1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO ÁN LỚP 4 TUẦN 23 TÍCH HỢP KNS BVMT CHUẨN

25 482 8

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 515,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dạy bài mới HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Bài mới a.. Dạy bài mới HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Bài mới a.Giới thiệu bài... Dạy bài mới HOẠT ĐỘNG CỦA GI

Trang 1

Thứ hai ngày 7 tháng 2 năm 2011

TẬP ĐỌC Hoa häc trß

i mơc tiªu

-Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng nhẹ nhàng, tình cảm

-Hiểu ND: Tả vẻ đẹp độc đáo của hoa phượng, lồi hoa gắn với những kỉ niệm và niềm vui của tuổi học trị ( trả lời được các câu hỏi trong SGK)

3 Dạy bài mới

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

Bài mới

a Giới thiệu bài

b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài

* Luyện đọc

-Yêu cầu 3 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn của bài

(3 lượt) GV chú ý sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho

từng HS nếu cĩ

-HS chia đoạn

-Yêu cầu HS tìm hiểu nghĩa của từ khĩ được giới

thiệu ở phần chú giải

-Yêu cầu HS đọc tiếp nối theo cặp

-Yêu cầu HS đọc lại tồn bài

-GV đọc mẫu

*Tìm hiểu bài

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1, trao đổi và tìm

những từ ngữ cho biết hoa phượng nở rất nhiều

+Em hiểu “ Đỏ rực” cĩ nghĩa như thế nào?

- GV nêu: Đoạn 1 cho chúng ta cảm nhận được số

lượng hoa phượng rất lớn

-Yêu cầu HS đọc thầm 2 đoạn cịn lại và TLCH:

1.Tại sao tác giả lại gọi hoa phượng là “Hoa học

trị”

-Hoa phượng nở gợi cho mỗi người học trị cảm

giác gì? Vì sao?

-Hoa phượng cịn cĩ gì đặc biệt làm ta náo nức?

-Ở đoạn 2 tác giả đã dùng những giác quan nào để

-HS đọc bài theo trình tự

-HS chia+Đoạn 1: “Phượng khơng phải khít nhau” +Đoạn 2: “Nhưng hoa càng đỏ ngờ vậy?”+Đoạn 3: “Bình minh đối đỏ”

-HS đọc thầm và trả lời

-Tác giả gọi hoa phượng là hoa học trị vì phượng là lồi cây rất gần gũi quen với tuổi học trị

-Gợi cảm giác vừa buồn, vừa vui Buồn vì: Hoa phượng báo hiệu sắp kết thúc năm học, sắp phải xa trường

-Hoa phượng nở nhanh bất ngờ, màu phượng mạnh mẽ

-Tác giả đã dùng thị giác, vị giác, xúc giác

Trang 2

-GV kết luận bài: Bài văn đầy chất thơ của Xuõn

Diệu giỳp ta cảm nhận được vẻ đẹp rất độc đỏo, rất

riờng của hoa phượng

-Cho HS nờu nội dung bài

-GV tổng hợp

c Đọc diễn cảm

- Yờu cầu 3 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của

bài

-GV yờu cầu: Tỡm cỏc từ tả vẻ đẹp đặc biệt của hoa

phượng, tả sự thay đổi của màu hoa theo thời gian

-Treo bảng phụ cú đoạn hướng dẫn luyện đọc

+GV đọc mẫu

+Yờu cầu HS tỡm cỏch đọc hay và luyện đọc theo

cặp

-GV tổ chức cho HS thi đọc đoạn văn trờn

-GV gọi HS đọc diễn cảm bài trước lớp

-3 HS nối tiếp nhau đọc thành tiếng cả lớp theo dừi , tỡm giọng đọc

-HS trao đổi và đưa ra kết luận

- HS tỡm và gạch chõn cỏc từ này để chỳ ý nhấn giọng khi đọc

- Nghe

+2 HS ngồi cựng bàn trao đổi và luyện đọc-3-5 HS thi đọc, HS cả lớp theo dừi và bỡnh chọn bạn đọc hay nhất

- Biết so sỏnh hai phõn số

- Biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 2, 3, 5, 9 trong một số trường hợp đơn giản

- Bài tập : Bài 1, 2(ở đầu trang 123), bài 1a,c (ở cuối trang 123, bài a chỉ cần tỡm một chữ số)

ii.các hoạt động dạy học CHỦ YẾU

1 Khụỷi ủoọng

2 KTBC

3 Daùy baứi mụựi

HOAẽT ẹOÄNG CUÛA GIAÙO VIEÂN HOAẽT ẹOÄNG CỦA HỌC SINH

1114

15

14

;23

425

4 < < …-HS giải thớch

Trang 3

3 b) 35

-1 HS đọc đề bài

-HS làm bài vào vở

-2HS lên bảng làm, lớp nhận xét

a) 752 b) 756

4.Củng cố - dặn dị

-Nhận xét tiết học

-Về xem lại bài

-Chuẩn bị bài mới: Luyện tập chung

ĐẠO ĐỨC Gi÷ g×n cÁC c«ng tr×nh c«ng céng

(TÍCH HỢP KNS)

i mơc tiªu

-Biết được vì sao phải bảo vệ, giữ gìn các cơng trình cơng cộng

-Nêu được một số việc cần làm để bảo vệ các cơng trình cơng cộng

-Cĩ ý thức bảo vệ, giữ gìn các cơng trình cơng cộng ở địa phơng

*HS khá giỏi:

+ Biết nhắc các bạn cần bảo vệ, giữ gìn các cơng trình cơng cộng

II.CÁC KĨ NĂNG SỐNG ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI

-Kĩ năng xác định giá trị văn hố tinh thần của những nới cơng cộng.

-Kĩ năng thu thập và xử lí thơng tin về các hoạt động giữ gìn các cơng trình cơng cộng ở địa phương.

III.CÁC PHƯƠNG PHÁP KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC CĨ THỂ SỬ DỤNG

3 Dạy bài mới

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

Bài mới

a.Giới thiệu bài

Trang 4

- GV giới thiệu bài.

-Yêu cầu thảo luận, đóng vai xử lí tình huống

-Nhận xét các câu trả lời của HS

KL: Công trình công cộng là tài sản chung của xã

hội Mọi người dân đều có trách nhiệm bảo vệ, giữ

gìn

HĐ2: Bày tỏ ý kiến.

- Yêu cầu thảo luận cặp đôi, bày tỏ ý kiến về các hành

vi sau:

+Nam, Hùng leo trèo lên các tượng đá của nhà chùa

+Gần đến tết, mọi người dân trong xóm của Lan cùng

nhau quét sạch và quét vôi xóm ngõ

+Các cô chú thợ điện đang sửa lại cột điện bị hỏng

-Nhận xét các câu trả lời của HS

+Vậy để giữ gìn công trình công cộng, em cần phải

làm gì?

- Nhận xét, tổng hợp các câu trả lời của HS

KL: mọi người dân, không kể già, trẻ, nghề nghiệp…

đều phải có trách nhiệm giữ gìn bảo vệ các công trình

công cộng

HĐ3: Liên hệ thực tế.

-Chia lớp thành 4 nhóm

-Yêu cầu thảo luận theo câu hỏi sau

+Hãy kể tên 3 công trình công cộng mà nhóm em biết

Trò chơi phỏng vấn.

+Em hãy đề ra một số hoạt động Việc làm để bảo vệ,

giữ gìn công trình công cộng đó

-Nhận xét câu trả lời của các nhóm

Siêu thị, nhà hàng… có phải là các công trình công

cộng cần bảo vệ giữ gìn không?

- Nhận xét câu trả lời của HS

-KL: Công trình công cộng là những công trình được

xây dựng mang tính văn hoá…

Kĩ năng thu thập và xử lí thông tin về các hoạt động

giữ gìn các công trình công cộng ở địa phương.

-Tiến hành thảo luận nhóm

-Đại diện lần lượt các nhóm lên trình bày kết quả

+Nếu bạn là thắng, em sẽ không đồng tình với lời rủ của bạn Tuấn Vì nhà văn hoá xã là nơi sinh hoạt văn hoá của địa phương

-HS dưới lớp nhận xét, bổ sung

-HS nghe

- Tiến hành thảo luận

- Đại diện các cặp đôi trình bày

- Nam, Hùng làm như vậy là sai Bởi vì các tượng đá của nhà chùa cũng là những công trình công cộng

- Việc làm của mọi người là đúng Bởi

vì xóm ngõ là lối đi chung của mọi người, ai ai cũng cần phải có ý thức…

- Việc làm này đúng Vì cột điện là tài sản chung……

- HS dưới lớp nhận xét, bổ sung

+ Không leo trèo lên các công trình……

- HS nghe, nhắc lại

-Tiến hành thảo luận nhóm

-Đại diện các nhóm trình bày

-Tên 3 công trình công cộng

-Không xả rác bừa bãi, không viết vẽ bậy lên tường của bảo tàng hoặc cây cối ở…

-Các nhóm nhận xét

-Có vì mặc dù không phải là công trình nhưng đó là nơi công cộng, cũng cần được giữ gìn

-HS dưới lớp nhận xét, bổ sung

-1-2 HS nhắc lại

4 Củng cố dặn dò.

Trang 5

-GV nhận xột tiết học.

-Chuẩn bị bài mới: Giữ gỡn cỏc cụng trỡnh cụng cộng (tt)

Kể THUAÄT TROÀNG CAÂY RAU, HOA

I MUẽC TIEÂU

-Bieỏt caựch ủeồ choùn caõy rau, hoa ủeồ troàng

-Bieỏt caựch troàng caõy rau, hoa treõn luoỏng vaứ caựch troàng rau, hoa trong chaọu

-Troàng ủửụùc caõy rau, hoa treõn luoỏng hoaởc treõn chaọu

-ễÛ nhửừng nụi coự ủieàu kieọn thửùc haứnh troàng treõn maỷnh vửụứn nhoỷ (neỏu khoõng coự ủieàu kieọn

khoõng baột buoọc)

II ẹOÀ DUỉNG DAẽY HOẽC

GV

Vaọt lieọu vaứ duùng cuù: 1 soỏ caõy con rau, hoa ủeồ troàng ; tuựi baàu coự chửựa ủaày ủaỏt ; cuoỏc daàm xụựi , bỡnh tửụựi nửụực coự voứi hoa sen

HS

Moọt soỏ vaọt lieọu vaứ duùng cuù nhử GV

III các hoạt động dạy học CHỦ YẾU

1 Khụỷi ủoọng

2 KTBC: Trồng cõy rau, hoa

Yeõu caàu HS neõu laùi caực bửụực thửùc hieọn quy trỡnh kú thuaọt troàng caõy con

3 Daùy baứi mụựi

HOAẽT ẹOÄNG CUÛA GIAÙO VIEÂN HOAẽT ẹOÄNG CỦA HỌC SINH Baứi mụựi:

Giụựi thieọu baứi: “Troàng caõy rau vaứ hoa”

*Hoaùt ủoọng 1:

Hs thửùc haứnh troàng caõy rau vaứ hoa

-Nhaộc laùi caực bửụực thửùc hieọn:

+Xaực ủũnh vũ trớ troàng

+ẹaứo hoỏc troàng caõy theo vũ trớ ủaừ ủũnh

+ẹaởt caõy vaứo hoỏc vaứ vun ủaỏt, aỏn chaởt ủaỏt quanh

goỏc caõy

+Tửụựi nheù nửụực quanh goỏc caõy

-Chia nhoựm vaứ yeõu caàu caực nhoựm laỏy duùng cuù vaọt

lieọu ra thửùc haứnh

-Nhaộc nhụỷ nhửừng ủieồm caàn lửu yự

*Hoaùt ủoọng 2:ẹaựnh giaự keỏt quaỷ hoùc taọp cuỷa HS

-Gụùi yự caực chuaồn ủeồ hs tửù ủaựnh giaự keỏt quaỷ: ủuỷ

vaọt lieọu duùng cuù; khoaỷng caựch hụùp lớ thaỳng haứng;

caõy con ủửựng thaỳng, khoõng nghieõng ngaỷ vaứ troài

leõn; ủuựng thụứi gian quy ủũnh

-Toồ chửực cho HS tửù trửng baứy saỷn phaồm vaứ ủaựnh

gớa laón nhau

-Neõu laùi 3-4 laàn

-Caực nhoựm phaõn coõng thửùc haứnh treõn hoọp ủaỏt

-Trửng baứy saỷn phaồm vaứ ủaựnh giaự laón nhau

4.Cuỷng coỏ dặn dũ

-Nhaọn xeựt chung caực saỷn phaồm vaứ tuyeõn dửụng nhoựm thửùc hieọn toỏt

-Nhận xột tiết học

Trang 6

-Chuaồn bũ baứi mới: Chăm súc rau, hoa

Thứ ba ngày 8 thỏng 2 năm 2011

CHÍNH TẢ cHợ tết (Nhớ viết)

i mục tiêu

-Nhớ - viết đỳng bài chớnh tả; trỡnh bày đỳng đoạn thơ trớch

-Làm đỳng bài tập chớnh tả phõn biệt õm đầu, vần dễ lẫn (BT2)

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

iiI các hoạt động dạy học CHỦ YẾU

1 Khụỷi ủoọng

2 KTBC:

3 Daùy baứi mụựi

HOAẽT ẹOÄNG CUÛA GIAÙO VIEÂN HOAẽT ẹOÄNG CỦA HỌC SINH

Bài mới:

a Giới thiệu bài

-GV giới thiệu bài

b.Hướng dẫn viết chớnh tả

-Yờu cầu HS đọc đoạn thơ từ Dải mõy trắng… Đến

ngộ nghĩnh đuổi theo sau.

+Mọi người đi chợ tết trong khung cảnh đẹp như thế

nào?

+Mỗi người đi chợ tết với những tõm trạng và dỏng

vẻ ra sao?

-Yờu cầu HS tỡm cỏc từ khú, dễ lẫn khi viết chớnh tả

-Yờu cầu HS đọc và viết cỏc từ vừa tỡm được

- Lưu ý HS cỏch trỡnh bày đoạn thơ

-Cho HS viết

c.Luyện tập

-Gọi HS đọc yờu cầu bài tập

-GV hướng dẫn: Trong mẩu chuyện vui Một ngày

và một năm cú những ụ trống Để hoàn chỉnh mẩu

chuyện naỳ cỏc em phải tỡm cỏc tiếng thớch hợp điền

vào ụ trống Lưu ý rằng ụ số 1 chứa tiếng cú õm đầu

s\x, ụ số 2 chứa tiếng cú vần ức/ứt

-Yờu cầu HS tự làm bài

-Gọi HS nhận xột chữa bài bạn làm trờn bảng

-GV nhận xột, kết luận lời giải đỳng

-Yờu cầu HS đọc lại mẩu chuyện, trao đổi và trả lơỡ

cõu hỏi: Truyện đỏng cười ở điểm nào?

-GV kết luận: Cõu chuyện muốn núi với chỳng ta

làm việc gỡ cũng phải dành cụng sức, thời gian thỡ

mới mang lại kết quả tốt đẹp được

-3 - 5 HS học thuộc lũng đoạn thơ

+ Khung cảnh rất đẹp: Mõy trắng đỏ dần theo ỏnh nắng mặt trời trờn đỉnh nỳi+Tõm trạng rất vui, phấn khởi

-HS đọc và viết cỏc từ: Sương hồng lam, ụm ấp

- Nhận xột chữa bài bạn làm trờn bảng

- Đỏp ỏn: Hoạ sĩ - nước đức- sung sướng- khụng hiểu sao, bức tranh

- HS đọc thành tiếng, 2 HS ngồi cựng bàn trao đổi , tiếp nối nhau trả lời cõu hỏi Người họa sĩ trẻ ngõy thơ

Trang 7

LUYỆN TẬP CHUNG

IMỤC TIÊU

-Biết tính chất cơ bản của phân số, phân số bằng nhau, so sánh phân số

-Làm được Bt2(ở cuối trang 123); Bt3 (tr 124); Bt2 (c,d tr125)

-HS khá giỏi làm hết các BT còn lại

- Gọi 2 HS lên bảng chữa bài tập

-Kiểm tra 3 vở bài làm

-Nhận xét bài làm ghi điểm HS

3 Dạy bài mới

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

-Yêu cầu HS thảo luận theo cặp để tìm ra cách giải và

viết kết quả dưới dạng là các phân số như yêu cầu

-Gọi 1 HS làm bài trên bảng và giải thích

-Gọi 1 HS nhận xét, sửa lỗi.

-Yêu cầu HS giải thích vì sao em chọn đáp án trên.

-GV nhận xét, chốt bài làm đúng.

Bài 2(tr125)

-Gọi 1 HS đọc đề bài

-Yêu cầu HS tự suy nghĩ và làm vào vở

-Gọi 2 HS làm bài trên bảng

- GV nhận ghi điểm HS

-HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm.-HS thảo luận

- HS đọc đề

36

20

=4:36

4:20

=9

3:15

=65

25

45

=5:25

5:45

=5

7:35

=95

Vậy các phân số bằng

9

5

là 36

20

;6335

-1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm.-Thực hiện đặt tính và tính vào vở.-2 HS lên bảng làm bài :

a/ 53867 b/ 864752 + 49608 - 91486

Trang 8

KHOA HỌC ÁNH SÁNG

I MỤC TIÊU

- Nêu được ví dụ về các vật tự phát sáng và các vật được chiếu sáng

+Vật tự phát sáng: Mặt trời, ngọn lửa,…

+Vật được chiếu sáng: Mặt trăng, bàn, ghế,…

- Nêu được một số vật cho ánh sáng truyền qua và một số vật khơng cho ánh sáng truyền qua

- Nhận biết được ta chỉ nhìn thấy vật khi cĩ ánh sáng từ vật truyền tới mắt

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

-Chuẩn bị chung: Hộp các tơng kín; tấm kính, nhựa trong; tấm kính mờ; tấm ván

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1 Khởi động

2 KTBC: Âm thanh trong cuộc sống (tt)

-Tiếng ồn cĩ tác hại gì đối với con người?

-Hãy nêu những biện pháp để phịng chống ơ nhiễm tiếng ồn?

-GV nhận xét, ghi điểm

3 Dạy bài mới

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Bài mới

*Giới thiệu bài.

HĐ1: Vật tự sáng và vật được phát sáng.

-Yêu cầu HS hoạt động cặp đơi

+Yêu cầu học sinh quan sát hình minh họa

1,2/90SGK trao đổi và viết tên những vật

được chiếu sáng

- GV kết luận: Ban ngày vật tự phát sáng duy

nhất là Mặt trời, cịn tất cả mọi vật khác được

chiếu sáng ánh sáng từ MT chiếu lên tất cả

mọi vật nên ta dễ dàng nhìn thấy chúng Vào

ban đêm, vật tự phát sáng là ngọn đèn điện

khi cĩ dịng điện chạy qua Cịn Mặt trăng

cũng là vật được chiếu sáng, là do MT chiếu

sáng Mọi vật mà chúng ta nhìn thấy ban đêm

là do được đèn chiếu sáng hoặc do ánh sáng

phản chiếu từ Mặt trăng chiếu sáng

HĐ 2: Ánh sáng truyền theo đường thẳng

+Nhờ đâu ta cĩ thể nhìn thấy vật?

+Vậy ánh sáng truyền theo đường thẳng hay

đường cong?

-Yêu cầu HS làm thí nghiệm 1

+Khi thầy chiếu đèn pin thì ánh sáng của đèn

-2 bàn quay mặt vào với nhau thảo luận.+Hình 1: Ban ngày

Vật tự phát sáng: Mặt trờiVật được chiếu sáng: bàn ghế, gương, quần

áo, sách vở,

+ Hình 2: Ban đêm+ Vật tự phát sáng: ngọn đèn điện, con đom đĩm

Vật được chiếu sáng: gương, bàn ghế, tủ

+Là do vật đĩ tự phát sáng hoặc cĩ ánh sáng chiếu vào vật đĩ

+Đường thẳng

+Ánh sáng đi được đến chỗ dọi đèn vào

Trang 9

đi được đến đâu?

+Ánh sáng đi theo đường thẳng hay đường

cong?

-Yêu cầu HS làm thí nghiệm 2

+Ánh sáng qua khe có hình gì?

+Qua thí nghiệm em rút ra kết luận gì về

đường truyền của ánh sáng?

HĐ 3: Vật cho ánh sáng truyền qua và vật

không cho ánh sáng truyền qua

-HS làm thí nghiệm theo nhóm

-GV nhận xét kết quả thí nghiệm của HS

-GV kết luận: Ánh sáng truyền theo đường

thẳng, và có thể truyền qua các lớp không

khí, nước, thủy tinh, nhựa trong ánh sáng

không thể truyền qua các vật cản sáng như:

tấm bìa, tấm gỗ, quyển sách, chiếc hộp sắt

hay hòn gạch ứng dụng với tính chất ngày

người ta đã chế tạo ra các loại kính vừa che

bụi mà vẫn có thể nhìn được, hay chúng ta có

thể nhìn thấy cá bơi, ốc bò dưới nước,

HĐ 4: Mắt nhìn thấy vật khi nào?

+Mắt ta nhìn thấy vật khi nào?

-Gọi 1 HS đọc thí nghiệm 3/91 Và nêu kết

quả thí nghiệm như thế nào?

- Gọi HS trình bày dự đoán

+Mắt ta có thể nhìn thấy vật khi nào?

-GVkết luận: Mắt ta có thể nhìn thấy vật khi

có ánh sáng từ vật đó truyền vào mắt Chẳng

hạn khi đặt vật vào trong hộp kín, và bật đèn

thì vật đó vẫn được chiếu sáng, nhưng ánh

sáng từ vật truyền đến mắt lại bị cản bởi cuốn

vở nên mắt không nhìn thấy vật trong hộp

Ngoài ra để nhìn thấy vật cũng cần phải có

điều kiện về kích thước của vật và khoảng

cách từ vật đến mắt Nếu vật quá bé mà để

quá xa tầm nhìn thì bằng mắt thường chúng

ta không thể nhìn thấy được

+Đi theo đường thẳng.

+Ánh sáng truyền theo đường thẳng

-Các nhóm thực hiện, ghi tên vật vào 2 cột, kết quả:

Vật cho ánh sáng truyền qua

Vật không cho ánh sáng truyền qua-Thước kẻ bằng

nhựa trong tấm kính thủy tinh

-Tấm bìa, hộp sắt, cửa sổ, quyển vở,

+ Khi: Vật đó tự phát sáng; Có ánh sáng chiếu vào vật; Không có vật gì che mặt ta; Vật đó ở gần mắt,

+Khi có ánh sáng từ vật đó truyền vào mắt

- Học sinh đọc Bạn cần biết rồi viết vào tập 4.Củng cố dặn dò

-Hệ thống bài

-Nhận xét tiết học

-Chuẩn bị bài mới: Bóng tối

Trang 10

LUYỆN TỪ VÀ CÂU DÊu g¹ch ngang

i mơc tiªu

-Nắm được tác dụng của dấu gạch ngang (ND ghi nhớ)

-Nhận biết và nêu được tác dụng của dấu gạch ngang trong bài văn (BT1, mục III); viết được đoạn văn cĩ dùng dấu gạch ngang để đánh dấu lời đối thoại và đánh dấu phần chú thích (BT2)

3 Dạy bài mới

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

Bài mới

a Giới thiệu bài

-GV giới thiệu bài

-Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

-Yêu cầu HS tìm những câu văn cĩ chứa dấu

gạch ngang GV ghi nhanh lên bảng

-Yêu cầu HS trao đổi và trả lời câu hỏi Trong

mỗi đoạn văn trên, dấu gạch ngang cĩ tác dụng

gì?

-Gọi HS phát biểu GV ghi nhanh vào cột bên

cạnh

Bài 2: Đoạn a:

Thấy tơi sán đến gần, ơng hỏi tơi:

-GV kết luận: Dấu gạch ngang dùng để đánh dấu

chỗ bắt đầu lời nĩi của nhân vật trong đối thoại,

phần chú thích trong câu, các ý trong một đoạn

liệt kê

- GV hỏi lại: dấu gạch ngang dùng để làm gì?

c Ghi nhớ

- Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ

- Hãy lấy ví dụ minh hoạ về việc sử dụng dấu

gạch ngang

- Gọi HS nĩi tác dụng của từng dâú gạch ngang

-1HS đọc đoạn văn-Các dấu được học là: Dấu chấm, dấu hai chấm, dấu phẩy, dấu chấm hỏi

-3 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn văn.-Tiếp nối nhau đọc đoạn văn

Đoạn a:

-Cháu con ai?

-Thưa ơng, cháu con ơng thư-2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận.-Tiếp nối nhau phát biểu

Tác dụng của dâú gạch ngang:

Dấu gạch ngang đánh dấu chỗ bắt đầu lời nĩi của nhân vật (Ơng khách và cậu bé) Trong đối thoại

Trang 11

trong cõu văn bạn dựng

d Luyện tập

Bài 1:

-Gọi HS đọc yờu cầu và nội dung bài tập

-Yờu cầu HS tự làm bài

-Gọi HS phỏt biểu

-Dỏn phiếu HS làm lờn bảng Gọi HS nhận xột

-Gv nhận xột và kết luận lời giải đỳng

Bài 2:

-Gọi HS đọc yờu cầu bài tập

+Trong đoạn văn em viết, dựng gạch ngang

được sử dụng cú tỏc dụng gỡ?

-Yờu cầu HS tự làm bài Phỏt giấy và bỳt dạ cho

3 HS cú trỡnh độ giỏi khỏ, trung bỡnh để chữa

bài

-Yờu cầu 3 HS dỏn phiếu lờn bảng đọc đoạn văn

của mỡnh Núi về tỏc dụng của từng dấu gạch

ngang mỡnh dựng

-GV nhận xột và cho điểm bài viết tốt

-Núi tỏc dụng của dấu gạch ngang trong cỏc

vớ dụ trờn-2 HS tiếp nối nhau đọc yờu cầu và nội dung-1 HS khỏ làm vào giõý khổ to

-Tiếp nối nhau phỏt biểu Mỗi HS chỉ tỡm 1 cõu văn cú dấu gạch ngang và nú tỏc dụng dấu gạch ngang đú

-Nhận xột

-2 HS đọc thành tiếng yờu cầu

+Dấu gạch ngang dựng để: đỏnh dấu cỏc cõu đối thoại và đỏnh dấu phần chỳ thớch

-HS thực hành viết đoạn văn

-3 HS lờn bảng thực hiện yờu cầu Cả lớp chỳ

ý theo dừi

4 Củng cố dặn dũ.

-GV nhận xột tiết học

-Dặn HS về nhà học thuộc phần ghi nhớ

-Chuẩn bị bài mới: MRVT Cỏi đẹp

Thứ tư ngày 9 thỏng 2 năm 2011

TẬP ĐỌC Khúc hát ru những em bé lớn trên LƯNG Mủ

(TÍCH HỢP KNS)

i mục tiêu

-Biết đọc diễn cảm một đoạn thơ trong bài với giọng nhẹ nhàng, cú cảm xỳc

-Hiểu ND: Ca ngợi tỡnh yờu nước, yờu con sõu sắc của người phụ nữ Tà - ụi trong cuộc khỏng chiến chống Mĩ cứu nước (trả lời được cõu hỏi ; thuộc một khổ thơ trong bài)

II.CÁC KĨ NĂNG SỐNG ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI

-Giao tiếp

-Đảm nhận trỏch nhiệm phự hợp với lứa tuổi.

-Lắng nghe tớch cực.

III.CÁC PHƯƠNG PHÁP KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC Cể THỂ SỬ DỤNG

-Trỡnh bày ý kiến cỏ nhõn.

-Trỡnh bày 1 phỳt.

-Thảo luận nhúm

IV ẹOÀ DUỉNG HOẽC TAÄP

-Bảng phụ viết khổ thơ cần luyện đọc

V CAÙC HOAẽT ẹOÄNG DAẽY HOẽC CHỦ YẾU

Trang 12

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

a Giới thiệu bài.

-Cho HS quan sát tranh minh hoạ và yêu cầu : Hãy mơ

tả những gì em thấy trong bức tranh?

-GV giới thiệu bài

b Hướng dẫn đọc.

-Yêu cầu 2 HS tiếp nối nhau đọc từng khổ thơ (4 lượt)

-GV chú ý sửa lỗi phát âm ngắt nhịp cho từng HS

-Gọi HS đọc chú giải kết hợp giải nghĩa từ, luyện đọc

từ khĩ

-Yêu cầu HS đọc tiếp nối theo cặp

-Yêu cầu 2 HS đọc lại tồn bài

-GV: Người phụ nữ miền núi đi đâu, làm gì cũng địu

con trên lưng…

2.Người mẹ làm những cơng việc gì? Những cơng

việc đĩ cĩ ý nghĩa như thế nào?

-GV người mẹ nuơi con khơn lớn, người mẹ tỉa bắp

trên nương…

Phương pháp: Trình bày ý kiến cá nhân.

-Em hiểu câu thơ “Nhịp chày nghiêng giấc ngủ em

nghiêng” như thế nào?

-GV giảng bài: Khi giã gạo, người mẹ phải dùng sức

giơ tay cao rồi giã xuống

3.Những hình ảnh nào trong bài nĩi lên tình yêu

thương và niềm hi vọng của người mẹ đối với con?

-GV giảng: Địu con trên lưng khi giã gạo, tỉa bắp trên

nương, những hình ảnh đĩ thật đẹp

-Theo em cái đẹp thể hiện trong bài thơ này là gì?

-Chúng ta thấy, trong cuộc kháng chiến chống Mỹ

cứu nước, mọi người khơng quản khĩ khăn gian khổ,

khơng phân biệt trai, gái, già, trẻ, họ đều đĩng gĩp

thiết thực cho kháng chiến với một niềm tin là đất

nước ta sẽ được giải phĩng.

-Ngày nay đất nước ta đã hồn tồn độc lập, đất nước

ta cĩ phát triển hay khơng, cĩ vững mạnh hay khơng

chính là nhờ vào thế hệ trẻ của các em Cho nên cịn

là HS chúng ta phải ra sức học tập, rèn luyện, giúp

đỡ cha mẹ với những việc làm vừa sức với mình.

KN: Đảm nhận trách nhiệm phù hợp với lứa tuổi.

-Hãy nêu nội dung của bài

-Bức tranh vẽ cảnh một bà mẹ vừa dịu con trên lừng vừa đi bẻ ngơ………-HS nghe

- Đọc thầm, 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, tiếp nối nhau trả lời

-Là những em bé lúc nào cũng ngủ trên lưng mẹ Mẹ đi đâu làm gì cũng địu em trên lưng

-HS nghe

-Người mẹ vừa lao động: Giã gạo, tỉa bắp, vừa nuơi con…đĩng gĩp cho mặt trận, cho các anh bộ đội đánh giặc

- HS nghe

-Câu thơ gợi lên hình ảnh nhịp chày trong tay mẹ nghiêng làm cho giấc ngủ của em bé trên lưng mẹ cũng chuyển động nghiêng theo

- HS nghe-Đĩ là: Lưng đưa nơi và tim hát thành lời, mẹ thương A- kay, mặt trời của mẹ

em nằm trên lưng

-Cái đẹp trong bài thơ là thể hiện được lịng yêu nước tha thiết và tình thương con của người mẹ

-HS chú ý lắng nghe

-HS chú ý lắng nghe

-Nhiều HS nêu

Ngày đăng: 25/09/2015, 13:03

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng con. - GIÁO ÁN LỚP 4 TUẦN 23 TÍCH HỢP KNS BVMT CHUẨN
Bảng con. (Trang 7)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w