1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng thứ 5 tuần 15

7 366 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tổng kết vốn từ I
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2006
Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 85,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2/ Kĩ năng : .Nhớ và liệt kê chính xác câu tục ngữ, thành ngữ, ca dao đã học, đã biết nói về quan hệ gia đình, thầy trò, bè bạn; tìm đúng hoàn cảnh sử dụng các từ câu tục ngữ, thành ngữ,

Trang 1

Thư năm ngày 07 tháng 12 năm 2006

Luyện từ và câu: Tiết 30: TỔNG KẾT VỐN TỪ

I.- Mục tiêu:

1/ Kiến thức Liệt kê được các từ ngữ chỉ người, tả hình dáng của người, biết đặt câu miêu tả hình dáng của một người cụ thể

2/ Kĩ năng : Nhớ và liệt kê chính xác câu tục ngữ, thành ngữ, ca dao đã học, đã biết nói về quan hệ gia đình, thầy trò, bè bạn; tìm đúng hoàn cảnh sử dụng các từ câu tục ngữ, thành ngữ, ca dao đó 3/ Thái độ : Rèn tính cẩn thận khi dùng từ đúng văn cảnh , đặt câu rõ nghĩa , hay , trong sáng

II.- Đồ dùng dạy học: GV -Bút dạ + 5,6 tờ giấy khổ to để HS làm bài tập

HS : SGK xem trước bài

III.- Các hoạt động dạy – học:

1/

4’ 1) Ổn định lớp : Kiểm tra bài cũ : ( pp k/ tra)

-Kiểm tra 3 HS ( cho HS làm bài tập của tiết TLV

trước)

-GV nhận xét + cho điểm

-Hát tập thể -HS 1: làm BT2 -HS 2: làm BT3 -HS 3: làm BT4

1’

7/

7/

2) Bài mới:

a) Giới thiệu bài: GV nêu Yc tiết học và ghi đề bài

b) Luyện tập:

HĐ1: Hướng dẫn HS làm bài tập1

- Cho HS đọc yêu cầu bài tập1

- GV nhắc lại yêu cầu

- Cho HS làm bài +trình bày kết quả

- GV nhận xét những từ HS tìm đúng:

(GV đưa bảng phụ đã liệt kê các từ ngữ cần thiết lên)

a/Từ ngữ chỉ người thân trong gia đình: ông, bà, cha

mẹ, cô, chú, cậu, dì, anh em…

b/Từ ngữ chỉ người gần gũi trong trường học: thầy

giáo, cô giáo, bạn bè, bác bảo vệ, cô lao công…

c/Từ ngữ chỉ các nghề nghiệp khác nhau: công nhân,

nông dân, hoạ sĩ, bác sĩ, kĩ sư, giáo viên, bộ đội công

an…

d/Từ ngữ chỉ các dân tộc anh em trên đất nước ta:

Kinh, Tày, Nùng, Thái, Mường, Ba-na, Eâđê, Gia-rai…

HĐ2: Hướng dẫn HS làm BT2

-Cho HS đọc yêu cầu của BT2

-GV nhắc lại yêu cầu của BT

-Cho HS làm bài theo nhóm (GV phát giấy khổ to cho

các nhóm)

-Cho HS trình bày kết quả

-GV nhận xét và khen những nhóm tìm đúng, tìm

được nhiều từ ngữ, thành ngữ, ca dao…

+Những câu nói về quan hệ gia đình:

*Chị ngã, em nâng

*Công cha như núi Thái Sơn

- HS lắng nghe

-1HS đọc to, cả lớp đọc thầm

-HS làm bài ra giấy nháp

-Một vài em phát biểu ý kiến

-Lớp nhận xét

-1HS đọc từ ngữ trên bảng

-HS làm bài vào vở theo kết quả đúng trên bảng

-1HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm

-Các nhóm ghi vào giấy những câu tục ngữ, thành ngữ, ca dao nói về quan hệ gia đình, thầy trò, bè bạn -Đại diện các nhóm dán giấy ghi bài làm lên bảng

-Lớp nhận xét

Trang 2

9/

Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra

*Một con ngựa đau, cả tàu bỏ cỏ

*Máu chảy ruột mềm

+Những câu nói về quan hệ thầy trò

*Không thầy đó mày làm nên

*Kính thầy yêu bạn

*Tôn sư trọng đạo

*Muốn sang thì bắc cầu Kiều

Muốn con hay chữ thì yêu lấy thầy

+Những câu nói về quan hệ bạn bè:

*Học thầy không tày học bạn

*Bán anh em xa, mua láng giềng gần

*Bán bè con chấy cắn đôi…

HĐ3: Hướng dẫn HS làm BT3

(cách tiến hành như BT1)

-GV nhận xét và chốt lại kết quả đúng:

a/Từ ngữ miêu tả mái tóc: đen nhánh, đen mượt, đen

mướt, óng mượt, dày dặn, xơ xác…

b/Từ ngữ chỉ đôi mắt: đen nhánh, đen láy, mơ màng,

tinh anh…

c/Từ ngữ chỉ khuôn mặt: phúc hậu, bầu bĩnh, trái

xoan, vuông chữ điền

d/Từ ngữ chỉ làn da: trắng nõn nà, trắng hồng, bánh

mật , ngăm đen…

e/Từ ngữ chỉ vóc người: vạm vỡ, mập mạp, to bè bè,

thanh tú, mảnh mai…

HĐ4: Hướng dẫn HS làm BT4:

+ Cho HS đọc yêu cầu BT4

-GV nhắc lại yêu cầu của BT

-Cho HS làm việc + trình bày kết quả

-GV nhận xét + khen HS viết hay, sử dụng các từ ngữ

ở BT3 khéo léo

-HS trình bày kết quả

-Lớp nhận xét

-1HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm

-HS làm việc cá nhân, viết một đoạn văn có dùng một số từ ngữ ở BT3 -Một số HS đọc đoạn văn

-Lớp nhận xét 2’ 3) Củng cố, dặn dò:

-GV nhận xét tiết học

-Yêu cầu HS về nhà

- Chuẩn bị bài sau : Tổng kết vốn từ (tt)

- HS nghe

- HS lắng nghe và ghi Y/c vào vở

 / Rút kinh nghiệm :

………

………

Trang 3

Toán : Tiết 74 TỈ SỐ PHẦN TRĂM

I– Mục tiêu :

1/ Kiến thức Giúp HS : Bước đầu hiểu về tỉ số phần trăm (xuất phát từ khái niệm tỉ số và ý nghĩa thực tế của tỉ số phần trăm)

2/ Kĩ năng : -Rèn HS cách đọc ,viết tỷ số phần trăm

3/ Thái độ : Giúp HS có tính cẩn thận khi làm toán về tỉ lệ phần trăm

II- Đồ dùng dạy học : 1 – GV : Bảng phụ vẽ sẵn hình SGK 2 – HS : VBT

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :

1/

4/

1/

10/

4/

1– Ổn định lớp :

2– Kiểm tra bài cũ : ( phương pháp kiểm tra )

-Tỉ số của 2 số là gì ? (TB/ yếu )

- Nhận xét

3 – Bài mới :

a– Giới thiệu bài :

b– Hoạt động :

*HĐ 1 : Giới thiệu khái niệm tỉ số phần trăm

-Gọi 1 HS đọc ví dụ 1 SGK

-GV treo bảng phụ kẽ sẵn hình SGK

-Tỉ số của diện tích trồng hoa hồng và diện tích

vườn hoa bằng bao nhiêu ?

-Ta viết

100

25

=25% ; 25% là tỉ số phần trăm Đọc là :Hai mươi lăm phần trăm

-Gọi vài HS đọc lại

-Cho HS tập viết kí hiệu phần trăm (%)

Ta nói :Tỉ số phần trăm của diện tích trồng hoa

hồng vàdiện tích vườn hoa là 25% hoặc : Diện

tích trồng hoa hồng chiếm 25% diện tích vườn

hoa

*HĐ 2 : Ý nghĩa thực tế của tỉ số phần trăm

-Gọi 1HS đọc ví dụ 2

+Tìm tỉ số của số HS giỏi và số HS toàn trường ?

+Đổi tỉ số thành phân số thập phân có mẫu là

100

+Viết phân số

100

20

thành tỉ số phần trăm ?

+Vậy số HS giỏi chiếm bao nhiêu phần trăm số

HS toàn trường ?

Hay tỉ số phần trăm của số HS giỏi và HS toàn

- Hát

- HS nêu

- HS nghe

-1HS đọc ,cả lớp đọc thầm -HS quan sát hình vẽ

- Bằng 25:100 hay 10025

-HS theo dõi

-Vài HS đọc -HS tập viết vào giấy nháp

- HS nghe

-1HS đọc ,cả lớp nghe +Tỉ số giữa số HS giỏi và số HS toàn trường là80:400 hay

400 80

+

100

80

=

100 20

+ 10020 = 20%

+Số HS giỏi chiếm 20% số HS toàn trường

Trang 4

3/

trường là 20%

Tỉ số phần trăm 20% cho ta biết gì ?(Cho HS thảo

luận theo cặp )

*HĐ 3 : Thực hành : (phương pháp T/hành)

Bài 1:Viết (theo mẫu )

-Cho HS thảo luận theo cặp Đại diện 1 số cặp

trình bày kết quả

-Nhận xét ,sửa chữa

Bài 2:Gọi 1 HS đọc đề

+Bài toán hỏi gì ? (TB/Y)

+Muốn biết số sản phẩm đạt chuẩn chiếm bao

nhiêu phần trăm tổng số sản phẩmú của nhà máy

ta làm thế nào ? (K/G)

+Gọi 1 HS lên bảng giải ,cả lớp làm vào vở

-Nhận xét ,sửa chữa

Bài 3:Cho HS đọc đề

a) Cho HS giải vào vở ,gọi vài HS nêu kết quả

b)Muốn tìm tỉ số phần trăm của số cây ăn quả và

số cây trong vườn ta phải biết gì ? (TB/Y)

-Gọi 1 HS lên bảng giải ,cả lớp giải vào vở

-Nhận xét ,sửa chữa

4– Củng cố – dặn dò

-Nêu cách tìm tỉ số phần trăm ? (TB/Y)

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài sau :giải toán về tỉ số phần trăm

+ Cho biết cứ 100HS toàn trường có 20

HS giỏi

-Từng cặp thảo luận Kết quả : 15% ; 12% ;32%

-HS đọc đề -Hỏi số sản phẩm đạt chuẩn chiếm bao nhiêu phần trăm tổng số sản phẩm cua rnhà máy

+Lập tỉ số của số SP đạt chuẩn và tổng số SP của nhà mày

+ Viết tiư số vừa lập thành tỉ số phần trăm

+ HS làm bài

ĐS : 95%

- HS làm bài Kết quả : 54%

Ta phải biết số cây ăn quả trong vườn là bao nhiêu

- HS giải Kết quả :46 %

-Lập tỉ số -Viết thành tỉ số phần trăm -HS nghe

 / Rút kinh nghiệm :

………

………

Trang 5

KHOA HỌC : Tiết 30 CAO SU

A – Mục tiêu : Sau bài học, học sinh biết:

1/ Kiến thức _Làm thực hành để tìm ra tính chất đặc trưng của cao su

Kể tên các vật liệu dùng để chế tạo ra cao su

2/ Kĩ năng : Nêu tính chất , công dụng và cách bảo quản đồ dùng bằng cao su

3/ Thái độ : Biết quí trọng những vật dụng trong gia đình bằng cao su , biết bảo vệ nguồn tài đất nước

B – Đồ dùng dạy học : 1 – GV :.-Hình Tr 62,63 SGK 2 – HS : SGK Xem trước bài

C – Các hoạt động dạy học chủ yếu :

5/

15/

17/

I – Hoạt động khởi động :

1 Ổn định lớp :

2– Kiểm tra bài cũ : “Thuỷ tinh”

-Kể tên các vật liệu được dùng để sản xuất ra

thủytinh ?

-Nêu tính chất và công dụng của thủy tinh chất

lượng cao

- Nhận xét, KTBC

3 – Giới thiệu bài : Cao su.

II – Hoạt động :

a) HĐ 1 : Thực hành.

@Mục tiêu: HS làm thực hành để tìm ra

Tính chất đặc trưng của cao su.

@Cách tiến hành:

_Bước 1: Làm việc theo nhóm

_Bước 2: Làm việc cả lớp

Kết luận: Cao su có tính đàn hồi

b) HĐ 2 :.Thảo luận.

@Mục tiêu: Giúp HS :

Kể được tên các vật liệu dùng để chế tạo ra cao su.

- Nêu được tính chất, công dụng và cách bảo quản

các đồ dùng bằng cao su.

@Cách tiến hành:

_Bước 1:Làm việc cá nhân

_Bước 2: Làm việc cả lớp

- Hát -HS trả lời

- HS nghe

-Các nhóm làm thợc hành thao chỉ dẫn Tr 63 SGK

-Đại diện một số nhóm báo cáo kết quả làm thực hành của nhóm mình:

+Ném quả bóng cao su xuống sàn nhà,ta thấy quả bóng nảy lên +Kéo căng sợi dây cao su, hỏi sợi dây gian ra Khi buôn tay, sợi dây cao su lại trở về vị trí cũ

-HS đọc nội dung trong mục Bạn cần biết Tr.63 SGK để trả lời câu hỏi cuối bài

Trang 6

+Có mấy loại cao su? Đó là những loại nào?

+Ngoài tính đàn hồi tốt , cao su còn có những tính

chất gì?

+Nêu cách bảo quản đồ dùng bằng cao su ?

Kết luận: Như mục bạn cần biết Tr 63 SGK

IV – Củng cố – dặn dò :

Gọi HS đọc bạn cần biết Tr 63 SGK.

- Nhận xét tiết học

-Bài sau “CHẤT DẺO”

-Có 2 loại cao su: Tự nhiên & nhân tạo

-Ít bị biến đổi khi gặp nóng, lạnh, cách điện, không tan trong nước, tan trong một số chất lỏng khác -Không nên để các đồ dùng bằng cao su ở nơi có nhiệt độ quá caaộhc quá thấp.Không để các hoá chất dính vào cao su

HS nghe

- 2HS đọc -HS lắng nghe

-Xem bài trước

 / Rút kinh nghiệm :

……… ………

Trang 7

KĨ THUẬT - Tiết 15 CẮT , KHÂU , THÊU TÚI XÁCH TAY ĐƠN GIẢN

( Xem tuần 14 )

 / Rút kinh nghiệm :

……… ………

Ngày đăng: 26/11/2013, 06:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w