Hoạt động học - 2 HS lên bảng đọc bài và trả lời caâu hoûi; - Lớp theo dõi và nhận xét... + HS quan sát tranh và trả lời câu hoûi.[r]
Trang 1TUẦN 23 Thứ hai ngày 16 tháng 02 năm 2009
ĐẠO ĐỨC: (Tiết 23)
GIỮ GÌN CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG
I Mục tiêu: Giúp HS:
1 Hiểu được ý nghĩa của việc giữ gìn các công trình công cộng là giữ gìn tài sản chung của xã hội Mọi người đều có trách nhiệm bảo vệ, giữ gìn
2 Những việc cần làm để giữ gìn các công trình công cộng
3 Giáo dục HS biết tôn trọng, giữ gìn và bảo vệ các công trình công cộng Tuyên truyền để mọi người tham gia tích cực vào việc giữ gìn các công trình công cộng
II Chuẩn bị:
+ Nội dung các tình huống, trò chơi
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
A Kiểm tra bài cũ: (5’)
+ Gọi HS trả lời các câu hỏi:
+H: Thế nào là lịch sự vớiù mọi người?
+H: Tìm những câu ca dao, tục ngữ nói về
phép lịch sự ?
B Dạy học bài mới: (25’)
1 Giới thiệu bài: (2’) Nêu MT bài học.
* Hoạt động 1: (8’) Xử lí tình huống
- Chia lớp thành 4 nhóm, YC các nhóm đọc
tình huống SGK, thảo luận và xử lý tình
huống
- YC các nhóm trình bày
* Kết luận: Nhà văn hóa là một công trình
công cộng là tài sản chung của xã hội Mọi
người dân đều có trách nhiệm bảo vệ, giữ gìn
* Hoạt động 2: (8’) Bày tỏ ý kiến
+ GV giao nhiệm vụ cho các nhóm, yêu cầu
các nhóm thảo luận
+ YC các nhóm trình bày, lớp theo dõi nhận
xét và bổ sung cho hoàn chỉnh
+ GV đưa ra nội dung:
- Nam, Hùng leo trèo lên các tượng đá của
nhà chùa ?
- Gần đến tết, mọi người trong xóm quét dọn
sạch sẽ xóm ngõ ?
- Đi tham quan, bắt chước các anh chị lớn,
+ 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi + Lớp theo dõi nhận xét
+ Các nhóm thảo luận tình huống
+ Đại diện các nhóm trình bày, lớp theo dõi, nhận xét, bổ sung
+ Gọi HS đọc nội dung bài tập1 + Đại diện HS trình bày
+ Hai bạn làm sai , Vì ……
+ Làm việc này là đúng , vì … + không nên làm
Trang 2Quân và Dũng rủ nhau khắc tên trên thân cây
- Các cô chú thợ điện sửa lại cột điện bị hỏng
+ Gv theo dõi nhận xét
-H: Vậy giữ gìn các công trình công cộng em
cần phải làm gì ?
* Kết luận: Mọi người dân không kể già, trẻ,
nghề nghiệp … đều phải có trách nhiệm giữ
gìn bảo vệ các công trình công cộng.
* Hoạt động 3: (7’) Liên hệ thực tế
+ Chia 4 nhóm thảo luận theo câu hỏi sau:
1) Hãy kể tên 3 công trình công cộng mà
nhóm em biết ?
2) Em hãy đề ra một số hoạt động, việc làm
để bảo vệ, giữ gìn công trình công cộng đó
+ YC các nhóm trình bày
+ GV nhận xét kết luận đúng
C Củng cố dặn dò: (5’)
-H: Thế nào là giữ gìn các công trình công
cộng?
+ Gọi HS đọc ghi nhớ
+ GV nhận xét tiết học Về nhà học bài
chuẩn bị các bài tập còn lại
+ Việc làm tốt
+ HS lắng nghe
+ Không leo trèo lên các tượng đá, công trình công cộng
+ Tham gia dọn dẹp giữ gìn vệ sinh chung
+ Có ý thức bảo vệ của công + Không khắc tên làm hư hỏng các tài sản chung
+ Nhắc lại
+ Nhóm 1 và 3 + Nhóm 2 và 4
+ Các nhóm trình bày
+ Lớp theo dõi, bổ sung
+ HS phát biểu
+ 2 HS đọc
+ Lắng nghe và thực hiện
TẬP ĐỌC: (Tiết 45)
HOA HỌC TRÒ
I Mục tiêu: Giúp HS:
1 Đọc đúng các tiếng, từ khó như: góc trời đỏ rực, loạt, lá lại càng xanh, me non , chói lói, lúc nào, dần dần xoè ra ……
+ Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ + Đọc diễn cảm toàn bài: giọng tả nhẹ nhàng, suy tư
2 Hiểu các từ ngữ trong bài: phượng , phần tử, vô tâm , tin thắm
+ Hiểu nội dung bài: Hoa phượng là loài hoa đẹp nhất của tuổi học trò, gần gũi và thân thiết nhất với tuổi học trò
3 Giáo dục HS yêu vẻ đẹp của loài hoa
II Chuẩn bị:
+ Bảng phụ ghi sẵn đoạn cần luyện đọc
Trang 3III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
A Kiểm tra bài cũ: (5’)
+ Gọi HS đọc bài Chợ Tết và TLCH:
-H: Mỗi người đến chợ Tết với những
dáng vẻ riêng ra sao?
-H: Bên cạnh dáng vẻ riêng, những người
đi chợ Tết có điểm gì chung?
+ GV nhận xét và cho điểm HS
B Dạy học bài mới: (25’)
1 Giới thiệu bài: (2’) Cho HS xem tranh
-H: Em biết gì về Hoa phượng ?
+ GV giới thiệu bài :
2 HD HS luyện đọc và tìm hiểu bài:
a) Luyện đọc: (8’)
+ Gọi 1 HS đọc toàn bài
+ GV chia 3 đoạn, mỗi lần xuống dòng là
một đoạn:
+ YC 3 HS đọc nối tiếp đoạn (2 lượt)
- Lần 1: GV chú ý sửa lỗi phát âm, ngắt
giọng cho từng HS
- Lần 2: Kết hợp giải nghĩa các từ khó
+ Phượng , phần tử , vô tâm , tin thắm
-H: Em hiểu đỏ rực có nghĩa như thế nào?
+ Goi 1 HS khá đọc cả bài
+ GV đọc mẫu,
b) Tìm hiểu bài: (8’)
+ YC HS đọc thầm đoạn 1 và TLCH:
-H: Tìm những từ ngữ cho biết hoa
phượng nở rất nhiều ?
+ Ý đoạn 1 nói lên điều gì?
* Ý1: Cho chúng ta cảm nhận được số
lượng hoa phượng rất lớn
+ Gọi HS đọc đoạn 2 và 3:
-H: Tại sao tác giả lại gọi hoa phượng là
hoa học trò?
-H: Hoa phượng nở gợi cho HS một cảm
giác gì ? Vì sao ?
- 2 HS lên bảng đọc bài và trả lời câu hỏi;
- Lớp theo dõi và nhận xét.
+ HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi
+ HS lắng nghe
+ 1 HS đọc, lớp đọc thầm
+ 3 HS đọc nối tiếp từng đoạn, lớp theo dõi và nhận xét
+ HS phát âm sai đọc lại
+ HS tìm hiểu nghĩa các từ khó
+ HS phát biểu
+ 1 HS đọc, lớp theo dõi
+ Lớp lắng nghe GV đọc mẫu
+ Lớp đọc thầm và trả lời câu hỏi
- Cả một loạt, cả một vùng, cả một góc trời đỏ rực
+ Vài HS nêu
+ 1 HS đọc, lớp đọc thầm
- Vì nó rất gần gũi, quen thuộc với học trò Phượng được trồng nhiều trên các sân trường và nở vào mùa thi của học trò…
+ Cảm giác vừa buồn lại vừa vui: buồn vì báo hiệu sắp kết thúc năm
Trang 4-H: Hoa phượng còn làm gì đặc biệt cho
lòng ta náo nức ?
-H: Màu hoa phượng thay đổi như thế nào
theo thời gian?
-H: Ý đoạn 2 nói lên điều gì?
* Ý 2: Tác giả miêu tả vẻ đẹp của hoa
phượng
c) Luyện đọc diễn cảm: (7’)
+ YC 3 HS đọc nối tiếp bài
+ GV HD: Toàn bài đọc vói giọng kể
chậm rãi, vừa đủ nghe Nhấn giọng những
từ ngữ tả vẻ đẹp đặc biệt của hoa phượng
+ GV treo bảng phụ hướng dẫn đọc diễn
cảm đoạn 1
- Gọi 1 HS đọc trước lớp
- GV theo dõi và sửa lỗi cho HS
- YC HS luyện đọc
+ GV tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm
đoạn văn trên
+ Nhận xét và tuyên dương HS
C Củng cố, dặn dò: (5’)
-H: Bài văn Hoa học trò giúp ta cảm nhận
được điều gì?
* Ý nghĩa: Bài văn của Xuân Diệu giúp ta
cảm nhận được vẻ đẹp độc đáo của hoa
phượng, Là loài hoa gần gũi với học trò,
gắn liền với những kỉ niệm vui buồn của
tuổi học trò
+ Nhận xét tiết học Về nhà học bài
chuẩn bị bài: “Khúc hát ru những em
bé lớn trên lưng mẹ”.
học,… vui vì báo hiệu được nghỉ hè +Hoa phượng nở nhanh, màu phượng mạnh mẽ làm khắp thành phố rực lên như đến Tết nhà nhà dán câu đối + Bình minh hoa phượng màu đỏ Có mưa hoa càng tươi dịu Số hoa tăng lên, màu cũng đậm dần, rồi hòa với
MT chói lọi, màu phượng rực lên + HS phát biểu
+ 3 HS đọc nối tiếp, lớp theo dõi, tìm giọng đọc
+ HS theo dõi và luyện đọc diễn cảm
+1 HS đọc, lớp theo dõi
+ Luyện đọc theo cặp
+ Mỗi nhóm 1 em thi đọc
+ HS phát biểu
+2 HS đọc lại ý nghĩa
+ HS lắng nghe và thực hiện
Trang 5TOÁN: (Tiết 111)
LUYỆN TẬP CHUNG
I Mục tiêu: Giúp HS:
1 Củng cố về tính chất cơ bản của phân số
2 Rèn kĩ năng so sánh hai phân số
3 Giáo dục HS tính cẩn thận, chính xác
II Các hoạt động dạy học chủ yếu:
A Kiểm tra bài cũ: (5’)
+ Gọi HS nêu tính chất cơ bản của phân số
+ So sánh hai phân số sau:
a) b)
8
7 8
5
và
5
4 25
15
và
+ GV nhận xét và cho điểm
B Dạy học bài mới: (25’)
1 Giới thiệu bài: (2’) Nêu MT bài học.
2 Hướng dẫn HS luyện tập: (23’)
Bài 1: + GV yêu cầu HS tự làm
+ GV yêu cầu HS giải thích vì sao ?
14
11
14 9
+ GV hỏi với các cặp phân số khác
+ GV sửa bài làm trên bảng.
Bài 2: HS tự làm
+H: Thế nào là phân số bé hơn 1, thế nào là
phân số lớn hơn 1?
+ GV yêu cầu HS làm bài
+ GV nhận xét cho điểm.
Bài 3: Bài tâp YC chúng ta làm gì?
-H: Muốn viết các phân số theo thứ tự từ bé
đến lớn ta phải làm gì ?
+ YC HS tự làm bài
+ 2 HS lên bảng làm, lớp làm vào nháp và nhận xét bài trên bảng
+ 2 em lên bảng làm + HS làm bài vào vở
15
14
; 23
4 25
4
; 14
11 14
14
15 1
; 27
20 19
20
; 27
24 9
8
+ 2 HS lên bảng làm:
a) Phân số bé hơn 1 là:
5 3
b) Phân số lớn hơn 1 là:
3 5
+ Viết các phân số theo thứ tự từø bé đến lớn:
+ Ta phải so sánh các phân số + 2 em lên bảng thực hiện a)
5
6
; 7
6
; 11 6
b)Rút gọn:
8
3 32
12
; 4
3 12
9
; 10
3 20
6
Vì nên
4
3 8
3 10
3
12
9 32
12 20
6
Vậy ta xếp theo thứ tự :
12
9
; 32
12
; 20 6
Trang 6Bài 4: + Gọi HS nêu yêu cầu bài tập.
+ YC HS làm bài
C Củng cố, dặn dò: (5’)
-H: Nêu T/C cơ bản của phân số?
-H: Muốn so sánh 2 phân số cùng mẫu số ta
làm thế nào?
-H: Muốn so sánh 2 phân số khác mẫu số ta
làm thế nào?
+ GV nhận xét tiết học Về nhà làm các BT
trong VBT Chuẩn bị bài: “Luyện tập
chung” (tt).
+ Tính:
+ 2 HS lên bảng làm:
6 5 4 3
5 4 3 2
3
1 6
2 b) Bằng 1
+ HS phát biểu
+ Ta chỉ việc so sánh 2 tử số với nhau…
+ Ta quy đồng MS 2 phân số đó, rồi so sánh các tử số của 2 phân số mới
+ HS lắng nghe và ghi bài
LỊCH SỬÛ: (Tiết 23)
VĂN HỌC VÀ KHOA HỌC THỜI HẬU LÊ
I Mục tiêu: - Giúp HS nêu được:
1 Đến thời Hậu Lê văn học và KH phát triển rực rỡ, hơn hẳn các triều đại trước
2 Tên một số tác phẩm và tác giả thời Hậu Lê
3 Có ý thức gìn giữ những bản sắc văn hoá dân tộc
II Chuẩn bị: - Phiếu học tập cho học sinh.
- Tranh minh hoạ như SGK
- Sưu tầm thông tin về các tác phẩm văn học, khoa học về các nhà thơ, nhà khoa học thời Hậu Lê (Nguyễn Trãi, Lê Thánh Tông, Lương Thế Vinh)
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
A Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Gọi HS lên bảng trả lời câu hỏi:
-H: Nhà Hậu Lê đã tổ chức trường học
như thế nào?
-H: Thời Hậu Lê những ai được vào học
trong trường Quốc Tử Giám?
-H: Nhà Hậu Lê đã làm gì để khuyến
khích việc học tập?
- GV nhận xét cho điểm học sinh
B Dạy học bài mới: (25’)
1 Giới thiệu bài: (2’) Nêu MT bài học.
* Hoạt động 1: (8’) Hoạt động nhóm.
Văn học thời Hậu Lê
- 3 em lên bảng trả lời câu hỏi, lớp theo dõi nhận xét
Trang 7- Chia lớp thành nhóm 4 Phát phiếu học
tập và yêu cầu các nhóm hãy đọc SGK ø
thảo luận và hoàn thành phiếu
- Tiến hành làm việc theo nhóm
+ Đọc SGK để hoàn thành phiếu bài tập
- Nguyễn Trãi
-Vua Lê Thánh Tông
Hội Tao Đàn
- Nguyễn Trãi
- Lý Tử Tấn
- Nguyễn Húc
-Bình Ngô đại Cáo
- Các tác phẩm thơ
-Ức Trai thi tập
- Các bài thơ
- Phản ánh khí phách anh hùng và niềm tự hào chân chính dân tộc
- Ca ngợi nhà Hậu Lê, đề cao và ca ngợi công đức của nhà vua
- Nói lên tâm sự của những người muốn đem tài năng, trí tuệ ra giúp ích cho đất nước, cho dân nhưng lại
bị quan lại ghen ghét, vùi dập
- GV yêu cầu đại diện các nhóm HS phát
biểu ý kiến.
- GV nhận xét kết quả làm việc của các
nhóm, sau đó yêu cầu HS dựa vào nội dung
phiếu trả lời các câu hỏi:
-H: Các tác phẩm văn học thời kì này được
viết bằng gì?
+ GV giới thiệu về chữ Hán và chữ Nôm:
* Chữ hán là chữ viết của người Trung Quốc
Khi người Trung Quốc sang xâm lược và đô hộ
nước ta họ đã truyền bá chữ Hán vào nước ta,
nước ta chưa có chữ viết nên tiếp thu và sử
dụng chữ Hán.
* Chữ Nôm là chữ viết do người Việt ta sáng
tạo dựa trên hình dạng của chũ Hán Việc sử
dụng chữ Nôm ngày càng phát triển qua các
tác phẩm của các tác giả, đặc biệt của vua Lê
Thánh Tông, của Nguyễn Trãi,… cho thấy ý
thức tự cường của dân tộc ta.
-H: Hãy kể tên các tác giả, tác phẩm văn học
lớn thời kì này?
-H: Nội dung của các tác phẩm thời kì này
nói lên điều gì?
* Như vậy, các tác giả, tác phẩm văn học thời
kì này đã cho ta thấy cuộc sống của xã hội
- Một nhóm báo cáo kết quả trước lớp, các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- Được viết bằng cả chữ Hán và chữ Nôm
- HS lắng nghe
- Nối tiếp nhau kể trước lớp
- HS nối tiếp nhau phát biểu ý kiến trước lớp,
- Lớp nhận xét, bổ sung
Trang 8thời Hậu Lê.
- GV đọc cho HS nghe một số đọan thơ, đoạn
văn của các nhà thơ thời kì này
* Hoạt động 2: (8’) Làm việc cá nhân.
Khoa học thời Hậu Lê.
- Yêu cầu HS đọc SGK (Tiếp theo)
+ Em hãy kể tên các tác giả, tác phẩm khoa
học tiêu biểu thời Hậu Lê?
- GV nhận xét chốt lời giải đúng:
- HS nghe và một số em trình bày hiểu biết về các tác giả, tác phẩm văn học thời Hậu Lê mà mình tìm hiểu được
- 1 em đọc, lớp đọc thầm
- HS kể
Ngô Sĩ Liên Đại Việt sử kí toàn
thư
Ghi lại lịch sử nước ta từ thời Hùng Vương đến thời Hậu Lê
Nguyễn Trãi Lam Sơn thực lục Ghi lại diễn biến của cuộc khởi nghĩa
Lam Sơn
Nguyễn Trãi Dư địa chí Xác định rõ ràng lãnh thổ quốc gia, nêu
lên những tài nguyên, sản phẩm phong phú của đất nước và một số phong tục tập quán của nhân dân ta
Lương thếVinh Đại thành toán pháp Kiến thức toán học
-H: Kể tên các lĩnh vực khoa học đã được các
tác giả quan tâm nghiên cứu trong thời Hậu
Lê
-H: Hãy kể tên các tác giả, tác phẩm tiêu
biểu trong mỗi lĩnh vực trên?
*GV: Dưới thời Hậu Lê, văn học và khoa học
nước ta phát triển rực rỡ hơn hẳn các thời kì
trước.
-H: Qua nội dung tìm hiểu, em thấy những tác
giả nào là tác giả tiêu biểu cho thời kì này?
C Củng cố – dặn dò: (5’)
- Yêu cầu HS giới thiệu về các tác giả, tác
phẩm lớn thời Hậu Lê
- Nhận xét tiết học Về học thuộc bài, chuẩn
bị bài: “Ôn tập”.
- Thời Hậu Lê các tác giả đã
nghiên cứu về Lịch sử, Địa lí,
Toán học, Y học.
- Một số HS nối tiếp nhau phát biểu ý kiến, mỗi HS chỉ cần nêu một tác giả, một tác phẩm
- Nguyễn Trãi và Lê Thánh Tông là hai tác giả tiêu biểu cho thời kì này
- Nguyễn Trãi, Lương Thế Vinh,…
- Lắng nghe và ôn bài
Trang 9THỂ DỤC: (Tiết 45)
BẬT XA, TRÒ CHƠI: “CON SÂU ĐO”
I Mục tiêu: Giúp HS:
1 Học kĩ thuật bật xa Yêu cầu biết được cách thực hiện động tác tương đối đúng
2 Chơi trò chơi: “Con sâu đo” Yêu cầu biết cách chơi và bước đầu tham gia
được vào trò chơi
3 Giáo dục HS ý thức nghiêm túc trong giờ học
II Chuẩn bị: + Dọn vệ sinh sân trường.
+ Còi, dụng cụ để chơi trò chơi
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Phần mở đầu:
+ GV phổ biến nội dung bài học
+ Khởi động các khớp cổ tay, chân, đi
đều 1 vòng tròn, chạy chậm trên địa hình
tự nhiên
+ Tập bài thể dục phát triển chung
+ Trò chơi: “Đứng ngồi theo lệnh”
2 Phần cơ bản:
a) Bài tập RLTTCB:
+ Hoc kĩ thuật bật xa
+ GV làm mẫu động tác bật xa kết hợp
giải thích từng cử động để HS nắm được
+ YC HS đứng tại chỗ, bật xa
+ Gv theo dõi nhận xét
+ YC vài HS nhắc lại cách bật xa
+ Cho HS luyện tập theo nhóm GV theo
dõi, sửa chữa động tác cho HS
+ GV chỉ định một số em ra thực hiện
b) Trò chơi: “Con sâu đo”
* GV nêu trò chơi và phổ biến cách chơi
+ Cho HS chơi và nhắc các em khi con
sâu nó đo
3 Phần kết thúc:
+ HS đứng tại chỗ vỗ tay và hát
+ GV cùng HS hệ thống bài
+ Nhận xét, đánh giá kết quả giờ học
+ Về nhà ôn nội dung bật xa và nhảy
dây đã học
6’
1’
1’
2’
2’
22’
14’
8’
6’
2’
2’
1’
1’
+ Lớp trưởng tập hợp lớp điểm danh báo cáo sĩ số
+ Lớp trưởng điều khiển
+ HS thực hiện
+ HS theo dõi
+ Thực hiện theo YC
+ 3 HS nhắc lại
+ Thực hiện theo nhóm
+ Cả cả lớp quan sát và nhận xét
+ HS theo dõi và thực hiện + HS thực hiện chơi
+ Thực hiện theo YC
+ Lắng nghe
Trang 10Thứ ba ngày 17 tháng 02 năm 2009.
TOÁN: (Tiết 112)
LUYỆN TẬP CHUNG (tt)
I Mục tiêu: + Giúp HS :
1 Củng cố dấu hiệu chia hết cho 2,3,5,9
+ Củng cố khái niệm ban đầu về phân số, tímh chất cơ bản của phân số, rút gọn phân số, quy đồng mẫu số hai phân số, so sánh các phân số
2 Rèn kĩ năng thực hiện các phép tính thành thạo
3 HS có ý thức làm bài cẩn thận, chính xác
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
A Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Hãy so sánh các phân số sau:
a) và ; b) và ; c) và
7
5
6
7
13
17
52
45
151
97
163 97
- GV nhận xét cho điểm HS
B Dạy học bài mới: (25’)
1 Giới thiệu bài: (2’) Nêu MT bài học.
2 Hướng dẫn luyện tập: (23’)
Bài 1: Gọi HS đọc YC BT.
-H: Điền số nào vào 75 để 75 chia
hết cho 2 nhưng không chia hết cho 5?
-H: Điền số nào vào 75 để 75 chia
hết cho 2 và chia hết cho 5?
-H: Số 750 có chia hết cho 3 không? Vì
sao?
-H: Điền số nào vào 75 để 75 chia
hết cho 9?
-H: Số vừa tìm được có chia hết cho 2
và 3 không?
- GV nhận xét bài làm của HS
Bài 2: - Gọi HS đọc đề bài trước lớp,
- YC HS tự làm bài
- GV nhận xét và cho điểm HS
- 3 em lên bảng làm bài Cả lớp làm bài vào nháp, nhận xét bài bạn
+ 1 HS đọc đề + HS có thể điền: 2,4,6,8 chia hết cho
2, nhưng không chia hết cho 5
+ Điền số 0
+ Chia hết cho 3 vì tổng số các chữ số chia hết cho 3 thì số đó chia hết cho
3
+ Số 6
+ Chia hết cho 2 và 3
+ 1 HS đọc đề bài, lớp đọc thầm theo + 1 HS lên bảng làm:
Bài giải:
Tổng số HS của lớp:14 + 17= 31 (HS) Số HS trai bằng: HS cả lớp
31 14
Số HS gái bằng HS cả lơp.ù
31 17