1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

giao an lop 4 tuan 28 chuan

46 8 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 129,07 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

tổng và tỉ số của hai số đó - HS nêu trước lớp - Em hãy nêu các bước giải bài toán tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó - HS laøm baøi vaøo baûng nhoùm, hoïc sinh caû - HS giả[r]

Trang 1

KẾ HOẠCH TUẦN 28

Hai

28 – 3

SHTTTập đọcToánChính tả( nghe – viết)

- Ôn tap kiến thức

- Giới thiệu về tỉ số

- Ôn tập: Vật chất và năng lượng

- Ôn tập kiến thứcTư

30 – 3

Tập đọcToánTập làm vănĐạo đức

Kĩ thuật

- Ôn tập kiến thức

- Luyện tập

- Ôn tập: Vật chất và năng lượng

- Lắp cái đu( Tiết 2)

Sáu

01 – 4

Địa lí

ToánTập làm vănSHTT

- Người dân và hoạt động sản xuất ở đồng bằng duyên hải miền Trung

- Luyện tập

- Ôn tập kiến thức

- Sinh hoạt lớp

Trang 2

Thứ hai, ngày soạn: 14/3/2016 Ngày dạy: 28/3/2016 Tập đọc

Ơn tập kiến thức

I Mục tiêu:

- Đọc rành mạch, tương đối lưu loát bài tập đọc đã học (tốc độ khoảng85 tiếng/ phút);

bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nội dung đoạn đọc

- Hiểu nội dung chính của từng đoạn, nội dung của cả bài; nhận biết được một số hình ảnh, chi tiết có ý nghĩa trong bài; bước đầu biết nhận xét về nhân vật trong văn bản tự sự

- HS khá, giỏi đọc tương đối lưu loát, diễn cảm được đoạn văn, đoạn thơ (tốc độ đọc trên

85 tiếng/ phút)

II Đồ dùng dạy học:

- Các phiếu thăm

- Một số tờ giấy khổ to kẻ sẵn bảng ở BT2 để HS điền vào chỗ trống

III Hoạt động dạy học:

1 Khởi động:

2 Kiểm tra bài cũ:

- HS nhắc lại tựa bài

- HS đọc bài, trả lời câu hỏi:

+ Trên đường đi, con chó thấy gì? Nó định làm gì?

- HS nêu nội dung phần bài học

- Nhận xét

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

Bắt đầu từ tiết 1 này, các em sẽ được kiểm tra để

lấy điểm tập đọc và học thuộc lòng Các em nhớ đọc

kỹ phiếu thăm mình bắt để đọc và trả lời câu hỏi

theo đúng yêu cầu được ghi trong phiếu thăm

- Ghi tựa bài

* Bài tập 1: Kiểm tra đọc

- HS lên bốc thăm chọn bài

- HS chuẩn bị ôn bài

- HS đọc bài ( học thuộc lòng ) Trả lời câu hỏi về

nội dung bài

- Lưu ý HS: Những em nào kiểm tra chưa đạt yêu

cầu về nhà luyện đọc để kiểm tra lại trong tiết học

- HS nêu nội dung bài

- HS nhắc lại

- HS lần lượt lên bốc thăm

- HS ôn lại bài

- HS đọc bài, trả lời câu hỏi theo phiếuthăm

Trang 3

- Nhận xét.

* Bài tập 2:

- HS đọc yêu cầu bài tập

- Giao việc: Các em chỉ tóm tắt nội dung các bài tập

đọc là truyện kể trong chủ điểm Người ta là hoa đất

+ Trong chủ điểm “Người ta là hoa đất: ( tuần 19,

20, 21) có những bài tập đọc nào là truyện kể?

- HS làm bài GV phát phiếu cho 3 HS

- HS trình bày

- Nhận xét + chốt lại lời giải đúng( GV đưa bảng

tổng kết lên)

- HS đọc

- Có bài Bốn anh tài và bài Anh hùng lao động Trần Đại Nghĩa.

- HS làm bài vào giấy + VBT

- HS làm bài vào giấy dán trên bảng lớp+ đọc nội dung

Bốn anh tài Ca ngợi sức khỏe, tài năng, nhiệt

thành làm việc nghĩa : Trừ ác, cứu dân lành của bốn anh em Cẩu Khây

Cẩu Khây, Nắm Tay Đóng Cọc, Lấy Tai tát Nước, Móng tay Đục Máng, yêu tinh, lão bà chăn bò

Anh hùng lao động

Trần Đại Nghĩa

Ca ngợi anh hùng lao động Trần ĐạiNghĩa đã có những cống hiến xuất sắc cho sự nghiệp quốc phòng và xây dựng nền khoa học trẻ của đất nước

Trần Đại Nghĩa

4 Củng cố:

- HS nhắc lại tựa bài

- GDHS: Học tập những điều tốt đẹp theo 2 bài tập

đọc

5 Nhận xét – Dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Về nhà xem lại các bài học về 3 kiểu câu kể( Ai

làm gì? Ai thế nào? Ai là gì?) để chuẩn bị tiết ôn tập

I Mục tiêu:

- Nhận biết được một số tính chất của hình chữ nhật, hình thoi

- Tính được diện tích hình vuông, hình chữ nhật, hình bình hành, hình thoi

- Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2, bài 3.( Còn lại HS khá, giỏi)

II Đồ dùng dạy học:

- Các hình minh họa trong SGK

- Phôto mỗi em 1 bảng như bài trong SGK

Trang 4

III Hoạt động dạy học:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1 Khởi động:

2 Kiểm tra bài cũ :

- HS nhắc lại tựa bài

+ Hãy nêu quy tắc tính diện tích hình thoi ?

- Nhận xét

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài: Hôm nay các em sẽ học bài

Luyện tập chung

- Ghi tựa bài

b Hướng dẫn luyện tập

* HS tự làm bài

- Phát cho mỗi HS 1 phiếu bài tập đã photo, sau đó

yêu cầu học sinh làm bài giống như khi làm bài

kiểm tra Thời gian làm bài là 25 phút

* Hướng dẫn kiểm tra bài

- Lần lượt cho HS phát biểu ý kiến của từng bài,

sau đó chưa bài

- Có thể yêu cầu HS giải thích vì sau đúng, vì sao

sai cho từng ý

- Các bài tập là:

* Bài tập 1: Đúng ghi Đ, sai ghi S:

Trong hình bên:

a AB và DC là hai cạnh đối diện song song và

bằng nhau

b AB vuông góc với AD

c Hình tứ giác ABCD có 4 góc vuông

d Hình tứ giác ABCD có 4 cạnh bằng nhau

A B

D C

* Bài tập 2: Đúng ghi Đ, sai ghi S.

Trong hình thoi PQRS( xem hình bên)

a PQ và SR không bằng nhau

b PQ không song song với PS

c Các cặp cạnh đối diện song song

d Bốn cạnh đều bằng nhau

- Nhận phiếu và làm bài

- Theo dõi bài chữa của các bạn và của

GV

Trang 5

Q

P R

S

* Bài tập 3: Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng:

5cm 4cm

6cm

Hình vuông Hình chữ nhật

4cm

5cm

Hình bình hành 4cm

6cm

Hình thoi

Trong các hình trên, hình có diện tích lớn nhất là:

A Hình vuông

B Hình chữ nhật

C Hình bình hành

D Hình thoi

* Bài tập 4: Dành cho HS khá giỏi

- Kết quả bài đúng

Bài 1: a - Đ; b - Đ; c - Đ; d - S

Bài 2: a - S;b - Đ; c - Đ; d - Đ

Bài 3 : a

Bài tập 5: HS khá, giỏi

Bài giải Chiều rộng của hình chữ nhật là

56:2-18=10(m) Diện tích của hình chữ nhật là

18x10=180(m2) Đáp số :180m2

- Học sinh đổi chéo bài để kiểm tra lẫn nhau

- Nhận xét phầøn bài làm của học sinh

4 Củng cố:

- HS nhắc lại tựa bài

Trang 6

- HS nêu lại cách tính diện tích các hình đã học.

- GDHS: Thuộc các quy tắc toán để làm toán

nhanh và đúng

5 Nhận xét – Dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- về nhà ôn lại đặc điểm các hình đã học

- Chuẩn bị bài sau: Giới thiệu tỉ số

- Nghe – viết đúng bài chính tả( tốc độ viết khoảng 85 chữ/ 15 phút), không mắc quá 5

lỗi trong bài; trình bài đúng bài văn miêu tả

- Biết đặt câu theo các kiểu câu đã học( Ai làm gì ? Ai thế nào ? Ai là gì ?) để kể, tả hay giới thiệu

- HS khá, giỏi viết đúng và tương đối đẹp bài chính tả( tốc độ viết trên 85 chữ/ 15 phút), hiểu nội dung bài

II Đồ dùng dạy học:

- 3 bảng nhóm để HS làm BT2

III Hoạt động dạy học:

1 Khởi động:

2 Kiểm tra bài cũ:

- HS nhắc lại tựa bài

- HS lên bảng viết các từ, lớp viết vào nháp: xoa,

sao trời, mưa xối, nuốt

- Nhận xét

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

Trong thiên nhiên, mỗi loại hoa lại mang một vẻ

đẹp riêng Hoa sen vừa có hương thơm vừa đẹp về

sắc màu Hoa hồng rực rỡ … Hoa giấy mang vẻ đẹp

riêng Vẻ đẹp ấy như thế nào? Điều đó các em sẽ

biết được qua bài chính tả Hoa giấy hôm nay chúng

ta học

- Ghi tựa bài

b Hướng dẫn chính tả.

- Đọc một lượt toàn bài Hoa giấy.

- HS đọc lại đoạn văn

Trang 7

- Nêu nội dung bài chính tả: Bài văn giới thiệu vẻ

đẹp giản dị của hoa giấy Hoa giấy có nhiều màu :

Màu đỏ thắm, màu tím nhạt, màu da cam, màu trắng

muốt tinh khiết

- HS luyện viết những từ ngữ dễ viết sai: Giấy,

trắng muốt tinh khiết, thoảng, tản mác.

c Đọc cho HS viết.

- Đọc từng câu hoặc cụm từ cho HS viết

- Đọc lại bài một lượt

d Chấm, chữa bài.

- HS tự chữa lỗi

- Chấm 5 bài

- Nhận xét chung – thống kê số lỗi

- HS viết bảng lớp các lỗi mà lớp viết sai nhiều

- Nhận xét sửa sai

đ Hướng dẫn làm bài tập

* Bài tập 2:

- HS đọc yêu cầu bài tập

+ Câu a yêu cầu các em đặt các câu văn tương ứng

với kiểu câu hỏi nào các em đã học?

+ Câu b yêu cầu đặt các câu văn tương ứng với

kiểu câu hỏi nào?

+ Câu c yêu cầu đặt các câu văn tương ứng với

kiểu câu hỏi nào?

- HS làm bài GV phát bảng nhóm cho 3 HS

làm( mỗi em làm một yêu cầu )

- HS trình bày

- Nhận xét + chốt lại lời giải đúng

4 Củng cố:

- HS nhắc lại tựa bài.

- GDHS: Ghi nhớ các đặc điểm của câu kể để áp

dụng viết câu

5 Nhận xét – Dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Về nhà xem lại bài tập 2

- Dặn những em chưa có điểm kiểm tra tập đọc

hoặc kiểm tra nhưng chưa đạt yêu cầu về nhà tiếp

tục luyện đọc

- HS luyện viết từ ngữ

- Viết chính tả

- Soát lại bài

- HS chữa lỗi

- Soát lỗi + chữa lỗi ra lề

- Viết bảng lớp

- HS đọc, lớp lắng nghe

- Kiểu câu : Ai làm gì?

- Kiểu câu Ai thế nào?

- Kiểu câu Ai là gì?

- Làm bài VBT HS làm bài vào bảng

- HS làm bài vào bảng nhóm dán kếtquả trên bảng lớp

- HS nhắc lại

Trang 8

Nhận xét, rút kinh nghiệm: ………

………

………

Lịch sử NGHĨA QUÂN TÂY SƠN TIẾN RA THĂNG LONG

II Đồ dùng dạy học:

- Lược đồ khởi nghĩa Tây Sơn

III Hoạt động dạy học:

1 Khởi động:

2 Kiểm tra bài cũ:

- HS nhắc lại tựa bài

+ Thế kỉ 16, 17 nước ta những thành thị nào? Các

thành thị này như thế nào?

- HS đọc bài học

- Nhận xét

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

Hôm nay các em sẽ học bài Nghĩa quân tây Sơn

tiến ra Thăng Long

- Ghi tựa bài

Hoạt động 1: Sự phát triển của khởi nghĩa Tây

Sơn.

- Trình bày sự phát triển của khởi nghĩa Tây Sơn

Mùa xuân năm 1771 ba anh em: Nguyễn Nhạc,

Nguyễn Huệ, Nguyễn Lữ xây dựng căn cứ khởi

nghĩa tại tây Sơn đã đánh đổ được chế độ thống trị

của họ Nguyễn ở Đàng Trong năm 1771, đánh

đuổi được quân Xiêm năm 1785 Nghĩa quân Tây

- Hát vui

- Thành thị ở thế kỉ XVI – XVII

- Có 3 thành thị là: Thăng Long, PhốHiến, Hội An Các thành thị lúc bấy giờtrở nên phồn thịnh

- HS đọc thuộc bài học

- HS nhắc lại

Trang 9

Sơn làm chủ Đàng Trong.

Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm đôi.

- Các nhóm đọc trong SGK thảo luận nhóm đôi và

trả lời các câu hỏi

+ Sau khi lật đổ chúa Nguyễn ở Đàng Trong

Nguyễn Huệ có quyết định gì?

+ Nghe tin Nguyễn Huệ tiến quân ra Bắc thái

độ của Trịnh Khải và quân tướng như thế nào?

+ Cuộc tiến quân của Tây Sơn diễn ra như thế

nào?

Hoạt động 3: Làm việc cả lớp.

- HS cả lớp đọc thầm trong SGK để trình bày

+ Hãy nêu kết quả của việc nghĩa quân tây Sơn

tiến ra thăng Long

- HS đọc bài học SGK

4 Củng cố:

- HS nhắc lại tựa bài

+ Nguyễn Huệ tiến quân ra Thăng Long làm gì

và kết quả ra sau?

- GDHS: Ghi nhớ sự kiện lịch sử và yêu quý quê

hương đất nước của mình

5 Nhận xét – Dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Về nhà tự học thuộc bài

- Chuẩn bị bài mới

- Thực hiện yêu cầu

- Nguyễn Huệ quyết định tiến ra ThăngLong lật đổ chính quyền họ Trịnh thốngnhất giang sơn năm 1786

- Chúa Trịnh đứng ngồi không yên,quan tướng sợ hãi, lo cất giấu của cải,đưa vợ con đi trốn

- Quân thủy và quân bộ của NguyễnHuệ tiến về phía Thăng Long QuânTrịnh tưởng quân Tây Sơn còn xa nênbỏ thuyền lên bờ tản mát Quân TâySơn ập đến quân Trịnh không kịpxuống thuyền phần bị giết, phần bỏchạy Quân Tây Sơn băng băng tiến vềkinh thành đánh mạnh vào trận địa củaquân Trịnh

- Thực hiện yêu cầu

- Quân Tây Sơn đánh thắng họ Trịnh,Nguyễn Huệ làm chủ Thăng Long, lậtđổ họ Trịnh, giao quyền cai trị ĐàngTrong cho vua Lê năm 1786 mở đầuviệc thống nhất lại đất nước sau hơn

200 năm bị chia cắt

- HS lần lượt đọc bài học

- HS nhắc lại

- Nguyễn Huệ kéo quân ra Bắc tiếnvào Thăng Long để tiêu diệt chínhquyền họ Trịnh Quân Nguyễn Huệ điđến đâu đánh thắng đế đó

Nhận xét, rút kinh nghiệm: ………

………

………

Trang 10

Thứ ba, ngày soạn: 15/3/2016 Ngày dạy: 29/3/2016 Luyện từ và câu

Ơn tập kiến thức

I Mục tiêu:

- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở tiết 1.

- Nghe – viết đúng bài chính tả( tốc độ viết khoảng 85 chữ/ 15 phút), không mắc quá 5 lỗi trong bài, trình bày đúng bài thơ lục bát

II Đồ dùng dạy học:

- Phiếu ghi sẵn các bài tập đọc thuộc chủ điểm Vẻ đẹp muôn màu.

- Bảng phụ, VBT tiếng Việt

III Hoạt động dạy học:

1 Khởi động:

2 Kiểm tra bài cũ:

- HS nhắc lại tựa bài

- HS HTL ghi nhớ

- HS đặt câu khiến trên bảng

- Nhận xét

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

Một số em chưa có điểm kiểm tra, trong tiết học

này các em sẽ được kiểm tra Sau đó, chúng ta kể

tên các bài tập đọc thuộc chủ điểm Vẻ đẹp muôn

màu, nêu nội dung chính của mỗi bài

- Ghi tựa bài

b Kiểm tra đọc

- HS lên bốc thăm chọn bài

- HS về chỗ ôn lại bài

- HS đọc bài và trả lời các câu hỏi theo các bài tập

đọc

- Nhận xét

* Bài tập 2:

- HS đọc yêu cầu bài tập

- Giao việc: Các em đọc tuần 22, 23, 24 và tìm cho

cô các bài tập đọc thuộc chủ điểm Vẻ đẹp muôn

màu.

- HS làm bài Vào VBT

+ Trong chủ điểm Vẻ đẹp muôn màu có những bài

tập đọc nào?

- HS lên bốc thăm chọn bài

- HS ôn lại bài

- HS đọc bài, trả lời câu hỏi

- HS đọc yêu cầu

- HS làm bài trong VBT

- Có 6 bài: Sầu riêng, Chợ tết, Hoa họctrò, Khúc hát ru những em bé lớn trênlưng mẹ, vẽ về cuộc sống an toàn, Đoàn

Trang 11

- HS trình bày nội dung chính của mỗi bài.

- Nhận xét chốt lại lời giải đúng:

thuyền đánh cá

- HS trình bày

Sầu riêng Giá trị và vẻ đặc sắc của sầu riêng – loại cây ăn quả đặc sản của miền

Nam nước ta

Chợ tết Bức tranh chợ tết miền trung dugiàu màu sắc và vô cùng sinh động, nói lên

cuộc sống nhộn nhịp của thôn quê vào dịp tết

Hoa học trò Ca ngợi vẻ đẹp độc đáo của hoa phượng vĩ – một loại hoa gần với học trò.Khúc hát ru những

em bé lớn trên

lưng mẹ

Ca ngợi tình yêu nước, yêu con sâu sắc của người phụ nữ Tây nguyên cần cù lao động, góp sức mình vào công cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước

Vẽ về cuộc sống

an toàn Kết quả cuộc thi vẽ tranh của thiếu nhi với chủ đề Em muốn sống an toàn cho thấy : Thiếu nhi Việt Nam có nhận thức đúng về an toàn, biết thể hiện

nhận thức của mình bằng ngô ngữ hội hoạ sáng tạo đến bất ngờ

Đoàn thuyền đánh

Ca ngợi vẻ đẹp huy hoàn gcủa biển cả, vẻ đẹp tron glao động của người dân biển

c Hướng dẫn chính tả.

- Đọc bài thơ Cô Tấm của mẹ một lượt.

- HS quan sát tranh

- HS đọc thầm lại bài chính tả

- HS luyện viết những từ ngữ dễ viết sai: Ngỡ,

xuống trần, lặng thầm, nết na …

- Nhắc HS tư thế ngồi viết, cách cầm bút

- Đọc bài cho HS viết vào vở

- Đọc lại một lần cho HS soát bài

* Chấm, chữa bài.

- HS tự chữa lỗi

- Chấm 4 vở của HS

- Nhận xét chung, thống kê số lỗi

- HS viết bảng lớp, nháp các mà lớp viết sai nhiều

- Nhận xét sửa sai

4 Củng cố:

- HS nhắc lại tựa bài

- GDHS: Để đọc đúng và viết đúng chính tả các em

cần luyện đọc bài nhiều và chú ý cách phát âm để

viết đúng chính tả

5 Nhận xét – Dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Về nhà xem nhà chữa lỗi, luyện đọc lại bài

- Xem bài mới

- Quan sát tranh

- HS đọc thầm bài chính tả

Trang 12

Nhận xét, rút kinh nghiệm: ………

………

………

Toán GIỚI THIỆU TỈ SỐ

I Mục tiêu:

- Biết lập tỉ số của hai đại lượng cùng loại

- Bài tập cần làm: Bài 1, bài 3, (Còn lại HS khá giỏi)

II Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ kẻ sẵn bảng có nội dung như sau

Số thứ nhất Số thứ hai Tỉ số của số thứ nhất và số thứ hai

III Hoạt động dạy học:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1 Khởi động:

2 Kiểm tra bài cũ.

- HS nhắc lại tựa bài

- HS lên bảng làm bài tập

5 3 ; 2 3

4 2 7 2

- Nhận xét

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài: Chúng ta thường nghe nói: Số

HS nam bằng 34 số HS nữ, số bưởi bằng 57 số

cam vậy 34 được gọi là gì của số HS nam và số

HS nữ; 57 được gọi là gì của số bưởi số cam? Bài

học hôm nay sẽ giúp các em biết được điều này

- Ghi tựa bài

b Giới thiệu tỉ số 5 : 7 và 7 : 5

- Nêu ví du:ï Một đội xe có 5 xe tải và 7 xe khách

Hỏi xe tải bằng mấy phần số xe khách, số xe

khách bằng mấy phần số xe tải?

- Chúng ta cùng vẽ sơ đồ minh họa bài toán

+ Coi mỗi xe là 1 phần bằng nhau thì số xe tải

bằng mấy phần như thế?

+ Số xe khách bằng mấy phần ?

- Vẽ sơ đồ theo phân tích như trên lên bảng

- Hát vui

- Luyện tập chung

- HS làm bài tập bảng lớp

- HS nhắc lại

- HS nêu lại bài tốn

- Số xe tải bằng 5 phần như thế

- Số xe khách bằng 7 phần

5 x e

Trang 13

- Đọc là năm chia 7 hay năm phần bảy

- Tỉ số này cho biết số xe tải bằng 57 xe khách

- HS đọc lại tỉ số của số xe tải và số xe khách, nêu

ý nghĩa thực tiễn của tỉ số này, sau đó giới thịêu về

tỉ số xe khách và số xe tải

- Tỉ số của số xe khách và số xe tải là

7 : 5 hay 75

- Đọc là bảy chia năm hay bảy phần năm

- Tỉ số này cho biết số xe khách bằng 75 số xe

tải

- HS nêu lại về tỉ số của số xe khách và số xe tải,

ý nghĩa thực tiễn của tỉ số này

c Giới thiệu tỉ số a : b ( b khác 0)

- Treo bảng phụ đã kẻ sẵn nội dung như phần Đồ

dùng dạy - học đã nêu lên bảng

+ Số thứ nhất là 5, số thứ hai là 7 Hỏi tỉ số của

số thứ nhất với số thứ hai là bao nhiêu? Ghi bảng

kết quả

+ Số thứ nhất là 3, số thứ hai là 6 Hỏi tỉ số của

số thứ nhất và số thứ hai là bao nhiêu?

+ Số thứ nhất là a, số thứ hai là b Hỏi tỉ số của

số thứ nhất và số thứ hai là bao nhiêu ?

- Nếu ta nói rằng tỉ số của a và b là a : b hay a b

với hình bình hành khác 0

- Biết a = 2 m, b = 7 m Vậy tỉ số của a và b là bao

nhiêu?

- Nhắc HS: Khi viết tỉ số của hai số chúng ta

không viết tên đơn vị nên trong bài toán trên ta

viết tỉ số của a và b là

2 : 7 hay 72 không viết là 2 m : 7 m hay 72m

- Tỉ số của a và b là 2 : 7 hay 72

- HS đọc đề bài

7 x e

Trang 14

* Bài tập 1:

- HS đọc đề bài

- Hướng dẫn HS làm

- HS làm bài vào vở + bảng lớp

* Bài tập 2: HS khá, giỏi

a) Tỉ số của số bút đỏ và số bút xanh là 28

b)Tỉ số của số bút xanh và số bút đỏ là 82

* Bài tập 3:

- HS đọc đề bài

+ Để viết được tỉ số của số bạn trai và số bạn

của cả tổ chúng ta phải biết được gì?

+ Vậy chúng ta phải đi tính gì?

- HS làm bài vào vở + Bảng nhóm

- HS trình bày

- Nhận xét tuyên dương

* Bài tập 4: HS khá, giỏi

Tóm tắt:

4 Củng cố:

- HS nhắc lại tựa bài

- HS làm bài vào vở + Bảng lớpa) a=2 ; b = 3 Tỉ số của a và b là 2:3 hay2

3b) a = 7; b = 4 Tỉ số của a và b là7 : 4hay 74

c) a = 6 ; b = 2 Tỉ số của a và b là 6 : 2hay 62

d) a = 4 ; b = 10 Tỉ số củaa và b lã : 10hay 104

- HS đọc đề bài

- Chúng ta phải biết đuợc có bao nhiêubạn trai, cả tổ có bao nhiêu bạn

- Chúng ta phải tính số bạn của cả tổ

- HS làm bài vào vở + bảng nhóm

- HS trình bày

BàigiảiSố học sinh của cả tổ là5+6=11 (bạn)

Tỉ số của số bạn trai và số bạn cả tổ

5:11= 115

Tỉ số của số bạn gái và sô bạn cả tổ là

6:11= 116

Bài giảiTrên bãi cỏ có số con trâu là

20:4=5 (con)Đáp số : 5 con

- HS nhắc lại

- HS trả lời, cả lớp nhận xét

Ta lấy a chia cho b

?con

Trang 15

+ Muốn tìm tỉ số của a và b với b khác 0 ta làm

như thế nào?

- GDHS: Vận dụng bài học vào việc làm bài tập

5 Nhận xét – Dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Về làm bài tập luyện thêm

- Chuẩn bị bài: Tìm 2 số khi biết tổng và tỉ số của

I Mục tiêu:

Ôn tập về:

- Các kiến thức về nước, không khí, âm thanh, ánh sáng, nhiệt

- Các kỹ năng quan sát, thí nghiệm, bảo vệ môi trường, giữ gìn sức khoẻ

II Đồ dung dạy học:

- Một số đồ dùng phục vụ cho các thí nghiệm về nước không khí, âm thanh, ánh sáng,nhiệt như: cốc, túi ni lông, miếng xốp, xi lanh, neon, nhiệt kế

- Tranh ảnh sưu tầm về việc sử dụng nước, âm thanh, ánh sáng, bóng tối, các nguồn nhiệttrong sinh hoạt hàng ngày, lao động sản xuất và vui chơi giải trí

III Hoạt động dạy học:

1 Khởi động:

2 Kiểm tra bài cũ:

- HS nhắc lại tựa bài

+ Nêu vai trò của nhiệt đối với con người và thực

vật?

+ Điều gì sẽ sảy ra nếu Trái Đất không được Mặt

Trời sưởi ấm?

- HS HTL bài học

- Nhận xét

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

Tiết học hôm nay, các em sẽ cùng nhau ôn tập bài

:vật chất và năng lượng

- Ghi tựa bài

* Hoạt động 1: HS làm các câu hỏi, bài ôn tập.

- HS trả lời câu hỏi 1, 2 trang 110 và 3, 4, 5 trang

111 SGK vào vở

- Hát vui

- Nhiệt cần cho sự sống

- Nhiệt độ có ảnh hưởng đến sự lớnlên, sinh sản và phân bố của động, thựcvật

- Gió sẽ ngừng thổi Trái Đất trở nênlạnh giá

- HS HTL bài học

- HS nhắc lại tựa bài

- Làm cá nhân

Trang 16

- HS trình bày bài làm của mình

- Nhận xét

* Hoạt động 2: Triển lãm

- Chia lớp thành 4 nhóm

- Các nhóm trình bày tranh, ảnh về việc sử dụng

nuớc, âm thanh, ánh sáng, các nguồn nhiệt trong

sinh hoạt hằng ngày, lao động sản xuất và vui chơi

giả trí sao cho đẹp, khoa học và thuyết trình, giải

thích về tranh ảnh của nhóm mình

- Thống nhất tiêu chí đánh giá sản phẩm

> Nội dung phong phú phản ánh nay đủ các nội

dung đã học; thuyết minh rõ, đủ ý, gọn, trả lời được

các câu hỏi đặt ra

- HS cả lớp xem và nghe thuyết minh của từng

nhóm

4.Củng cố:

- HS nhắc lại tựa bài

+ Tại sao khi gõ tay xuống bàn, ta nghe thấy

tiếng gõ?

+ Nêu ví dụ về một vật tự phát sáng đồng thời là

nguồn nhiệt

- GDHS: Các nguồn nhiệt nhất là mặt trời điều có

ích cho cuộc sống của con người nhưng các em cần

phải giữ gì sức khỏe của mình khi đi dưới ánh nắng

mặt trời

5 Nhận xét – Dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Về nhà xem lại bài

- Xem lại bài và tìm hiểu bài “Thực vật cần gì để

sống?”

- Trình bày

- Câu 5: Ánh sáng từ đèn đã chiếuxuống quyển sách, ánh sáng phảnchiếu từ quyển sách đi tới mắt nên mắtbạn đó nhìn thấy được quyển sách

- Câu 6: Không khí nóng hơn ở xungquanh sẽ truyền nhiệt cho cốc nướclạnh làm cho chúng nóng lên Cònkhăn bông cách nhiệt nên sẽ giữ chocốc nước được bọc khăn còn lạnh hơnvới cốc kia

- HS chia nhóm

- HS trình bày theo nhóm

- HS nhắc lại tựa bài

- Vì âm thanh từ tiếng gõ tay xuốngbàn truyền đến tai ta

- Ví dụ: Aùnh sáng Mặt trời

Nhận xét, rút kinh nghiệm: ………

………

………

Kể chuyện

Trang 17

Ơn tập kiến thức

I Mục tiêu:

- Nắm được một số từ ngữ, thành ngữ, tục ngữ đã học trong 3 chủ điểm Người ta là hoa đất, Vẻ đẹp muôn màu, Những người quả cảm( BT1, BT2); Biết lựa chọn từ thích hợp theo

chủ điểm đã học để tạo các cụm từ rõ ý( BT3)

II Đồ dùng dạy học:

- Một số tờ phiếu kẻ bảng để HS làm BT1, 2 viết rõ các ý để HS dễ dàng điền nội dung

- Bảng lớp viết về nội dungbài tập 3a, b, c

III Hoạt động dạy học:

1 Khởi động:

2 Kiểm tra bài cũ:

- HS nhắc lại tựa bài

- HS kể lại câu chuyện mà mình đã chọn để kể và

nêu ý nghĩa câu chuyện

- Nhận xét

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

Từ đầu HKII đến nay, các em đã được học 3 chủ

điểm Người ta là hoa đất, Vẻ đẹp muôn màu, Những

người quả cảm Các tiết LTVC trong 3 chủ điểm ấy

đã cung cấp cho các em một số từ ngữ, thành ngữ,

tục ngữ Hôm nay, các em sẽ hệ thống hoá lại các từ

ngữ đã học, luyện tập sử dụng các từ ngữ đó

- Ghi tựa bài

b Hướng dẫn làm bài tập:

* Bài tập 1, 2:

- HS đọc yêu cầu bài tập

- Giao việc: Thầyâ sẽ phát bảng mẫu cho các nhóm

Mỗi nhóm mở SGK tìm lại lời giải các bài tập trong

2 tiết MRVT ở mỗi chủ điểm, ghi từ ngữ, thành ngữ,

tục ngữ vào các cột tương ứng Mỗi nhóm chỉ làm

một chủ điểm

- HS làm bài theo nhóm

- HS lên trình bày kết quả

- Nhận xét chốt lại lời giải đúng

- HS đọc yêu cầu

- HS xem lại các bài MRVT + làm vàobảng kẻ sẵn GV phát

- Đại diện các nhóm lên dán bài làm lênbảng

Thành ngữ

- Người ta là hoa đất

Nước lã mà vã nên hồ

Trang 18

> Những đặc điểm của một cơ thể khỏe mạnh :

Vạm vỡ, lực lưỡng, cân đối, rắn rỏi, rắn chắc, săn

chắc, chắc nịch, cường tráng, dẻo dai, nhanh nhẹn

> Những hoạt động có lợi cho sức khỏe: Tập luyện,

tập thể dục, đi bộ, chơi thể thao, ăn uống điều độ,

nghỉ ngơi, an dưỡng, nghỉ mát, du lịch, giải trí

Chủ điểm : Vẻ đẹp muôn màu

- Đẹp, đẹp đẽ, điệu đà, xinh, xinh đẹp, xinh tươi,

xinh xắn, xinh xẻo, xinh xinh, tươi tắn, tươi gión, rực

rỡ, lộng lẫy, thướt tha, tha thướt…

- Thùy mị, dịu dàng, hiền dịu, đằm thắm, đậm đà,

đôn hậu, bộc trực, chân thành, chân thực, chân tình,

thẳng thắn, ngay thẳg, lịch sự, tế nhị, nết na, khẳng

khái, khí khái…

- Tươi đẹp, sặc sỡ, huy hoàng, trán glệ, diễm lệ, mỹ

lệ, hùng vĩ, kỳ vĩ, hùng tráng, hoành tráng

- Xinh xắn, xinh đẹp, xinh tươi, đẹp đẽ, lộng lẫy,

rực rỡ, duyên dáng

- Tuyệt vời, tuyệt dịu, tuyệt trần, mê hồn, mê ly, vô

cùng, khôg tả xiết, khôn tả, là tưởng tượng được,

như tiên…

- Gan dạ, anh hùng, anh dũng, can đảm, can trường,

gan, gan góc, gan lì, bạo gan, táo bạo, quả cảm,

nhát, nhút nhát, e lệ, nhát gan, hèn nhát, đớn hèn,

hèn mạt, hèn hạ, bạc nhược, nhu nhược, khiếp

nhược…

- Tinh thần dũng cảm, hành động dũng cảm, dũng

cảm xông lên, dũng cảm nhận khuyết điểm, dũng

cảm cứu bạn, dũng cảm chống lại cường quyền,

dũng cảm trước kẻ thù, dũng cảm nói lên sự thật

* Bài tập 3:

- HS đọc yêu cầu bài tập

- Giao việc: Các em chọn các từ có trong ngoặc đơ

ở các ý a, b, c để điền vào chỗ trống trong các ý đó

sao cho đúng

- HS làm bài Đưa bảng phụ đã viết 3 ý a, b, c lên

- HS trình bày

- Tay không mà nổi cơ đồ mới ngoan Chuông có đánh mới kêu

Đèn có khêu mới rạng

- Khỏe như vâm( như voi, như trâu, như hùm như beo)

Nhanh như cắt( như gió, chớp, sóc, điện)

Aên được ngủ được là tiên Không ăn không ngủ mất tiền thêm lo

- Đẹp người đẹp nết

- Chữ như gà bới

- Tốt gỗ hơn tốt nước sơn

- Người thanh tiến gnói cũng thanhChuông kêu khẽ đánh bên thành cũng kêu

- Cái nết đánh chết cái đẹp

- Trông mặt mà bắt hình dong

- Con lợn có béo thiã lòng mới ngon

- Vào sinh ra tử

- Gan vàng dạ sắt

- HS đọc, lớp lắng nghe

- HS lên làm bài trên bảng phụ + VBT

- HS trình bày 3 ý đã làm trên bảng phụ

Trang 19

- Nhận xét chốt lại lời giải đúng :

a - Một người tài đức vẹn toàn.

- Nét chạm trổ tài hoa.

- Phát hiện và bồi dưỡng những tài năng trẻ,

b - Ghi nhiều bàn thắng đẹp mắt.

- Một ngày đẹp trời.

- Nhữn gkỷ niệm đẹp đẽ.

c - Một dũng sĩ diệt xe tăng.

- Có dũng khí đấu tranh.

- Dũng cảm nhận khuyết điểm.

4 Củng cố:

- HS nhắc lại tựa bài

- GDHS: Vận dụng các từ ngữ và thành ngữ vào

việc viết câu hoặc nói chuyện…

5 Nhận xét – Dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Về nhà xem lại bài

- Xem bài mới

Ơn tập kiến thức

I Mục tiêu:

- Mức độ yêu cầu về kỹ năng đọc như như ở tiết 1.

- Nắm được nội dung chính, nhân vật trong các bài tập đọc là truyện kể thuộc chủ điểm

Những người quả cảm.

II Đồ dùng dạy học:

- Phiếu thăm

- Bảng phụ viết lời giải bài tập 2

III Hoạt động dạy học:

1 Khởi động:

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

Các em đã học về chủ điểm Những người quả

cảm Trong tiết học hôm nay chúng ta sẽ hệ thống

hoá một số điều cần nhớ về nội dung chính, về nhân

- Hát vui

Trang 20

vật của các bài tập đọc thuộc chủ đề này.

- Ghi tựa bài

b Kiểm tra tập đọc.

- HS lên bốc thăm chọn bài

- HS ôn lại bài

- HS đọc bài và trả lời câu hỏi

- Nhận xét

c Hướng dẫn làm bài tập:

* Bài tập

- HS đọc yêu cầu bài tập

- Giao việc: Các em đọc lại những bài tập đọc là

truyện kể đã học trong chủ điểm Những người quả

cảm Sau đó các em tóm tắt nội dung các bài tập

đọc trong chủ điểm trên.

+ Em hãy kể tên những bài tập đọc là truyện kể

trong chủ điểm Những người quả cảm

- HS làm bài bảng nhóm

- HS trình bày kết quả

- Nhận xét chốt lại lời giải đúng

- HS nhắc lại

- HS bốc thăm chọn bài

- HS ôn bài

- HSø đọc bài, trả lời câu hỏi

- HS đọc, lớp theo dõi trong SGK

- HS kể tên

> Khuất phục tên cướp biển

> Ga – vrốt ngoài chiến lũy

> Dù sao trái đất vẫn quay

> Con sẻ

- HS làm bài vào bảng nhóm

- Đại diện các nhóm lên trình bày kết quảbài làm

Khuất phục

tên cướp biển - Ca ngợi hành động dũng cảm của bác sĩ Ly trong cuộc đối đấu với tên cướp biển hung hãn, khiến

hắn phải khuất phục

- Ca ngợi lòng dũng cảm của chú bé Ga – vrốt

Chú đã bất chấp nguy hiểm, ra ngoài chiến lũy nhặt đạn tiếp cho nghĩa quân

- Ga – vrốt

- Aêng – giôn – ra

- Cuốc – phây – rắcDù sao trái

đất vẫn quay

- Ca ngợi hai nhà khoa học Cô – péc – ních và Ga – li – lê dũng cảm, kiên trì bảo vệ chân lý khoa học

- Cô – péc – ních

- Ga – li – lê

Con sẻ - Ca ngợi hành động dũng cảm, xả thân cứu con

- Con chó săn

4 Củng cố:

- HS nhắc lại tựa bài.

- GDHS: Nắm được nội dung bài và nhân vật có

trong các bài tập đọc các em cần luyện đọc bài

nhiều lần và HTL nội dung bài

5 Nhận xét – Dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- HS nhắc lại

Trang 21

- Về nhà tiếp tục xem lại các tiết học về kiểu câu

kể: Câu kể Ai làm gì?( tuần 17, 19); câu kể Ai thế

nào?( tuần 21, 22); câu kể Ai là gì?( tuần 24, 25) để

học tiết ôn tập tiếp theo

Nhận xét, rút kinh nghiệm: ………

………

Toán TÌM HAI SỐ KHI BIẾT TỔNG VÀ

TỈ SỐ CỦA HAI SỐ ĐÓ

I Mục tiêu:

- Biết cách giải bài toán Tìm hai số khi biết tổng và tỉ của hai số đó

- Bài tập cần làm: BT 1,( Còn lại HS khá, giỏi)

II Đồ dùng dạy học:

-Vẽ sẵn sơ đồ các bài tập vào bảng nhóm, bảng nhóm ,bút dạ, vở nháp

III Hoạt động dạy học:

Hoạt động của HS Hoạt động của HS

1 Khởi động:

2 Kiểm tra bài cũ:

- HS nhắc lại tựa bài

+ Muốn tìm tỉ số của a và b( b khác 0) ta làm như

thế nào?

- Nhận xét

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài: Các em đã biết cách tìm tỉsố

của hai số ,trong giờ học này chúng ta sẽ cùng tìm

cách giải bài toán tìm hai số khi biết tổng và tỉ số

của hai số đó

- Ghi tựa bài

b Hướng dẫn giải bài toán tìm hai số khi biết

tổng vàtỉ số của hai số đó

* Bài toán 1:

- Tổng của hai số là 96 Tỉ số của hai số đó là

3

5 tìm hai số đó

+ Bài toán cho biết những gì?

+ Bài toán hỏi gì?

- Nêu: Bài toán cho biết tổng và tỉ số của hai số rồi

yêu cầu chúng ta tìm hai số, dựa vào đặc điểm này

nên chúng ta gọi đây là bài toán tìm hai số khi biết

tổng vàtỉ số của chúng

- HS cả lớp tóm tắt bài toán bằng sơ đồ đoạn

- Hát vui

- Giới thiệu tỉ số

- Muốn tìm tỉ số của a và b ta lấy a chiacho b

- HS nhắc lại

- Nghe và nêu lại bài toán

- Bài toán cho biết tổng của hai số là 96 ,tỉsố của hai số là 35

- Bài toán yêu cầu tìm hai số

- Vẽ sơ đồ theo suy nghĩ của bản thân, sau

Trang 22

thẳng, sau đó cho học sinh phát biểu ý kiến về

cách vẽ, nhận xét đúng, sai cho các cách mà học

sinh đưa ra

- Hướng dẫn HS cả lớp vẽ sơ đồ đoạn thẳng

- Dựa vào tỉ số của hai số, bạn nào có thể biểu

diễn hai số trên bảng sơ dồ đoạn thẳng ?( Nếu HS

không biểu diễn số bé bằng 3 phần bằng nhau, sau

đó hỏi Nếu biểu diễn số bé bằng 3 phần bằng

nhau thì số lớn sẽ là mấy phần như thế?)

- HS vẽ sơ đồ biểu diễn số bé, số lớn

- HS biểu diễn tổng của hai số

- HS biểu diễn câu hỏi của bài toán

- Thống nhất vẽ sơ đồ đúng như sau

- Hướng dẫn HS giải bài toán

+ Đọc sơ đồ và cho biết 96 tương ứng với bao

nhiêu phần bằng nhau ?

+ Em làm thế nào để tìm được 8 phần bằng nhau

- Để biết 96 tương ứng với bao nhiêu phần bằng

nhau chúng ta tính tổng số phần bằng nhau của số

bé và số lớn 3 + 5 = 8( phần) Như vậy tổng hai số

tương ứng với tổng số phần bằng nhau

+ Biết 96 tương ứng với 8 phần bằng nhau, bạn

nào có thể tính giá trị của một phần?

+ Số bé có mấy phần bằng nhau ?

+ Biết số bé có 3 phần bằng nhau ,mỗi phần

tương ứng với 12, số bé là bao nhiêu ?

- Hãy tính số lớn

- HS trình bày lời giải bài toán

đó phát biểu ý kiến và nghe GV nhận xét

- Làm theo hướng dẫn

- Số bé biểu diễn bằng 3 phần bằng nhau,sốlớn biểu diễn bằng 5 phần như thế

- HS vẽ bảng, HS cả lớp vẽ ra giấy nháp

- HS tiếp tục vẽ

- Vẽ và ghi dấu chấm hỏi (?) vào sơ đồ

- Tìm lời giải bài toán theo hướng dẫn

- 96 tương ứng với 8 phần bằng nhau

- Em đếm

- Em thực hiện phép cộng 3 + 5 = 8

- Giá trị của một phần là

96 : 8 =12

- Số bé có 3 phần bằng nhau

- Số bé là 12 x 3 = 36

- Số lớn là

12 x 5 = 60Hoặc 96 -36 = 60

- HS lên bảng trình bày, HS cả lớp làm bàivào vở

Bài giảiTheo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là 3

+ 5 = 8 (phần)Số bé là

96 : 8= 36 (phần)Số lớn là 96 -36 = 60

Trang 23

* Bài toán 2:

- HS đọc đề toán

- Hướng dẫn:

+ Bài toán cho biết gì?

+ Bài toán hỏi gì?

+ Bài toán thuộc dạng toán gì? Vì sao em biết ?

- HS dựa vào tỉ số vở của hai bạn để vẽ sơ đồ đoạn

thẳng

- Nhận xét sơ đồ của học sinh, sau đó kết luận Vì

số vở của bạn Minh bằng 32 số vở của bạn Khôi

nên ta vẽ số vở của bạn Minh là 2 phần bằng nhau

thì số vở của bạn Khôi là 3 phần như thế

- Hướng dẫn HS giải bài toán

+ Theo sơ đồ, 25 quyển vở tương ứng với bao

nhiêu phần bằng nhau ?

+ Vậy một phần tương ứng với mấy quyển vở?

+ Bạn Minh có bao nhiêu quyển vở ?

+ Bạn Khôi có bao nhiêu quyển vở ?

- Học sinh trình bày lời giải bài toán

Bài giải

Ta có sơ đồ

Theo sơ đồ, tổng số phầnbằng nhau là

2+ 3 =5( phần)Số vở của Minh là25: 5 x 2 =10( quyểnvở)Số vở của Khôi là 25-10 =15( quyển vở)Đáp số: Minh: 10 quyển: Khối: 15 quyển

+ Qua hai bài toán trên bạn nào có thể nêu cách

giải bài toán tìm hai số khi biết tổûng và tỉ số của

Đáp số: SB: 36, SL: 60

- HS đọc trước lớp

- Bài toán cho biết Minh và Khôi có 25quyển vở Số vở của Minh bằng 32 sốvở của Khôi

- Bài toán hỏi số vở của mỗi bạn

- Bài toán thuộc dạng tìm hai số khi biếttổng và tỉ số của hai số đó vì bài toán chobiết tổng số vở của hai bạn, cho biết tỉ sốgiữa số vở của bạn Minh và bạn Khôi

- Vẽ sơ đồ 1 HS vẽ trên bảng lớp, học sinhcảlớp vẽ vào vở

- 25 quyển vở tương ứng với 2 + 3 =5( phần)

- Một phần tương ứng với 25 : 5 = 5 quyểnvở

- Bạn Minh có 5 x 2 =10 quyển vở

- Bạn Khôi có 25-10 = 15 quyển vở

- Làm bài vào vở, học sinh trình bày bàigiải trên bảng lớp

- Nêu các bước giải

> Vẽ sơ đồ minh họa bài toán

Ngày đăng: 27/11/2021, 20:23

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Nhận xét + chốt lại lời giải đúng( GV đưa bảng tổng kết lên). - giao an lop 4 tuan 28 chuan
h ận xét + chốt lại lời giải đúng( GV đưa bảng tổng kết lên) (Trang 3)
+ Hãy nêu quy tắc tính diện tích hình tho i?  - Nhận xét. - giao an lop 4 tuan 28 chuan
y nêu quy tắc tính diện tích hình tho i? - Nhận xét (Trang 4)
- HS nêu lại cách tính diện tích các hình đã học. - giao an lop 4 tuan 28 chuan
n êu lại cách tính diện tích các hình đã học (Trang 6)
- HS làm bài. GV phát bảng nhóm cho 3 HS làm( mỗi em làm một yêu cầu ). - giao an lop 4 tuan 28 chuan
l àm bài. GV phát bảng nhóm cho 3 HS làm( mỗi em làm một yêu cầu ) (Trang 7)
- Bảng phụ, VBT tiếng Việt - giao an lop 4 tuan 28 chuan
Bảng ph ụ, VBT tiếng Việt (Trang 10)
- HS viết bảng lớp, nháp các mà lớp viết sai nhiều.  - Nhận xét sửa sai - giao an lop 4 tuan 28 chuan
vi ết bảng lớp, nháp các mà lớp viết sai nhiều. - Nhận xét sửa sai (Trang 11)
- Bảng phụ kẻ sẵn bảng có nội dung như sau - giao an lop 4 tuan 28 chuan
Bảng ph ụ kẻ sẵn bảng có nội dung như sau (Trang 12)
- Treo bảng phụ đã kẻ sẵn nội dung như phần Đồ dùng dạy - học đã nêu lên bảng  - giao an lop 4 tuan 28 chuan
reo bảng phụ đã kẻ sẵn nội dung như phần Đồ dùng dạy - học đã nêu lên bảng (Trang 13)
- HS làm bài vào vở + bảng lớp - giao an lop 4 tuan 28 chuan
l àm bài vào vở + bảng lớp (Trang 14)
- Một số tờ phiếu kẻ bảng để HS làm BT1, 2 viết rõ các ý để HS dễ dàng điền nội dung.    - Bảng lớp viết về nội dungbài tập 3a, b, c - giao an lop 4 tuan 28 chuan
t số tờ phiếu kẻ bảng để HS làm BT1, 2 viết rõ các ý để HS dễ dàng điền nội dung. - Bảng lớp viết về nội dungbài tập 3a, b, c (Trang 17)
- Bảng phụ viết lời giải bài tập 2 - giao an lop 4 tuan 28 chuan
Bảng ph ụ viết lời giải bài tập 2 (Trang 19)
- HS làm bài bảng nhóm.  - HS trình bày kết quả. - giao an lop 4 tuan 28 chuan
l àm bài bảng nhóm. - HS trình bày kết quả (Trang 20)
-1 bảng viết theo mẫu trong SGK +1 bảng phụ viết sẵn lời giải BT1.    - Một tờ phiếu viết đoạn văn ở BT2 - giao an lop 4 tuan 28 chuan
1 bảng viết theo mẫu trong SGK +1 bảng phụ viết sẵn lời giải BT1. - Một tờ phiếu viết đoạn văn ở BT2 (Trang 26)
- Bảng phụ ghi các bài tập. - giao an lop 4 tuan 28 chuan
Bảng ph ụ ghi các bài tập (Trang 30)
- Bảng phụ ghi sẵn bài tập 1, 2.     - Bảng nhóm - giao an lop 4 tuan 28 chuan
Bảng ph ụ ghi sẵn bài tập 1, 2. - Bảng nhóm (Trang 32)
- HS làm bài vào vở + Bảng lớp  - HS trình bày. - giao an lop 4 tuan 28 chuan
l àm bài vào vở + Bảng lớp - HS trình bày (Trang 33)
Chiều rộng hình chữ nhật là 175 : 7 x 3 = 75( m) Chiều dài của hình chữ nhật  - giao an lop 4 tuan 28 chuan
hi ều rộng hình chữ nhật là 175 : 7 x 3 = 75( m) Chiều dài của hình chữ nhật (Trang 34)
- Bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật. - giao an lop 4 tuan 28 chuan
l ắp ghép mô hình kĩ thuật (Trang 36)
III. Hoạt động dạy học: Tiết 2 - giao an lop 4 tuan 28 chuan
o ạt động dạy học: Tiết 2 (Trang 36)
- HS làm bài vào vở + Bảng nhóm. - HS trình bày - giao an lop 4 tuan 28 chuan
l àm bài vào vở + Bảng nhóm. - HS trình bày (Trang 40)
- HS làm bài vào vở + Bảng nhóm  - HS trình bày - giao an lop 4 tuan 28 chuan
l àm bài vào vở + Bảng nhóm - HS trình bày (Trang 41)
+ Nhận xét về tình hình học tập của các thành viên trong lớp: Thuộc bài, chép bài đầy đủ, đi học  đầy đủ dụng cụ học tập. - giao an lop 4 tuan 28 chuan
h ận xét về tình hình học tập của các thành viên trong lớp: Thuộc bài, chép bài đầy đủ, đi học đầy đủ dụng cụ học tập (Trang 43)
- HS làm bài vào vở + bảng nhóm  - HS trình bày - giao an lop 4 tuan 28 chuan
l àm bài vào vở + bảng nhóm - HS trình bày (Trang 45)
- HS làm bài bảng lớp + vở Bài giải - giao an lop 4 tuan 28 chuan
l àm bài bảng lớp + vở Bài giải (Trang 46)
w