– Lấy được ví vụ về tác dụng của lực và tìm ra tác dụng đẩy hay kéo của lực. – Nêu được ví dụ vềvật đứng yên dưới tác dụng của hai lực cân bằng và chỉ ra được phương, chiều, độ lớn của [r]
Trang 1Ngày soạn:
Ngày dạy:
Bài 26 NHIỆT ĐỘ VỚI ĐỜI SỐNG SINH VẬT (2 Tiết)
I Mục tiêu bài học
1) Kiến thức, kĩ năng, thái độ: SHD
2) Các năng lực có thể hình thành và phát triển cho học sinh:
– Năng lực tự học : Xác định được nhiệm vụ học tập một cách tự giác, chủ động; tự đặt được
mục tiêu học tập để nỗ lực phấn đấu thực hiện
– Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phân tích được tình huống trong học tập ; phát
hiện và nêu được tình huống có vấn đề trong học tập
– Năng lực hợp tác: Chủ động đề xuất mục đích hợp tác khi được giao các nhiệm vụ
– Năng lực sử dụng ngôn ngữ khoa học : Nghe hiểu nội dung chính hay nội dung chi tiết
các lời giải thích, cuộc thảo luận
II Tổ chức hoạt động học của học sinh
Hướng dẫn cụ thể cho mỗi hoạt động
Tiết 3
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động của GV
GV: -Cho học sinh tổ chức nhóm tìm hiểu thông tin và hoàn thành bảng 26.3
Kết luận:Mối loại động vật có nhu cầu khác nhau về nhiệt độ chúng có khả năng thích nghi với nhiệt độ môi trường
Hoạt động của HS
2.Đối với động vật
Đọc nộ dung thông tin tr79-80 hoàn thành bảng 26.3
-Nhóm học sinh rút ra kết luận,trình bày trước lớp
Sản phẩm cần đạt
-Nêu được ảnh hưởng của nhiệt độ đối với đời sống sinh vật
-Giải thích được sự thích nghi của sinh vật đối với nhiệt độ môi trường
-Trình bày được vai trò của cây xanh đối với việc điều hòa môi trường
-Thực hiện được thí nghiệm về ảnh hưởng của nhiệt độ đối với sự phát triển của hạt
Tiết 4
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động của GV
-Nhiệt độ trái đất sẽ thế nào nếu không có cây xanh ?
-Nếu rừng bị chặt phá nhiệt độ Trái đất sẽ thế nào ?Và điều đó ảnh hưởng như thế nào đến đờisống sinh vật?
-Cho học sinh đọc thông tin để tìm hiểu vai trò của cây xanh với hiệu ứng nhà kính nhân tạo-Cây xanh có vai trò thế nào trong việc giảm hiệu ứng khí nhà kính?
Hoạt động của HS
II-Ảnh hưởng của sinh vật đối với nhiệt độ môi trường
-Đọc thông tin sgk/tr81 -82 và thảo luận trả lời câu hỏi
-Trình bày trước lớp ảnh hưởng của sinh vật với nhiệt độ môi trường
-Tìm hiểu vai trò của cây xanh với hiệu ứng nhà kính nhân tạo
Sản phẩm cần đạt
-Nêu được ảnh hưởng của nhiệt độ đối với đời sống sinh vật
-Giải thích được sự thích nghi của sinh vật đối với nhiệt độ môi trường
-Trình bày được vai trò của cây xanh đối với việc điều hòa môi trường
-Thực hiện được thí nghiệm về ảnh hưởng của nhiệt độ đối với sự phát triển của hạt
Trang 2C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Hoạt động của GV
-Ánh sáng mặt trời cũng gây tác dụng nhiệt với lá cây ,nhưng nước ở lá cây đã làm nhiệt độ giảm do đó không tỏa nhiệt vào môi trường
-Cho học sinh thực hiện ở nhà ghi lại kết quả
Hoạt động của HS
-Vì sao ngồi dưới bóng cây mát hơn dưới mái che bằng vật liệu xây dựng
-Hình 26.3 mô tả thí nghiệm chứng tỏ sự thoát hơi nước ở cây
Sản phẩm cần đạt
-Nêu được ảnh hưởng của nhiệt độ đối với đời sống sinh vật
-Giải thích được sự thích nghi của sinh vật đối với nhiệt độ môi trường
-Trình bày được vai trò của cây xanh đối với việc điều hòa môi trường
-Thực hiện được thí nghiệm về ảnh hưởng của nhiệt độ đối với sự phát triển của hạt
D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
Hoạt động của GV
Ở loài Ong khi nhiệt độ trong tổ thấp hơn nhiệt độ môi trường chúng đồng loạt đập cánh một thời gian Em hãy giải thích vì sao chúng làm như vậy?
Hoạt động của HS
Ong đập cánh làm không khí trong tổ và ngoài môi trường lưu thông nhanh hơn.Kết quả sau thời gian ngắn nhiệt độ trong tổ và ngoài tổ cân bằng nhau
E HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG
Hoạt động của GV
YC hs tìm hiểu
Hoạt động của HS
Học sinh đọc nội dung thông tin tr 84-85-86 sgk
* Rút kinh nghiệm, bổ sung tiết dạy:
………
………
………
………
………
Trang 3Ngày soạn
Ngày dạy
Tuần 22-23-24
SỔ TAY LÊN LỚP Bài 27-CHUYỂN ĐỘNG CƠ HỌC VẬN TỐC CỦA CHUYỂN ĐỘNG
(3 Tiết)
I Mục tiêu bài học
1) Kiến thức, kĩ năng, thái độ: SHD
2) Các năng lực có thể hình thành và phát triển cho học sinh:
– Năng lực tự học : Xác định được nhiệm vụ học tập một cách tự giác, chủ động; tự đặt được
mục tiêu học tập để nỗ lực phấn đấu thực hiện
– Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phân tích được tình huống trong học tập ; phát
hiện và nêu được tình huống có vấn đề trong học tập
– Năng lực hợp tác: Chủ động đề xuất mục đích hợp tác khi được giao các nhiệm vụ
– Năng lực sử dụng ngôn ngữ khoa học : Nghe hiểu nội dung chính hay nội dung chi tiết
các lời giải thích, cuộc thảo luận
II Tổ chức hoạt động học của học sinh
Hướng dẫn cụ thể cho mỗi hoạt động
Tiết 1
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG Hoạt động của GV
Yêu cầu các nhóm hoạt động nhóm
Giáo viên có thểyêu cầu một số nhóm lên báo cáo kết quả thảo luận
Hoạt động của HS
Nhóm trưởng điều khiển HĐ cuả nhóm
Dự kiến câu trả lời
- Biết một vật đang chuyển động nếu thấy có sự di chuyển; khi thay đổi vị trí;
- Để so sánh sự nhanh chậm của các chuyển động có thể xem trong cùng thời gian vật nào đi được quãng đường lớn hơn; với cùng quãng đường thì vật nào đi mất ít thời gian hơn; hay xem trong quá trình chuyển động khoảng cách giữa chúng thay đổi thếnào
Sản phẩm cần đạt
– Nêu được dấu hiệu để nhận biết chuyển động cơ Nêu được ví dụ vềchuyển động cơ
– Nêu được ví dụvề tính tương đối của chuyển động cơ
– Nêu được ý nghĩa của vận tốc vận dụng được công thức v=s/t để giải quyết các bài toánđơn giản về chuyển động
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động của GV
- Yêu cầu HS đọc và thảo luận nhóm
- Tổchức trao đổi chung cả lớp
Hoạt động của HS
Nhóm trưởng điều khiển HĐ cuả nhóm
HS trả lời các câu hỏi 1.2.3
Dự kiến câu trả lời
1/ Bạn Vui nói Khoa đang chuyển động là do sự thay đổi vị trí của Khoa so với mình hoặc vớicác vật trên đường ( do việc chọn vật mốc)
-Bạn Học nói Khoa không chuyển động do bạn Học chọn mình làm vật mốc
-Cả 2 bạn đều nói đúng do việc lựa chọn vật mốc khác nhau nên có kết luận khác nhau
Sản phẩm cần đạt
– Nêu được dấu hiệu để nhận biết chuyển động cơ Nêu được ví dụ vềchuyển động cơ
– Nêu được ví dụvề tính tương đối của chuyển động cơ
Trang 4– Nêu được ý nghĩa của vận tốc vận dụng được công thức v=s/t để giải quyết các bài toánđơn giản về chuyển động
Tiết 2 B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động của GV
GV: Cho HS đọc thông tin mục 4
Cá nhân HS trả lời các câu hỏi a,b
GV: HD cho Hs thảo luận chung cả lớp mục 5
GV: Y/C nhóm trưởng điều khiển nhóm HĐ
4/ HS trả lời các câu hỏi a, b
a/ Các thùng hàng trên tàu đứng yên nếu chọn tàu làm mốc, chuyển động nếu chọn bờ song làm mốc
– Nêu được dấu hiệu để nhận biết chuyển động cơ Nêu được ví dụ vềchuyển động cơ
– Nêu được ví dụvề tính tương đối của chuyển động cơ
– Nêu được ý nghĩa của vận tốc vận dụng được công thức v=s/t để giải quyết các bài toánđơn giản về chuyển động
Tiết 3
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP Hoạt động của GV
GV: Yêu cầu các nhóm hoạt động nhóm thảo luận và trả lời các câu hỏi 1 đến 7
Giáo viên có thể yêu cầu một số nhóm lên báo cáo kết quả thảo luận
Hoạt động của HS
Nhóm trưởng điều khiển HĐ cuả nhóm
Dự kiến câu trả lời
1 HS thực hành ghi lại kết quả (cuối tiết học) HS đi dọc hành lang lớp học
Học sinh dựa vào công thức v = s/t để nhận xét cần đo s, thời gian t để đi, từ đó tính v
2 Đáp án: D.So với Nam thì cây bên đường đang chuyển động
3 Một người đứng quan sát xe ô tô đang chuyển động
Trang 5a) Ví dụ về bộ phận của xe chuyển động theo quỹ đạo thẳng: khung xe, đèn pha trên xe
b) Tìm ví dụ về bộ phận của xe chuyển động theo quỹ đạo cong: van trên lốp xe
4 Đầu tàu phải đi quãng đường: 0,2 km + 1 km = 1,2 km Thời gian từ lúc đầu tàu bắt đầu đi vào hầm tới lúc đuôi tàu ra khỏi hầm: 1,2: 50 = 0,024 (h) 5 Đáp án: B 6 Nếu xe đang chạy với tốc độ 20 m/s; khi phát hiện vật cản đằng trước, người lái mất 0,6 s để phản xạvà đạp phanh thì trong khoảng thời gian này xe đã đi được quãng đường 12 m Sau khi đạp phanh, xe còn đi tiếp một đoạn nữa rồi mới dừng lại được 7 Khi uống rượu, bia dễ dẫn tới đi với tốc độ nhanh hơn cho phép, phản xạ chậm những điều này dẫn tới khi có tình huống đột ngột xảy ra thì không xử lí kịp Ví dụ khi phát hiện vật cản đằng trước, người lái phản xạ và đạp phanh, do tốc độ lớn hơn cho phép, phản xạ chậm (thời gian lớn hơn) nên quãng đường đi từ lúc phát hiện đến lúc đạp phanh sẽ lớn và dễ gây ra tai nạn Sản phẩm cần đạt – Nêu được dấu hiệu để nhận biết chuyển động cơ Nêu được ví dụ vềchuyển động cơ – Nêu được ví dụvề tính tương đối của chuyển động cơ – Nêu được ý nghĩa của vận tốc vận dụng được công thức v=s/t để giải quyết các bài toán đơn giản về chuyển động D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG Hoạt động của GV GVHD hs phần vận dụng Hoạt động của HS 1.Học sinh có thể chọn 1 2 hoạt động đểthực hiện và có thểvới sự giúp đỡcủa người lớn trong gia đình 3 Để làm giảm tai nạn giao thông đường bộ, người ta có những biện pháp liên quan tới vận tốc của các phương tiện giao thông như: quy định tốc độ ởcác tuyến đường; lắp biển báo giảm tốc độ Sản phẩm cần đạt – Nêu được dấu hiệu để nhận biết chuyển động cơ Nêu được ví dụ vềchuyển động cơ – Nêu được ví dụvề tính tương đối của chuyển động cơ – Nêu được ý nghĩa của vận tốc vận dụng được công thức v=s/t để giải quyết các bài toán đơn giản về chuyển động E HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG Hoạt động của GV YC hs tìm hiểu Hoạt động của HS 2 Cần có quy định về khoảng cách an toàn giữa các xe cơ giới (đặc biệt trên đường cao tốc) để trong tình huống xe trước dừng đột ngột thì xe sau không bị đâm vào Sản phẩm cần đạt – Nêu được dấu hiệu để nhận biết chuyển động cơ Nêu được ví dụ vềchuyển động cơ – Nêu được ví dụvề tính tương đối của chuyển động cơ – Nêu được ý nghĩa của vận tốc vận dụng được công thức v=s/t để giải quyết các bài toán đơn giản về chuyển động * Rút kinh nghiệm, bổ sung tiết dạy: ………
………
………
………
………
Trang 6Ngày soạn
Ngày dạy
Tuần 26-27
SỔ TAY LÊN LỚP Bài 28: LỰC – TÁC DỤNG CỦA LỰC (2 Tiết)
I Mục tiêu bài học
1) Kiến thức, kĩ năng, thái độ: SHD
2) Các năng lực có thể hình thành và phát triển cho học sinh:
– Năng lực tự học : Xác định được nhiệm vụ học tập một cách tự giác, chủ động; tự đặt được
mục tiêu học tập để nỗ lực phấn đấu thực hiện
– Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phân tích được tình huống trong học tập ; phát
hiện và nêu được tình huống có vấn đề trong học tập
– Năng lực hợp tác: Chủ động đề xuất mục đích hợp tác khi được giao các nhiệm vụ
– Năng lực sử dụng ngôn ngữ khoa học : Nghe hiểu nội dung chính hay nội dung chi tiết
các lời giải thích, cuộc thảo luận
II Tổ chức hoạt động học của học sinh
Hướng dẫn cụ thể cho mỗi hoạt động
Tiết 1
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG Hoạt động của GV
GV: Yêu cầu các nhóm hoạt động nhóm
Sau đó giáo viên có thể hỏi chung cả lớp và gọi một số em nêu ý kiến, các bạn khác bổ sung, góp ý
- Giáo viên giúp các em nhận thấy trong những cách làm này đã có các lực tác dụng lên
tủ, sách
Hoạt động của HS
Nhóm trưởng điều khiển HĐ cuả nhóm
Dự kiến câu trả lời
-Nêu các cách thực hiện như: đẩy, kéo, nâng tủ hoặc bưng, chuyển sách
những cách làm này đã có các lực tác dụng lên tủ, sách
Sản phẩm cần đạt
– Lấy được ví vụ về tác dụng của lực và tìm ra tác dụng đẩy hay kéo của lực
– Nêu được ví dụ vềvật đứng yên dưới tác dụng của hai lực cân bằng và chỉ ra được
phương, chiều, độ lớn của hai lực đó
– Nêu được ví dụvề tác dụng của lực làm vật biến dạng hoặc biến đổi chuyển động
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động của GV
GV: Yêu cầu HS đọc và thảo luận nhóm
YC: Các nhóm trao đổi, thực hiện tất cảc ác nội dung có trong hoạt động (a, b, c, d); sau đó giáo viên tổ chức cho các nhóm báo cáo, trao đổi chung cả lớp
GV: Tổ chức trao đổi chung cả lớp
4 Tìm hiểu chung
GV: Cho cả lớp nghiên cứu mục 4 và thảo luận chung cả lớp
GV: YC các nhóm báo cáo kết quả thảo luận
GV: Cho các nhóm tiến hành thí nghiệm mục 5
- Cho các nhóm dự đoán hiện tượng xảy ra với búp bê
GV: Cho HS tự tìm hiểu thông tin mục 7, cá nhân HS điền từ vào chỗ trống
Hoạt động của HS
Nhóm trưởng điều khiển HĐ cuả nhóm
HS trả lời các câu hỏi
Dự kiến câu trả lời
1.Xác định lực kéo, lực đẩy
Trang 7a, Bạn A kéo, bạn B đẩy
b, Tác dụng của quả bóng lên vợt làm vợt biến dạng và tác dụng của vợt lên bóng làm bóng biến dạng
c, Đưa thanh nam châm lại gần ghim và di chuyển nam châm
d, VD về lực đẩy và kéo: Kéo co, bóng chuyền…
b, Tay trái tác dụng lực đẩy, tay phải tác dụng lực kéo
5, các nhóm thảo luận trả lời
A, chọn p/a A
B/ P/A C
6, Xác định hai lực cân bằng
- Lực mà hai đội t/d lên sợi dây là lực kéo
- Lực kéo có phương nằm ngang, chiều từ phải sang trái
– Lấy được ví vụ về tác dụng của lực và tìm ra tác dụng đẩy hay kéo của lực
– Nêu được ví dụ vềvật đứng yên dưới tác dụng của hai lực cân bằng và chỉ ra được
phương, chiều, độ lớn của hai lực đó
– Nêu được ví dụvề tác dụng của lực làm vật biến dạng hoặc biến đổi chuyển động
Tiết 2
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP Hoạt động của GV
GV: Yêu cầu các nhóm hoạt động nhóm thảo luận và trả lời các câu hỏi 1 đến 6
Với các câu hỏi 1,2, 3,4: học sinh sẽ làm việc cá nhân để trả lời câu hỏi sau đó trao đổi kếtquả trong nhóm Giáo viên có thể tới một số nhóm để nhận xét, đánh giá và hỗ trợ nếu cầnthiết
Với câu 5 Thí nghiệm: Tra cán búa
Giáo viên hướng dẫn các em ban đầu lồng búa vào cán (chưa lồng sâu vào cán); có thể hỏi các
em các cách làm để lồng sâu búa vào cán Sau đó học sinh thực hành theo mô tả và trao đổi trong nhóm để giải thích kết quả
Với bài tập 5, 6: sau khi các nhóm làm việc, giáo viên cần cho một số nhóm lên báo cáo kết quả và thảo luận Chú ý rèn cho các em kĩ năng trình bày (sử dụng kiến thức vềquán tính để giải thích các hiện tượng)
Hoạt động của HS
Nhóm trưởng điều khiển HĐ cuả nhóm
Dự kiến câu trả lời
1 Khi dùng tay kéo hoặc đẩy một vật thì kéo có làm cho vật lại gần hoặc ra xa mình Tương
tự đẩy có thể làm cho vật ra xa nhưng cũng có thể lại gần
2 Lực của gậy đã làm A chuyển động Khi A va vào B, lực do A tác dộng lên B đã làm B chuyển động Đồng thời B cũng tác dụng lực lên A làm A biến đổi chuyển động
3 Đáp án: D Vừa làm biến dạng quả bóng, vừa làm biến đổi chuyển động của nó
4 Đáp án: C Hai lực mà hai ngón tay tác dụng lên lò xo là hai lực cân bằng
Trang 85 Giải thích: Khi làm di chuyển búa (đã lồng vào đầu cán) xuống dưới và chạm sàn; cán dừng lại; do quán tính nên búa vẫn tiếp tục chuyển động đi sâu vào cán búa
6 Dựa vào hiện tượng quán tính đểgiải thích như câu 5
Sản phẩm cần đạt
– Lấy được ví vụ về tác dụng của lực và tìm ra tác dụng đẩy hay kéo của lực
– Nêu được ví dụ vềvật đứng yên dưới tác dụng của hai lực cân bằng và chỉ ra được
phương, chiều, độ lớn của hai lực đó
– Nêu được ví dụvề tác dụng của lực làm vật biến dạng hoặc biến đổi chuyển động
D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG Hoạt động của GV
GVHD hs phần vận dụng
Sau đó các em trao đổi với các thành viên ở nhà về kết quả tìm hiểu của mình
2 Ở câu này, chỉ yêu cầu giải thích ở mức độ: khi đang vẩy cho rổ rau sống chuyển động, ta đột ngột dừng lại, nước không thể dừng ngay lập tức mà vẫn tiếp tục chuyển động (do quán tính) nên nước bị văng ra ngoài
Hoạt động của HS
1 Học sinh tìm một số ví dụ về lực và tác dụng của lực đó trong hoạt động sinh hoạt, sản xuất Các em có thể sửdụng bảng để ghi lại kết quả– chẳng hạn:
Ví dụ: Lực của búa đóng cọc
Đẩy cọc lún xuống
Sản phẩm cần đạt
– Lấy được ví vụ về tác dụng của lực và tìm ra tác dụng đẩy hay kéo của lực
– Nêu được ví dụ vềvật đứng yên dưới tác dụng của hai lực cân bằng và chỉ ra được
phương, chiều, độ lớn của hai lực đó
– Nêu được ví dụvề tác dụng của lực làm vật biến dạng hoặc biến đổi chuyển động
E HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG Hoạt động của GV
Khuyến khích các em tìm hiểu về một trò chơi vận động cần sử dụng sức mạnh cùng với sự nhanh nhẹn, khéo léo?
- Sau đó trao đổi với các bạn ở lớp về kết quả tìm hiểu của mình và có thểhướng dẫn các bạn cùng chơi ở trường
Hoạt động của HS
HS trao đổi kiến thức
Sản phẩm cần đạt
– Lấy được ví vụ về tác dụng của lực và tìm ra tác dụng đẩy hay kéo của lực
– Nêu được ví dụ vềvật đứng yên dưới tác dụng của hai lực cân bằng và chỉ ra được
phương, chiều, độ lớn của hai lực đó
– Nêu được ví dụvề tác dụng của lực làm vật biến dạng hoặc biến đổi chuyển động
* Rút kinh nghiệm, bổ sung tiết dạy:
………
………
………
………
………
Trang 9Ngày soạn
Ngày dạy
Tuần 28
SỔ TAY LÊN LỚP Bài 29: TRỌNG LỰC (1 Tiết)
I Mục tiêu bài học
1) Kiến thức, kĩ năng, thái độ: SHD
2) Các năng lực có thể hình thành và phát triển cho học sinh:
– Năng lực tự học : Xác định được nhiệm vụ học tập một cách tự giác, chủ động; tự đặt được
mục tiêu học tập để nỗ lực phấn đấu thực hiện
– Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phân tích được tình huống trong học tập ; phát
hiện và nêu được tình huống có vấn đề trong học tập
– Năng lực hợp tác: Chủ động đề xuất mục đích hợp tác khi được giao các nhiệm vụ
– Năng lực sử dụng ngôn ngữ khoa học : Nghe hiểu nội dung chính hay nội dung chi tiết
các lời giải thích, cuộc thảo luận
II Tổ chức hoạt động học của học sinh
Hướng dẫn cụ thể cho mỗi hoạt động
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG Hoạt động của GV
GV: Yêu cầu các nhóm hoạt động nhóm
Sau đó giáo viên có thể hỏi chung cả lớp và gọi một số em nêu ý kiến, các bạn khác bổ sung, góp ý
Giáo viên đề nghị:
* Cá nhân học sinh quan sát hình 29.1 trả lời vào Phiếu học tập hai câu hỏi:
– Vật nào đã tác dụng lực vào quả bóng, quả táo, hạt nước mưa làm chúng rơi xuống
* Lưu ý: Không nhất thiết học sinh phải trả lời “chính xác” về lực tác dụng lên quả bóng, quảtáo, hạt nước mưa, hoạt động này chỉ tạo tình huống đểcác em nhận ra vấn đề cần giải quyết
“Trái Đất hút mọi vật ở gần mặt đất, lực này có phương chiều thếnào?” và đưa ra dự đoán về phương, chiều của lực mà Trái Đất hút vật
Hoạt động của HS
Nhóm trưởng điều khiển HĐ cuả nhóm
Dự kiến câu trả lời
– Lực làm quả bóng, quả táo, hạt nước mưa rơi xuống có phương, chiều thế nào?
* Chia sẻ với bạn ngồi cùng bàn để tìm các câu trả lời đúng, ghi vào chỗ trống trong bảng sau
ở Phiếu học tập
Trái đất đã tác dụng lực vào quả bóng, quả táo, hạt nước mưa làm chúng rơi xuống
Lực làm quả bóng, quả táo, hạt nước mưa rơi xuống có phương thẳng đứng và có chiều từ trên xuống dưới
Sản phẩm cần đạt
– Nhận biết được sự tồn tại trọng lực
– Biết được cách xác định phương, chiều và cách tính độ lớn của trọng lực
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động của GV
Yêu cầu cá nhân HS tìm hiểu thông tin mục 1b
– Trọng lực là gì?
– Trọng lực có phương, chiều như thếnào?
-Một vật trên mặt đất có khối lượng 1 kg bị Trái Đất hút một lực bằng bao nhiêu niu tơn?Giáo viên nêu lần lượt từng câu hỏi và hướng dẫn cả lớp thảo luậnnhằm giúp học sinh kiểm
Trang 10tra dự đoán đưa ra ở hoạt động khởi động, đồng thời xác nhận kiến thức và liên hệ được kiến thức với thực tế.
– Lực làm quả bóng, quả táo, hạt nước mưa rơi xuống gọi tên là gì?
– Các nhóm kiểm tra câu trảlời của nhóm mình về phương và chiều của lực làm quả bóng, quảtáo, hạt nước mưa rơi xuống đã đúng chưa?
– Trọng lực tác dụng lên quả bóng, quả táo, hạt nước mưa có bằng nhau không? Tại sao? – Em ở tư thế đứng yên trên mặt sàn lớp học hoặc đang ngồi trên ghế có chịu tác dụng của trọng lực không? Trong hai trường hợp này độ lớn trọng lực có bằng nhau không? Phương, chiều của trọng lực có thay đổi không?
– Lực làm quả bóng, quả táo, hạt nước mưa rơi xuống là trọng lực
– Trọng lực tác dụng lên quả bóng, quả táo, hạt nước mưa không bằng nhau Vì chúng cókhối lượng khác nhau
– Em ở tư thế đứng yên trên mặt sàn lớp học hoặc đang ngồi trên ghế có chịu tác dụng của trọng lực Trong hai trường hợp này độ lớn trọng lực có bằng nhau Phương, chiều của trọng lực không thay đổi
Sản phẩm cần đạt
– Nhận biết được sự tồn tại trọng lực
– Biết được cách xác định phương, chiều và cách tính độ lớn của trọng lực
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP Hoạt động của GV
Giáo viên đềnghị:
– Cá nhân học sinh nghiên cứu trả lời 4 câu hỏi ở phần luyện tập
– Trao đổi với các bạn trong nhóm để tìm các câu trả lời chung của nhóm
– Đại diện nhóm trình bày kết quả trước lớp, các nhóm khác trao đổi so sánh vớikết quả của
nhóm và sửa chữa hoặc bổ sung các câu trả lời ghi trên Phiếu học tập
+ Lực Trái Đất hút em được tính bằng công thức P = 10.m
+ Khi em đi cầu thang lên tầng 3 thì độ lớn, phương và chiều của lực mà Trái Đất hút em không thay đổi
Câu 3 Khi xây các bức tường, thợ xây dùng dây dọi để xác định phương thẳng đứng vì tác dụng lên quả dọi có trọng lực và lực căng của sợi dây Câu 4 Lực mà Trái Đất tác dụng lên người diễn viên đó không thay đổi về độ lớn, phương, chiều
Sản phẩm cần đạt
– Nhận biết được sự tồn tại trọng lực
– Biết được cách xác định phương, chiều và cách tính độ lớn của trọng lực