GV nhận xét - HS thực hiện - Học sinh theo dõi - 1HS thực hiện, dưới lớp theo dõitrong SGK và đọc thầm - HS dò bài, tự soát lỗi.. - Nhận biết và nêu được tác dụng của dấu gạch ngang tron
Trang 11 KT: - Biết so sánh hai phân số
- Biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 2, 3, 5, 9 trong một số trường hợp đơn giản
- Học sinh tích cực chủ động làm bài tập
2 KN: So sánh hai, nhận biết dấu hiệu chia hết PS đúng, nhanh
3 TĐ: Gd lòng say mê học toán
Bài 1 Gọi HS nêu yêu cầu
- Gọi HS lên bảng làm bài, cả lớp
Bài 1 Cuối trang 123:
- Y/c hs làm bài cá nhân
1 KT: - Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng nhẹ nhàng, tình cảm
- Hiểu nội dung: Tả vẻ đẹp độc đáo của hoa phượng, loài hoa gắn với kỉ niệm và niềm vui của tuổi học trò (Trả lời được các câu hỏi trong sách giáo khoa)
Trang 22 KN: Chú ý đọc đúng các từ: đóa, xòe, phơi phới, đọc trôi chảy, diễn cảm bàivăn Trả lời đúng các câu hỏi.
- Kiểm tra 4 Hs đọc thuộc lòng bài
Chợ Tết và trả lời câu hỏi.
- Y/c HS nối tiếp nhau đọc thành
tiếng các đoạn trước lớp
- Cho HS đọc các từ ở phần Ch.giải
- Y/c HS luân phiên nhau đọc từng
đoạn theo nhóm đôi
- GV nghe và nh.xét và sửa lỗi
- Ý đoạn 1 nêu lên gì?
+ Vẻ đẹp của hoa phượng có gì đặc
biệt ?
- Ý đoạn 2 nêu lên gì?
+ Màu hoa phượng thay đổi như thế
nào theo thời gian ?
- Ý đoạn 3 nêu lên gì? ?
- Nội dung chính của bài là gì?
- Cho HS quan sát vẻ đẹp của các
loại hoa phượng (slide 2)
- Bài chia 3 đoạn
- Mỗi HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn(nhiều lần)
+ Thấy màu hoa phượng học trò nghĩ đến
kì thi … gắn với k/niệm của nhiều học trò
2 Vẻ đẹp đặc sắc của hoa phượng
+ Lúc đầu, hoa phượng có màu đỏ nhạt
sẽ đỏ đậm dần theo thời gian
3 Hoa phượng có vẻ đẹp rất độc đáo, đặc sắc của hoa phượng
* Bài văn tả vẻ đẹp độc đáo của hoa
phượng, loài hoa gắn với kỉ niệm và niềm vui của tuổi học trò.
- Hs quan sát
- Hs thực hiện
Trang 3- GV đọc diễn cảm đoạn 1 (slide 3)
- Tổ chức cho Hs thi đọc diễn cảm
1 KT: Biết tính chất cơ bản của phân số, phân số bằng nhau, so sánh phân số
2 KN: Xác định Ps bằng nhau, so sánh phân số đúng, nhanh
Bài 2 - Gọi HS nêu yêu cầu
- Gợi ý cho HS làm bài
- Y/c HS làm bài cá nhân
- Gọi HS nêu kết quả
- Cùng cả lớp nhận xét, chốt kết quả:
Bài 3 - Cho HS nêu yêu cầu
- Cho cả lớp làm bài cá nhân
- 2 HS lên bảng, lớp làm ra vở nhápb) Rút gọn phân số ta có:
6
20=
6 :2 20: 2=
31
- Theo dõi, nhận xét
- 1 HS nêu yêu cầu
- Làm bài vào vở, 1 HS làm bài trên bảnglớp
Rút gọn các phân số đã cho ta có:
Trang 4- Nhận xét, chốt kết quả đúng:
Bài 2: Nêu yêu cầu bài tập
- Y/c HS làm bài vào BC
Vậy các phân số bằng 59 là 20
36;
35 63
- HS nêu yêu cầu
- Làm bài vào BC
- 2 HS lên bảng làm bàic) 864752 d) 18490 215
1 KT: - Nhớ và viết, trình bày bài chính tả theo thể thơ
- Làm bài tập chính tả phân biệt âm đầu, vần dễ lẫn (BT2)
2 KN: Nhớ và viết đúng, đẹp bài thơ Làm đúng, nhanh các bài tập
3 TĐ: Gd tính cẩn thận, sạch sẽ
II ĐD DẠY – HỌC: BC, UDPHTM (BT1)
III CÁC HĐ DẠY – HỌC
A Kiểm tra bài cũ: 5’
- GV đọc cho HS viết lại vào bảng con:
trút nước, khóm trúc, lụt lội, lúc nào.
- Nhận xét phần kiểm tra bài cũ
B Dạy bài mới: 32’
1 Giới thiệu bài: Chợ Tết (nhớ – viết)
- Cho HS luyện viết từ khó vào BC: lom
khom, lon xon, yếm thắm, nép đầu, ngộ
nghĩnh.
- Nhắc cách trình bày bài bài thơ
- Y/c HS nhớ lại và tự viết vào vở
- Cho HS tự soát lỗi
- Chấm tại lớp 5 đến 7 bài GV nhận xét
- HS thực hiện
- Học sinh theo dõi
- 1HS thực hiện, dưới lớp theo dõitrong SGK và đọc thầm
- HS dò bài, tự soát lỗi
- HS đổi tập để soát lỗi và ghi lỗi ra
Trang 53 Làm bài tập chính tả
Bài tập 1
- Mời HS đọc yêu cầu bài tập
- GV HD thêm để HS hiểu y/c và hiểu
nghĩa từ hâm mộ
- Gửi bài cho HS, y/c cả lớp làm bài
- Cho HS quan sát bài làm của bạn
- Nhận xét, bổ sung, chốt lại kết quả: sĩ –
Đức – sung – sao – bức – bức
4 Củng cố - dặn dò: 2’
- Y/c Hs nhắc lại nội dung học tập
- Nhắc nhở HS viết lại các từ sai (nếu có)
- CB bài chính tả: Hoạ sĩ Tô Ngọc Vân
ngoài lề trang tập
- HS đọc yêu cầu bài tập
- HS theo dõi
- Cả lớp nhận bài và làm bài
- HS NX kết quả bài làm, bổ sung,
- Ghi lời giải đúng vào vở
1 KT: - Nắm được tác dụng của dấu gạch ngang (nội dung ghi nhớ)
- Nhận biết và nêu được tác dụng của dấu gạch ngang trong bài văn (BT1, mục 3);viết được đoạn văn có dùng dấu gạch ngang để đánh dấu lời đối thoại và đánh dấuphần chú thích (BT2)
2 KN: Nhận biết và nắm được tác dụng của dấu gạch ngang đúng, nhanh
3 TĐ: Gd lòng yêu thích môn học
II ĐD DẠY – HỌC: Bảng lớp viết sẵn :
+ Các đoạn văn trong bài tập 1 (a, b,c), phần Nhận xét
+ Nội dung cần ghi nhớ trong SGK
III CÁC HĐ DẠY HỌC
A Kiểm tra bài cũ: 5’
- Y/c Hs tìm các từ thể hiện vẻ đẹp của thiên
nhiên, cảnh vật
- Nhận xét, tuyên dương
B Dạy bài mới: 32’
1 Giới thiệu bài: Dấu gạch ngang
- Từ năm lớp 1 đến nay, các em đã học được
những dấu câu nào ?
=> Hôm nay các em sẽ học thêm một dấu
câu mới : Dấu gạch ngang
2 Phần Nhận xét
Bài 1:
- Mời Hs đọc y/c bài tập và đọc các đoạn
- Y/c hs làm bài tập cá nhân
- Mời HS nêu kết quả trước lớp
- Nhận xét, bổ sung và chốt ý
Đoạn c:
- HS thực hiện
- Hs nêu ý kiến - Cả lớp chú ýtheo dõi
- 1 HS đọc
- Cả lớp làm bài vào vở
- Hs nêu kết quả trước lớp
Đoạn a: Thấy tôi sán đến gần,
Trang 6- Trước khi bật quạt, đặt quạt nơi …
- Khi điện vào quạt, tránh để cánh quạt bị
vướng víu,…
- Hằng năm, tra dầu mỡ vào ổ trục,……
- Khi không dùng, cất quạt vào nơi khô,
mát, sạch sẽ, ít bụi bặm.
Bài 2: Mời HS đọc y/c bài tập
? Theo em, trong mỗi đoạn trên, dấu gạch
ngang có tác dụng gì ?
- Y/c học sinh trao đổi theo cặp
- Mời đại diện trình bày trước lớp
- Nhận xét, bổ sung, chốt lại
+ Đoạn c: dấu gạch ngang liệt kê các biện
pháp cần thiết để bảo quản quạt điện được
- Y/c Hs làm bài theo cặp đôi
- Mời Hs trình bày bài làm trước lớp
- Con hy vọng món
quà nhỏ này có thể
làm bố bớt nhức
Dấu gạch ngang thứ nhất: đánh dấu chỗ bắt đầu câu nói của Pa-xcan.
ông hỏi tôi:
- Cháu con ai?
- Thưa ông, cháu là con ông Thư.
Đoạn b: Cái đuôi dài – bộ phận
khoẻ nhất của con vật kinh khủng dùng để tấn công – đã bị trói xếp vào bên mạng sườn.
+ Đoạn b: dấu gạch ngang đánh dấu phần chú thích (về cái đuôi dài của con cá sấu) trong câu văn.
- Hs đọc Ghi nhớ trong SGK vànghe giáo viên giải thích
- 1Hs nêu và đọc đoạn văn Quà
Trang 7đầu vì những con
tính – Pa-xcan nói.
Dấu gạch ngang thứ hai:
dánh dấu phần chú thích (đây là lời Pa-xcan nói với bố )
Bài tập 2 - GV nêu yêu cầu bài tập
- GV giải thích thêm cho HS hiểu y/c bài
tập Lưu ý: Đoạn văn các HS viết cần sử
dụng cần có dấu gạch ngang với hai tác
dụng (đánh dấu các câu đối thoại, đánh dấu
phần chú thích)
- YC HS viết đoạn văn vào vở viết
- Mời HS đọc đoạn văn trước lớp
- Hs làm việc cá nhân vào vở
- Đọc bài viết của mình trước lớp
- Nhận xét, rút kinh nghiệm
- 2 Hs nêu trước lớp
- Cả lớp chú ý theo dõi -
LỊCH SỬ
Tiết 23: VĂN HỌC VÀ KHOA HỌC THỜI HẬU LÊ
I MỤC TIÊU Học xong bài này, HS biết:
- Sự phát triển của văn học và khoa học thời Hậu Lê một vài tác giả tiêu biểu thờiHậu Lê
- Tác giả tiêu biểu Lê Thánh Tông, Nguyễn Trãi, Ngô Sĩ Liên
- HSKG biết: tác phẩm tiêu biểu: Quốc âm thi tập, Hồng Đức quốc âm thi tập, Dư
địa chí, Lam Sơn thực lục.
- GDHS niềm tự hào truyền thống lịch sử dân tộc
II ĐỒ DÙNG DH: Phiếu học tập (dùng cho HĐ 2).
III CÁC HĐ DH
1 Kiểm tra bài cũ: 4’
- KT tra HS về nội dung bài học trước
phẩm tiêu biểu thời Hậu Lê
- Cung cấp cho hs 1 số dữ liệu hs điền
vào bảng thống kê
* Hoạt động 2:
- Thực hiện theo yêu cầu của GV
- Nhắc lại đầu bài
* Làm việc cá nhân:
- Dựa vào bảng thống kê hs mô tả lại
nd các tác giả, tác phẩm văn thơ tiêubiểu ở thời Hậu Lê
* Làm việc cá nhân theo PHT
Trang 8- Giúp hs lập bảng thống kê về nd tác
giả, công trình khoa học tiêu biểu dưới
thời hậu Lê
- Cung cấp cho hs phần ND
- YC hs tự điền vào cột tác giả công
trình khoa học và ngược lại vào PHT
- Dựa vào bảng thống kê hs mô tả lại sự
phát triển của khoa học thời Hậu Lê
+ Dưới thời Hậu Lê, ai là nhà văn, nhà
thơ, nhà khoa học tiêu biểu nhất?
- Liên hệ lòng yêu quý người có công
lao to lớn đối với đất nước …
- Gọi HS nêu lại ND ghi nhớ
3 Củng cố, dặn dò (3’)
- Hệ thống nội dung bài
- Nhận xét giờ học - Chuẩn bị bài sau
Tác giả
Công trình Nội dung
- Đại Việt
Toàn thư.
- Lam Sơn thực lực.
- Dư địa chí.
-Đại thành toán pháp.
- Ls nước ta thời Hùng Vương và thời Hậu Lê.
- LS cuộc khởi nghĩa Lam Sơn.
- XĐ lãnh thổ, gthiệu tài nguyên, phong tục, tập quán của nước ta.
- Kiến thức toán học
+ Nguyễn Trãi và Lê Thánh Tông
1 KT: - Biết cộng hai phân số cùng mẫu số
- Nhận biết phép cộng hai phân số cùng mẫu số Nhận biết tính chất giao hoán củaphép cộng hai phân số
2 KN: Cộng hai phân số cùng mẫu số đúng, nhanh
a Thực hành trên băng giấy
- Y/c Hs gấp đôi 3 lần băng giấy
? Băng giấy được chia thành mấy
phần bằng nhau?
- 3 HS thực hiện, dưới lớp làm trên BC
- Hs thực hiện cá nhân theo GV+ 8 phần
Trang 9- Y/c Hs tô màu 3 phần và 2 phần
- Nhận xét tử số, mẫu số của phân số
tổng với tử số của từng phân số?
- Nhắc lại qui tắc cộng phân số (cùng
MS), tính chất giao hoán của phân số
- Về nhà học bài và xem trước bài
- Hs cộng trên băng giấy
+ Tử số là tổng 2 tử số và giữ nguyênmẫu số
+ Muốn cộng hai phân số cùng mẫu số tacộng tử số và giữ nguyên mẫu số
- 3Hs nêu lại ghi nhớ
- Hs thực hiện cá nhân trên BC
Đáp số: 57 số gạo trong kho.
Trang 10- Hiểu ND bài: Ca ngợi tình yêu nước, yêu con sâu sắc của người phụ nữ Tà - ôitrong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước (trả lời được các câu hỏi trong sáchgiáo khoa; thuộc một khổ thơ trong bài).
2 KN: Chú ý đọc đúng các từ: Ka-lưi, a-kay, lún sân, đọc trôi chảy, rành mạnh
A Kiểm tra bài cũ: 5’ Hoa học trò
- Mời vài HS đọc và trả lời câu hỏi
về nội dung bài Hoa học trò
- Nhận xét, tuyên dương.
B) Dạy bài mới:
1 GTB: 1’
2 HD học sinh luyện đọc: 10’
- Gọi học sinh đọc cả bài
- Y/c HS nối tiếp nhau đọc thành
tiếng các khổ thơ trước lớp
- Gọi hs đọc các từ ở phần Chú giải
- Y/c HS luân phiên nhau đọc từng
khổ thơ theo nhóm đôi
- Đọc mẫu bài thơ
3 Tìm hiểu bài: 10’
- Y/c hs đọc thầm - thảo luận nhóm
trả lời câu hỏi:
+ Em hiểu thế nào là “những em
bé lớn lên trên lưng mẹ”
+ Người làm mẹ làm những công
việc gì ? Những công việc đó có ý
nghĩa như thế nào ?
+ Tìm những từ ngữ, hình ảnh nói
lên tình yêu thương và niềm hi vọng
của người mẹ đối với con?
+ Người mẹ giã gạo nuôi bộ đội, tỉa bắptrên nương Những công việc này gópphần vào công cuộc chống Mĩ cứu nướccủa toàn dân tộc
+ Tình yêu của mẹ đối với con: lưng đưanôi, tim hát thành lời, mẹ thương a-kay,mặt trời của mẹ em nằm trên lưng
+ Hy vọng của mẹ đối với con : Mai saucon lớn vung chày lún sân
Trang 11- Y/c hs nêu ND ý nghĩa của bài thơ.
4 Đọc diễn cảm và HTL: 10’
- Gọi Hs đọc nối tiếp các khổ thơ
- GV đọc diễn cảm khổ thơ 1, hướng
- Nhận xét tiết học, tuyên dương
* Ca ngợi tình yêu nước, yêu con sâu sắc của người phụ nữ Tà-ôi trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước
- Hs thực hiện
- Hs luyện đọc diễn cảm
- Hs học thuộc lòng theo hướng dẫn
- Đại diện nhóm thi đọc thuộc lòng 1 khổthơ hoặc bài thơ
- Nhận xét, bình chọn
* Ca ngợi tình yêu nước, yêu con sâu sắc
của người phụ nữ Tà-ôi trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước
1 KT: - Dựa vào gợi ý trong SGK, chọn và kể lại được câu chuyện (đoạn truyện)
đã nghe, đã đọc ca ngợi cái đẹp hay phản ánh cuộc sống đấu tranh giữa cái đẹp vàcái xấu, cái thiện và cái ác
- Hiểu nội dung của câu chuyện (đoạn truyện) đã kể
- Kể những câu chuyện đã học về tình cảm yêu mến của Bác Hồ đối với thiếu nhi.(Quả táo của Bác Hồ, Thư chú Nguyễn)
2 KN: Kể đúng câu chuyện theo chủ đề, kể hay, hấp dẫn
3 TĐ: Gd tính bạo dạn, tự tin Yêu thích môn học
II ĐD DẠY – HỌC: Một số truyện thuộc đề tài của bài KC (sưu tầm)
III CÁC HĐ DẠY – HỌC
A Kiểm tra bài cũ: 5’Con vịt xấu xí
- Mời vài HS kể lại trước lớp và nêu nội dung
câu chuyện: Con vịt xấu xí
- Nhận xét, tuyên dương
B Dạy bài mới: 32’
1 GTB: Kể chuyện đã nghe, đã đọc
2 HD học sinh kể chuyện:
a) HD HS hiểu yêu cầu đề bài
- Y/c HS đọc đề bài và gạch dưới các từ quan
Trang 12- Y/c 2 HS nối tiếp đọc các gợi ý.
- Cho HS quan sát tranh minh hoạ truyện:
Nàng Bạch Tuyết và bảy chú lùn, Cây tre trăm
đốt trong SGK.
- Nhắc HS những truyện ngoài sách thì phải tự
tìm đọc, nếu không tìm truyện ở ngoài, HS có
thể kể những truyện trong SGK đã học
- Y/c Hs tự giới thiệu câu chuyện
b) HS thực hành kể chuyện, trao đổi về ý
nghĩa câu chuyện
- Nhắc HS kể phải có đầu có cuối Có thể kết
thúc theo lối mở rộng: nói thêm về tính cách
của nhân vật và ý nghĩa truyện để các bạn cùng
trao đổi
- Cho HS kể chuyện theo cặp và trao đổi về ý
nghĩa câu chuyện
- Mời HS thi kể trước lớp
- Y/c Hs kể những câu chuyện đã học về tình
cảm yêu mến của Bác Hồ đối với thiếu nhi
- Mời HS nhận xét bình chọn bạn kể tốt và nêu
được ý nghĩa câu chuyện
C Củng cố - dặn dò: 2’
- Y/c HS nêu lại ND câu chuyện vừa kể
- Y/c hs về nhà kể lại truyện cho người thân,
xem trước nội dung tiết sau
- Nhận xét tiết học, khen ngợi những hs kể tốt
và cả những hs chăm chú nghe bạn kể, nêu
- HS kể theo y/c của GV
- Luyện đọc bài Thăm nhà Bác; ôn tập về dấu chấm hỏi, chấm than, gạch ngang.
II ĐD DẠY –HỌC: BP ghi ND BT 3.
Trang 13- Gọi cho hs đọc nối tiếp theo từng khổ thơ - 4
- Y/c Hs nhắc lại KT về các dấu câu
- T/c cho Hs làm bài theo tổ, thi điền nhanh,
1 Củng cố về dấu hiệu chia hết, phép nhân, chia STN và so sánh phân số
2 Rèn cho HS kĩ năng tính toán thành thạo
3 TĐ: HS yêu thích môn học và biết vận dụng vào cuộc sống
II ĐD DẠY HỌC: BC, bảng phụ viết bài tập 3, 4.
- Gọi HS nêu YC bài tập
- T/c cho HS làm bài cá nhân, chữa bài, nhận xét,
- Hs tham gia, nhận xét, giải thích cách làm
Trang 14- T/c cho Hs làm bài cá nhân, 2 Hs làm trên BP.
- Nhận xét, củng cố
Bài 5: Khoanh vào PS bằng 72 Đ/án: 1863 .
- T/c cho HS làm bài vào BC, chữa bài
+ QĐMS hai phân số
+ Cộng hai PS đã quy đồng mẫu số
- Hs tự làm bài vào nháp, đổi chéo traođổi bài
Trang 15- GV cùng HS nhận xét trao đổi cách
làm bài (lưu ý cho HS là: kết quả cuối
cùng bao giờ cũng phải là PS tối
Bài 2 GV cùng HS làm mẫu:
- Gv nhận xét chốt bài làm đúng
Bài 3 Giải toán
- Gv thu vở kiểm tra một số bài
- Hs theo dõi và thực hiện trên BC
- HS vận dụng mẫu, làm bài tập vàobảng con câu a,b
- 2 HS lên bảng chữa bài Lớp chữa bài
- Hs đọc y/c bài, tóm tắt bài và trao đổicách làm bài - Hs làm bài cá nhân vàovở
- 1 Hs lên bảng chữa bài
Bài giải Sau hai giờ ôtô đó chạy được:
2 KN: Viết đúng đoạn văn miêu tả một bộ phận của cây cối, viết hay, câu văn cóhình ảnh
3 TĐ: Yêu thích môn học và các loài cây
II ĐD DẠY – HỌC:
- Bảng phụ ghi cho BT 1.
III CÁC HĐ DẠY – HỌC
Trang 16A Kiểm tra bài cũ: 5’
- Mời vài HS đọc đoạn văn trước lớp
- Nhận xét, tuyên dương
B Dạy bài mới: 32’
1 GTB: Luyện tập miêu tả các bộ phậncủa
cây cối
2 Hướng dẫn HS luyện tập
Bài tập 1
- Gọi Hs đọc đoạn văn: Hoa sầu đâu và Quả
cà chua HD Hs hiểu nghĩa các từ : cây sầu
đâu, vải tiến vua
- Y/c hs nhận xét về cách miêu tả của tác giả
- Mời HS phát biểu ý kiến
- Nhận xét, bổ sung (ND trên BP)
=> Đoạn tả hoa sầu đâu: Tả cả chùm hoa,
không tả từng bông…Tả mùi thơm của hoa
bằng cách so sánh Dùng từ ngữ, hình ảnh
thể hiện tình cảm của tác giả: hoa nở như
cười
Đoạn tả quả cà chua: Tả cây cà chua từ khi
hoa rụng đến khi kết quả, từ khi quả còn
xanh đến khi quả chín
Tả cà chua ra quả xum xuê, chi chít……
Bài tập 2
- Mời HS đọc yêu cầu bài tập
- Giải thích cho hs hiểu y/c bài tập, y/c HS
chọn hoa, quả
- Y/c HS làm bài vào vở
- Mời vài HS đọc đoạn văn trước lớp
- Nhận xét, bổ sung, tuyên dương
3 Củng cố - dặn dò: 2’
- Y/c hs nêu lại nội dung vừa học
- Dặn học sinh chuẩn bị bài: Đoạn văn trong
bài văn miêu tả cây cối.
- Nhận xét tiết học
- HS thực hiện
- Cả lớp chú ý theo dõi
- 2 Hs đọc đoạn văn: Hoa sầu
đâu và Quả cà chua
- Cả lớp đọc thầm hai đoạn văn,suy nghĩ, trao đổi cùng bạn, pháthiện cách tả của tác giả trongmỗi đoạn có gì đáng chú ý
- Hs phát biểu ý kiến, cả lớpnhận xét
- Nh.xét, bổ sung và chữa bài
- HS theo dõi
- HS: Viết một đoạn văn tả một
loài hoa hoặc một thứ quả mà
em yêu thích.
- Một vài HS phát biểu: Các emchọn cây hoa nào hoặc cây quảnào
- Hs viết đoạn văn vào vở
- 5 HS đọc trước lớp
- Nhận xét, bổ sung
- HS nêu trước lớp
- Cả lớp chú ý theo dõi -
LUYỆN TỪ VÀ CÂU