn; chia cho 100; 1000 (Cách HD tơng tự
nh HĐ1)
* GV khắc sâu cách tính qua VD1, VD2
- HS nêu nhiều lần kết luận trong SGK
° HĐ3: Thực hành
* B1: GV lựa chọn một số ý ở B1 cho HS làm
vào vở => Nêu miệng kq
*B2: 1 HS nêu y/c bài
H: 1 yến, (1tạ, 1 tấn) bằng bao nhiêu kg?
H: Bao nhiêu kg bằng 1 tấn (1 tạ, 1 yến)?
- GVHD làm bài mẫu nh SGK
- HS làm bài 2 vào vở, trên bảng => HS nêu kết
quả
1 Ví dụ:
a, 35 x 10 =?
35 x 10 = 10 x 35
= 1 chục x 35 = 35 chục = 350 Vậy 35 x 10 = 350
b, 35 x 10 = 350
350 : 10 = 35
18 x 10 = 9000 : 10 =
302 x 10 = 420 : 10 =
2 Ví dụ 2 :
a, 35 x 100 = 3500
3500 : 100 = 35
b, 35 x 1000 = 3500
35000 : 1000 = 35
3 Kết luận : SGK (T59)
4 Luyện tập
a, 18 x 10= b, 9000 : 100 =
18 x 1000= 9000 : 1000=
256 x 1000= 2000 : 1000=
400 x 100= 2002000 : 1000=
* Bài 2 (60)
70 kg = 7 yến 800kg = 8 tạ 5000 kg= tạ
300 tạ = tấn 4000 g = kg
120 tạ = tấn
4 Củng cố- dặn dò
- HS nêu lại KL bài học: GV nhận xét tiết học
- Về luyện bài trong VBT, vở nâng cao Chuẩn bị bài: Tính chất kết hợp của phép nhân
Lịch sử
Đ 11 Nhà lý dời đô ra thăng long
I Mục tiêu
- Nêu đợc lí do khiến Lý Công Uốn dời đô từ Hoa L ra Đại La: vùng trung tâm của đất
nớc, đất rộng lại bằng phẳng, nhân dân không khổ vì ngập lụt
- Vài nét về công lao của Lý Công Uốn: ngời sáng lập ra vơng triều Lý, có công dời
đô ra Đại La và đổi tên kinh đô là Thăng Long
II Đồ dùng dạy- học
- Bản đồ hành chính Việt Nam 3 bảng nhóm
III Các hoạt động dạy- học
Trang 41 ổn định.
2 Kiểm tra : HS kể lại diễn biến cuộc kháng chiến chống quân Tống xâm lợc lần thứ nhất
3 bài mới : a, GTB : Ghi đầu bài
b, Các hoạt động
Hoạt động của thày và trò Nội dung bài
* GV: Tiếp theo nhà Lê là nhà Lý, nhà Lý tồn tại từ
năm 1009 đến 1226
° HĐ1 : Tìm hiểu phần thông tin
- 1 HS đọc to phần thông tin Lớp đọc thầm
H: Nhà Lý ra đời trong hoàn cảnh nào?
° HĐ2: Làm việc cá nhân
- HS đọc P1 từ đầu đến màu mỡ này
H: Lý Thái Tổ rời đô từ Hoa L ra Đại la vào năm
nào?
H: Vì sao ông quyết định rời đô?
- HS thảo luận và hoàn thành bài tập tronh bảng
nhóm
Vùng đất
- Vị trí
- Địa thế
- không phải trung tâm
- rừng núi hiểm trở, chật hẹp
- trung tâm đất nớc
- đất rộng, bằng phẳng, màu mỡ
- Các nhóm trình bày kết quả GV chốt ý và giải
thích thêm “Thăng Long”, “Đại Việt”
° HĐ3: Làm việc cả lớp
- HS đọc phần còn lại (kết hợp quan sát tranh vẽ
H2)
H: Thành Thăng Long dới thời Lý đợc xây dựng
ntn?
- GV kết luận nh bài học HS nêu lại bài học
1 Nguyên nhân
- Hoa L:
+ không phải trung tâm + Rừng núi hiểm trở, chật hẹp
2 Diễn biến
- Mùa thu 1010 kinh đô Đại La
đổi tên thành Thăng Long=>
n-ớc ta đổi tên là Đại Việt
3 Kết quả
- Thăng Long nhiều lâu đài,
đền chùa
- phố phờng nhộn nhịp, tơi vui
* Bài học: SGK
4 Củng cố- dặn dò.
- GV nhận xét tiết học Về nhà ôn bài, hoàn thành bài trong VBT
- Chuẩn bị bài “Chùa thời Lý”
Ngày soạn: Thứ hai ngày 01 tháng 11 năm 2010
Ngày dạy: Thứ ba ngày 09 tháng 11 năm2010
Toán
Đ 52 Tính chất kết hợp của phép nhân
I Mục tiêu
* HS cả lớp:
- HS nhận biết đợc tính chất kết hợp của phép nhân
- Bớc đầu biết vận dụng tính chất kết hợp của phép nhân trong thực hành tính
- HS làm bài 1a, 2a
* HS khá giỏi: Làm thêm bài 1b, 2b, 3
Trang 5II Đồ dùng dạy - học.
- Kẻ khung hình bài mới SGK, chuẩn KTKN
III Các hoạt động dạy- học
1 ổn định
2 Kiểm tra : ? Khi nhân (hoặc chia) một số tự nhiên, một số tròn chục cho 10 ;
100 ; 1000 em làm ntn ?
3 Bài mới: a, GTB: Ghi đầu bài
b, Các hoạt động
Hoạt động của thày và trò Nội dung bài
° HĐ1: So sánh giá trị hai biểu thức
- GV nêu biểu thức và ghi bảng
- 2 HS lên tính giá trị hai biểu thức HS lớp
làm ra vở nháp
H: Em nhận xét gì về giá trị của hai biểu
thức?
H: Vậy hai biểu thức trên có bằng nhau
không?
° HĐ2: Viết các giá trị của biểu thức vào ô
trống
- GV nêu BT2 Ghi lần lợt giá trị của a, b,
c=> HS nối tiếp nhau lên thay giá trị vào
biểu thức rối tính kết quả
H: So sánh kết quả 2 biểu thức (a x b) x c
và a x (b x c) trong từng hàng?
H: Em nhận xét gì về 2 biểu thức?
+ (a x b) x c: gọi là 1 tích nhân 1 số
+ a x (b x c): gọi là một số nhân với một
tích
- GV: Từ biểu thức bên trái ta có thể viết
đ-ợc biểu thức bên phải và ngđ-ợc lại
- HS nêu kết luận nh SGK
- GV khắc sâu phần chú ý và 2 cách tính
Có thể vận dụng t/c này để tính nhanh
° HĐ3: Thực hành
* B1: 1 HS nêu y/c B1
- HS quan sát mẫu nhớ đợc hai cách tính
- HS làm bài vào vở, ở bảng và chữa bài
* B2: HS nêu y/c
H: Nêu cách tính thuận tiện nhất?
- HS làm bài vào vở, ở bảng HS so sánh kết
quả
* B3: HS đọc đề, nêu cách giải
- HS làm bài vào vở, trên bảng => GV nhận
xét
1 Tính rồi so sánh giá trị của hai biểu thức
(2 x 3) x 4 và 2 x (3 x 4) (2 x 3) x 4 = 6 x 4 = 24
2 x (3 x 4) = 2 x 12 = 24 (2 x 3) x 4 = 2 x (3 x 4)
2 So sánh giá trị biểu thức (a x b) x c và a x (b x c)
a b c (a x b)x c a x(b x c)
3 2 7 3 x(2 x 7)
= 42
3 x(2 x 7)
= 42
(a x b) x c = a x (b x c)
* KL: SGK (60)
a x bx c =(a x b) x c = a x (b x c)
3 Luyện tập
* Bài 1: Tính bằng 2 cách
a, C1: 4 x 5 x 3= (4 x 5) x 3
= 20 x 3 = 60 C2: 4 x 5 x 3= 4 x (5x 3)
= 4 x 15 = 60
3 x 5 x 6 = (3 x 5) x 6 = 15 x 6= 90
3 x 5 x 6 = 3 x (5 x 6 ) = 3 x 30= 90
* Bài 2: Tính bằng cách thuận tiện
a, 13 x 5 x 2= 13 x (5 x 2) =
5 x 2 x 34 = (5 x 2) x 34
5 x 9 x3 x 2 = (9 x 3) x (5 x 2)
* Bài 3 (61)
4 Củng cố- dặn dò
- HS nêu lại kết luận GV nhận xét tiết học
- Về luyện bài trong VBT Chuẩn bị bài sau: Nhân với số có tận cùng bằng chữ số 0
Kĩ thuật
Đ 11 Khâu viền đờng gấp mép vải bằng mũi khâu đột tha (T2)
Trang 6I Mục tiêu
* HS cả lớp:
- Biết cách khâu viền đờng gấp mép vải bằng mũi khâu đột tha
- Các mũi khâu đột tha tơng đối đều nhau Đờng khâu có thể bị dúm
* HS khéo tay
Khâu viền đờng gấp bằng mũi khâu đột tha các mũi khâu tơng đối đều nhau, các mũi khêu ít bị dúm
II Đồ dùng dạy- học:
- Mẫu đờng gấp mép vải đợc khâu viền bằng các mũi khâu đột, một số sản phẩm có đ-ờng khâu viền đđ-ờng gấp mép vải bằng khâu đột hoặc may bằng máy
Vật liệu và dụng cụ cần thiết :
+ Một mảnh vải trắng có kích thớc 20cm x 30cm
+ Len hoặc sợi khác với màu vải
+ Kim khâu len, kéo cắt vải, bút chì, thớc
III Các hoạt động dạy- học
1.ổn định
2 Bài mới: a, GTB: GV nêu y/c tiết thực hành 2
b, Các hoạt động
hoạt động của thầy và trò Nội dung bài
HĐ3: HS thực hành
- HS nhắc lại nội dung ghi nhớ và thực hiện lại các thao
tác gấp vải
- GV nhận xét, củng cố cách khâu viền đờng gấp mép
vải theo các bớc (GV có thể nhắc lại và hớng dẫn nêu
một số đặc điểm chú ý đã nêu ở tiết 1)
- Kiểm tra vật liệu, dụng cụ thực hành của HS và nêu
y/c thời gian hoàn thành sản phẩm
- HS thực hành gấp mép vải và khâu đờng viền bằng
mũi khâu đột GV uốn nắn thao tác cha đúng của HS,
giúp đỡ em lúng túng
1 Cách khâu viền đờng gấp mép vải theo các bớc
- B1: Gấp mép vải
- B2: Khâu viền đờng gấp mép vải bằng khâu đột
2 HS thực hành gấp mép vảI và khâu viền bằng mũi khâu đột
3 Củng cố- dặn dò
- GV nhận xét tiết học Về nhà thực hành khâu viền đờng gấp mép vải
Khoa học
Đ21 Ba thể của nớc
I Mục tiêu
Sau bài học HS biết :
- Đa ra những ví dụ chứng tỏ nớc trong tự nhiên tồn tại ở ba thể: rắn, lỏng, khí Nhận ra tính chất chung của nứơc và sự khác nhau khi nớc tồn tại ở ba thể
- Thực hành chuyển nớc từ thể lỏng thành thể khí và ngợc lại
- Nêu cách chuyển nớc ở thể lỏng thành thể rắn và ngợc lại
- Vẽ và trình bày sơ đồ sự chuyển thể của nớc
II Đồ dùng dạy- học
- Hình trang 44- 45 SGK
- Chuẩn bị theo nhóm:
+ Chai lọ thuỷ tinh hoặc nhựa trong để đựng nớc
+ Nguồn nhiệt ( nến,) ống nghiệm hoặc chậu thuỷ tinh chịu nhiệt hay ấm đun nớc… III Các hoạt động dạy- học
1 ổn định
2 Kiểm tra: Nêu những tính chất của nớc?
3 Bài mới: a Giới thiệu bài và ghi đề bài
b, Các hoạt động
Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài
Trang 7 Hoạt động 1: Tìm hiểu hiện tợng của nớc từ thể lỏng
chuyển thành thể khí và ngợc lại
- GV cho HS nêu một số ví dụ về nớc ở thể lỏng nh: nớc
ma, nớc sông, nớc suối, nớc sông, nớc hồ …
- GV hỏi: Nớc còn tồn tại ở những thể nào? Chúng ta sẽ
tìm hiểu về những vấn đề đó
- GV dùng khăn ớt lao bảng rồi yêu cầu HS lên bảng sờ
tay vào và nhận xét
+Hỏi: Mặt bảng có ớt nh vậy không? Nếu mặt bảng kh”
thì nớc ở trên mặt bảng đi đâu?
- Cho HS tiến hành làm thí nghiệm nh hình 3 SGK
- GV nhắc nhở HS cẩn thận khi sử dụng nến
- Yêu cầu HS quan sát:
+Nớc nóng đang bốc hơi, cho HS nhận xét và nói lên hiện
t-ợng vừa xảy ra
+úp đĩa lên một cốc nớc nóng khoảng một phút rồi nhấc
đĩa ra nêu nhận xét và nói lên hiện tợng xảy ra
- Cho HS làm thí nghiệm theo nhóm thảo luận về những gì
các em đã quan sát đợc
- Cho đại diện nhóm báo cáo kết quả GV nêu nhận xét và
rút ra kết luận: nớc từ thể lỏng sang thể khí và từ thể khí
sang thể lỏng
- GV giảng: Hơi nớc không thể nhìn thấy bằng mắt thờng
Hơi nớc là ở thể khí
- Cho HS dùng khăn ớt lau bảng, sau vài phút mặt bảng khô
? Nớc trên bảng đã biến đi đâu?(bay vào không khí)
- GV kết luận:
Hoạt động 2: Tìm hiểu hiện tợng nớc từ thể lỏng chuyển
thành thể rắn và ngợc lại
- GV yêu cầu HS đọc và quan sát hình 4, 5 ở mục liên hệ
thực tế trang 45 SGK và trả lời các câu hỏi sau:
H: Nớc trong khai đã biến thành thể gì?(biến thành thể nớc
ở thể rắn)
H: Nhận xét nớc ở thể này.(nớc ở thể rắn có hình dạng nhất
định)
H: Hiện tợng chuyển thể của nớc trong khai gọi là gì?(nớc
đã chảy ra thành nớc ở thể lỏng Hiện tợng đó gọi là hiện
t-ợng nóng chảy)
H:Hiện tợng nớc từ thể lỏng biến thành thể rắn gọi là gì?(sự
đông đặc)
H: Nớc từ thể rắn biến thành thể lỏng đợc gọi là gì?(sự nóng
chảy)
*Hoạt động 3: Vẽ sơ đồ sự chuyển thể của nớc
H: Nớc tồn tại ở những thể nào?
H: Nêu tính chất chung của nớc ở các thể đó và tính chất
riêng của từng thể
- GV tóm tắt:
+ Nớc ở thể lỏng, thể khí và thể rắn
+ ở cả ba thể nớc đều trong suốt, không màu, không mùi,
không vị, không có hình dạng nhất định Riêng nớc ở thể
rắn có hình dạng nhất định
- GV vẽ sơ đồ sự chuyển thể của nớc sau đó cho HS nêu lại
sơ đồ
Khoa học
Ba thể của nớc
1 Hiện tợng của
n-ớc từ thể lỏng chuyển thành thể khí và ngợc lại
- Hơi nớc không thể nhìn thấy bằng mắt thờng Hơi nớc là ở thể khí
2 Hiện tợng nớc từ thể lỏng chuyển thành thể rắn và
ng-ợc lại
3 Sơ đồ sự chuyển thể của nớc
Trang 84 Củng cố- dặn dò.
- HS đọc ghi nhớ bài GV nhận xét tiết học
- Xem trớc baì “Mây đợc hình thành nh thế nào, ma từ đâu ra”.
Luyện từ và câu
Đ 21 Luyện tập về động từ
I Mục tiêu
* HS cả lớp:
- Nắm đợc một số từ bổ xung ý nghĩa thời gian cho động từ (đã, đang, sắp)
- Nhận biết và sử dụng đợc các từ đó qua các bài tập thực hành (1, 2, 3) trong SGK
* HS khá giỏi: Đặt câu có sử dụng từ bổ xung ý nghĩa thời gian cho động từ
II Đồ dùng dạy- học
- Máy chiếu Máy tính VBTTV4
III Các hoạt động dạy- học
1 ổn định
2 Kiểm tra : 1 HS lên bảng xác định ĐT trong câu : Ngoài đồng, bà con đang gặt lúa mùa
Thế nào là động từ? Cho ví dụ ?
3 Bài mới : a, GTB : GV nêu y/c cần đạt
b, Các hoạt động
Hoạt động của thày và trò Nội dung bài
*B1: 1 HS đọc y/c và nội dung B1 trên bảng chiếu
Lớp đọc thầm
H: B1 có mấy y/c?
- Cả lớp đọc thầm câu văn, xác định động từ đợc bổ
xung ý nghĩa
H: Từ sắp sung ý nghĩa gì cho ĐT đến? Nó cho biết
gì?
H: Từ đã bổ sung ý nghĩa gì cho ĐT trút? Nó cho biết
gì?
- GV chiếu tranh
H: Bạn Hà Anh làm gì?
H: Từ đang bổ sung ý nghĩa cho ĐT nào? Nó cho biết
gì?
H: Từ sắp, đã, đang giống và khác nhau ở điểm nào?
* GV chốt lại cách sử dụng ba từ
H: Lấy VD câu, tính huống có sử dụng các từ trên
- GV giáo dục học sinh thi đua lập thành tích chào
mừng ngày 20- 11
* B2: 2 HS nối tiếp đọc y/c B2
- HS làm bài vào VBT Trình bày kết quả Giải thích vì
sao lại điền từ đó
H : Đoạn văn a nói về điều gì ? (Sự phát triển của cây
ngô)
H : Đoạn thơ b nói về điều gì ? (Tình thơng yêu của bà
đối với cháu)
H : Bà em thờng dành cho em tình cảm gì ? Em sẽ làm
gì để đền đáp công ơn bà ?
* B3 : 1 HS đọc y/c bài và mẩu chuyện vui
* Bài 1:
- Trời ấm, lại pha lành lạnh
Tết sắp
đến
- Rặng
đào đã
trút hết lá
- Bạn Hà
Anh đang
học bài
- Từ sắp bổ xung ý nghĩa thời gian cho
ĐT đến Nó cho biết sự việc diễn ra trong thời gian gần
- Từ đã bổ xung nghĩa thời gian cho
ĐT trút Nó cho biết sự việc đợc hoàn thành rồi
- Từ đang bổ sung ý nghĩa thời gian cho
ĐT Nó cho biết sự việc
đang diễn ra
* Bài 2:
Thứ tự điền:
a, đã
b, đã, đang, sắp
* Bài 3:
Một nhà bác học
đang phụ vụ bớc vào
Trang 9H : Em hãy nêu từ chỉ thời gian không đúng trong mẩu
chuyện ?
- HS tự chữa bài và làm bài vào VBT
H : Câu chuyện gây cời ở điểm nào?
- Nó đang đọc gì thế?
4 Củng cố- dặn dò
H: Em vừa học các từ nào bổ sung ý nghĩa thời gian cho ĐT?
- GV nhận xét tiết học Về luyện bài trong VBT, chuẩn bị bài sau.
Ngày soạn: Thứ ba ngày 02 tháng 11 năm 2010 Ngày dạy: Thứ t ngày 10 tháng 11 năm2010
Tập đọc
Đ 22 có chí thì nên
I Mục tiêu
- HS biết đọc các câu tục ngữ với giọng nhẹ nhàng, chậm rãi
- Hiểu lời khuyên các câu tục ngữ: Cần có ý chí, giữ vững mục tiêu đã chọn, không nản lòng khi gặp khó khăn Trả lời đúng các CH trong SGK
II Đồ dùng dạy- học
- Tranh minh trong SGK
III các hoạt động dạy- học
1 ổn định:
2 Kiểm tra: Gọi 2 HS đọc và trả lời câu hỏi bài: Ông Trạng thả diều
3 Bài mới: a, Giới thiệu và ghi đầu bài
b, Các hoạt động
hoạt động của thầy và trò Nội dung bài
- Hớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
a.Luyện đọc:
+HS đọc tiếp nối nhau đọc 2, 3 lợt
-Cho HS đọc phần chú giải trong SGK
( nên, hành, lân, keo, cả, rà.) Nhắc HS nghỉ
hơi đúng ở các câu sau:
-Cho HS luyện đọc theo cặp
-1 , 2 em đọc 7 câu tục ngữ
-GV đọc diễn cảm toàn bài Chú ý nhấn
giọng ở từ ngữ: quyết,/ hành, tròn vành, chí,
chớ thấy, mẹ
b.Tìm hiểu bài
+ Câu 1:
Cho HS đọc yêu cầu câu 1 Xếp 7 câu tục
ngữ vào 3 nhóm
- Cho 1 HS làm bài trên bảng
Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải
đúng
Câu hỏi 2:
- Một HS đọc câu hỏi
- Cả lớp suy nghĩ, trao đổi, phát biểu ý kiến,
GV nhận xét, chốt lại
- Cách diễn đạt của tục ngữ có đặc điểm gì
I Luyện đọc:
- Ai ơi/ đã quyết thì hành
Đã đan thì lận tròn vành mới thôi !
- Ngời có chí /thì nên
Nhà có nền/ thì vững
II.Tìm hiểu bài
1 Khẳng định ngời có ý chí nhất định thành công
- Có công nên kim
- Ngời có vững
2 Khuyên ngời ta giữ vững mục tiêu đã chọn
- Ai ơi mới thôi
3 Khuyên ngời ta không nản lòng khi gặp khó khăn
Trang 10khiến ngời đọc dễ nhớ, dễ hiểu ?
Câu 3: Cho HS đọc câu hỏi:
-Theo em HS rèn luyện ý chí gì ? Lấy ví dụ
về những biểu hiện của HS không có ý chí
-Hớng dẫn HS đọc diễn cảm và học thuộc
lòng
- HS nhẩm HTL cả bài HS thi HTL từng
câu, cả bài
- Cả lớp bình chọn bạn đọc hay nhất
- Thua keo này bày keo khác
4 Củng cố, dặn dò
- GV nhận xét tiết học Yêu cầu HS về nhà tiếp tục HTL những câu tục ngữ
- Chuẩn bị bài Tuần 12
Toán
Đ53 NHÂN VớI Số TậN CùNG Là CHữ Số 0
I Mục tiêu
* Giúp HS:
- Biết cách nhân với số có tận cùng là chữ số 0
- áp dụng để giải các bài tính nhanh, tính nhẩm
* HS làm B1, B2
II Các hoạt động dạy- học
1 ổn định
2 Kiểm tra:
- Cho 2 HS lên bảng làm bài tập sau: 125 x 2 x 8 và 250 x 1250 x 8 x 4
- GV nêu nhận xét và sửa bài cho HS
3 Bài mới: a, Giới thiệu bài và ghi đề bài
b, Các hoạt động
hoạt động của thầy và trò Nội dung bài
*HD nhân với số tận cùng là chữ số 0
- GV ghi bảng:
1324 x 20 =?
+Ta có thể viết nh sau:
( 1324 x 2) x10 = 2648 x10 = 26480
- Cho HS rút ra kết luận nh SGK
- GV ghi tiếp lên bảng phép tính:
230 x 70 = ?
- GV hd tơng tự
*Luyện tập
- Bài tập 1: Cho HS làm vào bảng con, cho
3 HS lên bảng làm GV lần lợt nhận xét và
sửa bài lên bảng
- Bài tập 2: Cho HS tính nhẩm và nêu kết
quả GV nhận xét và sửa sai:
1326 x 40 = 397800
3450 x 20 = 69000 …
- Bài tập 3: Cho HS đọc đề toán, GV vừa
hỏi vừa tóm tắt lên bảng
- HS làm bài, GVchữa bài
- Bài tập 4:
- Cho HS làm việc theo nhóm, cho đại diện
nhóm đính kết quả lên bảng, GV nhận xét
và sửa bài
1 Ví dụ:
1324 x 20 =?
= (1324 x 2) x 10
= 2648 x10 = 26480 1324
x 20 26480
230 x 70 = ?
230 x 70
16100
2 Luyện tập Bài 1: Đặt tính rồi tính
Bài 2: Tóm tắt:
1 bao : 50 kg ; 30 bao
1 bao : 60 kg ; 40 kg
Giải
Số kg gạo chở là:
50 x 30 = 1500
Số kg ngô chở là: