1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng tap doc tuan 15

41 532 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tập đọc buôn ch lênh đón cô giáo
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Giáo dục tiểu học
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2006
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 285,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Hiểu nội dung bài: Tình cảm của ngời Tây Nguyên yêu quý cô giáo, biết trọng văn hoá, mong muốn cho con em của dân tộc mình đợc học hành, thoát khỏi nghèo nàn, lạc hậu.. - Gọi HS nhận x

Trang 1

Tuần 15

Thứ hai ngày 13 tháng 12 năm 2006.

Tiết1: Chào cờ

Tập trung toàn tr ờng.

- Hiểu các từ ngữ khó trong bài: buôn, nghi thức, gùi,

- Hiểu nội dung bài: Tình cảm của ngời Tây Nguyên yêu quý cô giáo, biết trọng văn hoá, mong muốn cho con em của dân tộc mình đợc học hành, thoát khỏi nghèo nàn, lạc hậu

II/ Đồ dùng dạy - học

- Tranh minh hoạ trang 144, SGK( phóng to nếu có điều kiện)

- Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn hớng dẫn luyện đọc

III/ Các hoạt động dạy - học chủ yếu:

1 ổ n định tổ chức :

2 Kiểm tra bài cũ : Gọi HS đọc thuộc lòng bài thơ: Hạt gạo làng ta.

+ Hình ảnh nào nói lên nỗi vất vả của ngời nông dân?( những tra tháng sáu cua ngoi lên bờ, mẹ em xuống cấy)

+ Vì sao tác giả lại gọi hạt gạo là " Hạt vàng"? ( )

+ Bài thơ cho em hiểu điều gì?( )

- - GV nhận xét- cho điểm

3 Dạy học bài mới:

3.1 Giới thiệu bài: Ngời dân miền núi nớc ta rất ham học Họ muốn mang

cái chữ về bản để xoá nghèo, lạc hậu Bài học hôm nay sẽ giúp các em hiểu rõ hơn

- Đoạn 1: từ đầu - dành cho khách quý

- Đoạn 2: Tiếp- chém nhát dao

- Đoạn 3: Tiếp - xem cái chữ nào

Trang 2

- Gọi HS đọc nối tiếp lần 2 - kết hợp giải

Chú ý cách đọc: Giọng kể chuyện, trang

nghiêm, ở đoạn đầu dân làng đón nghi

thức long trọng Vui hồ hởi ở đoạn dân

làng xem cô giáo viết chữ.

Nhấn giọng ở các từ: nh đi hội, vừa lùi,

vừa trải, thẳng tắp mịn nh nhung, trang

trọng nhất, xoa tay, vui hẳn, ùa theo,

thật to, thật đậm, bao nhiêu,

+ Những chi tiết nào cho thấy dân làng

rất háo hức chờ đợi và yêu quý " cái

chữ"?

+ Tình cảm của cô giáo Y Hoa đối với

ngời dân nơi đây thế nào?

+ Tình cảm của ngời Tây Nguyên với cô

giáo với " cái chữ" nói lên điều gì?

+ Bài văn này nói lên điều gì?

- GV ghi nội dung chính lên bảng

- Đoạn 4: Còn lại

- Đọc nối tiếp đoạn lần 2

- Đọc thành tiếng chú giải 1-2 em

- Mọi ngời ùa theo già làng để xem "cái chữ" Cô Hoa viết xong bao nhiêu tiếng

hò reo

- Cô rất yêu quý mọi ngời, cô rất xúc

động , tim đập rộn ràng khi viết cho mọi ngời xem cái chữ

+ Ngời Tây nguyên rất ham học, quý

ng-ời và yêu cái chữ, ngng-ời Tây nguyên hiểu rằng chữ mang lại ấm no cho mọi ngời

*Tình cảm của ngời Tây Nguyên yêu quý cô giáo, biết trọng văn hoá, mong muốn cho con em của dân tộc mình đợc học hành, thoát khỏi nghèo nàn, lạc hậu.

- HS nhắc lại

Trang 3

- YC HS đọc diễn cảm đoạn 3-4 của bài.

- Tổ chức thi đọc diễn cảm cho HS bình

2 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi HS nêu lại quy tắc chia số thập phân cho số thập phân và gọi 1-2 HS lên bảng làm bài tập 19,72: 5,8; 12,88: 0,25

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập 1

- Gọi HS nêu yêu cầu của bài tập số 1

- Yêu cầu HS tự làm bài tập

Trang 4

- Gọi HS nhận xét.

Bài 2:

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập 2

- Gọi HS nêu yêu cầu của bài tập 2

- Yêu cầu HS tự làm bài tập

- YC HS chữa bài

- GV Gọi HS nhận xét

Bài 3:

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập 3

- Gọi HS nêu yêu cầu của bài tập 3

+ Bài toán cho biết gì?

+ Bài toán hỏi gì?

+ Muốn giải đợc bài toán này ta cần làm

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài

- Gọi HS nêu yêu cầu của bài tập 4

- Yêu cầu HS tự làm bài tập

a) 175,5 3,9

1 95 4,5 00 c) 030,68 026

Trang 5

- YC HS chữa bài.

- GV Gọi HS nhận xét Ta có: 2180 : 3,7 = 58,91( D 33)Vậy số d của phép chia trên là 33/1000=

0,033( Lấy đến hai chữ số ở phần thập phân của thơng)

4 Củng cố - Dặn dò.

- G V tóm tắt lại nội dung chính của bài học , cho HS nhắc lại ghi nhớ

- Nhận xét tiết học

- Dặn dò về nhà học bài, chuẩn bị bài sau

Tiết 4: Chính tả( nghe- viết)

- Bài tập 3a, 3b viết sẵn vào bảng phụ

III/ Các hoạt động dạy- học chủ yếu

1 Kiểm tra bài cũ YC HS viết các tiếng có âm đầu tr/ch hoặc có vần

a/ Tìm hiểu nội dung bài

- Gọi HS đọc thành tiếng đoạn bài cần

- Nghe đọc và viết bài

- HS soát lỗi theo giáo viên đọc, sau đó

Trang 6

- Đọc lại toàn bộ bài cho HS soát lỗi.

- YC HS đổi chéo vở để soát lỗi

- Thu và chấm bài(5-6 bài)

- Nhận xét bài viết của HS

2.3 H ớng dẫn làm bài tập chính tả.

* Bài tập 2:

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập

- YC HS làm bài tập theo cặp

- Gọi HS đọc bài hoàn chỉnh

- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn và bổ

sung GV nhận xét và kết luận về bài

- YC HS đọc yêu cầu của bài

_ Gọi HS lên bảng làm bài tập, HS dới

lớp làm bài vào vở bài tập

- Gọi HS nhận xét và bổ sung

+ Câu chuyện đáng cời ở chỗ nào?

+ Theo em ngời ông sẽ nói gì khi nghe

lời bào chữa của cháu?

+ GV chốt lại bài làm đúng và cho điểm

đổi chéo vở dùng bút chì soát lỗi, chữa bài, ghi số lỗi ra lề vở

- HS đọc thành tiếng trớc lớp

- HS thảo luận làm bài tập vào vở( vở bài tập)

- HS báo cáo kết quả thảo luận

- Nhận xét và bổ sung ý kiến cho bạn

a) + tra: ( tra lúa)- cha (mẹ) + trà( uống trà)- chà( chà sát) + trả( trả lời)- chả( chả giò) + tráo( đánh tráo)- cháo( bát cháo) + tro( tro bếp)- cho( cho quà.

b) + bỏ( bỏ đi)- bỗ( bõ công) + bẻ( bẻ cành)- bẽ( bẽ mặt)

- Nhận xét tiết học, chữ viết của HS

- Dặn dò HS về nhàvà chuẩn bị bài sau

Tiết 5: Đạo đức

Bài 7: Tôn trọng phụ nữ.( Tiết 2)

Trang 7

I/ Mục tiêu bài học:

- Kiến thức: HS biết tôn trọng phụ nữ và vì sao phải tôn trọng phụ nữ

- Kỹ năng: Trẻ em có quyền đợc đối xử bình đẳng không phân biệt trai, gái

- Thái độ: Thực hiện các hành vi quan tâm chăm sóc, giúp đỡ phụ nữ trong cuộc sống hằng ngày

II/ Tài liệu và ph ơng tiện dạy học.

- Tranh, ảnh và các bài thơ nói về ngời phụ nữ VN

III/ Các hoạt động dạy- học chủ yếu

Tiết 2

1 Khởi động:

2 Hoạt động 1: Xử lí tình huống (Làm bài tập 3 trong SGK).

* Mục tiêu: Hình thành kĩ năng xử lí tình huống.

* Cách tiến hành:

- Gọi HS nêu yêu cầu của bài tập 3

-YC HS thảo luận theo nhóm 4

- Gọi các nhóm trình bày kết quả thảo

luận

+ Kết luận: Mỗi ngời đều có quyền bày

tỏ ý kiến của mình Bạn tuấn lắng nghe

* Mục tiêu: HS biết những ngày tổ chức xã hội dành cho phụ nữ; biết đó là biểu

hiện sự tôn trọng phụ nữ và bình đẳng giới trong xã hội

* Cách tiến hành:

- Gọi HS nêu yêu cầu của bài tập 4

- YC HS làm bài tập 4 theo nhóm

-YC HS đại diện các nhóm trình bày

+ Kết luận: Ngày 8- 3 là ngày Quốc tế

phụ nữ

- Ngày 20- 10 là ngày phụ nữ VN

Hội phụ nữ, câu lạc bộ các nữ đoanh

nhân là tổ chức xã hội dành riêng cho

5 Hoạt động 5: ca ngợi phụ nữ( bài tập 5 SGK

* Mục tiêu: củng cố bài học.

Trang 8

II/ Địa điểm - ph ơng tiện

- Địa điểm: trên sân trờng Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn

- Phơng tiện: Chuẩn bị còi, kẻ sân trớc

iII/ Hoạt động dạy- học

* Thi xem tổ nào thực hiện bài

thể dục phát triển chung đúng

1-2 phút1-2 phút2-3 phút

2-3 phút

18-22 phút 9- 11 phút

4-5 phút mỗi

động tác

2 x 8 nhịp

- Chạy trên địa bàn tự nhiên

- Chơi trò chơi HS tự chọn

- Ôn các động tác thể dục đã học

- Ôn tập lại các động tác theo tổ, cá nhân

- Chia tổ, do tổ trởng điều khiển tập

x x x x x x x

x x x x x x x X

- HS nêu tên trò chơi, nhắc lại cách chơi- Sau đó chơi thử 1-2 lần rồi chơi chính thức Ngời thua phải chịu phạt

Trang 9

Giúp HS: +Hiểu nghĩa của từ hạnh phúc.

+ Tìm đúng từ đồng nghĩa, trái nghĩa với từ hạnh phúc.

+ Biết trao đổi thảo luận để nhận thức đúng về hạnh phúc.

II/ đồ dùng dạy- học

- Từ điển HS

- Giấy khổ to, bút dạ Bài tập 1, 4 viết sẵn vào bảng phụ

III/ Các hoạt động dạy - học chủ yếu.

1.Kiểm tra bài cũ : Gọi Hs đọc đoạn văn miêu tả mẹ đang cấy lúa.

- Đặt câu với một cặp quan hệ từ: Tuy nhà tôi nghèo nhng tôi vẫn cố gắng đi học.

- GV nhận xét- cho điểm

2 Dạy - học bài mới.

2.1 Giới thiệu bài: Bài hôm nay sẽ giúp các em hiểu nghĩa của từâhnhj

- YC HS làm bài tập khoanh tròn vào chữ cái

đặt trớc ý giải thích đúng nghĩa của từ hạnh

phúc.

- YC HS báo cáo kết quả bài làm

- GV kết luận lời giải đúng

- YC HS đặt câu với từ hạnh phúc.

- GV nhận xét- tuyên dơng

- 1 HS đọc yêu cầu bài tập- cả lớp đọc thầm

- HS làm bài tập

- HS nối tiếp nhau báo cáo kết quả

+ Trạng thái sung sớng vì cảm thấy hoàn toàn đạt đợc ý nguyện.

- 3 HS nối tiếp nhau đặt câu:

+ Em rất hạnh phúc vì mình đạt HS giỏi + Gia đình em sống rất hạnh phúc.

+ Mẹ em mỉm cời hạnh phúc khi thấy bố đi công tác về.

Trang 10

* Bài tập 2:

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập - cả lớp đọc

thầm

- YC HS làm bài tập theo nhóm 4

- YC HS báo cáo kết quả bài làm

- GV gợi ý cho HS để tìm từ cho đúng Sau đó

yêu cầu HS ghi những từ đúng vào vở

- YC HS nối tiếp nhau đặt câu

- GV kết luận lời giải đúng

* Bài tập 3 :

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập - cả lớp đọc

thầm

- YC HS làm bài tập bằng cách tổ chức trò

chơi Chia làm hai nhóm đứng trớc bảng, yêu

cầu hai em lên bảng viết sau đó chạy nhanh về

chuyển phấn cho bạn tiếp thep, cứ nh thế cho

đến khi GV hô thôi Nhóm nào tìm đợc nhiều

- Các nhóm HS nối tiếp nhau báo cáo kết quả

+ Các từ đồng nghĩa với từ hạnh phúc: sung ớng, may mắn,

s-+ Các từ trái nghĩa với từ hạnh phúc: bất hạnh, cực khổ, cơ cực, khốn khổ,

- 3-5 HS đặt câu

+ Cô ấy may mắn trong cuộc sống.

+ Tôi sung sớng reo lên vì đợc điểm 10.

+ Chị Dậu thật khốn khổ.

+ Cô Tấm phải sống một cuộc sống cơ cực .

1 HS đọc yêu cầu bài tập- cả lớp đọc thầm

- HS nối tiếp nhau thi đua tìm từ và viết lên bảng

VD : phúc ấm, phuca bất trùng lai, phúc

đức, phúc lợi phúc lộc, phúc phận, phúc phần, phúc tinh, phúc trạch, vô phúc, có phúc,

- HS nối tiếp nhau giải nghĩa các từ

+ Phúc ấm: phúc đức cho tổ tiên để lại.

+Phúc bất trùng lai: điều may mắn lớn không

đến gần nhau

+ Phúc đức: điều tốt lành để lại cho con cháu.

+ Phúc lợi: lợi ích công cộng mà ngời dân đợc

hởng

+ Phúc lộc: gia đình yên ấm tiền của dồi dào.

+ Phúc phận: phần đợc hởng theo quan niệm

Trang 11

- GV kết luận:

Tất cả các yếu tố trên đều có thể tạo ra một gia

đình hạnh phúc Nhng mọi ngời sống hoà

thuận là điều quan trọng nhất nếu:

+Một gia đình giàu có, nhà cao cửa rộng, nhng

không có trên dới, bố mẹ con cái cãi lộn, con

cái không chịu học hành cuộc sống dù thế

vẫn là địa ngục

+ Một gia đình có quyền cao chức trọng, con

cái đi du học nhng mọi ngời trong nhà không

yêu thơng nhau, không tin tởng nhau gia

2 Kiểm tra bài cũ:

Yêu cầu HS nhắc lại cách chia số thập phân cho số thập phân

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập 1

- Gọi HS nêu yêu cầu của bài tập số 1

- Yêu cầu HS tự làm bài tập

- YC HS chữa bài

- 1-2 HS đọc thành tiếng yêu cầu của bài tập 1 và nêu yêu cầu của bài tập 1 Làm bài tập

a) 400 + 50 + 0,07 = 450,07b) 30 + 0,5 + 0,04 = 30,54

8c) 100 + 7 + = 100 + 7 + 0,08 =

Trang 12

Bài 2:

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập 2

- Gọi HS nêu yêu cầu của bài tập 2

- Yêu cầu HS tự làm bài tập

- YC HS chữa bài

- Gọi HS nhận xét

Bài 3:

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập

- Gọi HS nêu yêu cầu của bài tập

- Yêu cầu HS làm bài tập rồi chữa bài

Bài 4:

107,08

100

5 3d) 35 + + = 35 + 0,5 + 0,03 = 35,53

5 10 5

1 4 1

2 = 2 = 2,04.Vậy2 < 2,2

25 100 25

1 1

Ta có:14 = 14,1 Vậy 14,09 < 14

10 10

3 15 3

7 = 7 = 7,15.Vậy 7 = 7,15

21

Vậy số d của phép chia trên là: 0,021

b) ta có phép chia : 33,14 58

331 0,57 414 08 vậy số d của phép chia là:

10

8

= 0,08 (lấy đến hai chữ số ở phần thập phân của thơng)

c) ta có phép chia: 375,23 58

302 0,57

Trang 13

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập.

- Gọi HS nêu yêu cầu của bài tập

- Yêu cầu HS làm bài tập rồi chữa bài

- Gọi HS nhận xét, bổ sung GV kết hợp

cho điểm

263 56vậy số d của phép chia trên là : 10056 = 0,56 (lấy đến hai chữ số ở phần thập phân của thơng)

+ Biết cách sắp xếp câu chuyện thành một trình tự hợp lý, làm rõ

đợc các sự kiện, bộc lộ đợc suy nghĩ, cảm xúc của mình

+ Lời kể phải rành mạch rõ ý, tự nhiên, sinh động, hấp dẫn, sáng tạo

+ Biết nhận xét, đánh giá nội dung chuyện và lời kể của bạn Hiểu đợc ý nghĩa việc làm của nhân vật

Trang 14

3 Dạy - học bài mới( 35-37 phút)

3.1 Giới thiệu bài: Các em đã biết rất nhiều con ngời đã tận tâm, tận lực

đóng góp công sức của mình chống lại đói nghèo, lạc hậu, vì hạnh phúc của nhân dân Nh bác sĩ: Lu- i Pa- x tơ, cô giáo Y Hoa đem lại hạnh phúc cho mọi ngời Giờ học hôm nay chúng ta sẽ kể lại những câu chuyện đã nghe đã đọc về những con ngời nh thế

- Đặt câu hỏi giúp HS phân tích đề:

- Hớng dẫn HS lấy ví dụ phù hợp với

yêu cầu của đề bài

b/ Thực hành kể( tập kể chuyện).

* YC HS đọc lại gợi ý trong SGK

- GV hớng dẫn HS dựa vào gợi ý ở mục

a tập kể phần đầu

- GV hớng dẫn HS dựa vào câu hỏi gợi ý

ở mục 2.b tập kể lại nội dung của câu

chuyện đợc đọc và đợc nghe Sau đó gọi

1 HS khá giỏi kể lại kết hợp giới thiệu

tranh ( nếu có)

? Trong câu chuyện bạn đã kể về ai?

? Qua lời kể của bạn em thấy sự việc

nào gây cho em ấn tợng sâu sắc nhất?

? Bạn đã bộc lộ suy nghĩ, cảm xúc của

mình nh thế nào?

- 2 HS đọc thành tiếng đề bài trớc lớp.-

- Lấy ví dụ:

- HS đọc gợi ý trong SGK

-HS tập kể phần đầu theo gợi ý

Ví dụ: Tôi kể câu chuyện về cô giáo Y

Hoa cô đã đêm cái chữ lên cho ngời dân tộc vùng cao Tây Nguyên.,

- 1- 2 HS khá giỏi kể lại nội dung câu chuyện đợc đọc và đợc nghe

- HS nêu

Trang 15

* Đ a bảng phụ ghi sẵn dàn ý sơ l ợc

- YC HS đọc dàn ý sơ lợc

* Kể trong nhóm:

- YC HS kể cho nhau nghe theo nhóm

2-3 em về nội dung câu chuyện của mình,

cùng trao đổi thảo luận về ý nghĩa việc

làm của nhân vật trong câu chuyện Em

nêu bài học mà em học tập đơc hay suy

nghĩ của em về việc đó

* Thi kể tr ớc lớp :

- GV tổ chức cho HS thi kể

- GV ghi nhanh tên nhân vật của

chuyện, việc làm, hành động của nhân

vật, ý nghĩa của hành động đó

* Tổ chức cho HS trao đổi trớc lớp về

nội dung, ý nghĩa của câu chuyện HS

- Nhận xét và bổ sung cho bạn về nội dung truyện và cách kể chuyện của bạn

- Nêu tính chất và công dụng của thuỷ tinh thông thờng

- Nêu tính chất và công dụng của thuỷ tinh chất lợng cao

- Biết cách bảo quản những đồ dùng bằng thuỷ tinh

Trang 16

a/ Giới thiệu bài :

Hoạt động 1: Làm việc theo cá nhân.

* Mục tiêu: Kể tên đợc một số đồ dùng làm bằng thuỷ tinh.?

+ Em thấy thuỷ tinh có tính chất gì?

+ Tay cầm một chiếc cốc thuỷ tinh nếu

bị rơi xuống sàn thì sẽ ra sao?

- GV giảng và kết luận: Có rất nhiều

Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm.

* Mục tiêu: - Nêu tính chất và công dụng của thuỷ tinh thông thờng.

- Nêu tính chất và công dụng của thuỷ tinh chất lợng cao

- Lọ hoa, dụng cụ thí nghiệm

- Rất trong chịu

đ-ợc nóng lạnh

- Bền và khó vỡ

- Tiếp nối nhau kể tên:

+ Những đồ dùng đợc làm bằng thuỷ tinh thờng: cốc, chén, mắt kính, chai lọ, nống

đựng thuốc tiêm,

+ Những đồ dùng đợc làm bằng thuỷ tinh

Trang 17

- GV giảng và kết luận: Thuỷ tinh đợc

làm từ cát trắng, đá vôi và một số chất

khác, thuỷ tinh trong suốt, không gỉ, dễ

vỡ, không cháy, không hút ẩm không bị

a- xít ăn mòn Thuỷ tinh chất lợng cao

rất trong và chịu đợc nóng

+ Em có biết ngời ta chế tạo thuỷ tinh

2-3 HS đọc mục bạn cần biết

- 2-3 Hs nhắc lại

- Chúng ta cần cẩn thận nhẹ nhàng khi dùng các đồ thuỷ tinh , không va đập, rửa sạch và để ở nơi chắc chắn tránh rơi, vỡ

Sau bài học HS biết:

- HS hiểu biết thêm về những quân đội và những hoạt động của bộ đội trong chiến đấu sản xuất và trong sinh hoạt hằng ngày

- HS vẽ đợc tranh về đề tài quân đội

- HS thêm yêu quý các cô, các chú bộ đội

II/ Chuẩn bị

- SGK, SGV

- Hộp màu, giấy vẽ, một số bài trang trí hình cơ bản

III/ Hoạt động dạy- học

1 Giới thiệu bài:

- GV giới thiệu bằng tranh ảnh

* Hoạt động 1: Tìm, chọn nội dung đề

tài

- GV cho HS quan sát tranh ảnh và gợi ý

- HS quan sát tranh và nhớ lại những h/a

về quân đội, màu sắc và không gian

Trang 18

để hs nhớ lại các hình ảnh về cô, chú bộ

đội, quân đội, màu sắc và không gian cụ

thể

+ Trang phục: mũ , quần, áo của quân

đội khác nhau giữa các binh chủng

+ Trang bị vũ khí và phơng tiện của quân

- GV yêu cầu HS trng bày sản phẩm

( Nếu vẽ vào giấy)

- Súng, xe pháo, tàu chiến, máy bay,

- Xem hình tham khảo ở SGK

- HS nghe

+ Không nên vẽ quá nhiều hình ảnh, hình vẽ cần đơn giản, không nhiều chi tiết rờm rà

+ Chọn loại màu phù hợp với bài vẽ.+ Không dùng quá nhiều màu

+ Chọn màu, phối hợp màu ở các hình mảng cho hài hoà

+ Độ đậm nhạt phù hợp cho các hình mảng Không nên vẽ đâu xong đấy, tách riêng từng hình ảnh

- HS thực hành cho hoàn thiện bài tại lớp

- Trng bày sản phẩm

- Nhận xét các bài của bạn và bình chọn bài vẽ đẹp nhất

- HS nghe

Trang 19

- Hiểu các từ ngữ khó trong bài: giàn giáo, trụ bê tông, cái bay,

- Hiểu nội dung bài: Hình ảnh đẹp và sống động của ngôi nhà đang xây thể hiện sự đổi mới hằng ngày trên đất nớc ta

II/ Đồ dùng dạy - học

- Tranh minh hoạ trang 149, SGK( phóng to nếu có điều kiện)

- Bảng phụ viết sẵn khổ thơ hớng dẫn luyện đọc

III/ Các hoạt động dạy - học chủ yếu:

1 ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ: Gọi HS đọc bài : Buôn Ch Lênh đón cô giáo.

+ Hỏi nội dung của bài

- GV nhận xét- cho điểm

3 Dạy học bài mới :

3.1 Giới thiệu bài: + Yêu cầu học sinh mô tả những gì có trong tranh?

Hình ảnh em đang thấy là những ngôi nhà đang xây rất đẹp Chúng ta cùng đi tìm

hiểu vẻ đẹp đó qua bài: Ngôi nhà đang xây.

3.2 H ớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài :

Vôi vữa:nguyên liệu đợc trộn từ cát và

xi măng hoặc vôi dùng để xây.

- Đọc thành tiếng chú giải từ 1-2 em

- Luyện đọc theo cặp

- 1 HS đọc toàn bài

- HS nghe

Trang 20

chậm rãi, tình cảm, nhẹ nhàng.

Nhấn giọng ở các từ ngữ: xây dở, che

chở, nhú lên, huơ huơ, tựa vào, thở ra,

đang xây khi nào?

+ Những chi tiết nào vẽ lên hình ảnh

những ngôi nhà đang xây?

+ Tìm những hình ảnh so sánh nói lên

vẻ đẹp của ngôi nhà?

+ Tìm những hình ảnh nhân hoá làm

cho ngôi nhà sống động?

+ Hình ảnh ngôi nhà đang xây nói lên

điều gì trong cuộc sống hôm nay trên

đất nớc ta?

+ Bài thơ này nói lên điều gì?

- Gv ghi nhanh nội dung chính của bài

lên bảng và gọi HS nhắc lại

+ Chốt ý và giảng: Đất nớc ta đang

từng ngày đổi mới các bạn nhỏ phấn

khởi khi chứng kiến những ngôi nhà

đang xây dở còn nồng mùi vôi vữa, hi

- Giàn giáo tựa cái lồng

+ Giàn bê tông nhú lên một mầm cây.+ Ngôi nhà giống bài thơ sắp làm xong.+ Ngôi nhà nh bức tranh còn nguyên màu vôi, gạch

- Những H/A2

+ Ngôi nhà tựa vào nền trời sẫm biếc thở

ra mùi vôi vữa

+ Nắng ngủ quên trên những bức tờng+ Làn gió mang hơng ủ đầy những rãnh tờng cha trát

+ Ngôi nhà lớn lên với trời xanh

- Hình ảnh những ngôi nhà đang xây nói lên:

+ Đất nớc ta đang trên đà phát triển.+ Đất nớc là một công trình xây dựng lớn

+ Đất nớc thay đổi từng ngày, từng giờ

* Hình ảnh đẹp và sống động của ngôi nhà đang xây thể hiện sự đổi mới hằng ngày trên đất nớc ta.

- Nghe

Ngày đăng: 24/11/2013, 18:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Từng tổ lên bảng trình diễn bài thể dục một lần do tổ trởng điều  khiển. - Bài giảng tap doc tuan 15
ng tổ lên bảng trình diễn bài thể dục một lần do tổ trởng điều khiển (Trang 8)
2.1 Giới thiệu bài: Các em đã tả ngoại hình của một ngời mà em thờng gặp. - Bài giảng tap doc tuan 15
2.1 Giới thiệu bài: Các em đã tả ngoại hình của một ngời mà em thờng gặp (Trang 23)
- Từng tổ lên bảng trình diễn bài thể dục một lần do tổ trởng điều  khiển. - Bài giảng tap doc tuan 15
ng tổ lên bảng trình diễn bài thể dục một lần do tổ trởng điều khiển (Trang 27)
- Gọi HS lên bảng làm bài tập. - Bài giảng tap doc tuan 15
i HS lên bảng làm bài tập (Trang 31)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w