tổng và tỉ số của hai số đó - HS nêu trước lớp - Em hãy nêu các bước giải bài toán tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó - HS laøm baøi vaøo baûng nhoùm, hoïc sinh caû - HS giả[r]
Trang 1KẾ HOẠCH TUẦN 28
Hai
28 – 3
SHTTTập đọcToánChính tả( nghe – viết)
- Ôn tap kiến thức
- Giới thiệu về tỉ số
- Ôn tập: Vật chất và năng lượng
- Ôn tập kiến thứcTư
30 – 3
Tập đọcToánTập làm vănĐạo đức
Kĩ thuật
- Ôn tập kiến thức
- Luyện tập
- Ôn tập: Vật chất và năng lượng
- Lắp cái đu( Tiết 2)
Sáu
01 – 4
Địa lí
ToánTập làm vănSHTT
- Người dân và hoạt động sản xuất ở đồng bằng duyên hải miền Trung
- Luyện tập
- Ôn tập kiến thức
- Sinh hoạt lớp
Trang 2Thứ hai, ngày soạn: 14/3/2016 Ngày dạy: 28/3/2016 Tập đọc
Ơn tập kiến thức
I Mục tiêu:
- Đọc rành mạch, tương đối lưu loát bài tập đọc đã học (tốc độ khoảng85 tiếng/ phút);
bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nội dung đoạn đọc
- Hiểu nội dung chính của từng đoạn, nội dung của cả bài; nhận biết được một số hình ảnh, chi tiết có ý nghĩa trong bài; bước đầu biết nhận xét về nhân vật trong văn bản tự sự
- HS khá, giỏi đọc tương đối lưu loát, diễn cảm được đoạn văn, đoạn thơ (tốc độ đọc trên
85 tiếng/ phút)
II Đồ dùng dạy học:
- Các phiếu thăm
- Một số tờ giấy khổ to kẻ sẵn bảng ở BT2 để HS điền vào chỗ trống
III Hoạt động dạy học:
1 Khởi động:
2 Kiểm tra bài cũ:
- HS nhắc lại tựa bài
- HS đọc bài, trả lời câu hỏi:
+ Trên đường đi, con chó thấy gì? Nó định làm gì?
- HS nêu nội dung phần bài học
- Nhận xét
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
Bắt đầu từ tiết 1 này, các em sẽ được kiểm tra để
lấy điểm tập đọc và học thuộc lòng Các em nhớ đọc
kỹ phiếu thăm mình bắt để đọc và trả lời câu hỏi
theo đúng yêu cầu được ghi trong phiếu thăm
- Ghi tựa bài
* Bài tập 1: Kiểm tra đọc
- HS lên bốc thăm chọn bài
- HS chuẩn bị ôn bài
- HS đọc bài ( học thuộc lòng ) Trả lời câu hỏi về
nội dung bài
- Lưu ý HS: Những em nào kiểm tra chưa đạt yêu
cầu về nhà luyện đọc để kiểm tra lại trong tiết học
- HS nêu nội dung bài
- HS nhắc lại
- HS lần lượt lên bốc thăm
- HS ôn lại bài
- HS đọc bài, trả lời câu hỏi theo phiếuthăm
Trang 3- Nhận xét.
* Bài tập 2:
- HS đọc yêu cầu bài tập
- Giao việc: Các em chỉ tóm tắt nội dung các bài tập
đọc là truyện kể trong chủ điểm Người ta là hoa đất
+ Trong chủ điểm “Người ta là hoa đất: ( tuần 19,
20, 21) có những bài tập đọc nào là truyện kể?
- HS làm bài GV phát phiếu cho 3 HS
- HS trình bày
- Nhận xét + chốt lại lời giải đúng( GV đưa bảng
tổng kết lên)
- HS đọc
- Có bài Bốn anh tài và bài Anh hùng lao động Trần Đại Nghĩa.
- HS làm bài vào giấy + VBT
- HS làm bài vào giấy dán trên bảng lớp+ đọc nội dung
Bốn anh tài Ca ngợi sức khỏe, tài năng, nhiệt
thành làm việc nghĩa : Trừ ác, cứu dân lành của bốn anh em Cẩu Khây
Cẩu Khây, Nắm Tay Đóng Cọc, Lấy Tai tát Nước, Móng tay Đục Máng, yêu tinh, lão bà chăn bò
Anh hùng lao động
Trần Đại Nghĩa
Ca ngợi anh hùng lao động Trần ĐạiNghĩa đã có những cống hiến xuất sắc cho sự nghiệp quốc phòng và xây dựng nền khoa học trẻ của đất nước
Trần Đại Nghĩa
4 Củng cố:
- HS nhắc lại tựa bài
- GDHS: Học tập những điều tốt đẹp theo 2 bài tập
đọc
5 Nhận xét – Dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Về nhà xem lại các bài học về 3 kiểu câu kể( Ai
làm gì? Ai thế nào? Ai là gì?) để chuẩn bị tiết ôn tập
I Mục tiêu:
- Nhận biết được một số tính chất của hình chữ nhật, hình thoi
- Tính được diện tích hình vuông, hình chữ nhật, hình bình hành, hình thoi
- Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2, bài 3.( Còn lại HS khá, giỏi)
II Đồ dùng dạy học:
- Các hình minh họa trong SGK
- Phôto mỗi em 1 bảng như bài trong SGK
Trang 4III Hoạt động dạy học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 Khởi động:
2 Kiểm tra bài cũ :
- HS nhắc lại tựa bài
+ Hãy nêu quy tắc tính diện tích hình thoi ?
- Nhận xét
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài: Hôm nay các em sẽ học bài
Luyện tập chung
- Ghi tựa bài
b Hướng dẫn luyện tập
* HS tự làm bài
- Phát cho mỗi HS 1 phiếu bài tập đã photo, sau đó
yêu cầu học sinh làm bài giống như khi làm bài
kiểm tra Thời gian làm bài là 25 phút
* Hướng dẫn kiểm tra bài
- Lần lượt cho HS phát biểu ý kiến của từng bài,
sau đó chưa bài
- Có thể yêu cầu HS giải thích vì sau đúng, vì sao
sai cho từng ý
- Các bài tập là:
* Bài tập 1: Đúng ghi Đ, sai ghi S:
Trong hình bên:
a AB và DC là hai cạnh đối diện song song và
bằng nhau
b AB vuông góc với AD
c Hình tứ giác ABCD có 4 góc vuông
d Hình tứ giác ABCD có 4 cạnh bằng nhau
A B
D C
* Bài tập 2: Đúng ghi Đ, sai ghi S.
Trong hình thoi PQRS( xem hình bên)
a PQ và SR không bằng nhau
b PQ không song song với PS
c Các cặp cạnh đối diện song song
d Bốn cạnh đều bằng nhau
- Nhận phiếu và làm bài
- Theo dõi bài chữa của các bạn và của
GV
Trang 5Q
P R
S
* Bài tập 3: Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng:
5cm 4cm
6cm
Hình vuông Hình chữ nhật
4cm
5cm
Hình bình hành 4cm
6cm
Hình thoi
Trong các hình trên, hình có diện tích lớn nhất là:
A Hình vuông
B Hình chữ nhật
C Hình bình hành
D Hình thoi
* Bài tập 4: Dành cho HS khá giỏi
- Kết quả bài đúng
Bài 1: a - Đ; b - Đ; c - Đ; d - S
Bài 2: a - S;b - Đ; c - Đ; d - Đ
Bài 3 : a
Bài tập 5: HS khá, giỏi
Bài giải Chiều rộng của hình chữ nhật là
56:2-18=10(m) Diện tích của hình chữ nhật là
18x10=180(m2) Đáp số :180m2
- Học sinh đổi chéo bài để kiểm tra lẫn nhau
- Nhận xét phầøn bài làm của học sinh
4 Củng cố:
- HS nhắc lại tựa bài
Trang 6- HS nêu lại cách tính diện tích các hình đã học.
- GDHS: Thuộc các quy tắc toán để làm toán
nhanh và đúng
5 Nhận xét – Dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- về nhà ôn lại đặc điểm các hình đã học
- Chuẩn bị bài sau: Giới thiệu tỉ số
- Nghe – viết đúng bài chính tả( tốc độ viết khoảng 85 chữ/ 15 phút), không mắc quá 5
lỗi trong bài; trình bài đúng bài văn miêu tả
- Biết đặt câu theo các kiểu câu đã học( Ai làm gì ? Ai thế nào ? Ai là gì ?) để kể, tả hay giới thiệu
- HS khá, giỏi viết đúng và tương đối đẹp bài chính tả( tốc độ viết trên 85 chữ/ 15 phút), hiểu nội dung bài
II Đồ dùng dạy học:
- 3 bảng nhóm để HS làm BT2
III Hoạt động dạy học:
1 Khởi động:
2 Kiểm tra bài cũ:
- HS nhắc lại tựa bài
- HS lên bảng viết các từ, lớp viết vào nháp: xoa,
sao trời, mưa xối, nuốt
- Nhận xét
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
Trong thiên nhiên, mỗi loại hoa lại mang một vẻ
đẹp riêng Hoa sen vừa có hương thơm vừa đẹp về
sắc màu Hoa hồng rực rỡ … Hoa giấy mang vẻ đẹp
riêng Vẻ đẹp ấy như thế nào? Điều đó các em sẽ
biết được qua bài chính tả Hoa giấy hôm nay chúng
ta học
- Ghi tựa bài
b Hướng dẫn chính tả.
- Đọc một lượt toàn bài Hoa giấy.
- HS đọc lại đoạn văn
Trang 7- Nêu nội dung bài chính tả: Bài văn giới thiệu vẻ
đẹp giản dị của hoa giấy Hoa giấy có nhiều màu :
Màu đỏ thắm, màu tím nhạt, màu da cam, màu trắng
muốt tinh khiết
- HS luyện viết những từ ngữ dễ viết sai: Giấy,
trắng muốt tinh khiết, thoảng, tản mác.
c Đọc cho HS viết.
- Đọc từng câu hoặc cụm từ cho HS viết
- Đọc lại bài một lượt
d Chấm, chữa bài.
- HS tự chữa lỗi
- Chấm 5 bài
- Nhận xét chung – thống kê số lỗi
- HS viết bảng lớp các lỗi mà lớp viết sai nhiều
- Nhận xét sửa sai
đ Hướng dẫn làm bài tập
* Bài tập 2:
- HS đọc yêu cầu bài tập
+ Câu a yêu cầu các em đặt các câu văn tương ứng
với kiểu câu hỏi nào các em đã học?
+ Câu b yêu cầu đặt các câu văn tương ứng với
kiểu câu hỏi nào?
+ Câu c yêu cầu đặt các câu văn tương ứng với
kiểu câu hỏi nào?
- HS làm bài GV phát bảng nhóm cho 3 HS
làm( mỗi em làm một yêu cầu )
- HS trình bày
- Nhận xét + chốt lại lời giải đúng
4 Củng cố:
- HS nhắc lại tựa bài.
- GDHS: Ghi nhớ các đặc điểm của câu kể để áp
dụng viết câu
5 Nhận xét – Dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Về nhà xem lại bài tập 2
- Dặn những em chưa có điểm kiểm tra tập đọc
hoặc kiểm tra nhưng chưa đạt yêu cầu về nhà tiếp
tục luyện đọc
- HS luyện viết từ ngữ
- Viết chính tả
- Soát lại bài
- HS chữa lỗi
- Soát lỗi + chữa lỗi ra lề
- Viết bảng lớp
- HS đọc, lớp lắng nghe
- Kiểu câu : Ai làm gì?
- Kiểu câu Ai thế nào?
- Kiểu câu Ai là gì?
- Làm bài VBT HS làm bài vào bảng
- HS làm bài vào bảng nhóm dán kếtquả trên bảng lớp
- HS nhắc lại
Trang 8
Nhận xét, rút kinh nghiệm: ………
………
………
Lịch sử NGHĨA QUÂN TÂY SƠN TIẾN RA THĂNG LONG
II Đồ dùng dạy học:
- Lược đồ khởi nghĩa Tây Sơn
III Hoạt động dạy học:
1 Khởi động:
2 Kiểm tra bài cũ:
- HS nhắc lại tựa bài
+ Thế kỉ 16, 17 nước ta những thành thị nào? Các
thành thị này như thế nào?
- HS đọc bài học
- Nhận xét
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
Hôm nay các em sẽ học bài Nghĩa quân tây Sơn
tiến ra Thăng Long
- Ghi tựa bài
Hoạt động 1: Sự phát triển của khởi nghĩa Tây
Sơn.
- Trình bày sự phát triển của khởi nghĩa Tây Sơn
Mùa xuân năm 1771 ba anh em: Nguyễn Nhạc,
Nguyễn Huệ, Nguyễn Lữ xây dựng căn cứ khởi
nghĩa tại tây Sơn đã đánh đổ được chế độ thống trị
của họ Nguyễn ở Đàng Trong năm 1771, đánh
đuổi được quân Xiêm năm 1785 Nghĩa quân Tây
- Hát vui
- Thành thị ở thế kỉ XVI – XVII
- Có 3 thành thị là: Thăng Long, PhốHiến, Hội An Các thành thị lúc bấy giờtrở nên phồn thịnh
- HS đọc thuộc bài học
- HS nhắc lại
Trang 9Sơn làm chủ Đàng Trong.
Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm đôi.
- Các nhóm đọc trong SGK thảo luận nhóm đôi và
trả lời các câu hỏi
+ Sau khi lật đổ chúa Nguyễn ở Đàng Trong
Nguyễn Huệ có quyết định gì?
+ Nghe tin Nguyễn Huệ tiến quân ra Bắc thái
độ của Trịnh Khải và quân tướng như thế nào?
+ Cuộc tiến quân của Tây Sơn diễn ra như thế
nào?
Hoạt động 3: Làm việc cả lớp.
- HS cả lớp đọc thầm trong SGK để trình bày
+ Hãy nêu kết quả của việc nghĩa quân tây Sơn
tiến ra thăng Long
- HS đọc bài học SGK
4 Củng cố:
- HS nhắc lại tựa bài
+ Nguyễn Huệ tiến quân ra Thăng Long làm gì
và kết quả ra sau?
- GDHS: Ghi nhớ sự kiện lịch sử và yêu quý quê
hương đất nước của mình
5 Nhận xét – Dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Về nhà tự học thuộc bài
- Chuẩn bị bài mới
- Thực hiện yêu cầu
- Nguyễn Huệ quyết định tiến ra ThăngLong lật đổ chính quyền họ Trịnh thốngnhất giang sơn năm 1786
- Chúa Trịnh đứng ngồi không yên,quan tướng sợ hãi, lo cất giấu của cải,đưa vợ con đi trốn
- Quân thủy và quân bộ của NguyễnHuệ tiến về phía Thăng Long QuânTrịnh tưởng quân Tây Sơn còn xa nênbỏ thuyền lên bờ tản mát Quân TâySơn ập đến quân Trịnh không kịpxuống thuyền phần bị giết, phần bỏchạy Quân Tây Sơn băng băng tiến vềkinh thành đánh mạnh vào trận địa củaquân Trịnh
- Thực hiện yêu cầu
- Quân Tây Sơn đánh thắng họ Trịnh,Nguyễn Huệ làm chủ Thăng Long, lậtđổ họ Trịnh, giao quyền cai trị ĐàngTrong cho vua Lê năm 1786 mở đầuviệc thống nhất lại đất nước sau hơn
200 năm bị chia cắt
- HS lần lượt đọc bài học
- HS nhắc lại
- Nguyễn Huệ kéo quân ra Bắc tiếnvào Thăng Long để tiêu diệt chínhquyền họ Trịnh Quân Nguyễn Huệ điđến đâu đánh thắng đế đó
Nhận xét, rút kinh nghiệm: ………
………
………
Trang 10Thứ ba, ngày soạn: 15/3/2016 Ngày dạy: 29/3/2016 Luyện từ và câu
Ơn tập kiến thức
I Mục tiêu:
- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở tiết 1.
- Nghe – viết đúng bài chính tả( tốc độ viết khoảng 85 chữ/ 15 phút), không mắc quá 5 lỗi trong bài, trình bày đúng bài thơ lục bát
II Đồ dùng dạy học:
- Phiếu ghi sẵn các bài tập đọc thuộc chủ điểm Vẻ đẹp muôn màu.
- Bảng phụ, VBT tiếng Việt
III Hoạt động dạy học:
1 Khởi động:
2 Kiểm tra bài cũ:
- HS nhắc lại tựa bài
- HS HTL ghi nhớ
- HS đặt câu khiến trên bảng
- Nhận xét
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
Một số em chưa có điểm kiểm tra, trong tiết học
này các em sẽ được kiểm tra Sau đó, chúng ta kể
tên các bài tập đọc thuộc chủ điểm Vẻ đẹp muôn
màu, nêu nội dung chính của mỗi bài
- Ghi tựa bài
b Kiểm tra đọc
- HS lên bốc thăm chọn bài
- HS về chỗ ôn lại bài
- HS đọc bài và trả lời các câu hỏi theo các bài tập
đọc
- Nhận xét
* Bài tập 2:
- HS đọc yêu cầu bài tập
- Giao việc: Các em đọc tuần 22, 23, 24 và tìm cho
cô các bài tập đọc thuộc chủ điểm Vẻ đẹp muôn
màu.
- HS làm bài Vào VBT
+ Trong chủ điểm Vẻ đẹp muôn màu có những bài
tập đọc nào?
- HS lên bốc thăm chọn bài
- HS ôn lại bài
- HS đọc bài, trả lời câu hỏi
- HS đọc yêu cầu
- HS làm bài trong VBT
- Có 6 bài: Sầu riêng, Chợ tết, Hoa họctrò, Khúc hát ru những em bé lớn trênlưng mẹ, vẽ về cuộc sống an toàn, Đoàn
Trang 11- HS trình bày nội dung chính của mỗi bài.
- Nhận xét chốt lại lời giải đúng:
thuyền đánh cá
- HS trình bày
Sầu riêng Giá trị và vẻ đặc sắc của sầu riêng – loại cây ăn quả đặc sản của miền
Nam nước ta
Chợ tết Bức tranh chợ tết miền trung dugiàu màu sắc và vô cùng sinh động, nói lên
cuộc sống nhộn nhịp của thôn quê vào dịp tết
Hoa học trò Ca ngợi vẻ đẹp độc đáo của hoa phượng vĩ – một loại hoa gần với học trò.Khúc hát ru những
em bé lớn trên
lưng mẹ
Ca ngợi tình yêu nước, yêu con sâu sắc của người phụ nữ Tây nguyên cần cù lao động, góp sức mình vào công cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước
Vẽ về cuộc sống
an toàn Kết quả cuộc thi vẽ tranh của thiếu nhi với chủ đề Em muốn sống an toàn cho thấy : Thiếu nhi Việt Nam có nhận thức đúng về an toàn, biết thể hiện
nhận thức của mình bằng ngô ngữ hội hoạ sáng tạo đến bất ngờ
Đoàn thuyền đánh
cá
Ca ngợi vẻ đẹp huy hoàn gcủa biển cả, vẻ đẹp tron glao động của người dân biển
c Hướng dẫn chính tả.
- Đọc bài thơ Cô Tấm của mẹ một lượt.
- HS quan sát tranh
- HS đọc thầm lại bài chính tả
- HS luyện viết những từ ngữ dễ viết sai: Ngỡ,
xuống trần, lặng thầm, nết na …
- Nhắc HS tư thế ngồi viết, cách cầm bút
- Đọc bài cho HS viết vào vở
- Đọc lại một lần cho HS soát bài
* Chấm, chữa bài.
- HS tự chữa lỗi
- Chấm 4 vở của HS
- Nhận xét chung, thống kê số lỗi
- HS viết bảng lớp, nháp các mà lớp viết sai nhiều
- Nhận xét sửa sai
4 Củng cố:
- HS nhắc lại tựa bài
- GDHS: Để đọc đúng và viết đúng chính tả các em
cần luyện đọc bài nhiều và chú ý cách phát âm để
viết đúng chính tả
5 Nhận xét – Dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Về nhà xem nhà chữa lỗi, luyện đọc lại bài
- Xem bài mới
- Quan sát tranh
- HS đọc thầm bài chính tả
Trang 12Nhận xét, rút kinh nghiệm: ………
………
………
Toán GIỚI THIỆU TỈ SỐ
I Mục tiêu:
- Biết lập tỉ số của hai đại lượng cùng loại
- Bài tập cần làm: Bài 1, bài 3, (Còn lại HS khá giỏi)
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ kẻ sẵn bảng có nội dung như sau
Số thứ nhất Số thứ hai Tỉ số của số thứ nhất và số thứ hai
III Hoạt động dạy học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 Khởi động:
2 Kiểm tra bài cũ.
- HS nhắc lại tựa bài
- HS lên bảng làm bài tập
5 3 ; 2 3
4 2 7 2
- Nhận xét
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài: Chúng ta thường nghe nói: Số
HS nam bằng 34 số HS nữ, số bưởi bằng 57 số
cam vậy 34 được gọi là gì của số HS nam và số
HS nữ; 57 được gọi là gì của số bưởi số cam? Bài
học hôm nay sẽ giúp các em biết được điều này
- Ghi tựa bài
b Giới thiệu tỉ số 5 : 7 và 7 : 5
- Nêu ví du:ï Một đội xe có 5 xe tải và 7 xe khách
Hỏi xe tải bằng mấy phần số xe khách, số xe
khách bằng mấy phần số xe tải?
- Chúng ta cùng vẽ sơ đồ minh họa bài toán
+ Coi mỗi xe là 1 phần bằng nhau thì số xe tải
bằng mấy phần như thế?
+ Số xe khách bằng mấy phần ?
- Vẽ sơ đồ theo phân tích như trên lên bảng
- Hát vui
- Luyện tập chung
- HS làm bài tập bảng lớp
- HS nhắc lại
- HS nêu lại bài tốn
- Số xe tải bằng 5 phần như thế
- Số xe khách bằng 7 phần
5 x e
Trang 13- Đọc là năm chia 7 hay năm phần bảy
- Tỉ số này cho biết số xe tải bằng 57 xe khách
- HS đọc lại tỉ số của số xe tải và số xe khách, nêu
ý nghĩa thực tiễn của tỉ số này, sau đó giới thịêu về
tỉ số xe khách và số xe tải
- Tỉ số của số xe khách và số xe tải là
7 : 5 hay 75
- Đọc là bảy chia năm hay bảy phần năm
- Tỉ số này cho biết số xe khách bằng 75 số xe
tải
- HS nêu lại về tỉ số của số xe khách và số xe tải,
ý nghĩa thực tiễn của tỉ số này
c Giới thiệu tỉ số a : b ( b khác 0)
- Treo bảng phụ đã kẻ sẵn nội dung như phần Đồ
dùng dạy - học đã nêu lên bảng
+ Số thứ nhất là 5, số thứ hai là 7 Hỏi tỉ số của
số thứ nhất với số thứ hai là bao nhiêu? Ghi bảng
kết quả
+ Số thứ nhất là 3, số thứ hai là 6 Hỏi tỉ số của
số thứ nhất và số thứ hai là bao nhiêu?
+ Số thứ nhất là a, số thứ hai là b Hỏi tỉ số của
số thứ nhất và số thứ hai là bao nhiêu ?
- Nếu ta nói rằng tỉ số của a và b là a : b hay a b
với hình bình hành khác 0
- Biết a = 2 m, b = 7 m Vậy tỉ số của a và b là bao
nhiêu?
- Nhắc HS: Khi viết tỉ số của hai số chúng ta
không viết tên đơn vị nên trong bài toán trên ta
viết tỉ số của a và b là
2 : 7 hay 72 không viết là 2 m : 7 m hay 72m
- Tỉ số của a và b là 2 : 7 hay 72
- HS đọc đề bài
7 x e
Trang 14* Bài tập 1:
- HS đọc đề bài
- Hướng dẫn HS làm
- HS làm bài vào vở + bảng lớp
* Bài tập 2: HS khá, giỏi
a) Tỉ số của số bút đỏ và số bút xanh là 28
b)Tỉ số của số bút xanh và số bút đỏ là 82
* Bài tập 3:
- HS đọc đề bài
+ Để viết được tỉ số của số bạn trai và số bạn
của cả tổ chúng ta phải biết được gì?
+ Vậy chúng ta phải đi tính gì?
- HS làm bài vào vở + Bảng nhóm
- HS trình bày
- Nhận xét tuyên dương
* Bài tập 4: HS khá, giỏi
Tóm tắt:
4 Củng cố:
- HS nhắc lại tựa bài
- HS làm bài vào vở + Bảng lớpa) a=2 ; b = 3 Tỉ số của a và b là 2:3 hay2
3b) a = 7; b = 4 Tỉ số của a và b là7 : 4hay 74
c) a = 6 ; b = 2 Tỉ số của a và b là 6 : 2hay 62
d) a = 4 ; b = 10 Tỉ số củaa và b lã : 10hay 104
- HS đọc đề bài
- Chúng ta phải biết đuợc có bao nhiêubạn trai, cả tổ có bao nhiêu bạn
- Chúng ta phải tính số bạn của cả tổ
- HS làm bài vào vở + bảng nhóm
- HS trình bày
BàigiảiSố học sinh của cả tổ là5+6=11 (bạn)
Tỉ số của số bạn trai và số bạn cả tổ
5:11= 115
Tỉ số của số bạn gái và sô bạn cả tổ là
6:11= 116
Bài giảiTrên bãi cỏ có số con trâu là
20:4=5 (con)Đáp số : 5 con
- HS nhắc lại
- HS trả lời, cả lớp nhận xét
Ta lấy a chia cho b
?con
Trang 15+ Muốn tìm tỉ số của a và b với b khác 0 ta làm
như thế nào?
- GDHS: Vận dụng bài học vào việc làm bài tập
5 Nhận xét – Dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Về làm bài tập luyện thêm
- Chuẩn bị bài: Tìm 2 số khi biết tổng và tỉ số của
I Mục tiêu:
Ôn tập về:
- Các kiến thức về nước, không khí, âm thanh, ánh sáng, nhiệt
- Các kỹ năng quan sát, thí nghiệm, bảo vệ môi trường, giữ gìn sức khoẻ
II Đồ dung dạy học:
- Một số đồ dùng phục vụ cho các thí nghiệm về nước không khí, âm thanh, ánh sáng,nhiệt như: cốc, túi ni lông, miếng xốp, xi lanh, neon, nhiệt kế
- Tranh ảnh sưu tầm về việc sử dụng nước, âm thanh, ánh sáng, bóng tối, các nguồn nhiệttrong sinh hoạt hàng ngày, lao động sản xuất và vui chơi giải trí
III Hoạt động dạy học:
1 Khởi động:
2 Kiểm tra bài cũ:
- HS nhắc lại tựa bài
+ Nêu vai trò của nhiệt đối với con người và thực
vật?
+ Điều gì sẽ sảy ra nếu Trái Đất không được Mặt
Trời sưởi ấm?
- HS HTL bài học
- Nhận xét
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
Tiết học hôm nay, các em sẽ cùng nhau ôn tập bài
:vật chất và năng lượng
- Ghi tựa bài
* Hoạt động 1: HS làm các câu hỏi, bài ôn tập.
- HS trả lời câu hỏi 1, 2 trang 110 và 3, 4, 5 trang
111 SGK vào vở
- Hát vui
- Nhiệt cần cho sự sống
- Nhiệt độ có ảnh hưởng đến sự lớnlên, sinh sản và phân bố của động, thựcvật
- Gió sẽ ngừng thổi Trái Đất trở nênlạnh giá
- HS HTL bài học
- HS nhắc lại tựa bài
- Làm cá nhân
Trang 16- HS trình bày bài làm của mình
- Nhận xét
* Hoạt động 2: Triển lãm
- Chia lớp thành 4 nhóm
- Các nhóm trình bày tranh, ảnh về việc sử dụng
nuớc, âm thanh, ánh sáng, các nguồn nhiệt trong
sinh hoạt hằng ngày, lao động sản xuất và vui chơi
giả trí sao cho đẹp, khoa học và thuyết trình, giải
thích về tranh ảnh của nhóm mình
- Thống nhất tiêu chí đánh giá sản phẩm
> Nội dung phong phú phản ánh nay đủ các nội
dung đã học; thuyết minh rõ, đủ ý, gọn, trả lời được
các câu hỏi đặt ra
- HS cả lớp xem và nghe thuyết minh của từng
nhóm
4.Củng cố:
- HS nhắc lại tựa bài
+ Tại sao khi gõ tay xuống bàn, ta nghe thấy
tiếng gõ?
+ Nêu ví dụ về một vật tự phát sáng đồng thời là
nguồn nhiệt
- GDHS: Các nguồn nhiệt nhất là mặt trời điều có
ích cho cuộc sống của con người nhưng các em cần
phải giữ gì sức khỏe của mình khi đi dưới ánh nắng
mặt trời
5 Nhận xét – Dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Về nhà xem lại bài
- Xem lại bài và tìm hiểu bài “Thực vật cần gì để
sống?”
- Trình bày
- Câu 5: Ánh sáng từ đèn đã chiếuxuống quyển sách, ánh sáng phảnchiếu từ quyển sách đi tới mắt nên mắtbạn đó nhìn thấy được quyển sách
- Câu 6: Không khí nóng hơn ở xungquanh sẽ truyền nhiệt cho cốc nướclạnh làm cho chúng nóng lên Cònkhăn bông cách nhiệt nên sẽ giữ chocốc nước được bọc khăn còn lạnh hơnvới cốc kia
- HS chia nhóm
- HS trình bày theo nhóm
- HS nhắc lại tựa bài
- Vì âm thanh từ tiếng gõ tay xuốngbàn truyền đến tai ta
- Ví dụ: Aùnh sáng Mặt trời
Nhận xét, rút kinh nghiệm: ………
………
………
Kể chuyện
Trang 17Ơn tập kiến thức
I Mục tiêu:
- Nắm được một số từ ngữ, thành ngữ, tục ngữ đã học trong 3 chủ điểm Người ta là hoa đất, Vẻ đẹp muôn màu, Những người quả cảm( BT1, BT2); Biết lựa chọn từ thích hợp theo
chủ điểm đã học để tạo các cụm từ rõ ý( BT3)
II Đồ dùng dạy học:
- Một số tờ phiếu kẻ bảng để HS làm BT1, 2 viết rõ các ý để HS dễ dàng điền nội dung
- Bảng lớp viết về nội dungbài tập 3a, b, c
III Hoạt động dạy học:
1 Khởi động:
2 Kiểm tra bài cũ:
- HS nhắc lại tựa bài
- HS kể lại câu chuyện mà mình đã chọn để kể và
nêu ý nghĩa câu chuyện
- Nhận xét
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
Từ đầu HKII đến nay, các em đã được học 3 chủ
điểm Người ta là hoa đất, Vẻ đẹp muôn màu, Những
người quả cảm Các tiết LTVC trong 3 chủ điểm ấy
đã cung cấp cho các em một số từ ngữ, thành ngữ,
tục ngữ Hôm nay, các em sẽ hệ thống hoá lại các từ
ngữ đã học, luyện tập sử dụng các từ ngữ đó
- Ghi tựa bài
b Hướng dẫn làm bài tập:
* Bài tập 1, 2:
- HS đọc yêu cầu bài tập
- Giao việc: Thầyâ sẽ phát bảng mẫu cho các nhóm
Mỗi nhóm mở SGK tìm lại lời giải các bài tập trong
2 tiết MRVT ở mỗi chủ điểm, ghi từ ngữ, thành ngữ,
tục ngữ vào các cột tương ứng Mỗi nhóm chỉ làm
một chủ điểm
- HS làm bài theo nhóm
- HS lên trình bày kết quả
- Nhận xét chốt lại lời giải đúng
- HS đọc yêu cầu
- HS xem lại các bài MRVT + làm vàobảng kẻ sẵn GV phát
- Đại diện các nhóm lên dán bài làm lênbảng
Thành ngữ
- Người ta là hoa đất
Nước lã mà vã nên hồ
Trang 18> Những đặc điểm của một cơ thể khỏe mạnh :
Vạm vỡ, lực lưỡng, cân đối, rắn rỏi, rắn chắc, săn
chắc, chắc nịch, cường tráng, dẻo dai, nhanh nhẹn
> Những hoạt động có lợi cho sức khỏe: Tập luyện,
tập thể dục, đi bộ, chơi thể thao, ăn uống điều độ,
nghỉ ngơi, an dưỡng, nghỉ mát, du lịch, giải trí
Chủ điểm : Vẻ đẹp muôn màu
- Đẹp, đẹp đẽ, điệu đà, xinh, xinh đẹp, xinh tươi,
xinh xắn, xinh xẻo, xinh xinh, tươi tắn, tươi gión, rực
rỡ, lộng lẫy, thướt tha, tha thướt…
- Thùy mị, dịu dàng, hiền dịu, đằm thắm, đậm đà,
đôn hậu, bộc trực, chân thành, chân thực, chân tình,
thẳng thắn, ngay thẳg, lịch sự, tế nhị, nết na, khẳng
khái, khí khái…
- Tươi đẹp, sặc sỡ, huy hoàng, trán glệ, diễm lệ, mỹ
lệ, hùng vĩ, kỳ vĩ, hùng tráng, hoành tráng
- Xinh xắn, xinh đẹp, xinh tươi, đẹp đẽ, lộng lẫy,
rực rỡ, duyên dáng
- Tuyệt vời, tuyệt dịu, tuyệt trần, mê hồn, mê ly, vô
cùng, khôg tả xiết, khôn tả, là tưởng tượng được,
như tiên…
- Gan dạ, anh hùng, anh dũng, can đảm, can trường,
gan, gan góc, gan lì, bạo gan, táo bạo, quả cảm,
nhát, nhút nhát, e lệ, nhát gan, hèn nhát, đớn hèn,
hèn mạt, hèn hạ, bạc nhược, nhu nhược, khiếp
nhược…
- Tinh thần dũng cảm, hành động dũng cảm, dũng
cảm xông lên, dũng cảm nhận khuyết điểm, dũng
cảm cứu bạn, dũng cảm chống lại cường quyền,
dũng cảm trước kẻ thù, dũng cảm nói lên sự thật
* Bài tập 3:
- HS đọc yêu cầu bài tập
- Giao việc: Các em chọn các từ có trong ngoặc đơ
ở các ý a, b, c để điền vào chỗ trống trong các ý đó
sao cho đúng
- HS làm bài Đưa bảng phụ đã viết 3 ý a, b, c lên
- HS trình bày
- Tay không mà nổi cơ đồ mới ngoan Chuông có đánh mới kêu
Đèn có khêu mới rạng
- Khỏe như vâm( như voi, như trâu, như hùm như beo)
Nhanh như cắt( như gió, chớp, sóc, điện)
Aên được ngủ được là tiên Không ăn không ngủ mất tiền thêm lo
- Đẹp người đẹp nết
- Chữ như gà bới
- Tốt gỗ hơn tốt nước sơn
- Người thanh tiến gnói cũng thanhChuông kêu khẽ đánh bên thành cũng kêu
- Cái nết đánh chết cái đẹp
- Trông mặt mà bắt hình dong
- Con lợn có béo thiã lòng mới ngon
- Vào sinh ra tử
- Gan vàng dạ sắt
- HS đọc, lớp lắng nghe
- HS lên làm bài trên bảng phụ + VBT
- HS trình bày 3 ý đã làm trên bảng phụ
Trang 19- Nhận xét chốt lại lời giải đúng :
a - Một người tài đức vẹn toàn.
- Nét chạm trổ tài hoa.
- Phát hiện và bồi dưỡng những tài năng trẻ,
b - Ghi nhiều bàn thắng đẹp mắt.
- Một ngày đẹp trời.
- Nhữn gkỷ niệm đẹp đẽ.
c - Một dũng sĩ diệt xe tăng.
- Có dũng khí đấu tranh.
- Dũng cảm nhận khuyết điểm.
4 Củng cố:
- HS nhắc lại tựa bài
- GDHS: Vận dụng các từ ngữ và thành ngữ vào
việc viết câu hoặc nói chuyện…
5 Nhận xét – Dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Về nhà xem lại bài
- Xem bài mới
Ơn tập kiến thức
I Mục tiêu:
- Mức độ yêu cầu về kỹ năng đọc như như ở tiết 1.
- Nắm được nội dung chính, nhân vật trong các bài tập đọc là truyện kể thuộc chủ điểm
Những người quả cảm.
II Đồ dùng dạy học:
- Phiếu thăm
- Bảng phụ viết lời giải bài tập 2
III Hoạt động dạy học:
1 Khởi động:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
Các em đã học về chủ điểm Những người quả
cảm Trong tiết học hôm nay chúng ta sẽ hệ thống
hoá một số điều cần nhớ về nội dung chính, về nhân
- Hát vui
Trang 20vật của các bài tập đọc thuộc chủ đề này.
- Ghi tựa bài
b Kiểm tra tập đọc.
- HS lên bốc thăm chọn bài
- HS ôn lại bài
- HS đọc bài và trả lời câu hỏi
- Nhận xét
c Hướng dẫn làm bài tập:
* Bài tập
- HS đọc yêu cầu bài tập
- Giao việc: Các em đọc lại những bài tập đọc là
truyện kể đã học trong chủ điểm Những người quả
cảm Sau đó các em tóm tắt nội dung các bài tập
đọc trong chủ điểm trên.
+ Em hãy kể tên những bài tập đọc là truyện kể
trong chủ điểm Những người quả cảm
- HS làm bài bảng nhóm
- HS trình bày kết quả
- Nhận xét chốt lại lời giải đúng
- HS nhắc lại
- HS bốc thăm chọn bài
- HS ôn bài
- HSø đọc bài, trả lời câu hỏi
- HS đọc, lớp theo dõi trong SGK
- HS kể tên
> Khuất phục tên cướp biển
> Ga – vrốt ngoài chiến lũy
> Dù sao trái đất vẫn quay
> Con sẻ
- HS làm bài vào bảng nhóm
- Đại diện các nhóm lên trình bày kết quảbài làm
Khuất phục
tên cướp biển - Ca ngợi hành động dũng cảm của bác sĩ Ly trong cuộc đối đấu với tên cướp biển hung hãn, khiến
hắn phải khuất phục
- Ca ngợi lòng dũng cảm của chú bé Ga – vrốt
Chú đã bất chấp nguy hiểm, ra ngoài chiến lũy nhặt đạn tiếp cho nghĩa quân
- Ga – vrốt
- Aêng – giôn – ra
- Cuốc – phây – rắcDù sao trái
đất vẫn quay
- Ca ngợi hai nhà khoa học Cô – péc – ních và Ga – li – lê dũng cảm, kiên trì bảo vệ chân lý khoa học
- Cô – péc – ních
- Ga – li – lê
Con sẻ - Ca ngợi hành động dũng cảm, xả thân cứu con
- Con chó săn
4 Củng cố:
- HS nhắc lại tựa bài.
- GDHS: Nắm được nội dung bài và nhân vật có
trong các bài tập đọc các em cần luyện đọc bài
nhiều lần và HTL nội dung bài
5 Nhận xét – Dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- HS nhắc lại
Trang 21- Về nhà tiếp tục xem lại các tiết học về kiểu câu
kể: Câu kể Ai làm gì?( tuần 17, 19); câu kể Ai thế
nào?( tuần 21, 22); câu kể Ai là gì?( tuần 24, 25) để
học tiết ôn tập tiếp theo
Nhận xét, rút kinh nghiệm: ………
………
Toán TÌM HAI SỐ KHI BIẾT TỔNG VÀ
TỈ SỐ CỦA HAI SỐ ĐÓ
I Mục tiêu:
- Biết cách giải bài toán Tìm hai số khi biết tổng và tỉ của hai số đó
- Bài tập cần làm: BT 1,( Còn lại HS khá, giỏi)
II Đồ dùng dạy học:
-Vẽ sẵn sơ đồ các bài tập vào bảng nhóm, bảng nhóm ,bút dạ, vở nháp
III Hoạt động dạy học:
Hoạt động của HS Hoạt động của HS
1 Khởi động:
2 Kiểm tra bài cũ:
- HS nhắc lại tựa bài
+ Muốn tìm tỉ số của a và b( b khác 0) ta làm như
thế nào?
- Nhận xét
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài: Các em đã biết cách tìm tỉsố
của hai số ,trong giờ học này chúng ta sẽ cùng tìm
cách giải bài toán tìm hai số khi biết tổng và tỉ số
của hai số đó
- Ghi tựa bài
b Hướng dẫn giải bài toán tìm hai số khi biết
tổng vàtỉ số của hai số đó
* Bài toán 1:
- Tổng của hai số là 96 Tỉ số của hai số đó là
3
5 tìm hai số đó
+ Bài toán cho biết những gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- Nêu: Bài toán cho biết tổng và tỉ số của hai số rồi
yêu cầu chúng ta tìm hai số, dựa vào đặc điểm này
nên chúng ta gọi đây là bài toán tìm hai số khi biết
tổng vàtỉ số của chúng
- HS cả lớp tóm tắt bài toán bằng sơ đồ đoạn
- Hát vui
- Giới thiệu tỉ số
- Muốn tìm tỉ số của a và b ta lấy a chiacho b
- HS nhắc lại
- Nghe và nêu lại bài toán
- Bài toán cho biết tổng của hai số là 96 ,tỉsố của hai số là 35
- Bài toán yêu cầu tìm hai số
- Vẽ sơ đồ theo suy nghĩ của bản thân, sau
Trang 22thẳng, sau đó cho học sinh phát biểu ý kiến về
cách vẽ, nhận xét đúng, sai cho các cách mà học
sinh đưa ra
- Hướng dẫn HS cả lớp vẽ sơ đồ đoạn thẳng
- Dựa vào tỉ số của hai số, bạn nào có thể biểu
diễn hai số trên bảng sơ dồ đoạn thẳng ?( Nếu HS
không biểu diễn số bé bằng 3 phần bằng nhau, sau
đó hỏi Nếu biểu diễn số bé bằng 3 phần bằng
nhau thì số lớn sẽ là mấy phần như thế?)
- HS vẽ sơ đồ biểu diễn số bé, số lớn
- HS biểu diễn tổng của hai số
- HS biểu diễn câu hỏi của bài toán
- Thống nhất vẽ sơ đồ đúng như sau
- Hướng dẫn HS giải bài toán
+ Đọc sơ đồ và cho biết 96 tương ứng với bao
nhiêu phần bằng nhau ?
+ Em làm thế nào để tìm được 8 phần bằng nhau
- Để biết 96 tương ứng với bao nhiêu phần bằng
nhau chúng ta tính tổng số phần bằng nhau của số
bé và số lớn 3 + 5 = 8( phần) Như vậy tổng hai số
tương ứng với tổng số phần bằng nhau
+ Biết 96 tương ứng với 8 phần bằng nhau, bạn
nào có thể tính giá trị của một phần?
+ Số bé có mấy phần bằng nhau ?
+ Biết số bé có 3 phần bằng nhau ,mỗi phần
tương ứng với 12, số bé là bao nhiêu ?
- Hãy tính số lớn
- HS trình bày lời giải bài toán
đó phát biểu ý kiến và nghe GV nhận xét
- Làm theo hướng dẫn
- Số bé biểu diễn bằng 3 phần bằng nhau,sốlớn biểu diễn bằng 5 phần như thế
- HS vẽ bảng, HS cả lớp vẽ ra giấy nháp
- HS tiếp tục vẽ
- Vẽ và ghi dấu chấm hỏi (?) vào sơ đồ
- Tìm lời giải bài toán theo hướng dẫn
- 96 tương ứng với 8 phần bằng nhau
- Em đếm
- Em thực hiện phép cộng 3 + 5 = 8
- Giá trị của một phần là
96 : 8 =12
- Số bé có 3 phần bằng nhau
- Số bé là 12 x 3 = 36
- Số lớn là
12 x 5 = 60Hoặc 96 -36 = 60
- HS lên bảng trình bày, HS cả lớp làm bàivào vở
Bài giảiTheo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là 3
+ 5 = 8 (phần)Số bé là
96 : 8= 36 (phần)Số lớn là 96 -36 = 60
Trang 23* Bài toán 2:
- HS đọc đề toán
- Hướng dẫn:
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
+ Bài toán thuộc dạng toán gì? Vì sao em biết ?
- HS dựa vào tỉ số vở của hai bạn để vẽ sơ đồ đoạn
thẳng
- Nhận xét sơ đồ của học sinh, sau đó kết luận Vì
số vở của bạn Minh bằng 32 số vở của bạn Khôi
nên ta vẽ số vở của bạn Minh là 2 phần bằng nhau
thì số vở của bạn Khôi là 3 phần như thế
- Hướng dẫn HS giải bài toán
+ Theo sơ đồ, 25 quyển vở tương ứng với bao
nhiêu phần bằng nhau ?
+ Vậy một phần tương ứng với mấy quyển vở?
+ Bạn Minh có bao nhiêu quyển vở ?
+ Bạn Khôi có bao nhiêu quyển vở ?
- Học sinh trình bày lời giải bài toán
Bài giải
Ta có sơ đồ
Theo sơ đồ, tổng số phầnbằng nhau là
2+ 3 =5( phần)Số vở của Minh là25: 5 x 2 =10( quyểnvở)Số vở của Khôi là 25-10 =15( quyển vở)Đáp số: Minh: 10 quyển: Khối: 15 quyển
+ Qua hai bài toán trên bạn nào có thể nêu cách
giải bài toán tìm hai số khi biết tổûng và tỉ số của
Đáp số: SB: 36, SL: 60
- HS đọc trước lớp
- Bài toán cho biết Minh và Khôi có 25quyển vở Số vở của Minh bằng 32 sốvở của Khôi
- Bài toán hỏi số vở của mỗi bạn
- Bài toán thuộc dạng tìm hai số khi biếttổng và tỉ số của hai số đó vì bài toán chobiết tổng số vở của hai bạn, cho biết tỉ sốgiữa số vở của bạn Minh và bạn Khôi
- Vẽ sơ đồ 1 HS vẽ trên bảng lớp, học sinhcảlớp vẽ vào vở
- 25 quyển vở tương ứng với 2 + 3 =5( phần)
- Một phần tương ứng với 25 : 5 = 5 quyểnvở
- Bạn Minh có 5 x 2 =10 quyển vở
- Bạn Khôi có 25-10 = 15 quyển vở
- Làm bài vào vở, học sinh trình bày bàigiải trên bảng lớp
- Nêu các bước giải
> Vẽ sơ đồ minh họa bài toán