III.Hoạt động trên lớp: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1.Ổn định: 2.KTBC: -GV gọi 3 HS lên bảng yêu cầu HS làm các bài -3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HS dưới lớp tập hướng dẫn l[r]
Trang 1Giáo án - 1 - Lớp 2
o0o
Thứ 2
Đạo đức Toán Tập đọc Khoa học
Kĩ thuật
Vượt khó trong học tập Luyện tập
Những hạt thóc giống
Sử dụng hợp lí chất béo
Khâu đột thưa tiết 2
Thứ 3
Thể dục Toán LTVC
Kể chuyện Lịch sử
Bài 9 Tìm số trung bình cộng
Mở rộng vốn từ : Tự trọng
-Kể chuyện đã nghe đã đọc Nước Âu Lạc
Thứ 4
Tập làm văn Toán
Tập đọc Khoa học
Mĩ thuật Thứ 5
Thể dục Luyện từ và câu Toán
Chính tả
Kĩ thuật Thứ 6
Toán Địa lí Tập làm văn Hát nhạc Sinh hoạt Thứ hai ngày tháng năm 20
Bài: 3 Đạo Đức BIẾT BÀY TỎ Ý KIẾN
I.Mục tiêu:
-Học xong bài này, HS nhận thức được các em có quyền có ý kiến, có quyền trình bày ý kiến của
mình về những vấn đề có liên quan đến trẻ em
-Biết thực hiện quyền tham gia ý kiến của mình trong cuộc sống ở gia đình, nhà trường, đồng thời
biết tôn trọng ý kiến của người khác
II.Đồ dùng dạy học:
-SGK Đạo đức lớp 4
-Một vài bức tranh hoặc đồ vật dùng cho hoạt động khởi động
-Mỗi HS chuẩn bị 3 tấm bìa nhỏ màu đỏ, xanh và trắng
-Một số đồ dùng để hóa trang diễn tiểu phẩm
III.Hoạt động trên lớp:
Tiết: 1
1.Ổn định lớp:
2.KTBC:
-GV nêu yêu cầu kiểm tra:
+Nhắc lại phần ghi nhớ bài “Vượt khó trong
-Một số HS thực hiện yêu cầu
-HS nhận xét
Trang 2Giáo án - 2 - Lớp 2 học tập”
+Giải quyết tình huống bài tập 4 (SGK/7)
“Nhà Nam rất nghèo, bố Nam bị tai nạn nằm
điều trị ở bệnh viện Chúng ta làm gì để giúp
Nam tiếp tục học tập? Nếu em là bạn của Nam,
em sẽ làm gì? Vì sao?”
3.Bài mới:
a.Giới thiệu bài: Biết bày tỏ ý kiến
b.Nội dung:
*Khởi động: Trò chơi “Diễn tả”
-GV nêu cách chơi: GV chia HS thành 4- 6
nhóm và giao cho mỗi nhóm 1 đồ vật hoặc 1
bức tranh Mỗi nhóm ngồi thành 1 vòng tròn và
lần lượt từng người trong nhóm vừa cầm đồ vật
hoặc bức tranh quan sát, vừa nêu nhận xát của
mình về đồ vật, bức tranh đó
-GV kết luận:
Mỗi người có thể có ý kiến nhận xét khác
nhau về cùng một sự vật
*Hoạt động 1: Thảo luận nhóm (Câu 1, 2-
SGK/9)
-GV chia HS thành 4 nhóm và giao nhiệm vụ
cho mỗi nhóm thảo luận về một tình huống ở
câu 1
Nhóm 1 : Em sẽ làm gì nếu em được phân
công làm 1 việc không phù hợp với khả năng?
Nhóm 2 : Em sẽ làm gì khi bị cô giáo hiểu
lầm và phê bình?
Nhóm 3 : Em sẽ làm gì khi em muốn chủ
nhật này được bố mẹ cho đi chơi?
Nhóm 4 : Em sẽ làm gì khi muốn được
tham gia vào một hoạt động nào đó của lớp,
của trường?
-GV nêu yêu cầu câu 2:
+Điều gì sẽ xảy ra nếu em không được bày tỏ
ý kiến về những việc có liên quan đến bản thân
em, đến lớp em?
-GV kết luận:
+Trong mọi tình huống, em nên nói rõ để
mọi người xung quanh hiểu về khả năng, nhu
cầu, mong muốn, ý kiến của em Điều đó có lợi
cho em và cho tất cả mọi người Nếu em không
bày tỏ ý kiến của mình, mọi người có thể sẽ
không hỏi và đưa ra những quyết định không
phù hợp với nhu cầu, mong muốn của em nói
riêng và của trẻ em nói chung
+Mỗi người, mỗi trẻ em có quyền có ý kiến
riêng và cần bày tỏ ý kiến của mình
*Hoạt động 2: Thảo luận theo nhóm đôi (Bài
tập 1- SGK/9)
-GV nêu cầu bài tập 1:
Nhận xét về những hành vi, Việc làm của
từng bạn trong mỗi trường hợp sau:
-HS lặp lại
-HS thảo luận : +Ý kiến của cả nhóm về đồ vật, bức tranh có giống nhau không?
-HS thảo luận nhóm
-Đại diện từng nhóm trình bày
-Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
-Cả lớp thảo luận
-Đại điện lớp trình bày ý kiến
-HS từng nhóm đôi thảo luận và chọn ý đúng
Trang 3Giáo án - 3 - Lớp 2 +Bạn Dung rất thích múa, hát Vì vậy bạn đã
ghi tên tham gia vào đội văn nghệ của lớp
+Để chuẩn bị cho mỗi buổi liên hoan lớp, các
bạn phân công Hồng mang khăn trải bàn, Hồng
rất lo lắng vì nhà mình không có khăn nhưng
lại ngại không dám nói
+Khánh đòi bố mẹ mua cho một chiếc cặp
mới và nói sẽ không đi học nếu không có cặp
mới
-GV kết luận: Việc làm của bạn Dung là
đúng, vì bạn đã biết bày tỏ mong muốn,
nguyện vọng của mình Còn việc làm của bạn
Hồng và Khánh là không đúng
*Hoạt động 3: Bày tỏ ý kiến (Bài tập 2-
SGK/10)
-GV phổ biến cho HS cách bày tỏ thái độ
thông qua các tấm bìa màu:
+Màu đỏ: Biểu lộ thái độ tán thành
+Màu xanh: Biểu lộ thái độ phản đối
+Màu trắng: Biểu lộ thái độ phân vân, lưỡng
lự
-GV lần lượt nêu từng ý kiến trong bài tập 2
(SGK/10)
-GV yêu cầu HS giải thích lí do
-GV kết luận:
Các ý kiến a, b, c, d là đúng Ý kiến đ là sai vì
trẻ em còn nhỏ tuổi nên mong muốn của các
em nhiều khi lại không có lợi cho sự phát triển
của chính các em hoặc không phù hợp với
hoàn cảnh thực tế của gia đình, của đất nước
4.Củng cố - Dặn dò:
-Thực hiện yêu cầu bài tập 4
+Em hãy viết, vẽ, kể chuyện hoặc cùng các
bạn trong nhóm xây dựng một tiểu phẩm về
quyền được tham gia ý kiến của trẻ em
-Một số HS tập tiểu phẩm “Một buổi tối trong
gia đình bạn Hoa”
-HS biểu lộ thái độ theo cách đã quy ước
-Vài HS giải thích
-HS cả lớp thực hiện
I.Mục tiêu:
Giúp HS:
-Củng cố về số ngày trong các tháng của năm.
-Biết năm thường có 365 ngày, năm nhuận có 366 ngày.
-Củng cố mối quanm hệ giữa các đơn vị đo thời gian đã học.
-Củng cố bài toán tìm một phần mấy của một s.
II.Đồ dùng dạy học:
-Nội dung bảng bài tập 1 – VBT, kẻ sẵn trên bảng phụ, nếu có thể.
III.Hoạt động trên lớp:
1.Ổn định:
2.KTBC:
-GV gọi 3 HS lên bảng yêu cầu HS làm các bài
tập hướng dẫn luyện tập thêm của tiết 20.
-Kiểm tra VBT về nhà của một số HS khác.
-3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn.
Trang 4Giáo án - 4 - Lớp 2
3.Bài mới :
a.Giới thiệu bài:
-Trong giờ học toán hôm nay sẽ giúp các em củng
cố các kiến thức đã học về các đơn vị đo thời gian.
b.Hướng dẫn luyện tập:
Bài 1
-GV yêu cầu HS tự làm bài.
-GV yêu cầu HS nhận xét bài làm trên bảng của
bạn, sau đó nhận xét và cho điểm HS.
-GV yêu cầu HS nêu lại: Những tháng nào có 30
ngày ? Những tháng nào có 31 ngày ? Tháng 2 có
bao nhiêu ngày ?
-GV giới thiệu: Những năm tháng 2 có 28 ngày
gọi là năm thường Một năm thường có 365 ngày
Những năm tháng 2 có 29 ngày gọi là năm nhuận
Một năm nhuận có 366 ngày.Cứ 4 năm thì có một
năm nhuận Ví dụ năm 2000 là năm nhuận thì đến
năm 2004 là năm nhuận, năm 2008 là năm
nhuận …
Bài 2
-GV yêu cầu HS tự đổi đơn vị, sau đó gọi một số
HS giải thích cách đổi của mình.
Bài 3
-GV yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm bài.
-GV có thể yêu cầu HS nêu cách tính số năm từ
khi vua Quang Trung đại phá quân Thanh đến nay.
-GV yêu cầu HS tự làm bài phần b, sau đó chữa
bài.
Bài 4
-GV yêu cầu HS đọc đề bài.
-Muốn biết bạn nào chạy nhanh hơn, chúng ta
phải làm gì ?
-GV yêu cầu HS làm bài.
-GV nhận xét.
Bài 5
-GV yêu cầu HS quan sát đồng hồ và đọc giờ trên
đồng hồ.
-8 giờ 40 phút còn được gọi là mấy giờ ?
-GV có thể dùng mặt đồng hồ để quay kim đến vị
trí khác và yêu cầu HS đọc giờ (Nếu còn thời gian)
-GV cho HS tự làm phần b.
4.Củng cố- Dặn dò:
-GV tổng kết giờ học, dặn HS về nhà làm bài tập
và chuẩn bị bài sau.
-HS nghe giới thiệu bài.
-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT.
-HS nhận xét bài bạn và đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau.
-Những tháng có 30 ngày là 4, 6, 9, 11 Những tháng có 31 ngày là 1, 3, 5, 7, 8, 10, 12 Tháng 2
có 28 ngày hoặc 29 ngày.
-HS nghe GV giới thiệu, sau đó làm tiếp phần b của bài tập.
-3 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm một dòng,
HS cả lớp làm bài vào VBT.
-Vua Quang Trung đại phá quân Thanh năm 1789
Năm đó thuộc thế kỉ thứ XVIII.
-Thực hiện phép trừ, lấy số năm hiện nay trừ đi năm vua Quang Trung đại phá quân Thanh Ví dụ:
2005 – 1789 = 216 (năm) Nguyễn Trãi sinh năm:
1980 – 600 = 1380.
Năm đó thuộc thế kỉ XIV.
-HS đọc.
-Đổi thời gian chạy của hai bạn ra đơn vị giây rồi
so sánh (Không so sánh 1/4 và 1/5) -Bạn Nam chạy hết 1/4 phút = 15 giây; Bạn Bình chạy hết 1/5 phút = 12 giây 12 giây < 15 giây, Vậy bạn Bình chạy nhanh hơn bạn Nam.
-8 giờ 40 phút.
-Còn được gọi là 9 giờ kém 20 phút.
-Đọc giờ theo cách quay kim đồng hồ của GV.
-HS cả lớp.
TẬP ĐỌC NHỮNG HẠT THÓC GIỐNG
I Mục tiêu: - Đọc thành tiếng:
Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng các phương ngữ
-PB: Gieo trồng, chăm sóc, nô nức, lo lắng, sững sờ, luộc kĩ, dõng dạc…
-PN:Cao tuổi, chẳng nảy mầm, sững sờ, dõng dạc, truyền ngôi,…
Trang 5Giáo án - 5 - Lớp 2
Đọc trôi chảt được toàn bài, ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ, nhấn giọng
ở cá từ ngữ gợi cảm
Đọc diễn cảm toàn bài, thể hiện giọng đọc phù hợp với nội dung
1 Đọc - hiểu:
Hiểu các từ ngữ khó trong bài: bệ hạ, sững sờ, dõng dạc, hiền minh
Hiểu nội dung câu truyện: Ca ngợi cậu bé Chôm trung thực, dũng cảm, dám nói lên sự thật
II Đồ dùng dạy học:
Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 46, SGK (phóng to nếu có điều kiện)
Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần luyện đọc
III Hoạt động trên lớp:
1 KTBC:
-Gọi 3 HS lên bảng đọc thuộc lòng bài Tre
Việt Nam và trả lời câu hỏi sau:
1/ Bài thơ ca ngợi phẩm chất gì? Của ai?
2/ Em thích hình ảnh nào, vì sao?
-Nhận xét và cho điểm HS
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
-Treo tranh minh hoạ và hỏi: Bức tranh vẽ
cảnh gì? Cảnh này em thường gặp ở đâu?
-Từ bao đời nay, những câu truyện cổ luôn là
những bài học ông cha ta muốn răn dạy con
cháu Qua câu truyện Những hạt giống thóc
ông cha ta muốn nói gì với chúng ta? Các em
cùng học bài
b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
* Luyện đọc:
-Yêu cầu HS mở SGK trang 46, tiếp nối nhau
đọc từng đoạn (3 lượt HS đọc)
GV sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho từng HS
(nếu có) Chú ý câu:
Vua ra lệnh phát cho mỗi người dân một
thúng thóc về gieo trồng/ và giao hẹn: ai thu
được nhiều thóc nhất/ sẽ được truyền ngôi, ai
không có thóc nộp/ sẽ bị trừng phạt.
-Gọi 2 HS đọc toàn bài
-Gọi 1 HS đọc phần chú giải
-GV đọc mẫu Chú ý giọng đọc
* Toàn bài đọc với giọng chậm rãi, cảm hứng
ca ngợi đức tính thật tha Lời Chôm tâu vua:
ngây thơ, lo lắng Lời vua lúc giải thích thóc
đã luộc kĩ: Ôn tồn, lúc khen ngợi Chôm dõng
dạc
* Nhấn giọng ở những từ ngữ: nối ngôi, giao
hẹn, nhiều thóc nhất, truyền ngôi, trừng phạt,
nô nức, lo lắng, không làm sao, nảy mầm
được, sững sờ, ôn tồn, luộc kĩ, còn mọc được,
dõng dạc, trung thực, quý nhất, truyền ngôi,
trung thực, dũng cảm, hiền minh
-3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
-Bức tranh vẽ cảnh một ông vua già đang dắt tay một cậu bé trước đám dân nô nức chở hàng hoá Cảnh này em thường thấy ở những câu truyện cổ
-Lắng nghe
-HS đọc theo trình tự
+Đoạn 1: Ngày xưa… đến bị trừng phạt
+Đoạn 2: Có chú bé … đến nảy mầm được
+ Đoạn 3: Mọi người … đến của ta
+ Đoạn 4: Rồi vua dõng dạc… đến hiền minh
-2 HS đọc thành tiếng
-1 HS đọc
-Đọc thầm và tiếp nối nhau trả lời: Nhà vua chọn người trung thực để truyền ngôi
Trang 6Giáo án - 6 - Lớp 2
* Tìm hiểu bài:
-Yêu cầu HS đọc thầm toàn bài và trả lời câu
hỏi: Nhà vua chọn người như thế nào để
truyền ngôi?
-Gọi HS đọc đoạn 2, cả lớp đọc thầm và trả
lời câu hỏi:
+Nhà vua đã làm cách nào để tìm được người
trung thực
+Theo em hạt thóc giống đó có thể nảy mầm
được không? Vì sao?
+ Thóc luộc kĩ thì không thể nảy mầm được
Vậy mà vua lại giao hẹn, nếu không vó thóc
sẽ bị trừng trị Theo em, nhà vua có mưu kế
gì trong việc này?
-Đoạn 1 ý nói gì? – Ghi ý chính đoạn 1
-Câu chuyện tiếp diễn ra sao, chúng ta cùng
học tiếp
-Gọi 1 HS đọc đoạn 2
+ Theo lệng vua, chú bé Chôm đã làm gì? Kết
quả ra sao?
+ Đến kì nộp thóc cho vua, chuyện gì đã xảy
ra?
+ Hành động của chú bé Chôm có gì khác
mọi người?
-Gọi HS đọc đoạn 3
+Thái độ của mọi người như thế nào khi nghe
Chôm nói
-Câu chuyện kết thúc như thế nào? Chúng ta
cùng tìm hiểu đoạn kết
+Nhà vua đã nói như thế nào?
+Vua khen cậu bé Chôm những gì?
+Cậu bé Chôm được hưởng những gì do tính
thật thà, dũng cảm của mình?
+Theo em, vì sao người trung thực là người
đáng quý?
- 1 HS đọc thành tiếng
+Vua phát cho mỗi người dân một thúng thóc
đã luộc kĩ mang về gieo trồng và hẹn: ai thu được nhiều thóc nhất sẽ được truyền ngôi, ai không có sẽ bị trừng phạt
+ Hạt thóc giống đó không thể nảy mầm được
vì nó đã được luộc kĩ rồi
+ Vua muốn tìm xem ai là người trung thực,
ai là người chỉ mong làm đẹp lòng vua, tham lam quyền chức
-Nhà vua chọn người trung thực để nối ngôi
-1 HS đọc thành tiếng
+Chôm gieo trồng, em dốc công chăm sóc mà thóc vẫn chẳng nảy mầm
+Mọi người nô nức chở thóc về kinh thành nộp Chôm không có thóc, em lo lắng, thành
thật quỳ tâu:Tâu bệ hạ! Con không làm sao cho thóc nảy mầm được.
+Mọi người không dám trái lệnh vua, sợ bị trừng trị Còn Chôm dũng cảm dám nói sự thật dù em có thể em sẽ bị trừng trị
-1 HS đọc thành tiếng
+Mọi người sững sờ, ngạc nhiên vì lời thú tội của Chôm Mọi người lo lắng vì có lẽ Chôm
sẽ nhận được sự trừng phạt
-Đọc thầm đọan cuối
+Vua nói cho mọi người biết rằng: thóc giống
đã bị luột thì làm sao có thể mọc được Mọi người có thóc nộp thì không phải là thóc giống vua ban
+Vua khen Chôm trung thực, dũng cảm
+Cậu được vua truyền ngôi báu và trở thành ông vua hiền minh
+Tiếp nối nhua trả lời theo ý hiểu
*Vì người trung thực bao giờ cũng nói đúng
sự thật, không vì lợi ích của mình mà nói dối, làm hỏng việc chung
* Vì người trung thực bao giờ cũng muốn nhe
sự thật, nhờ đó làm được nhiều điều có ích cho mọi người
*Vì người trung thực luôn luôn được mọi người kính trọng tin yêu
*Vì người trung thực luôn bảo vệ sự thật, bảo
vệ người tốt
* Vì người trung thực luôn nói đúng sự thật
để mọi người biết cách ứng phó
Trang 7Giáo án - 7 - Lớp 2 -Đoạn 2-3-4 nói lên điều gì?
-Ghi ý chính đoạn 2-3-4
-Yêu cầu HS đọc thầm cả bài và trả lời câu
hỏi : Câu chuyện có ý nghĩa như thế nào?
-Ghi nội dung chính của bài
* Đọc diễn cảm:
-Gọi 4 HS đọc nối tiếp, cả lớp theo dõi để tìm
ra gịong đọc thích hợp
-Gọi 4 HS tiếp theo đọc nối tiếp từng đoạn
-Giới thiệu đoạn văn cần luyện đọc
-GV đọc mẫu
-Yêu cầu HS tìm ra cách đọc và luyện đọc
-Gọi 2 HS đọc lại toàn bài
-Gọi 3 HS tham gia đọc theo vai
-Nhận xét và cho điển HS đọc tốt
3.Củng cố – dặn dò:
-Hỏi: Câu chuyện này muốn nói với chúng ta
điều gì?
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà học bài
-Cậu bé Chôm là người trung thực dám nói lên sự thật
-Đọc thầm tiếp nối nhau trả lời: Câu chuyện
ca ngợi cậu bé Chôm trung thực, dũng cảm nói lên sự thật và cậu được hưởng hạnh phúc
-2 HS nhắc lại
-4 HS đọc tiếp nối từng đoạn
-Tìm ra cách đọc như đã hướng dẫn
-4 HS đọc
-HS theo dõi
-Tìm ra gọng đọc cho từng nhân vật Luyện đọc theo vai
-2 HS đọc
-3 HS đọc
BÀI 9 KHOA HỌC SỬ DỤNG HỢP LÍ
CÁC CHẤT BÉO VÀ MUỐI ĂN
I/ Mục tiêu: - Giúp HS: -Giải thích được vì sao cần ăn phối hợp chất béo có nguồn gốc động vật và chất béo có
nguồn gốc thực vật Nêu được ích lợi của muối i-ốt Nêu được tác hại của thói quen ăn mặn.
II/ Đồ dùng dạy- học:
-Các hình minh hoạ ở trang 20, 21 / SGK (phóng to nếu có điều kiện).
-Sưu tầm các tranh ảnh về quảng cáo thực phẩm có chứa i-ốt và những tác hại do không ăn muối i-ốt.
III/ Hoạt động dạy- học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Ổn định lớp:
2.Kiểm tra bài cũ: Gọi 2 HS lên bảng hỏi:
1) Tại sao cần ăn phối hợp đạm động vật và đạm
thực vật ?
2) Tại sao ta nên ăn nhiều cá ?
-GV nhận xét và cho điểm HS.
3.Dạy bài mới:
* Giới thiệu bài:
-GV yêu cầu 1 HS đọc tên bài 9 trang 20 / SGK.
-Tại sao chúng ta nên sử dụng hợp lý các chất béo
-HS trả lời.
-Sử dụng hợp lý các chất béo và muối ăn.
-HS lắng nghe.
Chôm lo lắng đứng trước vua, quỳ tâu:
-Tâu bệ hạ! Con không làm sao cho thóc nảy mầm được
Mọi người đều sững sờ vì lời thú tội của Chôm Nhưng nhà vua đã đỡ chú bé đứng
dậy Ngài hỏi còn ai để chất thóc giống không Không ai trả lời, lúc ấy nhà vua mới ôn tồn
nói:
-Trước khi phát thóc giống, ta đã cho luộc kĩ rồi Lẽ nào thóc giống ấy lại còn mọc
được? Những xe thóc đầy ấp kia/ đâu phải thu được từ thóc giống của ta
Trang 8Giáo án - 8 - Lớp 2
và muối ăn ? Bài học hôm nay sẽ giúp các em trả
lời được câu hỏi này.
* Hoạt động 1: Trò chơi: “Kể tên những món rán
(chiên) hay xào.
t Mục tiêu: Lập ra được danh sách tên các món ăn
chứa nhiều chất béo.
t Cách tiến hành:
* GV tiến hành trò chơi theo các bước:
-Chia lớp thành 2 đội Mỗi đội cử 1 trọng tài giám
sát đội bạn.
-Thành viên trong mỗi đội nối tiếp nhau lên bảng
ghi tên các món rán (chiên) hay xào Lưu ý mỗi HS
chỉ viết tên 1 món ăn.
-GV cùng các trọng tài đếm số món các đội kể
được, công bố kết quả.
-Hỏi: Gia đình em thường chiên xào bằng dầu
thực vật hay mỡ động vật ?
* Chuyển việc: Dầu thực vật hay mỡ động vật đều
có vai trò trong bữa ăn Để hiểu thêm về chất béo
chúng ta cùng tìm hiểu tiếp bài.
* Hoạt động 2: Vì sao cần ăn phối hợp chất béo
động vật và chất béo thực vật ?
t Mục tiêu:
-Biết tên một số món ăn vừa cung cấp chất béo
động vật vừa cung cấp chất béo thực vật.
-Nêu ích lợi của việc ăn phối hợp chất béo có
nguồn gốc động vật và chất béo có nguồn gốc thực
vật.
t Cách tiến hành:
Bước 1: GV tiến hành thảo luận nhóm theo
định hướng.
-Chia HS thành nhóm, mỗi nhóm từ 6 đến 8 HS,
-Yêu cầu HS quan sát hình minh hoạ ở trang
20 / SGK và đọc kỹ các món ăn trên bảng để trả lời
các câu hỏi:
+Những món ăn nào vừa chứa chất béo động vật,
vừa chứa chất béo thực vật ?
+Tại sao cần ăn phối hợp chất béo động vật, vừa
chứa chất béo thực vật ?
-GV đi giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn.
-Sau 7 phút GV gọi 2 đến 3 HS trình bày ý kiến
của nhóm mình.
-GV nhận xét từng nhóm.
Bước 2: GV yêu cầu HS đọc phần thứ nhất của
mục Bạn cần biết.
* GV kết luận: Trong chất béo động vật như mỡ,
bơ có chứa nhiều a-xít béo no Trong chất béo thực
vật như dầu vừng, dầu lạc, đậu tương có nhiều a-xít
béo không no Vì vậy sử dụng cả mỡ và dầu ăn để
khẩu phần ăn có đủ loại a-xít Ngoài thịt mỡ, trong
óc và phủ tạng động vật có chứa nhiều chất làm
tăng huyết áp và các bệnh về tim mạch nên cần hạn
chế ăn những thức ăn này.
* Hoạt động 3: Tại sao nên sử dụng muối i-ốt và
không nên ăn mặn ?
-HS chia đội và cử trọng tài của đội mình.
-HS lên bảng viết tên các món ăn.
-5 đế 7 HS trả lời.
-HS thực hiện theo định hướng của GV.
-HS trả lời:
+Thịt rán, tôm rán, cá rán, thịt bò xào, … +Vì trong chất béo động vật có chứa a-xít béo no, khó tiêu, trong chất béo thực vật có chứa nhiều a-xít béo không no, dễ tiêu Vậy ta nên ăn phối hợp chúng để đảm bảo đủ dinh dưỡng và tránh được các bệnh về tim mạch.
-2 đến 3 HS trình bày.
-2 HS đọc to trước lớp, cả lớp đọc thầm theo.
Trang 9Giáo án - 9 - Lớp 2
t Mục tiêu:
-Nói về ích lợi của muối i-ốt.
-Nêu tác hại của thói quen ăn mặn.
t Cách tiến hành:
Bước 1: GV yêu cầu HS giới thiệu những tranh
ảnh về ích lợi của việc dùng muối i-ốt đã yêu cầu
từ tiết trước.
-GV yêu cầu các em quan sát hình minh hoạ và trả
lời câu hỏi: Muối i-ốt có lợi ích gì cho con người ?
-Gọi 3 đến 5 HS trình bày ý kiến của mình GV
ghi những ý kiến không trùng lặp lên bảng.
-Gọi HS đọc phần thứ hai của mục Bạn cần biết.
Bước 2: GV hỏi: Muối i-ốt rất quan trọng
nhưng nếu ăn mặn thì có tác hại gì ?
-GV ghi nhanh những ý kiến không trùng lặp lên
bảng.
-GV kết luận: Chúng ta cần hạn chế ăn mặn để
tránh bị bệnh áp huyết cao.
3.Củng cố- dặn dò:
-Nhận xét tiết học, tuyên dương những HS hăng
hái tham gia xây dựng bài, nhắc nhở những em còn
chưa chú ý.
-Dặn HS về nhà học thuộc mục Bạn cần biết, ăn
uống hợp lý, không nên ăn mặn và cần ăn muối
i-ốt.
-Dặn HS về nhà tìm hiểu về việc giữ vệ sinh ở
một số nơi bán: thịt, cá, rau, … ở gần nhà và mỗi
HS mang theo môt loại rau và một đồ hộp cho tiết
sau.
-HS trình bày những tranh ảnh đã sưu tầm.
-HS thảo luận cặp đôi.
-Trình bày ý kiến.
+Muối i-ốt dùng để nấu ăn hằng ngày.
+Ăn muối i-ốt để tránh bệnh bướu cổ.
+Ăn muối i-ốt để phát triển cả về thị lực và trí lực.
-2 HS lần lượt đọc to trước lớp, HS cả lớp theo dõi.
-HS trả lời:
+Ăn mặn rất khát nước.
+Ăn mặn sẽ bị áp huyết cao.
-HS lắng nghe.
-HS cả lớp.
KĨ THUẬT KHÂU ĐỘT THƯA Tiết 2
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Ổn định:Hát.
2.Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra dụng cụ của HS.
3.Dạy bài mới:
a)Giới thiệu bài: Khâu đột thưa.
b)HS thực hành khâu đột thưa:
* Hoạt động 3: HS thực hành khâu đột thưa
-Hỏi: Các bước thực hiện cách khâu đột thưa
-GV nhận xét và củng cố kỹ thuật khâu mũi
đột thưa qua hai bước:
+Bước 1:Vạch dấu đường khâu
+Bước 2: Khâu đột thưa theo đường vạch
dấu
-GV hướng dẫn thêm những điểm cần lưu ý
khi thực hiện khâu mũi đột thưa
-GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS và nêu thời
gian yêu cầu HS thực hành
-GV quan sát uốn nắn thao tác cho những HS
còn lúng túng hoặc chưa thực hiện đúng
* Hoạt động 4: Đánh giá kết quả học tập
-Chuẩn bị dụng cụ học tập
-HS nhắc lại phần ghi nhớ và thực hiện các thao tác khâu đột thưa
-HS lắng nghe
-HS thực hành cá nhân
Trang 10Giáo án - 10 - Lớp 2
của HS
-GV tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm thực
hành
-GV nêu tiêu chẩn đánh giá sản phẩm:
+Đường vạch dấu thẳng, cách đều cạnh dài
của mảnh vải
+Khâu được các mũi khâu đột thưa theo
đường vạch dấu
+Đường khâu tương đối phẳng, không bị
dúm
+Các mũi khâu ở mặt phải tương đối bằng
nhau và cách đều nhau
+Hoàn thành sản phẩm đúng thời gian quy
định
-GV nhận xét và đánh giá kết quả học tập của
HS
4.Nhận xét- dặn dò:
-Nhận xét sự chuẩn bị và tinh thần, thái độ,
kết quả học tập của HS
-Hướng dẫn HS về nhà đọc trước và chuẩn bị
vật liệu, dụng cụ theo SGK để học bài “khâu
đột mau”
-HS trưng bày sản phẩm -HS lắng nghe
-HS tự đánh giá các sản phẩm theo các tiêu chuẩn trên
-HS cả lớp
Thứ ba ngày tháng năm 200
THỂ DỤC :BÀI 9 ĐỔI CHÂN KHI ĐI ĐỀU SAI NHỊP
TRÒ CHƠI “ BỊT MẮT BẮT DÊ”
I.Mục tiêu :
-Củng cố và nâng cao kĩ thuật: Tập hợp hàng ngang, dóng hàng, điểm số, đi đều vòng phải, vòng trái,
đứng lại Yêu cầu thực hiện cơ bản đúng động tác, tương đối đều, đúng khẩu hiệu
-Học động tác đổi chân khi đi đều sai nhịp Yêu cầu HS biết cách bước đệm khi đổi chân
-Trò chơi: “Bịt mắt bắt dê” Yêu cầu rèn luyện, nâng cao khả năng tập trung chú ý, khả năng định
hướng, chơi đúng luật, hào hứng nhiệt tình trong khi chơi
II.Đặc điểm – phương tiện :
Địa điểm : Trên sân trường.Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện
Phương tiện : Chuẩn bị 1 còi, 2 đến 6 chiếc khăn sạch để bịt mắt khi chơi
III.Nội dung và phương pháp lên lớp :
1 Phần mở đầu:
-Tập hợp lớp, ổn định: Điểm danh
-GV phổ biến nội dung: Nêu mục tiêu - yêu cầu
giờ học, chấn chỉnh đội ngũ, trang phục tập
luyện
-Khởi động: Trò chơi: “Tìm người chỉ huy”
2 Phần cơ bản:
a) Đội hình đội ngũ:
-Ôn tập hợp hàng ngang, dóng hàng, điểm số, đi
đều vòng phải, vòng trái, đứng lại
* Lần 1 và2 GV điều khiển lớp tập, có nhận
xét sửa chữa sai sót cho HS
6 – 10 phút
1 – 2 phút
2 – 3 phút
18 – 22 phút
12 – 14 phút
1 – 2 phút
-Lớp trưởng tập hợp lớp báo cáo
-HS đứng theo đội hình 4 hàng ngang