1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án lớp 4 tuần 23...

113 556 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án Toán. Tiết 115
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Toán học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 113
Dung lượng 2,09 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GVcho HS tính nhẩm tổng các chữ số của các số ghi ở cột bên phải và nêu nhận xét: “Các số có tổng các chữ số không chia hết cho 9 thì không chia hết cho 9”.. Bài 2 GV cho HS tiến hành t

Trang 1

Tiết :84

A DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 2

I/.Mục tiêu :

Giúp HS :

-Biết dấu hiệu chia hết cho 2 và không chia hết cho 2.

-Nhận biết số chẵn và số lẻ.

-Vận dụng để giải các bài tập liên quan đến chia hết cho 2 và không chia hết cho 2 II/.Đồ dùng dạy học :

GV giới thiệu bài và ghi tựa.

b/.Dạy – học bài mới :

Trước khi vào bài mới, GV nên cho HS ôn

lại thế nào là chia hết, thế nào là không

chia hết qua các ví dụ đơn giản Chẳng hạn,

cho HS thực hiện các phép chia :

18 : 3 = 6 ; 19 : 3 = 6 (dư 1).

Khi đó 18 chia hết cho 3 và 19 không chia

hết cho 3.

Nếu 5 x 3 = 15 thì 15 : 3 = 5, lúc này 15

chia hết cho 3 và cũng chia hết cho 5.

*GV hướng dẫn HS tự tìm ra dấu hiệu chia

hết cho 2

-GV đặt vấn đề : Trong toán học cũng như

trong thực tế, ta không nhất thiết phải thực

hiện phép chia mà chỉ cần quan sát, dựa

vào dấu hiệu nào đó mà biết một số có chia

hết cho số khác hay không Các dấu hiệu

đó gọi là dấu hiệu chia hết Việc tìm ra các

dấu hiệu chia hết không khó, cả lớp sẽ

cùng nhau tự phát hiện ra các dấu hiệu đó.

-GV cho HS tự phát hiện ra dấu hiệu chia

hết cho 2 :

+GV chia nhóm, cho các nhóm thảo luận

để tìm ra các số chia hết cho 2, các số

không chia hết cho 2

+Sau khi thảo luận xong GV cho các nhóm

lên viết các số đó vào nhóm chia hết và

không chia hết cho 2.

+GV cho HS quan sát, đối chiếu, so sánh

và rút ra kết luận về dấu hiệu chia hết cho

-HS lên bảng sửa bài.

-HS nghe.

-HS lắng nghe và nhớ lại cách chia hết và chia không hết.

-HS làm việc theo nhóm.

-Các nhóm lên bảng viết các số chia hết và không chia hết cho 2.

-HS so sánh và đối chiếu.

Trang 2

VD :

GV hỏi :số 24 có chữ số tận cùng là số

mấy ?

Số 24 chia hết cho 2, GV cho HS nhẩm

nhanh các số 4, 14, 34, … có chữ số tận cùng

là mấy ? Các số này có chia hết cho 2

không?

Từ đó GV rút ra kết luận :Các số có tận

cùng là 4 thì chia hết cho 2.

-GV cho HS tiến hành tương tự với các số

còn lại :0, 2, 6, 8.

-Sau đó GV hỏi :Vậy các số chia hết cho 2

có tận cùng là những chữ số nào ?

-GV cho quan sát và nhận xét đối với các

số có chữ số tận cùng là 1, 3, 5, 7, 9 thì có

chia hết cho 2 không Vì sao ?

-GV gọi HS nêu kết luận trong SGK.

-GV chốt lại :Muốn biết một số có chia hết

cho 2 không ta chỉ cần xét chữ số tận cùng

của số đó.

*GV giới thiệu số chẵn và số lẻ

-GV nêu : “Các số chia hết cho 2 gọi là

các số chẵn”

-GV cho HS nêu VD về các số chẵn GV

chọn và ghi lại 5 VD về số chẵn có các chữ

số tận cùng là 0, 2, 4, 6, 8 Sau đó cho HS

khai thác một cách nêu nêu khái niệm về

các số chẵn nữa là :Các số có chữ số tận

cùng là 0, 2, 4, 6, 8 là số chẵn.

-GV nêu tiếp “Các số không chia hết cho 2

gọi là số lẻ” và cho HS tiến hành như trên.

-GV cho cả lớp thảo luận và nhận xét :Các

số có chữ số tận cùng là 1, 3, 5, 7, 9 là các

số lẻ.

c/.Luyện tập – Thực hành :

-Bài 1 : GV yêu cầu HS đọc đề bài.

a/.GV cho HS chọn ra các số chia hết cho

2 Sau đó cho vài HS đọc bài làm của mình

và giải thích tại sao lại chọn các số đó.

b/.GV cho HS làm tương tự như phần a.

-Bài 2 :Cho HS đọc yêu cầu của bài Gọi

2 HS lên bảng làm, cả lớp làm vào VBT.

-Bài 3 :Gọi HS đọc yêu cầu bài tập , cho

HS thi đua lên bảng viết kết quả.

-Bài 4:GV cho HS đọc đề bài Gọi 2 HS

làm trong bảng phụ, cả lớp làm VBT.

-HS nêu kết luận.

-HS nghe và nhớ.

-HS đọc chọn và giải thích.

-HS đọc và 2 HS lên bảng làm, cả lớp làm vào VBT.

-HS đọc và lên thi tiếp sức.

+346, 364, 634.

+365, 563, 653.

-2 HS làm bảng phụ, cả lóp làm VBT a/.340, 342, 344, 346, 348, 350.

Trang 3

3/.Củng cố :

-GV cho HS chơi trò chơi “Ai nhanh hơn”

để củng cố, khắc sâu kiến thức của bài.

4/.Dặn dò :

-Nhận xét tiết học.

-Về chuẩn bị bài cho tiết sau

b/.8347, 8349, 8351, 8353, 8355, 8357 -HS tham gia trò chơi.

-HS cả lớp.

B DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 5

I/.Mục tiêu :

Giúp HS ;

-Biết dấu hiệu chia hết cho 5 và không chia hết cho 5.

-Vận dụng dấu hiệu chia hết cho 5 để chọn hay viết các số chia hết cho 5.

-Củng cố dấu hiệu chia hết cho 2, kết hợp với dấu hiệu chia hết cho 5.

II/.Đồ dùng dạy học :

-SGK, bảng phụ, bảng từ.

III/.Hoạt động trên lớp:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1/.KTBC:

-GV gọi HS lên bảng viết các số chia hết

cho 2 và các số không chia hết cho 2.

2/.Bài mới:

a/.Giới thiệu :

-GV giới thiệu bài và nêu mục tiêu bài

học.

b/.Dạy – học bài mới:

*GV hướng dẫn HS tìm ra dấu hiệu chia

hết cho 5.

-GV cho HS thảo luận tìm những số chia

hết cho 5 và những số không chia hết cho 5.

-Phát cho mỗi nhóm 1 cái bảng phụ để các

nhóm ghi số vừa tìm được vào.

-Cho các nhóm đem bảng của nhóm mình

lên treo trước lớp , các nhóm khác nhận

xét.

-Sau đó GV cho HS chú ý đến các số chia

hết cho 5 để rút ra nhận xét chung về các

số chia hết cho 5.

-GV gợi ý để HS có thể nhận ra chữ số tận

cùng của các số chia hết cho 5:

+Các số các em đã tìm em cho là số chia

hết cho 5 vậy những số đó có chữ số tận

cùng là những số nào ?

-GV cho HS nêu dấu hiệu chia hết cho 5:

“Các số có chữ số tận cùng là 0 và 5 thì

chia hết cho 5”.

-2 HS lên bảng viết.

-HS nghe.

-HS thảo luận theo nhóm.

-Các nhóm ghi các số tìm được vào bảng phụ.

-HS nhận xét bài của bạn.

-HS nêu.

-2 HS nêu.

Trang 4

-GV cho HS chú ý đến các phép tính

không chia hết cho 5;

+Cho HS nhận xét những số không chia

hết cho 5 có các chữ số tận cùng là số nào ?

+Các số đó không chia hết cho 5 không?

Vì sao ?

-GV chốt ý :Muốn biết một số có chia hết

cho 5 hay không ta chỉ cần xét số tận cùng

bên phải, nếu là 5 hoặc 0 thì số đó chia hết

cho 5; chữ số tận cùng khác 0 và 5 thì số đó

không chia hết cho 5.

c/.Luyện tập – Thực hành:

-Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.

Cho HS làm miệng.

-Bài 2: Cho HS đọc đề bài.

Gọi 3 HS lên bảng làm, cả lớp làm VBT.

Sau đó cho HS nêu kết quả.

-Bài 3: Cho HS đọc đề bài và thảo luận

cần chọn những số có tận cùng là số nào để

dễ dàng tìm được số có 3 chữ số chia hết

cho 5.

GV cho HS nhận xét.

-Bài 4:Cho HS đọc đề bài, sau đó gợi ý cho

HS tìm các số chia hết cho 5 trước sau đó

tìm các số chia hết cho 2 trong những số đó.

+Hãy nhận xét về chữ số tận cùng của các

số này ?

+Nhận xét xem trong các số này số nào

vừa không chia hết cho 2 vừa không chia

hết cho 5?

3/.Củng cố:

-Nêu dấu hiệu chia hết cho 5.

-Cho HS chọn kết quả đúng.

4/.Dặn dò:

-Nhận xét tiết học.

-Chuẩn bị bài tiết sau.

-Củng cố về dấu hiệu chia hết cho 2 và dấu hiệu chia hết cho 5.

-Biết kết hợp hai dấu hiệu để nhận biết các số vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 5 thì chữ số tận cùng phải là 0.

II/.Đồ dùng dạy học :

-SGK, bảng phụ.

III/.Hoạt động trên lớp:

Trang 5

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1/.KTBC:

-GV cho một vài HS nhắc lại dấu hiệu

chia hết cho 2 và yêu cầu cho VD minh hoạ

chỉ rõ số chia hết cho 2, số không chia hết

cho 2.

-GV cho tiến hành như trên để kiểm tra về

dấu hiệu chia hết cho 5.

2/.Bài mới:

a/.Giới thiệu :

-GV giới thiệu bài và nêu mục tiêu bài

học.

b/.Luyện tập – Thực hành:

Bài 1: yêu cầu HS đọc đề bài.

GV yêu cầu HS tự làm bài vào vở Khi

chữa bài, GV cho HS nêu các số đã viết ở

phần bài làm và giải thích tại sao lại chọn

các số đó.

Bài 2: Gọi HS đọc đề bài.

GV cho HS tự làm bài, một HS nêu kết

quả, cả lớp phân tích, bổ sung GV cho HS

kiểm tra chéo nhau.

-Hỏi: hãy nêu các số chia hết cho 2.

-Dựa vào đâu các em tìm được các số

này ?

-Hãy nêu dấu hiệu chia hết cho 5.

-Dựa vào đâu các em tìm được các số

này ?

Bài 3: yêu cầu HS đọc đề bài.

-Số phải viết cần thoả mãn các yêu cầu

nào?

GV cho HS tự làm bài Khi chữa bài GV

chú ý yêu cầu HS nêu lí do chọn các số đó

trong từng phần, HS có thể giải thích theo

nhiều cách khác nhau chẳng hạn:

a) -Cách 1 (lần lượt xem xét từng số): HS

sẽ loại các số 345 ; 296 ; 341 ; 3995 ; 324

và chọn các số là: 480 ; 2000 ; 9010.

Các số vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho

5 thì chữ số tận cùng phải la Vì vậy ta chọn

-Là số có 3 chữ số và chia hết cho 2.

-HS làm bài vào VBT.

Trang 6

được các số: 480 ; 2000 ; 9010.

GV khuyến khích HS làm theo cách 2 vì

nhanh, gọn hơn.

b) và c) :GV cho HS làm tương tự như

phần a).

Bài 4

GV cho HS nhận xét bài 3; Khái quát kết

quả phần a) của bài 3 và nêu số có chữ số

tận cùng là 0 thì vừa chia hết cho 2 vừa chia

hết cho 5.

-Các số vừa chia hết cho vừa chia hết cho

5 có chữ số tận cùng là số nào ?

-Số nào chia hết cho 2 nhưng không chia

hết cho 5?

-Số nào chia hết cho 5 nhưng không chia

hết cho 2 ?

-Số nào không chia hết cho 2 và cũng

không chia hết cho 5 ?

Bài 5:

-Cho HS đọc đề.

-Số táo của Loan chia đều cho 5 bạn thì

vừa hết nghĩa là thế nào ?

-Số táo của Loan chia đều cho 2 bạn thì

vừa hết nghĩa là thế nào ?

-Vậy số táo của Loan phải thoả mãn những

điều kiện nào ?

GV cho HS thảo luận theo từng cặp sau đó

nêu kết luận: Loan có 10 quả táo.

3/.Củng cố:

-GV cho HS chơi trò chơi.

4/.Dặn dò:

-GV nhận xét tiết học.

-Về nhà chuẩn bị bài tiết sau.

-HS cả lớp tham gia.

Tiết : 86 DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 9

I/.Mục tiêu :

Giúp HS:

-Biết dấu hiệu chia hết cho 9.

-Vận dụng dấu hiệu chia hết cho 9 để làm bài tập.

II/.Đồ dùng dạy học :

-SGK, SGV, bảng phụ.

III/.Hoạt động trên lớp:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1/.KTBC:

-Gọi 2 HS lên sửa bài tập.

-GV nhận xét, ghi điểm.

2/.Bài mới:

-HS lên bảng sửa bài.

-HS cả lớp theo dõi, nhận xét.

Trang 7

a/.Giới thiệu :

Tiết Toán hôm nay giúp các em nhận biết

dấu hiệu chia hết cho 9.

b/.Dạy – học bài mới:

1.GV hướng dẫn cho HS phát hiện ra dấu

hiệu chia hết cho 9.

-Tổ chức tương tự bài “Dấu hiệu chia hết

cho 2”.

GV cho HS nêu các VD về các số chi hết

cho 9, các số không chia hết cho 9, viết

thành 2 cột Cột bên trái ghi các phép tính

chia hết cho 9, cột bên phải ghi các phép

tính không chia hết cho 9 (GV chú ý chọn,

viết các ví dụ để đủ các phép chia cho 9 có

số dư khác nhau).

-Em tìm ra các số chia hết cho 9 như thế

nào ?

-GV hướng sự chú ý của HS vào cột bên

trái để tìm ra đặc điểm của các số chia hết

cho 9 theo xu hướng bài trước, HS hãy chú

ý đến chữ số tận cùng; HS có thể nêu ra

nhiều ý kiến sai, đúng khác nhau Nếu là ý

kiến chưa chính xác thì GV (hoặc HS khác)

có ngay những VD để bác bỏ Chẳng hạn,

có thể HS nêu ý kiến nhận xét là: “Các số

có chữ số tận cùng là 9 ; 8 ; 7 … thì chia hết

cho 9”, GV có thể lấy VD đơn giản như số

19 ; 28 ; 17 không chia hết cho 9 để bác bỏ

nhận xét đó.

Nếu HS còn lúng túng chưa nghĩ đến chia

xét tổng các chữ số thì GV cần gợi ý để HS

đi đến tính nhẩm tổng các chữ số của các

số ở cột bên trái (có tổng các chữ số chia

hết cho 9) và rút ra nhận xét: “Các số có

tổng các chữ số chia hết cho 9 thì chia hết

cho 9” Chẳng hạn, xét bảng chia 9 có các

số:

9 ; 18 ; 27 ; 36 ; 45 ; 54 ; 63 ; 72 ; 81 ; 90

đều chia hết cho 9 GV cho HS quan sát về

quan hệ của các chữ số, HS bàn luận và đi

đến kết luận: Tổng các chữ số là 9 Đi đến

giả thuyết: Phải chăng các số chia hết cho 9

thì có tổng các chữ số là 9 ? HS khác thử

tìm các số lớn hơn có 3 chữ số, thấy có tổng

các chữ số chia hết cho 9 và đi đến dấu

hiệu cần tìm.

-GV cho từng HS nêu dấu hiệu ghi chữ

đậm trong bài học, rồi cho HS nhắc lại

-HS lắng nghe.

-HS thi đua nhau lên bảng ghi.

-HS nêu.

-HS cho VD.

Trang 8

nhiều lần.

-GV nêu tiếp:Bây giờ ta xét xem các số

không chia hết cho 9 có đặc điểm gì ?

GVcho HS tính nhẩm tổng các chữ số của

các số ghi ở cột bên phải và nêu nhận xét:

“Các số có tổng các chữ số không chia hết

cho 9 thì không chia hết cho 9”.

-GV cho HS nêu căn cứ để nhận biết các

số chia hết cho 2 ; cho 5 ; căn cứ để nhận

biết các số chia hết cho 9: Muốn biết một

số chia hết cho 2 hay cho 5 không, ta căn cứ

vào chữ số tận cùng bên phải ; Muốn biết

một số chia hết cho 9 hay không, ta căn cứ

vào tổng các chữ số của số đó.

c/.Luyện tập – Thực hành:

Bài 1

-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

-Trước khi cho HS làm bài, GV yêu cầu

HS nêu cách làm Tuỳ theo tình hình cụ thể

của HS trong lớp mà GV có thể cho HS tự

làm bài ngay hay GV cùng cả lớp làm mẫu

với một vài số.

Bài 2

GV cho HS tiến hành tương tự như bài 1

(chọn số mà tổng các chữ số không chia hết

cho 9).

Bài 3

-Yêu cầu HS đọc đề bài.

-Hỏi: các số phải viết cần thoả mãn những

điều kiện nào ?

-GV cho HS làm và nêu kết quả, cả lớp

nhận xét, bổ sung.

Bài 4

-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

-GV hướng dẫn HS cả lớp cùng làm một

vài số đầu, chẳng hạn: 31

-Cần viết vào ô trống một chữ số thích

hợp để 31 chia hết cho 9 Vậy làm thế

nào để tìm được chữ số thích hợp đó?

- Số 99 có tổng các chữ số là: 9 + 9 = 18, số

18 chia hết cho 9, ta chọn số 99 Số 108 có tổng các chữ số là 9, ta chọn 108 …

-HS làm VBT.

-HS đọc.

-Là số có 3 chữ số và chia hết cho 9.

-HS làm bài và nêu kết quả.

-HS nêu.

-HS có thể nêu nhiều cách khác nhau, chắng hạn:

Cách 1: lần lượt thử với từng chữ số 0 ; 1 ;

2 ; … ; 9 vào ô trống, nếu có được tổng các chữ số chia hết cho 9 thì chữ số đó là thích hợp Kết quả ta thấy chữ số 5 là thích hợp

vì 3 + 1 + 5 = 9 mà 9 chia hết cho 9 Ngoài

ra ta không tìm được chữ số nào thích hợp khác 5 Vậy viết vào ô trống chữ số 5.

Trang 9

-GV cho HS nhận xét bài của bạn và nêu

cách làm của mình.

-GV có thể cho HS tự làm các bài tương

tự.

3/.Củng cố:

-Cho HS nêu lại dấu hiệu chia hết cho 9.

4/.Dặn dò:

-Nhận xét tiết học.

-Chuẩn bị bài tiết sau.

Cách 2: Nhẩm thấy 3 + 1 = 4, số 4 còn

thiếu 5 nữa thì tổng là 9 và 9 chia hết cho 9 Vậy chữ số cần viết thích hợp vào ô trống là chữ số 5 Ngoài ra em thử thấy không còn chữ số nào thích hợp nữa.

-HS nhận xét và nêu cách làm của mình.

-Biết dấu hiệu chia hết cho 3.

-Vận dụng dấu hiệu để nhận biết các số chia hết cho 3 và các số không chia hết cho 3 II/.Đồ dùng dạy học :

-SGK, SGV.

III/.Hoạt động trên lớp:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1/.KTBC:

-Gọi HS lên bảng làm bài tập.

-Cho HS nêu lại dấu hiệu chia hết cho 9.

-GV nhận xét, ghi điểm.

2/.Bài mới:

a/.Giới thiệu :

Bài học hôm nay giúp các em nhận biết

dấu hiệu chia hết cho 3.

b/.Dạy – học bài mới:

1.GV hướng dẫn để HS tìm ra các số chia

hết cho 3

-GV yêu cầu HS chọn các số chia hết cho

3 và các số không chia hết cho 3 tương tự

như các tiết trước.

2.Dấu hiệu chia hết cho 3.

-GV yêu cầu HS đọc các số chia hết cho 3

trên bảng và tìm ra đặc điểm chung của các

số này.

-GV yêu cầu HS tính tổng các chữ số của

các số chia hết cho 3.

-Em hãy tìm mối quan hệ giữa tổng các

chữ số của các số này với 3.

Trang 10

-GV: đó chính là các số chia hết cho 3.

-GV yêu cầu HS tính tổng các chữ số

không chia hết cho 3 và cho biết những

tổng này có chia hết cho 3 không?

-Vậy muốn kiểm tra một số có chia hết

cho 3 không ta làm thế nào ?

c/.Luyện tập – Thực hành:

Bài 1

-GV cho HS nêu lại đề bài.

-Nếu HS còn lúng túng thì GV hướng dẫn

HS làm mẫu một vài số Chẳng hạn:

Số 231 có tổng các chữ số là 2 + 3 + 1 = 6,

mà 6 chia hết cho 3, vậy 231 chia hết cho 3.

ta chọn số 231.

-Số 109 có tổng các chữ số là 1 + 0 + 9 =

10, mà 10 chia cho 3 được 3 dư 1, vậy 109

không chia hết cho 3 Ta không chọn số

-GV cho HS đọc đề.

-Các số phải viết cần thoả mãn những

điều kiện nào của bài ?

-GV cho HS làm VBT và sau đó đọc nối

tiếp nhau kết quả của mình.

-GV nhận xét, ghi điểm.

Bài 4

-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

-HS tự làm, sau đó GV chữa bài.Chẳng

hạn: 56

3/.Củng cố:

-Cho HS nhắc lại dấu hiệu chia hết cho 3.

4/.Dặn dò:

-Nhận xét tiết học.

-Chuẩn bị bài tiết sau.

-Vài HS nêu.

-HS tiùnh và nhận xét.

-Ta tính tổng các chữ số của nó nếu tổng đó chia hết cho 3 thì số đó chia hết cho 3, nếu tổng các chữ số đó không chia hết cho 3 thì số đó không chia hết cho 3.

-Là số có 3 chữ số và chia hết cho 3.

-HS làm bài và đọc kết quả.

Trang 11

III/.Hoạt động trên lớp:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1/.KTBC:

-Gọi vài HS nêu kết luận về dấu hiệu chia

hết cho 2, 5, 3, 9.

-2 HS làm bài tập.

-GV nhận xét, ghi điểm.

2/.Bài mới:

a/.Giới thiệu :

Tiết Toán hôm nay các em sẽ luyện tập về

các dấu hiệu chia hết cho 2, 5, 9, 3.

b/.Dạy – học bài mới:

-GV lần lượt yêu cầu HS nêu các VD về

các số chia hết cho 2, các số chia hết cho 3,

các số chia hết cho 5, các số chia hết cho 9.

-GV có thể gợi ý để HS ghi nhớ như sau:

+Căn cứ vào chữ số tận cùng bên phải:

Dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5.

+Căn cứ vào tổng các chữ số: Dấu hiệu

chia hết cho 3, cho 9.

c/.Luyện tập – Thực hành:

Bài 1

-GV yêu cầu HS tự làm vào vở

-Số nào chia hết cho 3 ?

-Số nào chia hết cho 9 ?

-Số nào chia hết cho 3 nhưng không chia

hết cho 9 ?

-GV và HS thống nhất kết quả đúng:

a) Các số chia hết cho 3 là: 4563 ; 2229 ;

3576 ; 66816.

b) Các số chia hết cho 9 là: 4563 ; 66816.

c) Các số chia hết cho 3 nhưng không chia

hết cho 9 là: 2229 ; 3576.

Bài 2

-Cho HS đọc đề bài.

-GV cho HS tự làm bài, sau đó chữa bài.

-HS nghe.

-HS có thể nêu nhiều VD rồi giải thích chung Chẳng hạn:

+ Các số chia hết cho 2 là: 54 ; 110 ; 218 ;

456 ; 1402 ; … vì các số này có chữ số tận cùng là một trong các chữ số 0 ; 2 ; 4 ; 6 ; 8 +Các số chia hết cho 3 là: 57 ; 72 ; 111 ;

105 ; … Vì tổng các chữ số của các số này lần lượt là: 12 ; 9 ; 3 ; 6 ; … đều chia hết cho 3.

Trang 12

sao đúng, sai.

Bài 4

-GV yêu cầu HS đọc đề bài, sau đó suy

nghĩ để nêu cách làm Nếu HS còn lúng

túng hoặc diễn đạt chưa đúng thì GV hướng

dẫn để HS xác định được hướng làm bài.

Chẳng hạn:

a) Số cần viết phải chia hết cho 9 nên cần

điều kiện gì?

-Vậy ta phải chọn 3 chữ số nào để lập số

đó ? Đến đây HS dễ dàng lập được ba số

trong các số:

-GV yêu cầu HS suy nghĩ để nêu cách lựa

chọn ba trong bốn chữ số 0 ; 6 ; 1 ; 2 và lập

số ghi vào bài làm của mình

-GV chữa bài.

Chọn một số chia hết cho 3 nhưng không

chia hết cho 9 trong các số: 120 ; 102 ; 201 ;

210.

3/.Củng cố:

-Cho HS nêu lại d6ú hiệu chia hết cho 2,

5, 9, 3 và tổ chức cho HS chơi trò chơi “Ai

nhanh hơn”

4/.Dặn dò:

-Nhận xét tiết học.

-Chuẩn bị bài tiết sau.

-Tổng các chữ số số chia hết cho 9.

-Chữ số 6 ; 1 ; 2 vì tổng các chữ số là 6 + 1 + 2 = 9.

-HS nêu.

-HS nghĩ cách để lựa chọn.

-HS nêu và chơi trò chơi.

Tiết :89 LUYỆN TẬP CHUNG

I/.Mục tiêu :

Giúp HS:

-Củng vcố về các dấu hiệu chia hết cho 2 ; 3 ; 5 ; 9.

-Vận dụng dấu hiệu chia hết để viết số chia hết cho 2 ; 3 ; 5 ; 9 và giải bài toán.

II/.Đồ dùng dạy học :

-SGK, SGV.

III/.Hoạt động trên lớp:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1/.KTBC:

-Gọi vài HS trả lời câu hỏi:

+ Em hãy nêu các dấu hiệu chia hết cho

Trang 13

cho một ví dụ cụ thể để minh hoạ.

2/.Bài mới:

a/.Giới thiệu:

Tiết Toán hôm nay các em sẽ tiếp tục ôn

tập về các dấu hiệu chia hết và vận dụng

các dấu hiệu để giải toán.

b/.Luyện tập – Thực hành:

Bài 1

GV cho HS tự làm bài vào vở, sau đó chữa

bài.

-Các số nào chia hết cho 2 ?

-Số nào chia hết cho 3 ?

-Số nào chia hết cho 5 ?

-Số nào chia hết cho 9 ?

GV nhận xét, ghi điểm.

Bài 2

a) GV cho HS nêu cách làm.

b) GV cho HS nêu cách làm, HS có thể

nêu nhiều cách khác nhau.

-GV khuyến khích cách làm sau:

* Trước hết chọn các số chia hết cho 2

(57243 ; 64620 ; 5270) Trong các số chia

hết cho 2 này lại chọn tiếp các số chia hết

cho 3 (có tổng các chữ số chia hết cho 3).

* Cuối cùng ta chọn được các số: 57234 ;

64620.

c) GV cho HS nêu cách làm (nhanh nhất

là chọn tiếp trong các số đã chia hết cho 2

và 3 các số chia hết cho 5 và chia hết cho

-Yêu cầu HS tình giá trị của từng biểu

thức, sau đó xem xét kết quả là số chia hết

cho những số nào trong các số 2 và 5.

-HS tự làm vào vở Kết quả: 64620 ; 5270 -HS theo dõi, lắng nghe.

-HS nêu, Làm bài vào vở.

-Số chia hết cho cả 2 ; 3 ; 5 và 9 là: 64620.

-HS đổi vở kiểm tra chéo lẫn nhau.

b) 6438 – 2325 x 2 = 1788 ; 1788 chia hết cho 2.

c) 480 – 120 : 4 = 450 ; 450 chia hết cho 2 và chia hết cho 5.

d) 63 + 24 x 3 = 135 ; 135 chia hết cho 5.

Trang 14

-GV cho HS đọc bài toán Yêu cầu HS

phân tích.

-Chỉ yêu cầu HS phân tích và nêu kết quả

đúng, không yêu cầu phải viết bài giải cụ

thể.

3/.Củng cố:

-Tổ chức cho HS chơi trò chơi.

4/.Dặn dò:

-Nhận xét tiết học

-Chuẩn bị bài tiết sau.

-HS đọc và phân tích.

+Nếu xếp thành 3 hàng không thừa, không thiếu bạn nào thì số bạn chia hết cho 3.

+ Nếu xếp thành 5 hàng không thừa, không thiếu bạn nào thì số bạn chia hết cho 5.

+Các số vừa chia hết cho 3 vừa chia hết cho

5 là: 0 ; 15 ; 30 ; 45 ; … ; Lớp ít hơn 35 HS và nhiều hơn 20 HS Vậy số HS của lớp là 30.

I-MỤC TIÊU

Kiểm tra kết quả học tập của HS về các nội dung:

 Kĩ năng thực hiện các phép tính vối số tự nhiên và kĩ năngchuyển đổi đơn vị đo diện tích.

 Nhận biết hai đường thẳng vuông góc và hai đường thẳng song song trong các hình đã học.

 Tính diện tích hình vuông, hình chữ nhật

 Giải bài toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó.

II- ĐỀ KIỂM TRA DÀNH CHO GV THAM KHẢO ( Dự kiến HS làm bài trong 40 phút)

Phần 1:Em hãy khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng cho mỗi bài tập dưới đây:

1 Kết quả của phép cộng 204578 + 574892 là:

Phần 2: Làm các bài tập sau:

1 Ba hình vuông(1), (2), (3), (4) có cạnh bằng nhau xếp lại được một hình chữ nhật có chiều dài là

16 m như hình vẽ sau :

a)Cạnh AM cùng vuông góc với các cạnh nào ?

b) Cạnh AB cùng song song với các cạnh nào ?

c) Tinh diện tích của hình chữ nhật ABNM.

d) Tính chu vi của mỗi hình vuông (1), (2), (3), (4)2

A

Trang 15

2 Một nhà máy hai ngày nhập về 4560 kg nguyên liệu, trong đó ngày thứ hai nhập được nhiều hơn

ngày thứ nhất 120 kg nguyên liệu Hỏi mỗi ngày nhà máy nhập về bao nhiêu ki- lô-gam nguyên liệu?

III- HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ

Viết câu trả lời và phép tính đúng tính chiều rộng hình chữ nhật được 0.3 điểm

Chiều rộng hình chữ nhật là: 16 : 4 = 4 (m)

Viết câu trả lời đúng cho phép tính tính diện tích hình chữ nhật được 0.3 điểm:

Diện tích hình chữ nhật là: 16 x 4 = 64 (m 2 )

d) (0.6) điểm

Nêu đúng được hcu vi các hình vuông (1), (2), (3), (4) bằng nhau được 0.3 điểm.

Tính được chu vi của mỗi hình vuông (1), (2), (3), (4) là 4 x 4 = 16 (m) được 0.3 (điểm)

- Nêu đúng đáp số đựơc 0.4 điểm.

Tiết : 91 KI – LÔ – MÉT VUÔNG

I Mục tiêu:

Giúp HS:

-Hình thành biểu tượng về đơn vị đo diện tích ki-lô-mét vuông.

-Đọc đúng, viết đúng các số đo diện tích theo đơn vị ki-lô-mét vuông

Viết 1km 2 = 1000000m 2 và ngược lại.

-Giải đúng một số bài toán có liên quan đến các đơn vị đo diện tích: cm 2 , dm 2 , m 2 , km 2

II Đồ dùng dạy học:

-Tranh vẽ một cánh đồng hoặc một khu rừng.

III Hoạt động trên lớp:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1.Ổn định:

2.KTBC:

-GV gọi 4 HS lên bảng, yêu cầu các em

làm các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm

của tiết 90.

-GV nhận xét và cho điểm HS.

-4 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn.

Trang 16

3.Bài mới:

a).Giới thiệu bài:

* Chúng ta đã học về đơn vị đo diện tích

nào ?

-Trong thực tế, người ta phải đo diện tích

của quốc gia, của biển, của rừng … khi đó

nếu dùng các đơn vị đo diện tích chúng ta

đã học thì sẽ khó khăn vì các đơn vị này

còn nhỏ Chính vì thế, người ta dùng một

đơn vị đo diện tích lớn hơn Bài học hôm

nay sẽ giúp các em tìm hiểu về đơn vị đo

diện tích này.

b).Giới thiệu ki-lô-mét vuông

-GV treo lân bảng bức tranh vẽ cánh đồng

(khu rừng, vùng biển …) và nêu vấn đề:

Cánh đồng này có hình vuông, mỗi cạnh

của nó dài 1km, các em hãy tính diện tích

của cánh đồng.

-GV giới thiệu: 1km x 1km = 1km 2 ,

ki-lô-mét vuông chính là diện tích của hình

vuông có cạnh dài 1km.

- Ki-lô-mét vuông viết tắt là km 2 , đọc là

ki-lô-mét vuông.

* 1km bằng bao nhiêu mét ?

* Em hãy tính diện tích của hình vuông có

cạnh dài 1000m.

-Dựa vào diện tích của hình vuông có

cạnh dài 1km và hình vuông có cạnh dài

1000m, bạn nào cho biết 1km 2 bằng bao

-GV gọi 2 HS lên bảng, 1 HS đọc cách đo

diện tích ki-lô-mét cho HS kia viết các số

-HS làm bài vào VBT.

-2 HS lên bảng, HS dưới lớp theo dõi và nhận xét.

-3 HS lên bảng làm, mỗi HS làm 1 cột, HS cả lớp làm bài vào VBT.

Trang 17

-GV chữa bài, sau đó hỏi: Hai đơn vị diện

tích liền nhau thì hơn kém nhau bao nhiêu

lần ?

Bài 3:

-GV gọi 1 HS đọc đề bài.

-GV yêu cầu HS nêu cách tính diện tích

hình chữ nhật.

-GV yêu cầu HS làm bài.

Bài 4:

-GV yêu cầu HS đọc đề bài trước lớp.

-GV yêu cầu HS làm bài, sau đó báo cáo

kết quả trước lớp.

* Để đo diện tích phòng học người ta dùng

đơn vị đo diện tích nào ?

-Em hãy so sánh 81cm 2 với 1m 2

-Vây diện tích phòng học có thể là 81cm 2

được không ? Vì sao ?

-Em hãy đổi 900dm 2 thành mét vuông.

-Hãy hình dung một phòng có diện tích

9m 2 , theo em có thể làm phòng học được

không ? Vì sao ?

-Vậy diện tích phòng học là bao nhiêu ?

-GV tiến hành tương tự đối với phần b.

4.Củng cố, dặn dò:

-GV tổng kết giờ học, dặn dò HS về nhà

làm các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm

và chuẩn bị bài sau.

-Hơn kém nhau 100 lần.

-HS đọc.

-Lấy chiều dài nhân chiều rộng.

-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT.

Bài giải Diện tích của khu vường hình chữ nhật là:

3 x 2 = 6 (km 2 ) Đáp số: 6 km 2

-HS phát biểu ý kiến.

-Diện tích phòng học là 40m 2 -Diện tích nước Việt Nam là 330991km 2 -Mét vuông.

-81cm 2 < 1m 2 -Vì quá nhỏ.

-900dm 2 = 9m 2 -Không được, vì nhỏ.

-Diện tích phòng học là 40m 2 -HS cả lớp.

I Mục tiêu:

-Chuyển đổi các đơn vị đo diện tích.

-Giải các bài toán có liên quan đến diện tích theo đơn vị ki-lô-mét vuông.

II Đồ dùng dạy học:

III Hoạt động trên lớp:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1.Ổn định:

2.KTBC:

-GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu các em -2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HS dưới

Trang 18

làm các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm

của tiết 91.

-GV nhận xét và cho điểm HS.

3.Bài mới:

a).Giới thiệu bài:

-Trong giờ học này, các em sẽ được rèn

luyện kĩ năng chuyển đổi các đơn vị đo

diện tích, làm các bài toán liên quan đến

diện tích theo đơn vị đo ki-lô-mét vuông.

b).Hướng dẫn luyện tập

Bài 1:

-GV yêu cầu HS tự làm bài.

-GV chữa bài, sau đó có thể yêu cầu HS

nêu cách đổi đơn vị đo của mình.

Bài 2:

-GV gọi 1 HS đọc đề bài.

-GV yêu cầu HS làm bài, sau đó chữa bài

trước lớp.

-GV nêu vấn đề: Khi tính diện tích của

hình chữ nhật b có bạn HS tính như sau:

8000 x 2 = 16000m Theo em bạn đó làm

đúng hay sai ? Nếu sai thì vì sao ?

-Như vậy khi thực hiện các phép tính với

các số đo đại lượng chúng ta phải chú ý

điều gì ?

Bài 3:

-GV yêu cầu HS đọc số đo diện tích của

các thành phố, sau đó so sánh.

-GV yêu cầu HS nêu lại cách so sánh các

số đo đại lượng.

-GV nhận xét và cho điểm HS.

Bài 4:

-GV gọi HS đọc đề bài.

-GV yêu cầu HS tự làm bài (Với HS kém

GV gợi ý cho các em cách tìm chiều rộng:

lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn.

-Chúng ta phải đổi chúng về cùng đơn vị đo.

-HS đọc số đo diện tích của các thành phố trước lớp, sau đó thực hiện so sánh:

Diện tích Hà Nội nhỏ hơn Đà Nẵng.

Diện tích Đà Nẵng nhỏ hơn Thành phố Hồ Chí Minh.

Diện tích Thành phố Hồ Chí Minh có diện tích lớn nhất.

-Đổi về đơn vị đo và so sánh như so sánh các số tự nhiên.

-HS đọc.

-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài

Trang 19

chiều rộng bằng 1 phần 3 chiều dài nghĩa là

chiều dài chia thành 3 phần bắng nhau thì

chiều rộng bằng 1 phần như thế.)

-GV nhận xét và cho điểm HS.

Bài 5:

-GV giới thiệu về mật độ dân số: mật độ

dân số là chỉ số dân trung bình sống trên

diện tích km 2

-GV yêu cầu HS đọc biểu đồ trang 101

SGK và hỏi:

+Biểu đồ thể hiện điều gì ?

+Hãy nêu mật độ dân số của từng thành

phố.

-GV yêu cầu HS tự trả lời hai câu hỏi của

bài vào VBT.

-GV yêu cầu HS báo cáo kết quả bài làm

của mình, sau đó nhận xét và cho điểm HS.

4.Củng cố, dặn dò:

-GV tổng kết giờ học, dặn dò HS về nhà

làm các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm

và chuẩn bị bài sau.

vào VBT.

Bài tập Chiều rộng của khu đất đó là:

3 : 3 = 1 (km) Diện tích của khu đất đó là:

3 x 1 = 3 (km 2 ) Đáp số: 3km 2

-HS lắng nghe

-Đọc biểu đồ và trả lời câu hỏi:

+Mật độ dân số của 3 thành phố lớn là Hà Nội, Hải phòng, thành phố Hồ Chí Minh.

+Hà Nội: 2952 người/km 2 , Hải Phòng:

1126 người/km 2 , thành phố Hồ Chí Minh:

2375 người/km 2 -HS làm bài vào VBT.

a) Thành phố Hà Nội có mật độ dân số lớn nhất.

b) Mật độ dân số Thành phố Hồ Chí Minh gấp đôi mật độ dân số thành phố Hải Phòng.

-Hình thành biểu tượng về hình bình hành.

-Nhận biết một số đặc điểm của hình bình hành.

-Phân biệt được hình bình hành với các hình đã học.

II Đồ dùng dạy học:

-GV vẽ sẵn vào bảng phụ (hoặc giấy khổ to) các hình: hình vuông, hình chữ nhật, hình thang, hình tứ giác, hình bình hành.

-Một số hình bình hành bằng bìa.

-Thước thẳng (GV và HS).

-HS chuẩn bị giấy có kẻ ô vuông để làm bài tập 3.

-HS chuẩn bị 4 cần câu, mỗi chiếc dài 1m.

-GV đục lỗ ở các bìa hình học đã chuẩn bị và buộc dây qua các lỗ đó.

III Hoạt động trên lớp:

Trang 20

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1.Ổn định:

2.KTBC:

-GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu các em

làm các BT hướng dẫn luyện tập thêm của

tiết 92.

-GV nhận xét và cho điểm HS.

3.Bài mới:

a).Giới thiệu bài:

* Các em đã được học về các hình học

nào ?

-Trong giờ học này, các em sẽ được làm

quen với một hình mới, đó là hình bình

hành.

b).Giới thiêu hình bình hành.

-GV cho HS quan sát càc hình bình hành

bằng bìa đã chuẩn bị và vẽ lên bảng hình

bình hành ABCD, mỗi lần cho HS xem một

hình lại giới thiệu đây là hình bình hành.

c).Đặc điểm của hình bình hành:

-GV yêu cầu HS quan sát hình bình hành

ABCD trong SGK Toán 4 trang 102.

* Tìm các cạnh song song với nhau trong

hình bình hành ABCD.

-GV yêu cầu HS dùng thước thẳng để đo

độ dài của các cạnh hình bình hành.

-GV giới thiệu: Trong hình bình hành

ABCD thì AB và CD được gọi là hai cạnh

đối diện, AD và BC cũng được gọi là hai

cạnh đối diện.

* Vậy trong hình bình hành các cặp đối

diện như thế nào với nhau ?

-GV ghi bảng đặc điểm của hình bình

hành.

-GV yêu cầu HS tìm trong thực tế các đồ

vật có mặt là hình bình hành.

-Nếu HS nêu cả các vật có mặt đều là

hình vuông và hình chữ nhật thì GV giới

thiệu hình vuông và hình chữ nhật cũng là

các hình bình hành vì chúng cũng có hai

cặp cạnh đối diện song song và bằng nhau.

d).Luyện tập – Thực hành:

Bài 1

-GV yêu cầu HS quan sát các hình trong

bài tập và chỉ rõ đâu là hình bình hành.

* Hãy nêu tên các hình là hình bình

* Hình bình hành có 2 cặp cạnh đối diện song song và bằng nhau.

-HS phát biểu ý kiến.

-HS quan sát và tìm hình.

* Hình 1, 2, 5 là hình bình hành.

Trang 21

* Vì sao em khaúng ñònh H.1, 2,5 laø hình

-GV chư hình vaø giôùi thieôu caùc caịp cánh

ñoâi dieôn cụa töù giaùc ABCD, cụa hình bình

haønh MNPQ.

* Hình naøo coù caùc caịp cánh ñoâi dieôn song

song vaø baỉng nhau ?

-GV khaúng ñònh: hình bình haønh coù caùc

caịp cánh song song vaø baỉng nhau.

Baøi 3

-GV yeđu caău HS ñóc ñeă baøi.

-GV yeđu caău HS quan saùt kó hai hình trong

SGK vaø höôùng daên caùc em veõ hai hình naøy

vaøo giaây vôû ođ li (höôùng daên veõ caùch ñeâm

ođ).

-GV yeđu caău HS veõ theđm vaøo moêi hình 2

ñoán thaúng ñeơ ñöôïc 2 hình bình haønh.

-GV gói HS leđn veõ tređn bạng lôùp vaø kieơm

tra baøi veõ trong vôû HS.

-GV nhaôn xeùt baøi veõ cụa HS.

4.Cụng coẩ:

-GV toơ chöùc troø chôi cađu caù.

+Chón 2 ñoôi chôi, moêi ñoôi 5 HS tham gia.

+Moêi ñoôi ñöôïc phaùt 2 caăn cađu.

+Caùc ñoôi thi cađu caùc mieâng hình bình

haønh.

+Trong cuøng moôt thôøi gian ñoôi naøo cađu

ñöôïc nhieău caù hôn laø ñoôi thaĩng cuoôc.

5 Daịn doø:

-Nhaôn xeùt tieât hóc.

-Chuaơn bò baøi tieât sau.

*Vì caùc hình naøy coù caùc caịp cánh ñoâi dieôn song song vaø baỉng nhau.

* Vì caùc hình naøy chư coù hai caịp cánh song song vôùi nhau neđn chöa ñụ ñieău kieôn ñeơ thaønh hình bình haønh.

-HS quan saùt vaø nghe giạng.

* Hình bình haønh ABCD coù caùc caịp cánh ñoâi dieôn song song vaø baỉng nhau.

-HS ñóc.

-HS veõ hình nhö SGK vaøo VBT.

-HS veõ vaø ñoơi cheùo vôû cho nhau ñeơ kieơm tra.

-HS nghe GV phoơ bieân troø chôi.

-HS tham gia chôi.

Tieât : 94 DIEÔN TÍCH HÌNH BÌNH HAØNH

I Múc tieđu:

Giuùp HS:

-Hình thaønh cođng thöùc tính dieôn tích cụa hình bình haønh.

-Böôùc ñaău bieât vaôn dúng cođng thöùc tính dieôn tích hình bình haønh ñeơ giại caùc baøi toaùn coù lieđn quan.

II Ñoă duøng dáy hóc:

-Moêi HS chuaơn bò 2 hình bình haønh baỉng giaây hoaịc bìa nhö nhau, keùo, giaây ođ li, eđke.

Trang 22

-GV: phấn màu, thước thẳng.

III Hoạt động trên lớp:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1.Ổn định:

2.KTBC:

-GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu các em

làm các BT hướng dẫn luyện tập thêm của

tiết 93.

-GV nhận xét và cho điểm HS

3.Bài mới:

a).Giới thiệu bài:

-Trong giờ học này, các em sẽ cùng nhau

lập công thức tính diện tích hình bình hành

và sử dụng công thức này để giải các bài

toán có liên quan đến diện tích hình bình

hành.

b).Hình thành công thức tinh diện tích hình

bình hành

-GV tổ chức trò chơi lắp ghép hình:

+Mỗi HS suy nghĩ để tự cắt miếng bìa

hình bình hành mình đã chuẩn bị thành hai

mảnh sao cho khi ghép lại với nhau thì

được một hình bình hành.

+10 HS cắt ghép đúng và nhanh nhất được

tuyên dương.

* Diện tích hình chữ nhật ghép được như

thế nào so với diện tích của hình bình hành

ban đầu ?

* Hãy tính diện tích của hình chữ nhật.

-GV yêu cầu HS lấy hình bình hành bằng

hình lúc đầu giới thiệu cạnh đáy của hình

bình hành và hướng dẫn các em kẻ đường

cao của hình bình hành.

-GV yêu cầu HS đo chiều cao của hình

bình hành, cạnh đáy của hình bình hành và

so sánh chúng với chiều rộng, chiều dài cùa

hình chữ nhật đã ghép được.

-Vậy theo em, ngoài cách cắt ghep1 hình

bình hành thành hình chữ nhật để tính diện

tích hình bình hành chúng ta có thể tính

theo cách nào ?

-GV: Diện tích hình bình hành bằng độ dài

đáy nhân với chiều cao cùng một đơn vị đo.

Gọi S là diện tích hình bình hành , h là

chiều cao và a là độ dài cạnh đáy thì ta có

công thức tính diện tích hình bình hành là:

-HS tính diện tích hình của mình.

-HS kẻ đường cao của hình bình hành.

-Chiều cao hình bình hành bằng chiều rộng của hình chữ nhật, cạnh đáy của hình bình hành bằng chiều dài của hình chữ nhật -Lấy chiều cao nhân với đáy.

-HS phát biểu quy tắc tính diện tích hình bình hành.

Trang 23

c).Luyện tập – thực hành

Bài 1:

-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

-GV yêu cầu HS tự làm bài.

-GV gọi 3 HS báo cáo kết quả tính trước

lớp.

-GV nhận xét và cho điểm HS

Bài 2:

-GV yêu cầu HS tự tính diện tích của hình

chữ nhật và hình bình hành, sau đó so sánh

diện tích của hai hình với nhau.

Bài 3:

-GV gọi HS đọc yêu cầu của bài trước lớp.

-GV yêu cầu HS làm bài.

-GV chữa bài và cho điểm HS.

4.Củng cố:

-GV tổng kết giờ học

5 Dặn dò:

-Dặn dò HS về nhà ôn lại cách tính diện

tích của các hình đã học, chuẩn bị bài sau.

-Tính diện tích của các hình bình hành.

-HS áp dụng công thức tính diện tích hình bình hành để tính.

-3 HS lần lượt đọc kết quả tính của mình,

HS cả lớp theo dõi và kiểm tra bài của bạn.

-HS tính và rút ra nhận xét diện tích hình bình hành bằng diện tích hình chữ nhật.

-Hình thành công thức tính chu vi của hình bình hành.

-Sử dụng công thức tính diện tích và chu vi của hình bình hành để giải các bài toán có liên quan.

II Đồ dùng dạy học:

-Bảng thống kê như bài tập 2, vẽ sẵn trên bảng phụ.

III Hoạt động trên lớp:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1.Ổn định:

2.KTBC:

-GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu các em

nêu quy tắc tính diện tích của hình bình

hành và thực hiện tính diện tích của hình

bình hành có số đo các cạnh như sau:

a).Độ dài đáy là 70cm, chiều cao là 3dm.

b) Độ dài đáy là 10m, chiều cao là

200cm.

-GV nhận xét và cho điểm HS

3.Bài mới:

a).Giới thiệu bài:

-Trong tiết học này, các em sẽ cùng lập

-2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài của bạn.

-HS lắng nghe

Trang 24

công thức tính chu vi của hình bình hành, sử

dụng công thức tính diện tích, chu vi của

hình bình hành để giải các bài toán có liên

quan.

b).Hướng dẫn luyện tập:

Bài 1:

-GV vẽ lên bảng hình chữ nhật ABCD,

hình bình hành EGHK và hình tứ giác

MNPQ, sau đó gọi HS lên bảng chỉ và gọi

tên các cặp cạnh đối diện của từng hình.

-Gv nhận xét sau đó hỏi thêm: những hình

nào có các cặp cạnh đối diện song song và

bằng nhau.

* Có bạn HS nói hình chữ nhật cũng là

hình bình hành, theo em bạn đó nói đúng

hay sai ? Vì sao ?

Bài 2:

-GV yêu cầu HS đọc đề bài và hỏi: Em

hãy nâu cách làm bài tập 2.

* Hãy nêu cách tính diện tích hình bình

hành.

-GV yêu cầu HS làm bài.

-GV nhận xét và cho điểm HS

Bài 3:

* Muốn tính chu vi của một hình ta làm

thế nào ?

-Dựa vào cách tính chung đó chúng ta sẽ

đi tìm công thức tính chu vi của hình bình

hành.

-GV vẽ lên bảng hình bình hành ABCD

như BT3 và giới thiệu: Hình bình hành

ABCD có độ dài cạnh AB là a, độ dài cạnh

BC là b.

* Em hãy tính chu vi của hình bình hành

ABCD.

-Vì hình bình hành có hai cặp cạnh bằng

-3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu.

+Trong hình chữ nhật ABCD, có cạnh AB đối diện với cạnh CD, cạnh AD đối diện với cạnh BC.

+Trong hình bình hành EGHK, có cạnh EG đối diện với cạnh KH, cạnh EK đối diện với cạnh GH.

+Trong tứ giác MNPQ có cạnh MN đối diện với cạnh PQ, cạnh MQ đối diện với cạnh NP.

-Hình chữ nhật ABCD và hình bình hành MNPQ có các cặp cạnh đối diện song song và bằng nhau.

-Bạn đó nói đúng vì hình chữ nhật có 2 cặp cạnh song song và bằng nhau.

Trang 25

nhau nên khi tính chu vi của hình bình hành

ta có thể tính tổng của hai cạnh rồi nhân

với 2.

-Gọi chu vi của hình bình hành là P, bạn

nào có thể đọc được công thức tính chu vi

của hình bình hành ?

* Hãy nêu quy tắc tính chu vi của hình

bình hành ?

-GV yêu cầu HS áp dụng công thức để

tính chu vi của hình bình hành a, b.

-GV nhận xét và cho điểm HS

Bài 4:

-GV gọi HS đọc đề bài.

-GV yêu cầu HS tự làm bài.

-GV nhận xét và cho điểm HS

4.Củng cố:

-GV tổng kết giờ học.

5 Dặn dò:

-Dặn dò HS về nhà làm các bài tập hướng

dẫn luyện tập thêm và chuẩn bị bài sau.

-HS đọc.

-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT.

Bài giải Diện tích của mảnh đất đó là:

40 x 25 = 1000(dm 2 ) Đáp số: 1000dm 2

-Bước đầu nhận biết về phân số, về tử số và mẫu số.

-Biết đọc, biết viết phân số.

II Đồ dùng dạy học:

-Các hình minh hoạ như trong SGK trang 106, 107.

III Hoạt động trên lớp:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1.Ổn định:

2.KTBC:

-GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu các em

làm các BT hướng dẫn luyện tập thêm của

Trang 26

a).Giới thiệu bài:

-Trong thực tế cuộc sống có rất nhiều

trường hợp mà chúng ta không thể dùng số

tự nhiên để biểu đạt số lượng Ví dụ có một

quả cam chia đều cho bốn bạn thì mỗi bạn

nhận số lượng cam là bao nhiêu ? Khi đó ta

phải dùng phân số Bài học hôm nay giúp

các em làm quen với phân số.

b).Giới thiệu phân số:

-GV treo lên bảng hình tròn được chia

thành 6 phần bằng nhau, trong đó có 5 phần

được tô màu như phần bài học của SGK.

* Chia hình tròn thành 6 phần bằng nhau,

tô màu 5 phần Ta nói đã tô màu năm phần

sáu hình tròn.

* Năm phần sáu viết là

6

5 (Viết 5, kẻ vạch ngang dưới 5, viết 6 dưới vạch ngang

và thẳng với 5.)

-GV yêu cầu HS đọc và viết

6

5 -GV giới thiệu tiếp: Ta gọi

6

5 là phân số.

+Phân số

6

5

có tử số là 5, có mẫu số là 6.

-GV hỏi: Khi viết phân số

6

5 thì mẫu số được viết ở trên hay ở dưới vạch ngang ?

-Mẫu số của phân số

6

5 cho em biết điều

gì ?

-Ta nói mẫu số là tổng số phần bằng nhau

được chia ra Mẫu số lưon luôn phải khác 0.

-Khi viết phân số

6

5 thì tử số được viết ở đâu ? Tử số cho em biết điều gì ?

-Ta nói tử số là phân số bằng nhau được tô

màu.

-GV lần lượt đưa ra hình tròn, hình vuông,

hình zích zắc như phần bài học của SGK,

yêu cầu HS đọc phân số chỉ phần đã tô màu

-6 phần bằng nhau.

-Có 5 phần được tô màu.

-HS lắng nghe

-HS viết

6

5 , và đọc năm phần sáu.

-HS nhắc lại: Phân số

6

5 -HS nhắc lại.

-Dưới gạch ngang.

-Mẫu số của phân số

6

5 cho biết hình tròn được chia thành 6 phần bằng nhau.

-Khi viết phân số

6

5 thì tử số được viết ở trên vạch ngang và cho biết có 5 phần bằng nhau được tô màu.

Trang 27

nhiêu phần hình tròn ? Hãy giải thích.

* Nêu tử số và mẫu số của phân số

2 1

* Đưa ra hình vuông và hỏi: Đã tô màu

bao nhiêu phần hình vuông ? Hãy giải

thích.

* Nêu tử số và mẫu số của phân số 43

* Đưa ra hình zích zắc và hỏi: Đã tô màu

bao nhiêu phần hình zích zắc ? Hãy giải

thích.

* Nêu tử số và mẫu số của phân số

7 4

-GV nhận xét:

6

5 ,21 , 43 , 74 là những phân số Mỗi phân số có tử số và mẫu số.

Tử số là số tự nhiên viết trên vạch ngang.

Mẫu số là số tự nhiên viết dưới gạch ngang.

c).Luyện tập – thực hành:

Bài 1

-GV yêu cầu HS tự làm bài, sau đó lần

lượt gọi 6 HS đọc, viết và giải thích về

phân số ở từng hình.

Bài 2

-GV treo bảng phụ có kẻ sẵn bảng số như

trong BT, gọi 2 HS lên bảng làm bài và yêu cầu

HS cả lớp làm bài vào VBT.

-GV yêu cầu HS nhận xét bài làm trên

bảng của bạn.

* Mẫu số của các phân số là những số tự

nhiên như thế nào ?

-GV nhận xét và cho điểm HS

Bài 3

* Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

-GV gọi 3 HS lên bảng, sau đó lần lượt

đọc các phân số cho HS viết (có thể đọc

thêm các phân số khác)

-GV nhận xét bài viết của các HS trên

bảng, yêu cầu HS dưới lớp đổi chéo vở để

-Đã tô màu 21 hình tròn (Vì hình tròn được chia thành hai phần bằng nhau và tô màu một phần).

-Phân số 21 có tử số là 1, mẫu số là 2 -Đã tô màu 43 hình vuông (Vì hình vuông được chia thành 4 phần bằng nhau và tô màu 3 phần).

-Phân số 43 có tử số là 3, mẫu số là 4 -Đã tô màu 74 hình zích zắc (Vì hình zích zắc được chia thành 7 phần bằng nhau và tô màu 4 phần.

-Phân số 74 có tử số là 4, mẫu số là 7.

-HS làm bài vào VBT.

-6 HS lần lượt giải thích.

-2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT.

-Là các số tự nhiên lớn hơn 0.

-Viết các phân số.

-3 HS lên bảng viết, HS dưới lớp viết vào vở, yêu cầu viết đúng thứ tự như GV đọc.

Trang 28

kiểm tra bài của nhau.

Bài 4

-GV yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau chỉ các

phân số bất kì cho nhau đọc.

-GV viết lên bảng một số phân số, sau đó

yêu cầu HS đọc.

-GV nhận xét phần đọc các phân số của

HS.

4.Củng cố:

-GV nhận xét giờ học.

5 Dặn dò:

-Dặn HS về nhà làm các bài tập luyện tập

thêm và chuẩn bị bài sau.

-HS làm việc theo cặp.

-HS nối tiếp nhau đọc các phân số GV viết trên bảng.

-Thương của phép chia số tự nhiên cho số tự nhiên khác 0 có thể viết thành một phân số, tử số là số

bị chia và mẫu số là số chia.

-Biết mọi số tự nhiên đều có thể viết thành một phân số có tử số là số tự nhiên đó và mẫu số bằng 1.

II Đồ dùng dạy học:

-Các hình minh hoạ như phần bài học SGK vẽ trên bìa hoặc trên bảng.

III Hoạt động trên lớp:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1.Ổn định:

2.KTBC:

-GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu:

* HS1: Làm các bài tập hướng dẫn luyện

tập thêm của tiết 96.

* HS2: GV đọc cho HS này viết một số

phân số, sau đó viết một số phân số cho HS

đọc.

-GV nhận xét và cho điểm HS

3.Bài mới:

a).Giới thiệu bài:

-Trong thực tế cũng như trong toán học,

khi thực hiện chia một số tự nhiên khác 0

thì không phải lúc nào chúng ta cũng tìm

được thương là một số tự nhiên.

-2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài của bạn.

-HS lắng nghe

Trang 29

Vậy lúc đó, thương của các phép chia này

được viết như thế nào ? Chúng ta cùng tìm

hiểu qua bài học hôm nay.

b).Phép chia một số tự nhiên cho một số tự

nhiên khác 0

* Trường hợp có thương là một số tự nhiên

-GV nêu vần đề: Có 8 quả cam, chia đều

cho 4 bạn thì mỗi bạn được mấy quả cam ?

* Các số 8, 4, 2 được gọi là các số gì ?

-Như vậy khi thực hiện chia một số tự

nhiên cho một số tự nhiên khác 0, ta có thể

tìm được thương là một số tự nhiên Nhưng,

không thể lúc nào ta cũng có thể thực hiện

như vậy.

* Trường hợp thương là phân số

-GV nêu tiếp vấn đề: Có 3 cái bánh, chia

đều cho 4 em Hỏi mỗi em được bao nhiêu

phần của cái bánh.

* Em có thể thực hiện phép chia 3:4 tương

tự như thực hiện 8:4 được không ?

-hãy tìm cách chia đều 3 cái bánh cho 4

bạn.

* Có 3 cái bánh, chia đều cho 4 bạn thì

mỗi bạn nhận được 43 cái bánh

Vậy 3 : 4 = ?

-GV viết lên bảng 3 : 4 = 43

* Thương trong phép chia 3 : 4 =

4

3

có gì khác so với thương trong phép chia 8 : 4 =

2 ?

-Như vậy khi thực hiện chia một số tự

nhiên cho một số tự nhiên khác 0 ta có thể

tìm được thương là một phân số.

* Em có nhận xét gì về tử số và mẫu số

của thương 43 và số bị chia, số chia trong

phép chia 3 : 4.

-GV kết luận: Thương của phép chia số tự

nhiên cho số tự nhiên (khác 0) có thể viết

thành một phân số, tử số là số bị chia và

mẫu số là số chia.

c).Luyện tập – thực hành

-Có 8 quả cam, chia đều cho 4 bạn thì mỗi bạn được:

8 : 4 = 2 (quả cam) -Là các số tự nhiên.

-HS nghe và tìm cách giải quyết vấn đề.

-HS trả lời.

-HS thảo luận và đi đến cách chia: Chia đều mỗi cái bành thành 4 phần bằng nhau sau đó chia cho 4 bạn, mỗi bạn nhận được 3 phần bằng nhau của cái bánh Vậy mỗi bạn nhận được

-3 chia 4 bằng

4 3

-Thương trong phép chia 8 : 4 = 2 là một số tự nhiên còn thương trong phép chia 3 : 4 =

4

3

là một phân số.

-Số bị chia là tử của thương và số chia là mẫu số của thương.

Trang 30

-GV yêu cầu HS đọc đề bài phần a, đọc

mẫu và tự làm bài.

* Qua bài tập a em thấy mọi số tự nhiên

đều có thể viết dưới dạng phân số như thế

nào ?

-GV gọi HS khác nhắc lại kết luận.

4.Củng cố:

-GV yêu cầu HS nêu mối liên hệ giữa

phép chia số tự nhiên và phân số.

5.Dặn dò:

-GV tổng kết giờ học, dặn HS về nhà

chuẩn bị bài sau.

-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT.

-Mọi số tự nhiên đềi có thể viết thành một phân số có mẫu là số 1.

-1 HS nêu trước lớp, cả lớp theo dõi để nhận xét.

-Bước đầu so sánh phân số với 1.

II Đồ dùng dạy học:

-Các hình minh hoạ như phần bài học SGK.

III Hoạt động trên lớp:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1.Ổn định:

2.KTBC:

Trang 31

-GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu các em

làm các bài tập 1, 2 của tiết 97.

-GV nhận xét và cho điểm HS

3.Bài mới:

a).Giới thiệu bài:

-Trong giờ học này, các em sẽ tiếp tục tìm

hiểu về phân số và phép chia số tự nhiên.

b).Phép chia số tự nhiên cho một số tự

nhiên khác 0

* Ví dụ 1

* Có 2 quả cam, chia mỗi quả cam thành 4

phần bằng nhau Vân ăn 1 quả cam và

4 1

quả cam Viết phân số chỉ số phần quả cam

Vân đã ăn.

* Vân đã ăn 1 quả cam tức là ăn được

mấy phần ?

-Ta nói Vân ăn 4 phần hay 44 quả cam.

-Vân ăn thêm

4

1

quả cam tức là ăn thêm mấy phần nữa ?

* Như Vân đã ăn tất cả mấy phần ?

-Ta nói Vân ăn 5 phần hay 45 quả cam.

* Hãy mô tả hình minh hoạ cho phân số

4

5

-Mỗi quả cam được chia thành 4 phần

bằng nhau, Vân ăn 5 phần, vậy số cam Vân

đã ăn là 45 quả cam.

* Ví dụ 2

* Có 5 quả cam, chia đều cho 4 người.

Tìm phần cam của mỗi người ?

-GV yêu cầu HS tìm cách thực hiện chia 5

quả cam cho 4 người.

* Vậy sau khi chia thì phần cam của mỗi

người là bao nhiêu ?

-GV nhắc lại: Chia đều quả cam cho 4

người thì mỗi người được 45 quả cam Vậy

quả cam và 1 quả cam thì bên nào có

nhiều cam hơn ? Vì sao ?

-2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài của bạn.

-HS lắng nghe

-HS đọc lại VD và quan sát hình minh hoạ cho VD.

-Vân ăn 1 quả cam tức là đã ăn 4 phần.

-là ăn thêm 1 phần.

-Vân đã ăn tất cả là 5 phần.

-Có 1 hình tròn, được chia thành 4 phần bằng nhau, và một phần như thế bên ngoài Tất cả đều được tô màu.

quả cam là 1 quả cam thêm 41 quả cam.

Trang 32

* Hãy so sánh 54 và 1.

* Hãy so sánh tử số và mẫu số của phân

số 45

-Kết luận 1: Những phân số có tử số lớn

hơn mẫu số thì lớn hơn 1.

* Hãy viết thương của phép chia 4 : 4 dưới

dạng phân số và dưới dạng số tự nhiên.

-GV kết luận 2: Các phân số có tử số và

mẫu số bằng nhau thì bằng 1.

* Hãy so sánh 1 quả cam và 41 quả cam.

* Hãy so sánh

4

1

và 1.

* Em có nhận xét gì về tử số và mẫu số

của phân số

4

1

-GV kết luận 3: Những phân số có tử số

nhỏ hơn mẫu số thì nhỏ hơn 1 ?

c).Luyện tập – thực hành

Bài 1

* Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

-GV yêu cầu HS tự làm bài.

-GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS.

Bài 2

-GV yêu cầu HS đọc đề.

-GV yêu cầu HS quan sát kĩ hai hình và

yêu cầu tìm phân số chỉ phần đã tô màu

của từng hình.

-GV yêu cầu giải thích bài làm của mình.

Nếu HS chưa giải thích được GV đặt câu

hỏi cho HS trả lời:

Hình 1:

+ Hình chữ nhật được chia thành mấy

phần bằng nhau ?

+Đã tô màu mấy phần ?

+Vậy đã tô màu mấy phần hình chữ nhật ?

Hình 2:

+Hình chữ nhật được chia thành mấy phần

bằng nhau ?

+Đã tô màu mấy phần ?

+Vậy đã tô màu mấy phần hình chữ nhật ?

-HS so sánh và nêu kết quả: 45 > 1 -Phân số 45 có tử số lớn hơn mẫu số.

-HS viết 4 : 4 = 44 ; 4 : 4 = 1.

-Phân số 44 có tử số và mẫu số bằng nhau.

-1 quả cam nhiều hơn 14 quả cam.

+Đã tô 67 hình chữ nhật.

+Chia thành 12 phần bằng nhau.

+Đã tô màu 7 phần.

Trang 33

Bài 3

-GV yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm bài.

-GV yêu cầu HS giải thích bài làm của

mình.

-GV nhận xét và cho điểm HS

4.Củng cố:

-GV yêu cầu HS nêu nhận xét về:

* Thương trong phép chia một số tự nhiên

cho một số tự nhiên khác 0.

* Phân số lớn hơn 1, bằng 1, bé hơn 1.

5.Dặn dò:

-GV tổng kết giờ học, dặn dò HS về nhà

ôn lại bài, làm các bài tập hướng dẫn luyện

tập thêm và chuẩn bị bài sau.

+Đã tô màu 127 hình chữ nhật.

-3 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm 1 ý,

HS cả lớp làm bài vào VBT.

a) 43 < 1 ; 149 < 1 ; 106 < 1 b) 2424 = 1

c) 57 > 1 ; 1719 > 1 -HS lần lượt nêu nậh xét về phân số lớn hơn 1, bằng 1, bé hơn 1 để giải thích.

-2 HS lần lượt nêu trước lớp, hS cả lớp theo dõi và nhận xét.

-Bước đầu biết so sánh độ dài một đoạn thẳng bằng mấy phần độ dài một đoạn thẳng khác.

II Đồ dùng dạy học:

III Hoạt động trên lớp:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1.Ổn định:

2.KTBC:

-GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu các em

làm các BT hướng dẫn luyện tập thêm của

tiết 98.

-GV nhận xét và cho điểm HS

3.Bài mới:

a).Giới thiệu bài:

-Trong giờ học này, chúng ta cùng luyện

tập về các kiến thức đã học về phân số.

b).Hướng dẫn luyện tập

Bài 1

-GV viết các số đo đại lượng lên bảng và

yêu cầu HS đọc.

-2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài của bạn.

-HS lắng nghe

-Một số HS đọc trước lớp.

Trang 34

-GV nêu vấn đề: Có 1 kg đường, chia

thành 2 phần bằng nhau, đã dùng hết 1

phần Hãy nêu phân số chỉ số đường còn

lại.

-Có một sợi dây dài 1m, được chia thành 8

phần bằng nhau, người ta cắt đi 5 phần.

Viết phân số chỉ số dây đã được cắt đi.

Bài 2

-GV gọi 2 HS lên bảng, sau đó yêu cầu

HS cả lớp viết phân số theo lời đọc của

-GV gọi HS nêu yêu cầu của bài.

-GV yêu cầu HS tự làm bài, sau đó đổi

chéo vở để kiểm tra bài của nhau.

* Mọi số tự nhiên đều có thể viết dưới

dạng phân số như thế nào ?

Bài 4

-GV cho HS tự làm bài, sau đó yêu cầu

các em nối tiếp nhau đọc các phân số của

mình trước lớp.

-GV nhận xét (Có thể yêu cầu HS nêu lại

nhận xét về tử số và mẫu số của phân số

lớn hơn 1, bằng 1, bé hơn 1.)

Bài 5

-GV vẽ lên bảng đoạn thẳng AB và chia

đoạn thẳng này thành 3 phần bằng nhau.

Xác định điểm HS trả lời Sao cho AI = 31

AB như SGK.

* Đoạn thẳng AB được chia thành mấy

phần bằng nhau ?

* Đoạn thẳng AI bằng mấy phần như thế ?

* Vậy đoạn thẳng AI bằng mấy phần đoạn

và làm bài.

-GV chữa bài và yêu cầu HS giải thích.

a) Vì sao em biết CP =

4

3

CD ?

-HS phân tích và trả lời:

Vậy còn lại 12 kg đường.

-HS phân tích và trả lời:

Vậy đã cắt đi 85m.

-HS viết các phân số, yêu cầu viết đúng theo thứ tự GV đọc.

-HS nhận xét.

-HS đọc.

-HS làm bài và kiểm tra bài bạn.

-Mọi số tự nhiên đều có thể viết dưới dạng phân số có tử số là số tự nhiên đó và mẫu số là 1.

-HS làm bài, sau đó mỗi HS đọc 3 phân số trước lớp, 1 phân số bé hơn 1, 1 phân số bằng 1, 1 phân số lớn hơn 1.

-HS quan sát hình.

-3 phần bằng nhau.

-Bằng 1 phần như thế.

-Bằng 31 đoạn thẳng AB.

-2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT.

-Vì đoạn thẳng CD được chia thành 4 phần bằng nhau, CP bằng 3 phần như thế nên

CP =

4 3

CD.

Trang 35

-GV nhận xét và cho điểm HS

4.Củng cố:

-GV tổng kết giờ học.

5 Dặn dò:

-Dặn HS về nhà làm các bài tập hướng

dẫn luyện tập thêm và chuẩn bị bài sau.

-HS giải thích tương tự với các ý còn lại.

-HS cả lớp.

Tiết : 100 PHÂN SỐ BẰNG NHAU

I Mục tiêu:

Giúp HS:

-Nhận biết được tính chất cơ bản của phân số.

-Nhận biết được sự bằng nhau của hai phân số.

II Đồ dùng dạy học:

-Hai băng giấy như bài học SGK.

III Hoạt động trên lớp:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1.Ổn định:

2.KTBC:

-GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu các em

làm các BT hướng dẫn luyện tập thêm của

tiết 99.

-GV nhận xét và cho điểm HS

3.Bài mới:

a).Giới thiệu bài:

-Khi học về các số tự nhiên các em đã

biết mỗi số tự nhiên luôn bằng chính nó.

Còn phân số thì sao ? Có các phân số bằng

nhau không ? Chúng ta cùng tìm hiểu điều

này qua bài học hôm nay.

b).Nhận biết hai phân số bằng nhau

* Hoạt động với đồ dùng trực quan

-GV đưa ra hai băng giấy như nhau, đặt

băng giấy này lên trên băng giấy kia và

cho HS thấy 2 băng giấy này như nhau.

* Em có nhận xét gì về 2 băng giấy này ?

-GV dán 2 băng giấy lên bảng.

* Băng giấy thứ nhất được chia thành mấy

phần bằng nhau, đã tô màu mấy phần ?

* Hãy nêu phân số chỉ phần đã được tô

màu của băng giấy thứ nhất.

* Băng giấy thứ 2 được chia thành mấy

phần bằng nhau, đã tô màu mấy phần ?

-2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài của bạn.

-HS lắng nghe

-HS quan sát thao tác của GV.

-Hai băng giấy bằng nhau (như nhau, giống nhau).

- 4 phần bằng nhau, đã tô màu 3 phần.

- 43 băng giấy đã được tô màu.

-8 phần bằng nhau, đã tô màu 6 phần.

Trang 36

* Hãy nêu phân số chỉ phần đã được tô

màu của băng giấy thứ hai.

* Hãy so sánh phần được tô màu của cả

hai băng giấy.

-Vậy 43 băng giấy so với 86 băng giấy

thì như thế nào ?

-Từ so sánh 43 băng giấy so với 86 băng

giấy, hãy so sánh

-GV nêu: Từ hoạt động trên các em đã

biết 43 và 86 là 2 phân số bằng nhau Vậy

làm thế nào để từ phân số

4

3

ta có được phân số 86 .

* Như vậy để từ phân số 43 có được phân

số 86 , ta đã nhân cả tử số và mẫu số của

phân số 43 với mấy ?

* Khi nhân cả tử số và mẫu số của một

phân số cho một số tự nhiên khác 0, chúng

4

3 ?

* Như vậy để từ phân số 86 có được phân

số 43 , ta đã chia cả tử số và mẫu số của

phân số 86 cho mấy ?

* Khi chia cả tử số và mẫu số của một

phân số cho một số tự nhiên khác 0, chúng

ta được gì ?

-GV yêu cầu HS mở SGK đọc kết luận về

tính chất cơ bản của phân số.

c).Luyện tập – thực hành

Bài 1

-GV yêu cầu HS tự làm bài.

-GV yêu cầu HS đọc 2 phân số bằng nhau

trong từng ý của bài tập.

-Ta được một phân số bằng phân số đã cho.

-HS thảo luận, sau đó phát biểu ý kiến: 8

6 = 86::22 = 43

-Để từ phân số 86 có được phân số 43 , ta đã chia cả tử số và mẫu số của phân 86 số cho 2.

-Khi chia hết cả tử số và mẫu số của một phân số với một số tự nhiên khác 0 ta được một phân số bằng phân số đã cho.

-2 HS đọc trước lớp.

-HS cả lớp làm bài vào VBT.

-2 HS nêu trước lớp VD:

5

2

= 52x x33 = 156 Vậy ta có hai phần năm bằng sáu phần mười lăm.

Trang 37

-GV yêu cầu HS tự tính giá trị của các

biểu thức.

* Hãy so sánh giá trị của :

18 : 3 và (18 : 3) : (3 x 4) ?

*Vậy khi ta thực hiện nhân cả số bị chia

và số chia của một phép chiacho cùng một

số tự nhiên khác 0 thì thương có thay đổi

không ?

* Hãy so sánh giá trị của:

81 : 9 và (81 x 3) : (9 : 3) ?

-Vậy khi ta chia hết cả số bị chia và số

chia của một phép chia cho cùng một số tự

nhiên khác 0 thì thương có thay đổi không ?

-GV gọi HS đọc lại nhận xét của SGK.

Bài 3

-GV gọi HS nêu yêu cầu của bài tập.

-GV viết phần a lên bảng:

5075 = =

* Làm thế nào để từ 50 có được 10 ?

* Vậy ta điền mấy vào ?

-GV viết lên bảng và giảng lại cho HS

cách tìm ra phân số 1015.

-GV yêu cầu HS tự làm bài tiếp, sau đó

đọc bài làm trước lớp.

-GV nhận xét và cho điểm HS

4.Củng cố:

-GV yêu cầu HS nêu lại tính chất cơ bản

của phân số.

5 Dặn dò:

-GV tổng kết giờ học, dặn dò HS ghi nhớ

tính chất cơ bản của phân số, làm các bài

tập hướng dẫn luyện tập thêm và chuẩn bị

bài sau.

-2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT.

a) 18 : 3 = 6 (18 x 4) : (3 x 4) = 72 : 12 = 6 b) 81 : 9 = 9

(81 : 3) : (9 : 3) = 27 : 3 = 9

- 18 : 3 = (18 x 4) : 3 x 4)

-Khi ta thực hiện nhân cả số bị chia và số chia của một phép chia với cùng một số tự nhiên khác 0 thì thương không thay đổi.

- 81 : 9 = (81 : 3) : (9 : 3)

-Khi ta chia hết cả số bị chia và số chia của một phép chia cho cùng một số tự nhiên khác 0 thì thương không thay đổi.

-2 HS lần lượt đọc trước lớp.

-Viết số thích hợp vào ô trống

-Để từ 50 có được 10 ta thực hiện

50 : 5 = 10.

-Điền 15 vì 75 : 5 = 15 -HS có thể viết vào vở:

75

50

=

5 : 75

5 : 50

=

15

10

-HS làm bài vào VBT.

-2 HS nêu trước lớp, cả lớp theo dõi và nhận xét.

-HS cả lớp.

Tiết : 101 RÚT GỌN PHÂN SỐ

I Mục tiêu:

Giúp HS:

-Bước đầu nhận biết về rút gọn phân số và phân số tối giản.

-Biết cách thực hiện rút gọn phân số (trường hợp các phân số đơn giản).

Trang 38

II Đồ dùng dạy học:

III Hoạt động trên lớp:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1.Ổn định:

2.KTBC:

-GV gọi 2 hS lên bảng, yêu cầu các em

nêu kết luận về tính chất cơ bản của phân

số và làm các bài tập hướng dẫn luyện tập

thêm của tiết 100.

-GV nhận xét và cho điểm HS

3.Bài mới:

a).Giới thiệu bài:

-Dựa vào tính chất cơ bản của phân số

người ta sẽ rút gọn được các phân số Giờ

học hôm nay sẽ giúp các em biết cách thực

hiện rút gọn phân số.

b).Thế nào là rút gọn phân số ?

-GV nêu vấn đề: Cho phân số 1510 Hãy

tìm phân số bằng phân số 1015 nhưng có tử

số và mẫu số bé hơn.

-GV yêu cầu HS nêu cáh tìm và phân số

bằng 1510 vừa tìm được.

* Hãy so sánh tử số và mẫu số của hai

phân số trên với nhau.

-GV nhắc lại: Tử số và mẫu số của phân

số 32 đều nhỏ hơn tử số và mẫu số của

15

10

Khi đó ta nói phân số 1510 đã được rút

gọn bằng phân số

phân số rút gọn của 1510.

-Kết luận: Có thể rút gọn phân số để có

được một phân số có tử số và mẫu sốbé đi

mà phân số mới vẫn bằng phân số đã cho.

c).Cách rút gọn phân số, phân số tối giản

* Ví dụ 1

-GV viết lên bảng phân số

8

6

và yêu cầu

HS tìm phân số bằng phân số 86 nhưng có

-2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài của bạn.

tử số và mẫu số của phân số 1510 -HS nghe giảng và nêu:

+Phân số

15

10 được rút gọn thành phân số

3 2

+Phân số

3

2 là phân số rút gọn của phân số 15

10

-HS nhắc lại.

-HS thực hiện:

Trang 39

tử số và mẫu số nhỏ hơn.

* Khi tìm phân số bằng phân số 86 nhưng

có tử số và mẫu số đều nhỏ hơn chính là

em đã rút gọn phân số

8

6 Rút gọn phân số

8

6

ta được phân số nào ?

* Hãy nêu cách em làm để rút gọn từ

4

3 là phân số tối giản Phân số

8

6 được rút gọn thành phân số tối giản

4

3

* Ví dụ 2

-GV yêu cầu HS rút gọn phân số 5418 GV

có thể đặt câu hỏi gợi ý để HS rút gọn

được:

+Tìm một số tự nhiên mà 18 và 54 đều

chia hết cho số đó ?

+Thực hiện chia số cả tử số và mẫu số của

+Kiểm tra phân số vừa rút gọn được, nếu

là phân số tối giản thì dừng lại, nếu chưa là

phân số tối giản thì rút gọn tiếp.

* Khi rút gọn phân số

2 : 8

2 : 6

= 4 3

-Ta được phân số

4

3

-Ta thấy cả 6 và 8 đều chia hết cho 2 nên ta thực hiện chia cả tử số và mẫu số của phân số

8

6 cho 2.

-Không thể rút gọn phân số

4

3 được nữa vì

3 và 4 không cùng chia hết cho một số tự nhiên nào lớn hơn 1.

-HS nhắc lại.

+HS có thể tìm được các số 2, 9, 18.

+HS có thể thực hiện như sau:

 54

18 =

2 : 54

2 : 18

=

27 9

 54

18 = 1854::99 =

6 2

 54

18 =

18 : 54

18 : 18

=

3 1

+Những HS rút gọn được phân số

27

9 và phân số

6

2 thì rút gọn tiếp Những HS đã rút gọn được đến phân số

3

1 thì dừng lại -Ta được phân số

3 1

Trang 40

18

em hãy nêu các bước thựa hiện rút

gọn phân số.

-GV yêu cầu HS mở SGK và đọc kết luận

của phần bài học.

d).Luyện tập – Thực hành

Bài 1

-GV yêu cầu HS tự làm bài Nhắc các em

rút gọn đến khi được phân số tối giản thì

mới dừng lại Khi rút gọn có thể có một số

bước trung gian, không nhất thiết phải

giống nhau.

Bài 2

-GV yêu cầu HS kiểm tra các phân số

trong bài, sau đó trả lời câu hỏi.

Bài 3

-GV hướng dẫn HS như cách đã hướng

dẫn ở bài tập 3, tiết 100 Phân số bằng nhau.

4.Củng cố:

-GV tổng kết giờ học.

5 Dặn dò:

-Dặn dò HS ghi nhớ cách thực hiện rút

gọn phân số, làm các bài tập hướng dẫn

luyện tập thêm và chuẩn bị bài sau.

-Phân số

3

1 đã là phân số tối giản vì 1 và 3 không cùng chia hết cho số nào lớn hơn 1.

-HS nêu trước lớp.

+Bước 1: Tìm một số tự nhiên lớn hơn 1 sao cho cả tử số và mẫu số của phân số đều chia hết cho số đó.

+Bước 2: Chia cả tử số và mẫu số của phân số cho số đó.

HS trả lời tương tự với phân số 74 , 7273 b) Rút gọn:

12

8

= 128::44 = 32 ; 3630 = 3630::66 = 65-HS làm bài:

-Củng cố và hình thành kĩ năng rút gọn phân số.

-Củng cố về nhận biết 2 phân số bằng nhau.

II Đồ dùng dạy học:

III Hoạt động trên lớp:

Ngày đăng: 14/09/2013, 10:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình chữ nhật. - giáo án lớp 4 tuần 23...
Hình ch ữ nhật (Trang 17)
Hình chữ nhật b có bạn HS tính như sau: - giáo án lớp 4 tuần 23...
Hình ch ữ nhật b có bạn HS tính như sau: (Trang 18)
Hình lại giới thiệu đây là hình bình hành. - giáo án lớp 4 tuần 23...
Hình l ại giới thiệu đây là hình bình hành (Trang 20)
Hình bình hành mình đã chuẩn bị thành hai - giáo án lớp 4 tuần 23...
Hình b ình hành mình đã chuẩn bị thành hai (Trang 22)
Hình zích zắc như phần bài học của SGK, - giáo án lớp 4 tuần 23...
Hình z ích zắc như phần bài học của SGK, (Trang 26)
Bảng của bạn. - giáo án lớp 4 tuần 23...
Bảng c ủa bạn (Trang 27)
Hình 1:  6 7   ; Hình 2:  12 7 - giáo án lớp 4 tuần 23...
Hình 1 6 7 ; Hình 2: 12 7 (Trang 32)
+Đã tô màu  12 7  hình chữ nhật. - giáo án lớp 4 tuần 23...
t ô màu 12 7 hình chữ nhật (Trang 33)
Bảng và yêu cầu HS suy nghĩ để tìm - giáo án lớp 4 tuần 23...
Bảng v à yêu cầu HS suy nghĩ để tìm (Trang 56)
Bảng sau đó cho điểm HS. - giáo án lớp 4 tuần 23...
Bảng sau đó cho điểm HS (Trang 67)
Bảng phụ - giáo án lớp 4 tuần 23...
Bảng ph ụ (Trang 71)
Hình chữ nhật có chiều dài là  5 4  mvà - giáo án lớp 4 tuần 23...
Hình ch ữ nhật có chiều dài là 5 4 mvà (Trang 88)
Hình chữ nhật trên. - giáo án lớp 4 tuần 23...
Hình ch ữ nhật trên (Trang 89)
Hình vuông diện tích 1m 2  ta có phép - giáo án lớp 4 tuần 23...
Hình vu ông diện tích 1m 2 ta có phép (Trang 90)
Bảng của bạn, sau đó nhận xét và cho - giáo án lớp 4 tuần 23...
Bảng c ủa bạn, sau đó nhận xét và cho (Trang 109)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w