1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Khối 3 - Tuần 16

41 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 206,29 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Gọi HS đọc yêu cầu của bài: Hãy kể tên các sự vật và công việc ở thành phố và nông thôn mà em biết.. -GV tổ chức các nhóm trình bày.[r]

Trang 1

TUẦN 16 Thứ hai ngày 18 tháng 12 năm 2017

Chào cờ (Tổng Đội phụ trách)

Toán LUYỆN TẬP CHUNG

I Mục tiêu

 Biết làm toán và giải toán có hai phép tính

 HS có ý thức rèn luyện tính cẩn thận khi làm toán

Bài 1:Gọi 1 HS đọc đề bài.

 Yêu cầu HS lên bảng làm bài,

HS làm nháp

 Nêu cách tìm thừa số chưa biết

trong phép nhân khi biết các thành

phần còn lại

 GV sửa bài nhận xét

Bài 2

-Gọi HS nêu yêu cầu

-Lưu ý cho HS phép chia b,c, d là

-Bài toán cho biết gì?

- Bài toán hỏi gì?

0 24 08

684

120 7

5 05 14

845

70 9 0 00

630

210 4

2 02 04 842

-1 HS đọc đề-1 HS làm bảng phụ, lớp làm bài vào vở

Bài giải

Số máy bơm đã bán là:

36 : 9 = 4 (máy)

Trang 2

- GV chấm 5 bài – nhận xét

Bài 4

-GV hướng dẫn bài mẫu

- Tổ chức cho HS thi đua

- Nhận xét tuyên dương

Bài 5

-Gọi HS nêu yêu cầu đề bài

- HS quan sát hình để tìm đồng hồ

có hai kim tạo thành góc vuông

- Yêu cầu HS so sánh hai góc của

hai kim đồng hồ còn lại với góc

vuông

4.Củng cố- Dặn dò

-Yêu cầu HS nêu tiết toán vừa học

đã ôn lại những dạng toán gì?

-Góc do hai kim của đồng hồ B tạo thành nhỏ hơn 1 góc vuông

-Góc do hai kim của đồng hồ C tạothành lớn hơn 1 góc vuông

-Tìm: thương, số chia, số bị chia…

Tập đọc – kể chuyện ĐÔI BẠN

( Nguyễn Minh )

I Mục tiêu

Tập đọc

- Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật

- Hiểu ý nghĩa : Ca ngợi phẩm chất tốt đẹp của người ở nông thôn và tình cảmthuỷ chung của người thành phố với những người đã giúp mình lúc gian khổ,khó khăn (trả lời được các câu hỏi 1,2,3,4 )

Kể chuyện

- Kể lại được từng đoạn câu chuyện theo gợi ý

* GDKNS: Tự nhận thức bản thân; xác định giá trị

II Chuẩn bị

- Tranh minh họa bài tập đọc

- Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc

II Các hoạt động dạy học

Trang 3

b HD luyện đọc

-GV đọc mẫu một lần

*HD luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ

-Đọc từng câu và luyện phát âm từ khó

-Hướng dẫn phát âm từ khó

-Đọc từng đọan và giải nghĩa từ khó

- Yêu cầu 3 HS nối tiếp nhau đọc từng

đoạn trong bài

-HD HS tìm hiểu nghĩa các từ mới

trong bài

- Yêu cầu 3 HS tiếp nối nhau đọc bài

trước lớp, mỗi HS đọc 1 đoạn

- Yêu cầu học sinh luyện đọc theo

-Hãy đọc câu nói của người bố và cho

biết em hiểu như thế nào về câu nói của

bố?

- Tìm những chi tiết nói lên tình cảm

thuỷ chung của gia đình Thành đối với

những người giúp đỡ mình

-Học sinh theo dõi giáo viên đọc mẫu

-Mỗi HS đọc 1câu từ đầu đến hết bài

-HS đọc: nườm nượp, ướt lướt thướt, lăn tăn, san sát, tuyệt vọng, …

- HS đọc từng đọan trong bài -3 HS đọc: Chú ý ngắt giọng đúng ởcác dấu câu

-HS trả lời theo phần chú giải SGK.-Mỗi HS đọc 1 đọan

-Mỗi nhóm 3HS, lần lượt từng HSđọc một đoạn trong nhóm

- 2 nhóm thi đọc nối tiếp

Thảo luận nhóm

-1 HS đọc, lớp theo dõi SGK

-1 HS đọc đọan 1 cả lớp theo dõi bài

- Thành và Mến kết bạn từ lúc cònnhỏ, khi giặc Mĩ ném bom miền Bắc,gia đình Thành phải rời thành phố, sơtán về quê Mến ở nông thôn

-Câu nói của bố khẳng định phẩmchất tốt đẹp của người làng quê,:họsẵn sàng giúp đỡ, chia sẻ khó khăngian khổ với người khác, khi cứungười họ không hề ngần ngại

- Gia đình Thành tuy đã về thị xãnhưng vẫn nhớ gia đình Mến BốThành về lại nơi sơ tán đón Mến rachơi Thành đã đưa bạn đi thăn khắpnơi trong thị xã Bố Thành luôn nhớ

và dành những suy nghĩ tốt đẹp choMến và những người dân quê

Trang 4

Câu chuyện cho ta thấy điều gì?

-GV treo bảng phụ ghi sẵn gợi ý

-Gọi 1 HS đọc yêu cầu SGK

-Yêu cầu HS chọn 1 đoạn truyện và kể

cho bạn bên cạnh nghe

d Kể trước lớp

-Gọi 3 HS nối tiếp nhau kể lại câu

chuyện Sau đó gọi 1 HS kể lại toàn bộ

(người nông thôn)?

GDMT:Biết quan tâm giúp đỡ mọi

người là việc làm tốt đẹp mà ta nên

làm Quan tâm và giúp đỡ người khác

- Câu chuyện cho ta thấy phẩm chất tốt đẹp của những người làng quê, họ sẵn sàng giúp đỡ, chia sẻ khó khăn gian khổ với người khác, sẵn sàng hi sinh cứu người và lòng thuỷ chung của người thành phố đối với những người giúp mình.

-HS theo dõi GV đọc

-2 HS đọc

-HS xung phong thi đọc

-1 HS đọc yêu cầu, HS khác đọc gợiý

Trình bày ý kiến cá nhân

-2 – 3 HS trả lời theo suy nghĩ của

Trang 5

làm cho mình vui hơn

- GV nhận xét tiết học

mình

Luyện toán LUYỆN TẬP

I Mục tiêu:

Giúp HS ôn tâp và củng cố:

- Kỹ năng tính và giải bài toán có 2 phép tính

- Củng cố về giảm và gấp 1 số lên nhiều lần

- Giáo dục học sinh ý thức tự giác, chăm chỉ học tập

- GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập - HS nêu yêu cầu bài tập

- GV yêu cầu HS nêu cách tìm TS chưa

- Gọi HS chữa bài, nhận xét

Bài 3 : HS giải được bài toán có 2 phép tính

- GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập - 2HS đọc yêu cầu bài tập

- GV gọi HS phân tích bài toán - HS phân tích bài toán

- HS làm vào vở

Bài giải

Số gạo nếp trên xe tải là: 18: 9 = 2 (bao)

Trang 6

Số bao gạo trên xe tải là:

18 + 2 = 20 (bao)

Đáp số: 20 bao

- GV gọi HS nhận xét - Vài HS nhận xét

- GV sửa sai

Bài 4: Củng cố về gấp 1 số lên nhiều lần

và giảm 1 số đi nhiều lần

- GV gọi HS nêu yêu cầu - 2HS nêu yêu cầu bài tập

- GV gọi HS nêu quy tắc gấp 1 số lên

nhiều lần và giảm 1 số đi nhiều lần

I Mục tiêu

- Kể tên một số hoạt động công nghiệp, thương mại mà em biết

- Nêu ích lợi của hoạt động nông nghiệp, thương mại

* Kể được một số hoạt động công nghiệp hoặc thương mại

- Có ý thức trân trọng, giữ gìn các sản phẩm

* GDKNS: Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin: quan sát và tìm kiếm thông tin

về hoạt động công nghiệp và thương mại nơi mình đang sống; Tổng hợp, cácthông tin liên quan về HĐ công nghiệp và thương mại nơi mình sinh sống

II Chuẩn bị

- Giấy (khổ to), bút viết cho các nhóm

III Các hoạt động dạy học

1 Ổn định

2 Bài cũ

+Hãy kể tên 1 số hoạt động nông nghiệp,

nó đem lại lợi ích gì?

Bước 1: Từng nhóm HS kể cho nhau

nghe về hoạt động công nghiệp ở nơi các

Hát

HS trả lời

+ Cây lúa, cuốc đất làm vườn,kéo lưới trồng trọt chăn nuôi, đánhbắt cá Những hoạt động nàynhằm cung cấp lương thực, thựcphẩm cho con người

-HS nhắc lại

Thảo luận nhóm

- HS kể cho nhau nghe

Trang 7

em đang sống.

Bước 2: Yêu cầu một số nhóm trình bày,

các cặp khác bổ sung

-GV giới thiệu thêm 1 số hoạt động như:

khai thác quặng kim loại, luyện thép,

sản xuất lắp ráp ô tô, xe máy đều gọi là

hoạt động công nghiệp.

Hoạt động2: Hoạt động theo nhóm.

Cách tiến hành:

Bước 1:Từng cá nhân quan sát hình

trong SGK

Bước 2: Mỗi HS nêu tên 1 hoạt động đã

quan sát được trong hình

Bước 3: Yêu cầu một số em nêu ích lợi

của các hoạt động công nghiệp

-GV phân tích về các hoạt động và sản

phẩm từ các hoạt đó như:

Kết luận: Các hoạt động như khai thác

than, dầu khí, dệt gọi là hoạt động

công nghiệp.

Hoạt động 3:Làm việc theo nhóm.

Bước 1: Yêu cầu chia nhóm, thảo luận

theo SGK

Bước2: Một số nhóm trình bày kết quả

thảo luận, lớp bổ sung

+ Những hoạt động mua bán như trong

hình 4,5 trang 61 SGK thường gọi là

hoạt động gì?

+ Hoạt động đó các em nhìn thấy ở đâu?

+ Hãy kể tên 1 số chợ, siêu thị, cửa hàng

ở quê em?

Kết luận: Các hoạt động mua bán gọi là

hoạt động thương mại.

Hoạt động 4: Chơi trò chơi bán hàng.

-GV đặt tình huống: em hãy đi chợ về

nấu ăn, cho các nhóm chơi đóng vai, một

vài người bán, một vài người mua

-Một số nhóm đóng vai, các nhóm khác

nhận xét

Kết luận: Tất cả các sản phẩm đều có

thể được trao đổi buôn bán nếu phù hợp.

Những sản phẩm như: ma tuý, hê rô in

không được phép trao đổi buôn bán.

Chúng ta cần chú ý chỉ mua bán những

-Một số nhóm trình bày, các nhómkhác bổ sung

VD: Khai thác than, khai thác dầu khí, dệt may, luyện thép,…

-Khoan dầu khí cung cấp chất đốt

và nhiên liệu để chạy máy,…

-Khai thác than cung cấp nhiên liệucho các nhà máy, chất đốt sinhhoạt,…

-Dệt cung cấp vải, lụa,…

-Chia nhóm, thảo luận theo yêucầu

-Các nhóm trình bày kết quả thảoluận, các nhóm khác bổ sung

Trang 8

- Rèn cho những HS TB đọc rõ ràng, biết ngắt nghỉ hơi đúng.

- HS khá giỏi biết đọc diễn cảm, biết đọc phân vai cả bài

- Hiểu nội dung của bài

- Khen ngợi em có tiến bộ

- GV tổ chức cho HS khá giỏi đọc cả bài

- Chốt nội dung, ý nghĩa: Ca ngợi phẩm

chất tốt đẹp của người ở nông thôn và

tình cảm thuỷ chung của người thành phố

với những người đã giúp mình lúc gian

khổ, khó khăn

- Nhận xét tiết học

-Hát

- 1 em khá, giỏi đọc mẫu toàn bài

- Đại diện mỗi nhóm 1 em đọc cả bài

Trang 9

- Biết ngắt nghỉ hơi hợp lí khi đọc thơ lục bát

- Hiểu nội dung: Bạn nhỏ về thăm quê ngoại , thấy yêu thêm cảnh đẹp ở quê ,yêu những người nông dân làm ra lúa gạo; thuộc 10 câu thơ đầu)

- HS yêu cảnh đẹp ở quê, yêu những người nông dân làm ra lúa gạo

- 2 HS nối tiếp nối nhau đọc từng khổ

thơ trước lớp GV theo dõi chỉnh sửa

nở, tuổi, những lời, lá thuyền.

-Mỗi HS đọc 2 dòng, tiếp nối nhauđọc từ đầu đến hết bài

- Đọc từng khổ thơ trong bài theo

- 2 nhóm thi đọc nối tiếp

- Cả lớp đọc ĐT

- 1 HS đọc cả lớp theo dõi SGK-Bạn nhỏ ở thành phố về thăm quê.Nhờ sự ngạc nhiên của bạn nhỏ khibắt gặp những điều lạ ở quê và bạn

nói “ Ở trong phố chẳngbao giờ có đâu” mà ta biết điều đó.

-Quê bạn nhỏ ở nông thôn

- HS nêu: Bạn nhỏ thấy đầm sen nởngát hương; bạn được gặp trăng, gặpgió bất ngờ.Rồi bạn lại đi trên conđường rực màu rơm phơi, có bóngtre xanh mát; Tối đêm, vầng trăng

Trang 10

quê ở nông thôn Việt Nam thường có

đầm sen Mùa hè sen nở, gió đưa

hương sen bay đi thơm khắp làng.

Ngày mùa, những người nông dân gặt

lúa, họ tuốt lấy hạt thóc vàng rồi mang

rơm ra phơi ngay trên đường làng,

những sợi rơm vàng thơm làm cho

đường làng trở nên rực rỡ, sáng tươi.

Ban đêm ở làng quê, điện không sáng

như ở thành phố nên chúng ta có thể

nhìn thấy và cảm nhận được ánh trăng

sáng trong.

+Về quê, bạn nhỏ không những được

thưởng thức vẻ đẹp của làng quê mà

còn được tiếp xúc với những người dân

quê Bạn nhỏ nghĩ thế nào về họ?

*Luyện đọc, HTL bài

- Treo bảng phụ chép sẵn bài thơ Cả

lớp ĐT bài thơ trên bảng

- Xoá dần bài thơ

- Yêu cầu HS đọc thuộc lòng bài thơ,

trôi như lá thuyền trôi êm đềm

- Bạn nhỏ ăn hạt gạo đã lâu nhưngbây giờ mới được gặp những ngườilàm ra hạt gạo Bạn nhỏ thấy họ rấtthật thà và thương yêu họ như thương

bà ngoại mình

- Cả lớp đọc lại bài

- HS tự nhẩm, sau đó 1số HS đọcthuộc lòng trước lớp

- 2 – 3 HS thi đọc trước lớp cả bài

-Bạn nhỏ về thăm quê ngoại, thấythêm yêu cảnh đẹp ở quê, yêu thêmnhững người nông dân làm ra lúagạo

Toán LÀM QUEN VỚI BIỂU THỨC

I Mục tiêu

- Làm quen với biểu thức và giá trị của biểu thức

- Biết tính giá trị của biểu thức đơn giản

Trang 11

1.Ổn định

2 Bài cũ-GV kiểm tra 3 vở HS

- Muốn gấp 1số lên nhiều lần ta làm

a Giới thiệu bài

b.Giới thiệu về biểu thức

-Viết lên bảng 126 + 51 và gọi HS đọc

Giới thiệu: 126 +51 được gọi là một

biểu thức Biểu thức 126 cộng với 51

-Viết tiếp lên bảng: 62 – 11 và giới

thiệu: 62 trừ 11 cũng gọi là một biểu

thức, biểu thức 62 trừ 11

-Làm tương tự với các biểu thức còn

lại

Kết luận: Biểu thức là một dãy các số,

dấu phép tính viết xen kẽ với nhau

Giới thiệu về giá trị của biểu thức:

-Yêu cầu HS tính 126 + 51

-Giới thiệu: Vì 126+51=177 nên 177

được gọi la giá trị biểu thức 126 + 51

-Giá trị của biểu thức 126 + 51 là bao

-Gọi HS nêu yêu cầu của bài

Bài tập yêu cầu gì?

-Viết lên bảng 284 + 10 và yêu cầu HS

đọc biểu thức, sau đó tính 284 + 10

-Vậy giá trị của biểu thức 284 + 10 là

bao nhiêu?

-Hướng dẫn HS trình bày bài giống

mẫu, sau đó yêu cầu các em làm bài

-3 HS lên bảng làm lại BT 4 và trả lờicâu hỏi

-Nghe giới thiệu và nhắc lại

-HS đọc 126 cộng 51-HS nhắc lại: Biểu thức 126 cộng với51

-HS nhắc lại: 62 trừ 11

-HS lắng nghe và nhắc lại

-Trả lời: 126 + 51 = 177-Giá trị của biểu thức 126+51 là 177.-Trả lời: 125 + 10 – 4 = 131

a/125 + 18 = 143 Giá trị của biểu thức 125 + 18 là 143 b/161 – 150 = 11

Giá trị của biểu thức 161 – 150 là 11.

c/ 21  4 = 84

Giá trị của biểu thức 21 4 là84.

Trang 12

Chấm 5 bài – nhận xét.

Bài 2

-HD HS tìm giá trị của biểu thức:, sau

đó tìm số chỉ giá trị của biểu thức đó

và nối với biểu thức

-Ví dụ: 52 +23 = 75, Vậy giá trị của

biểu thức 52 cộng 23 là 75, nối biểu

thức 52 + 23 với số 75

- GV sửa bài nhận xét,

4 Củng cố - Dặn dò

-Yêu cầu HS cho VD 1 biểu thức và

tìm giá trị của biểu thức đó

-Nhận xét tiết học

d/ 48 : 2 = 24 Giá trị của biểu thức 48 : 2 là 24

- HS tự làm bài vào phiếu bài tập, sau

đó 2 HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở

để kiểm tra bài của nhau

Trang 13

- Nhắc lại qui trình viết các chữ M, T,

-Em biết gì về Mạc Thị Bưởi ?

-Giải thích: Mạc Thị Bưởi quê ở Hải

-Giải thích: Câu tục ngữ khuyên

chúng ta phải đoàn kết Đoàn kết là

sức mạnh vô địch

-GV viết mẫu

Một cây làm chẳng nên non

Ba cây chụm lại nên hòn núi

cao

-Yêu cầu HS viết bảng con

HD viết vào vở tập viết

- GV nêu yêu cầu bài viết

1 con chữ o

- 2 HS lên bảng viết -3 HS đọc

I Mục tiêu:

Trang 14

Giúp HS ôn tập và củng cố:

- Về biểu thức và giá trị của biểu thức

- Ôn luyện cách tính giá trị của các biểu thức đơn giản

Bài 1 Viết vào chỗ chấm (theo mẫu):

- Gọi HS nêu yêu cầu - 2 HS nêu yêu cầu bài tập + đọc

phần mẫu

- HS nêu cách làm - làm vào vở a) 261 - 100 = 161

- GV theo dõi HS làm bài Giá trị của biểu thức 261 - 100 là 161

b) 22 x 3 = 66Giá trị của biểu thức 22 x 3 là 66c) 84: 2 = 42

Giá trị của biểu thức 84: 2 là 42

- GV gọi HS đọc bài - 2 HS đọc bài - HS nhận xét

Bài 3 Viết số thích hợp vào ô trống

- Gọi HS nêu kết quả

- HS làm vào vở - chữa bài

- HS nêu yêu cầu, làm bài vào vở

Trang 15

- GV nhận xột, chốt lại.

4 Củng cố

- GV nhận xột, đỏnh giỏ giờ học

5 Dặn dũ

- Nhắc học sinh về ụn bài và chuẩn bị bài sau: Tớnh giỏ trị của biểu thức

Luyện Tiếng Việt RẩN ĐỌC: VỀ QUấ NGOẠI

I Mục tiờu

- Rốn cho những HS TB đọc rừ ràng, biết ngắt nghỉ hơi đỳng

- HS khỏ giỏi biết đọc diễn cảm, biết đọc phõn vai cả bài

- Hiểu nội dung của bài

- Khen ngợi em cú tiến bộ

- GV tổ chức cho HS khỏ giỏi đọc cả bài

- 1 em khỏ, giỏi đọc mẫu toàn bài

- Đại diện mỗi nhúm 1 em đọc cả bài

- Học sinh nhận biết đợc cách nhồi an toàn trên xe máy, xe đạp

- Học sinh nhận biết đợc sự nguy hiểm của những t thế ngồi không an toàn trên

xe máy, xe đạp

- Có thói quen thực hiện đúng các hành vi khi đi xe và chấp hành luật giao thông

II.Đồ dùng dạy - học:

Trang 16

III.Các hoạt động dạy - học:

* Hoạt động1: Xem tranh và tìm ra

bạn nào ngồi trên xe máy xe đạp - HS XEM TRANH

- Các bạn nhỏ trong tranh đang có

những hành động gì khi ngồi trên xe

máy, xe đạp? Bạn nào ngồi đúng t thế?

- Đại diện lớp trình bày

Bạn ngồi không đúng t thế là:

Tranh:1Tranh:2Tranh:4Bạn ngồi đúng t thế là:

Tranh:3Tranh:5

* Hoạt động 2: Tìm hiểu cách ngồi

thế nào là không an toàn trên xe - Học sinh thảo luận.

- Giáo viên kết luận -Ngồi thẳng lng ôm eo ngời lái xe, hai

đùi khép nhẹ, hai bàn chân để trên thanh để chân phía sau

-Ngồi ổn định trên xe không quay ngang quay ngửa làm ảnh hởng đến ngời điều khiển xe và sự tập trung của ngời lái xe

- Đông thời các em phải luôn đội mũbảo hiểm đúng cách và an toàn

- không nên ngồi giống các bạn ngồi không đúng t thế trong các tranh: Tranh:1; Tranh:2 ;Tranh:4

4 Củng cố - Dặn dò:

- Giáo viên nhận xét giờ học

Thứ tư ngày 20 thỏng 12 năm 2017

Luyện từ và cõu

MỞ RỘNG VỐN TỪ: THÀNH THỊ, NễNG THễN

DẤU PHẨY I.Mục tiờu

 Nờu được một số từ núi về chủ điểm thành thị và nụng thụn

 Đặt được dấu phẩy vào chỗ thớch hợp trong đoạn văn

II Chuẩn bị

- Bảng phụ viết sẵn bài tập 2

Trang 17

- Tranh ảnh minh hoạ thành thị và nông thôn Bản đồ (nếu có)

III.Các hoạt động dạy - học

-Yêu cầu HS đọc yêu cầu bài

-GV treo bản đồ, chỉ tên từng TP trên

bản đồ theo thứ tự từ Bắc vào Nam

-Gọi HS đọc yêu cầu của bài: Hãy kể

tên các sự vật và công việc ở thành

phố và nông thôn mà em biết

-GV tổ chức các nhóm trình bày

- GV nhận xét – tuyên dương nhóm

làm nhanh nhất

GD: Các em biết các sự vật thành phố

nông thôn thật phong phú, ta càng

trân trọng những công việc của mỗi

người.

Bài tập 3

 Gọi HS đọc yêu cầu của bài

Hãy chép lại đoạn văn sau và đặt dấu

chỗ đó có thể đặt dấu phẩy Khi muốn

đặt dấu câu, cần đọc lại câu văn xem

-1 HS làm bài vào phiếu lớn

Nhân dân ta luôn ghi sâu lời dạy của Chủ Tịch Hồ Chí Minh: Đồng bào

Kinh hay Tày, Mường hay Dao, rai hay Ê-đê, Xơ-đăng hay Ba-na và

Gia-các dân tộc anh em khác đều là con

cháu Việt Nam, đều là anh em ruột thịt Chúng ta sống chết có nhau, sướng khổ cùng nhau, no đói giúp

nhau.

-Cả lớp theo dõi và nhận xét

Trang 18

- Gọi HS đọc lại bài tập 3

4 Củng cố - Dặn dò

-GD tư tưởng: Cần phải yêu thương

nhau, đoàn kết với nhau giữa các dân

tộc trong nước

- Nhận xét tiết học

Toán TÍNH GIÁ TRỊ CỦA BIỂU THỨC

-Nêu: khi tính giá trị của biểu thức có

nhiều dấu phép tính cộng, trừ người ta

quy ước: Khi tính giá trị của các biểu

thức chỉ có các phép tính cộng, trừ thì

ta thực hiện các phép tính theo thứ tự

từ trái sang phải.

-Biểu thức trên ta tính như sau: 60

Hoặc 60 + 20 – 5 = 60 + 15 = 75

Trang 19

cách tính tương tự như với biểu thức

chỉ có các phép tính cộng, trừ

-Nêu: Khi tính giá trị của các biểu

thức chỉ có các phép tính nhân, chia

thì ta thực hiện các phép tính theo thứ

tự từ trái sang phải.

-Biểu thức trên ta tính như sau: 49

chia 7 bằng 7, 7 nhân 5 bằng 35 Giá

trị của biểu thức 49 : 7 x 5 là 35

*Luyện tập

Bài 1

-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

- Yêu cầu 1 HS lên bảng làm mẫu

 Gọi HS đọc yêu cầu bài

 Bài tập yêu cầu gì?

- HD tương tự bài tập 1

- Cho HS làm vở

-GV chấm bài- nhận xét

Bài 3

- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

- Yêu cầu HS lên bảng thi đua

48 : 2 : 6 =24 : 6 81:9 x 7=9 x 7 = 4 = 63

- Điền dấu (>; <; =) vào chỗ chấm

- 2đội HS lên bảng thi đua

55 : 5 x 3 > 32 ? 47 = 84 – 34 -3

Trang 20

Chính tả ĐÔI BẠN

Phân biệt tr/ch, dấu hỏi/dấu ngã

2.Bài cũ- Gọi HS đọc và viết các từ

khó của tiết chính tả trước:

- GV theo dõi sửa bài - Nhận xét

- Đoạn văn có mấy câu?

- Trong đoạn văn có những chữ nào

phải viết hoa? Vì sao?

- Lời nói của người bố được viết như

-HS nhắc lại

- Theo dõi GV đọc

-Bố Mến nói về phẩm chất tốt đẹpcủa những người sống ở làng quêluôn sẵn sàng giúp đỡ người khác khi

có khó khăn, không ngần ngại khicứu người

-6 câu

-Những chữ đầu câu phải viết hoa, tênriêng phải viết hoa: Thành, Mến.-Sau dấu hai chấm, xuống dòng, gạchđầu dòng

-HS: nghe chuyện, sẵn lòng, sẻ nhà

sẻ cửa, ngần ngại

-HS đọc từ khó-3 HS lên bảng, cả lớp viết vào bảngcon

-HS nghe viết vào vở

-HS tự soát bài chéo

Ngày đăng: 02/04/2021, 23:11

w