1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Giáo án Toán 3 tuần 16, 17 - Nguyễn Thị Bích Hải - Trường tiểu học Vĩnh Nguyên 1

20 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 94,81 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

*Hoạt động 1: Giới thiệu hình chữ nhật 13’ Muïc tieâu: Bước đầu có khái niệm về hình chữ nhật Caùch tieán haønh: - Gv giới thiệu hình đã vẽ sẵn trên bảng đây là hình chữ nhật ABCD - Y/c [r]

Trang 1

Ngày 18 tháng 12 năm 2006

TUẦN 16

LUYỆN TẬP CHUNG

Tiết : 76

I.Mục tiêu:

Giúp hs: Rèn luyện kĩ năng tính và giải bài toán có 2 phép tính

II.Đồ dùng dạy học:

III.Hoạt động dạy học:

1.Kiểm tra bài cũ: (5’)

- Gọi hs lên bảng làm bài 1, 2, 3/ 83 VBT

- Nhận xét, chữa bài và cho điểm hs

2 Bài mới:

* Hoạt động1 : Luyện tập - Thực hành ( 25’)

Mục tiêu:

Rèn luyện kĩ năng tính và giải bài toán có 2 phép

tính

Cách tiến hành:

* Bài 1

- 1hs nêu y/c của bài

- Y/c hs tự làm bài

- Chữa bài, y/c hs nhắc lại cách tìm thừa số chưa biết

trong phép nhân khi biết các thành phần còn lại

- Chữa bài và cho điểm hs

* Bài 2

- 1 hs nêu y/c của bài

- Y/c hs đặt tính và tính

- Lưu ý hs phép chia c, d là các phép chia có 0 ở

tận cùng của thương

* Bài 3

- Gọi 1 hs đọc đề bài

- Y/c hs cả lớp tự làm bài

- Chữa bài và cho điểm hs

* Bài 4

- Y/c hs đọc cột đầu tiên trong bảng

- Muốn thêm 4 đơn vị cho 1 số ta làm thế nào?

- Muốn gấp 1 số lên 4 lần ta làm thế nào?

- Muốn bớt đi 4 đơn vị của 1 số ta làm thế nào?

- Muốn giảm 1 số đi 4 lần ta làm thế nào ?

- Y/c hs làm bài

- Hs làm vào vở, 2 hs lên bảng làm bài

- Hs cả lớp làm vào vở, 4 hs lên bảng làm bài

- Hs cả lớp làm vào vở, 1 hs lên bảng làm bài

Giải Số máy bơm để bán là:

36 : 9 = 4 (chiếc) Số máy bơm còn lại là:

36 – 4 = 32 (chiếc) Đáp số: 32 chiếc

- Ta lấy số đó cộng với 4

- Ta lấy số đó nhân với 4

- Ta lấy số đó trừ đi 4

- Ta lấy số đó chia cho 4

- Hs làm vào vở, 2hs lên bảng làm bài

Trang 2

- Chữa bài và cho điểm hs

* Bài 5

- Y/c hs quan sát hình để tìm đồng hồ có 2 kim tạo

thành góc vuông

- Y/c hs so sánh 2 góc của 2 kim đồng hồ còn lại

với góc vuông

- Chữa bài và cho điểm hs

* Hoạt động cuối : Củng cố, dặn dò(5’)

- Cô vừa dạy bài gì ?

- Về nhà luyện tập thêm các bài toán có lliên quan

đến phép nhân và phép chia

- Về nhà làm bài 1, 2, 3/84VBT

- Nhận xét tiết học

- Đồng hồ A

- Góc do 2 kim của đồng hồ B tạo thành nhỏ hơn 1 góc vuông

- Góc do 2 kim đồng hồ C tạo thành lớn hơn 1 góc vuông

RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

Trang 3

Ngày 19 tháng 12 năm 2006

LÀM QUEN VỚI BIỂU THỨC

Tiết: 77

I Mục tiêu:

Giúp hs:

- Bước đầu cho hs làm quen với biểu thức và giá trị của biểu thức

- Hs tính giá trị các biểu thức đơn giản

II Đồ dùng dạy học:

III Hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ: (5’)

- Gọi hs lên bảng làm bài 1, 2, 3/84 VBT

- Nhận xét, chữa bài và cho điểm hs

2 Bài mới:

* Hoạt động1 : Giới thiệu về biểu thức ( 5 ’)

Mục tiêu:

- Bước đầu cho hs làm quen với biểu thức

Cách tiến hành:

- Gv viết lên bảng 126 + 51 y/c hs đọc

- Giới thiệu :126 + 51 được gọi là 1 biểu thức Biểu

thức 126 cộng 51

- Viết tiếp lên bảng 62 - 11 và giới thiệu : 62 trừ 11

cũng gọi là 1 biểu thức, biểu thức 62 trừ 11

- Làm tương tự với các biểu thức còn lại

Kết luận: Biểu thức là 1 dãy các số, dấu phép tính

viết xen kẽ với nhau

* Hoạt động 2 : Giới thiệu về giá trị của biểu thức (7’)

Mục tiêu:

Bước đầu cho hs làm quen với giá trị của biểu thức

Cách tiến hành:

- Y/c hs tính 126 + 51

- Giới thiệu :Vì 126 + 51 = 177 nên 177 được gọi là giá

trị của biểu thức126 + 51

- Giá trị của biểu thức 126 cộng 51 là bao nhiêu ?

- Y/c hs tính 125 + 10 - 4

- Giới thiệu:131 được gọi là giá trị của biểu thức

125 +10 - 4

* Hoạt động 3 : Luyện tập - Thực hành (13’)

Mục tiêu:

Hs tính giá trị các biểu thức đơn giản

Cách tiến hành:

* Bài 1

- Gọi hs nêu y/c của bài

- Viết lên bảng 284 + 10

- Y/c hs đọc giá trị biểu thức 284 + 10 là bao nhiêu ?

- Hướng dẫn hs trình bày bài giống mẫu, sau đó

- Hs đọc, 126 cộng 51

- Hs nhắc lại

- 126 + 51 = 177

- Là177

- Trả lời :125 + 10- 4 = 131

- 284 + 10 = 294

- Là 294

- Hs làm vào vở, 4hs lên bảng làm bài

Trang 4

y/c các em làm bài

- Chữa bài và cho điểm hs

* Bài 2

- 1hs nêu y/c

- Hướng dẫn hs tìm giá trị của biểu thức sau đó tìm

số chỉ giá trị của biểu thức đó và nối với biểu thức

- Chữa bài và cho điểm hs

* Hoạt động cuối : Củng cố, dặn dò( 5’ )

- Cô vừa dạy bài gì ?

- Về nhà làm bài 1, 2, 3/85 VBT

- Nhận xét tiết học

- Hs tư lam bai, sau đo 2hs ngoi canh nhau đoi cheo vơ đe kiem tra bai cua nhau

RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

Trang 5

Ngày 20 tháng 12 năm 2006

TÍNH GIÁ TRỊ CỦA BIỂU THỨC

Tiết: 78

I Mục tiêu:

Giúp hs :

- Biết áp dụng tính giá trị của biểu thức vào điền dấu >;<;=

- Biết tính nhẩm giá trị của biểu thức dạng chỉ có phép tính +, - hoặc x, :

II Đồ dùng dạy học:

III Hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:( 5’)

- Gọi hs lên làm bài 1, 2, 3/85 VBT

- Nhận xét cho điểm

2 Bài mới:

* Hoạt động 1 : Hướng dẫn tính giá trị của biểu thức

chỉ có các phép tính cộng, trừ (6’)

Mục tiêu:

Biết tính nhẩm giá trị của biểu thức dạng chỉ có

phép tính cộng, trừ

Cách tiến hành:

- Viết lên bảng 60 + 20 - 5

- Y/c hs đọc biểu thức này

- Y/c hs suy nghĩ để tính

- Nêu : cả hai cách tính trên đều cho kết quả

đúng, tuy nhiên để thuận tiện và tránh nhầm lẫn,

đặc biệt là khi tính giá trị của biểu thức có nhiều

dấu tính cộng, trừ, người ta quy ước : Khi tính giá

trị của các biểu thức chỉ có các phép tính cộng,

trừ thì ta thực hiện các phép tính theo thứ tự từ

trái sang phải

Kết luận: Biểu thức trên ta tính như sau : 60 + 20 =

80, 80 – 5 = 75

* Hoạt động 2 : Hướng dẫn tính giá trị của biểu thức

chỉ có các phép tính nhân, chia ( 6 phút )

Mục tiêu:

Biết tính nhẩm giá trị của biểu thức dạng chỉ có

phép tính nhân, chia

Cách tiến hành:

- Viet len bang 49 :7 x 5 , y/c hs đoc bieu thưc

- Y/c hs suy nghĩ để tính 49 :7 x 5, biết cách tính

tương tự như với biểu thức chỉ có các phép tính

nhân, chia

60 + 20 – 5 = 80 – 5 = 75 hoặc :

60 + 20 – 5 = 60 + 15 = 75

- Nhắc lại quy tắc

- Hs nhắc lại cách tính giá trị biểu thức 60 + 20 - 5

- Tính

49 : 7 x 5 = 7 x 5 = 35

Trang 6

- Nêu: Khi tính giá trị của các biểu thức chỉ có

các phép tính nhân, chia thì ta thực hiện các

phép tính theo thứ tự từ trái sang phải

Kết luận: Gv nhắc lại cách tính biểu thức 49 : 7 x 5

* Hoạt động : Luyện tập - Thực hành (13’)

Mục tiêu:

- Biết tính nhẩm giá trị của biểu thức dạng chỉ có

phép tính cộng , trừ hoặc chỉ có phép tính nhân,

chia

Cách tiến hành:

* Bài 1

- Bài tập y/c gì ?

- Y/c1 hs lên bảng làm mẫu biểu thức 205 + 60 + 3

- Y/c hs nhắc lại cách làm của mình

- Y/c hs làm tiếp phần còn lại của bài

- Chữa bài và cho điểm hs

* Bài 2

- 1 hs nêu y/c của bài

- Y/c hs làm bài

- Chữa bài và cho điểm hs

* Bài 3

- Bài tập y/c chúng ta làm gì ?

- Hs suy nghĩ và tự làm bài

- Nhận xét, chữa bài và cho điểm hs * Bài 4 - Gọi 1 hs đọc đề bài - Y/c hs làm bài * Hoạt động cuối : Củng cố, dặn dò (5’) - Cô vừa dạy bài gì ? - Về nhà làm bài 1, 2, 3, 4/86VBT - Nhận xét tiết học - Nhắc lại quy tắc - Tính giá trị của các biểu thức - 1 hs lên bảng thực hiện - Hs làm vào vở, 3 hs lên bảng - Hs cả lớp làm vào vở, 4 hs lên bảng làm bài - 1 hs nêu y/c - Hs cả lớp làm vào vở,1 hs lên bảng làm bài và giải thích cách làm

Giải Cả 2 gói mì cân nặng là: 80 x 2 = 160 (g) Cả 2 gói mì và 1 hộp sữa cân nặng là: 160 + 455 = 615 (g) Đáp số: 615g RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

Trang 7

Ngày 21 tháng 12 năm 2006

TÍNH GIÁ TRỊ CỦA BIỂU THỨC ( TIẾP )

Tiết : 79

I Mục tiêu:

Giúp hs:

- Biết cách tính giá trị biểu thức có các phép tính cộng, trừ, nhân, chia

- Aùp dụng cách tính giá trị của biểu thức để nhâïn xét giá trị đúng, sai của biểu thức

II Đồ dùng dạy học:

III Hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ: ( 5’ )

- Gọi hs lên bảng làm bài 1,2,3,4/86 VBT

- Nhận xét, cho điểm

2 Bài mới:

* Hoạt động : Hướng dẫn thực hiện tính giá trị

của biểu thức có các phép tính cộng, trừ, nhân,

chia (13’)

Mục tiêu:

Biết cách tính giá trị biểu thức có các phép tính

cộng, trừ, nhân, chia

Cách tiến hành:

- Viết lên bảng 60 + 35 : 5 và y/c hs đọc biểu thức này

- Y/c hs suy nghĩ để tính giá trị của biểu thức trên

- Nêu: Khi tính giá trị của các biểu thức có các

phép tính cộng, trừ, nhân, chia thì ta thực hiện thì ta

thực hiện phép tính nhân chia trước, cộng trừ sau

- Vậy trong hai cách tính trên, cách thứ nhất làm

các phép tính theo thứ tự từ trái sang phải là sai,

cách thứ hai thực hiện phép chia trước rồi mới

thực hiện phép cộng là đúng

- Y/c hs nêu lại cách tính giá trị của biểu thức trên

- Y/c hs áp dụng quy tắc vừa học để tính giá trị

của biểu thức 86 -10 x 4

- Y/c hs nhắc lại cách tính của mình

* Hoạt động 2: Luyện tập - Thực hành (13’)

Mục tiêu:

Cách tiến hành:

* Bài 1

- Nêu y/c của bài toán và y/c hs làm bài

- Chữa bài và cho điểm hs

* Bài 2

- Hs có thể tính

60 + 35 : 5 = 95 : 5 = 19 hoặc

60 + 35 : 5 = 60 + 7 = 67

- Nhắc lại quy tắc

- Hs cả lớp làm bảng con

86 – 10 x 4 = 86 – 40 = 46

Trang 8

- Hướng dẫn hs tính giá trị của biểu thức, sau đó

mới đối chiếu với SGK để biết biểu thức đó được

tính đúng hay sai rồi mới ghi Đ hay S vào ô trống

- Y/c hs tìm nguyên nhân của các biểu thức bị

tính sai và tính lại cho đúng

* Bài 3

- Gọi 1hs đọc đề bài

- Y/c hs làm bài

- Chữa bài và cho điểm hs

* Bài 4

- Y/c hs thảo luận cặp đôi để xếp hình

* Hoạt động cuối : Củng cố,dặn dò ( 5’)

- Cô vừa dạy bài gì ?

- Về nhà làm bài1, 2, 3/87

- Hs làm vào vở, 6 hs lên bảng làm bài

- Làm bài

- Các biểu thức tính đúng là:

37 – 5 x 5 =12

180 : 6 + 30 = 60

282 – 100 : 2 =232

30 + 60 x 2 = 150

- Các biểy thức tính sai là:

30 + 60 x 2 = 180

282 -100 : 2 = 91

13 x 3 – 2 = 13

180 + 30 : 6 = 35

- Do thực hiện sai quy tắc (tính từ phải sang trái mà không thực hiện phép nhân,chia trước,cộng trừ sau).Sau đó hs tính lại

- Hs làm vào vở,hs lên bảng làm bài Giải:

Cả mẹ và chị hái được số táo là:

60 + 35 = 95 (quả) Mỗi hộp có số táo là:

95 : 5 = 19 (quả) Đáp số:19 quả

RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

Trang 9

Ngày 22 tháng 12 năm 2006

TUẦN 16

LUYỆN TẬP

Tiết : 80

I Mục tiêu:

Giúp hs:củng cố và rèn luyện kĩ năng tính giá trị của các biểu thức có dạng :chỉ có phép tính cộng , trư ø; chỉ có phép tính nhân, chia; có các phép tính cộng, trừ, nhân , chia

II Đồ dùng dạy học:

III Hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ: (5’)

- Kiểm tra các bài 1,2,3/87 VBT

- Nhận xét cho điểm

2 Bài mới:

* Hoạt động 1 : Luyện tập - Thực hành (12’)

Mục tiêu:

Củng cố và rèn luyện kĩ năng tính giá trị của các biểu

thức có dạng :chỉ có phép tính cộng , trư ø; chỉ có

phép tính nhân, chia; có các phép tính cộng, trừ,

nhân , chia

Cách tiến hành:

* Bài 1

- 1hs nêu y/c

- Hướng dẫn :Khi thực hiện tính giá trị của mỗi biểu

thức, em cần đọc kĩ biểu thức để xem biểu thức có

những dấu tính nào phải áp dụng vào quy tắc nào

để tính cho đúng

- Y/c hs nhắc lại cách tính 2 biểu thức trong phần a)

- Chữa bài và cho điểm hs

* Bài 2

- Y/c hs nêu y/c của bài

- Hs làm bài vào vở

- Y/c hs nhắc lại cách tính giá trị của biểu thức

khi có các phép tính cộng trừ nhân chia

* Bài 3

- 1hs nêu y/c

- Y/c hs làm bài

- Cho hs ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để kiểm tra

bài của nhau

- Chữa bài

- Hs làm vào vở, 4hs lên bảng làm bài a) 125 – 85 + 80 = 40 + 80

= 120

21 x 2 x 4 = 42 x 4 = 168 b) 68 + 2 – 10 = 100 – 10 = 98

147 : 7 x 6 = 21 x 6 = 126

- Hs làm vào vở, 4hs lên bảng làm bài a) 81 : 9 + 10 = 9 + 10

= 19

20 x 9 : 2 = 180 : 2 = 28 b) 11 x 8 – 60 = 88 – 60 = 28

12 + 7 x 9 = 12 + 6 = 75

- Hs tự làm bài

Trang 10

* Bài 4

- 1hs nêu y/c

- Hướng dẫn : đọc biểu thức , tính giá trị của biểu

thức ra giấy nháp,tìm số chỉ giá trị của biểu thức

có trong bài, sau đó nối biểu thức với số đó

* Hoạt động cuối : Củng cố, dặn dò (5’)

- Cô vừa dạy bài gì ?

- Về nhà luyện tập thêm về tính giá trị của biểu thức

- Về nhà làm bài 1, 2, 3/85

- Luyện tập

RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

Trang 11

Ngày 25 tháng 12 năm 2006

TÍNH GIÁ TRỊ CỦA BIỂU THỨC ( tiếp)

Tiết : 81

I Mục tiêu:

Giúp hs:Biết tính giá trị của biểu thức có dấu ngoặc ( ) và ghi nhớ quy tắc tính giá trị của biểu thức dạng này

II Đồ dùng dạy học:

III Hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ: (5’)

- Gọi hs lên làm bài 1,2,3/85VBT

- Nhận xét cho điểm hs

2 Bài mới:

* Hoạt động : Hướng dẫn tính giá trị của biểu

thức đơn giản có dấu ngoặc (12’)

Mục tiêu:

Biet tính gia trị cua bieu thưc co dau ngoặc ( ) và ghi

nhớ quy tắc

Cách tiến hành:

- Viết lên bảng hai biểu thức:

30 + 5 : 5 và (30 + 5) : 5

- Y/c hs suy nghĩ để tìm cách tính giá trị của hai

biểu thức nói trên

- Y/c hs tìm điểm khác nhau giữa hai biểu thức

- Giới thiệu : Chính điểm khác nhau này dẫn đến

cách tính giá trị của hai biểu thức khác nhau

- Nêu cách tính giá trị của biểu thức có chứa dấu

ngoặc”Khi tính giá trị của biểu thứccó chứa dấu

ngoặc thì trước tiên ta thực hiện các phép tính

- Y/c hs so sánh giá trị của biểu thức trên với biểu

thức: 30 + 5 : 5 = 31

Kết luận:

Vậy khi tính giá trị của biểu thức chúng ta cần

xác định đúng dạng của biểu thức đó, sau đó

thực hiện phép tính theo thứ tự

* Hoạt động 2 : Luyện tập - Thực hành (12’)

Mục tiêu:

Biết tính giá trị của biểu thức có dấu ngoặc ( )

Cách tiến hành:

* Bài 1

- 1hs nêu y/c của bài

- Cho hs nhắc lại cách làm bài,sau đó y/c hs tự

làm bài

- Hs thảo luận và trình bày ý kiến của mình

- Bieu thưc thư nhat khong co dau ngoặc, biểu thức thứ hai có dấu ngoặc

- Hs nêu cách tính giá trị của biểu thức thứ nhất

- Hs nghe giảng và thực hiện tính giá trị của biểu thức

(30 + 5) : 5 = 35 : 5 = 7

- Giá trị của 2 biểu thức khác nhau

- Hs làm vào vở, 4hs lên bảng làm bài

Trang 12

* Bài 2

- 1hs nêu y/c của bài

- Y/c hs làm bài vào vở

- Hs làm bài sau đó 2 bạn ngồi cạnh nhau đổi

vchéo vở để kiểm tra bài của nhau

* Bài 3

- Gọi hs đọc đề bài

- Bài toán cho biết những gì ?

- Bài toán hỏi gì ?

- Muon biet moi ngan co bao nhieu quyen sach, chung

ta phai biet đươc đieu gì ?

- Y/c hs làm bài

- Chữa bài và cho điểm hs

* Hoạt động cuối : Củng cố, dặn dò( 5’)

- Cô vừa dạy bài gì ?

- Gọi 1hs nhắc lại cách tính giá trị của biểu thức

có dấu ngoặc

- Về nhà làm bài 1, 2, 3, 4/89VBT

- Nhận xét tiết học

- Hs làm vào vở, 4hs lên bảng làm bài

- Có 240 quyển sách,xếp đều vào 2 tủ, mỗi tủ có 4 ngăn

- Mỗi ngăn có bao nhiêu quyển sách

- Phải biết mỗi tủ có bao nhiêu sách /Phải biết có tất cả bao nhiêu ngăn sách

- Hs cả lớp làm vào vở,1hs lên bảng Giải:

Mỗi chiếc tủ có số sách là:

240 : 2 = 120 (quyển) Mỗi ngăn có số sách là:

120 : 4 =30 (quyển) Đáp số: 30 quyển

RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

Trang 13

Ngày 26 tháng 12 năm 2007

LUYỆN TẬP

Tiết : 82

I Mục tiêu:

Giúp hs:

- Củng cố và rèn luyện kĩ năng tính giá trị của biểu thức có dấu ngoặc

- Aùp dụng tính giá trị của biểu thức vào việc điền dấu >,<,=

II Đồ dùng dạy học:

III Hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ: (5’)

- Gọi hs lên bảng làm bài 1,2,3,4/89VBT

- Nhận xét tiết học

2 Bài mới:

* Hoạt động 2 : Luyện tập - Thực hành (25’)

Mục tiêu:

- Củng cố và rèn luyện kĩ năng tính giá trị của

biểu thức có dấu ngoặc

- Aùp dụng tính giá trị của biểu thức vào việc điền

dấu >,<,=

Cách tiến hành:

* Bài 1

- 1hs nêu y/c của bài

- Y/c hs nêu cách làm

- Y/c hs tự làm bài

- Chữa bài và cho điểm hs

* Bài 2

- 1hs nêu y/c của bài

- Y/c hs tự làm bài, sau đó 2hs ngồi cạnh nhau đổi

chéo vở để kiểm tra bài của nhau

- Y/c hs so sánh giá trị của biểu thức (421 -200) x 2

với biểu thức 421- 200 x 2

- Theo em, tại sao giá trị hai biểu thức này lại khác

nhau trong khi có cùng số, cùng dấu phép tính

- Vậy khi tính giá trị của biểu thức,chúng ta cần

xác định đúng dạng của biểu thức đó, sau đó

thực hiện các phép tính đúng thứ tự

* Bài 3

- Tính giá trị của biểu thức

- Hs làm bài vào vở,4hs lên bảng làm bài a) 238 – (55 – 35) = 238 -20

= 218

175 – (30 + 20) = 175 -50 =125 b) 84 x (4 : 2) = 84 : 2 = 41 (72 + 18) x 3 = 90 x 3 = 270

- Làm bài và kiểm tra bài của bạn

- Giá trị của hai biểu thức khác nhau

- Vì thứ tự thực hiện các phép tính này trong hai biểu thức khác nhau

Ngày đăng: 31/03/2021, 00:02

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w