-2HS làm trên bảng lớp , nhh khác nhận xét -Học sinh nghe để xác định nhiệm vụ của tiết học -HS theo dõi đọc thầm.. Luyện từ và câu : TỪ TRÁI NGHĨA I/ Mục đíc yêu cầu : -Kiến thức : Hiểu
Trang 1Ngày giảng : Thứ 3 , ngày tháng 09 năm 2006
Chính tả : ANH CỤ HỒ NGƯỜI GỐC BỈ
IMục tiêu :
- Kiến thức : + Nghe viết đúng chính tả bài anh cụ Hồ người gốc Bỉ
+ Củng cố hiểu biết về mô hình cấu tạo vầ và quy tắc đánh dấu thanh trong tiếng
- Kỹ năng : + Sử dụng đúng tiếng Việt , rèn luyện cách phát âm viét đúng chính tả
-Thái độ : + Hiểu biết về cuộc sống con người
II/ Đồ dùng dạy học
- GV : Mô hình cấu tạo viết sẵn vào 2 tờ giấy khổ to , bút dạ
- HS : SGK , xem trước bài
III / Các hoạt động dạy và học chủ yếu :
Tg HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
5/
30/
1/ Kiểm tra bài cũ :
-Yêu cầu HS lên bảng viết phần vần của
các tiếng trong câu Chúng tôi muốn thế giới
này mãi mãi hoà bình vào bảng cấu tạo vần
- GV nhận xét , ghi điểm
2) Dạy học bài mới :
a) Giới thiệu bài :
-GV nêu MĐ , Y C của giờ học
b)Hướng dẫn viết chính tả
- GV đọc toàn bài chính tả
+ Vì sao đoạn văn lại được đạt tên là anh cụ
Hồ người gốc Bỉ ?
c) Hướng dẫn viết từ khó :
Yêu cầu HS tìm các từ khó , dễ lẫn khi viết
- Yêu cầu HS đọc và viết các từ vừ tìm được
.d) Viết chính tả :
- GV đọc cho HS viết bài
đ.) Soát lỗi, chấm bài :
- Thu 7- 8 vở chấm
e) Hướng dẫn làm bài tập chính tả :
Yêu cầu HS đọc nội dung bài tập 2
- yêu cầu HS tự làm
- Gọi HS trả lời câu hỏi
+ Tiếng nghĩa và chiến về cấu tạo có gì
giống và khác nhau ?
-2HS làm trên bảng lớp , nhh khác nhận xét
-Học sinh nghe để xác định nhiệm vụ của tiết học
-HS theo dõi đọc thầm
Vì Phrăng Đơ Bô - en là người lính Bỉ nhưng lại làm việc cho quân đội ta , nhân dân ta yêu thương gọi anh là bộ đội cụ Hồ
Phrăng Đơ Bô - en , phi nghĩa , chiến tranh , Phan Lăn , dụ dỗ , chính nghĩa
- HS viết bài vào vở
- HS đổi vở nhau chấm
-Một HS to tiếng để các bạn cùng nghe
- 1 HS làm trên bảng lớp , HS dưới lớp làm vào vở
Giống nhau : Hai tiếng đều có âm chính gồm 2 chữ cái
khác nhau : Tiếng chiến có âm cuối ,
Trang 2- GV nhận xét
Bài 3 :- Yêu cầu HS nêu quy tắc ghi dấu
thanh ở các tiếng chiến và nghĩa
3/ Củng cố , dặn dò :
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà học thuộc quy tắc đánh
dấu thanh trong tiếng và chuẩn bị bài sau :
Một chuyên gia máy xúc .
- HS nối tiếp nhau nêu ý kiến + Dấu thanh được đặt ở âm chính + Tiếng nghĩa không có âm cuối , dấu thanh được đặt ở chữ cái đầu ghi nguyên âm đôi
Tiếng chiến có âm cuối , dấu thanh được đặt ở chữ cái thứ hai ghi nguyên âm đôi -Học sinh theo dõi và ghi yêu cầu vào vở
/ Rút kinh nghiệm :
……… ………
Trang 3Luyện từ và câu : TỪ TRÁI NGHĨA
I/ Mục đíc yêu cầu :
-Kiến thức : Hiểu thế nào là từ trái nghĩa ; hiểu nghĩa một số cặp từ trái nghĩa
-Kĩ năng : Tìm được từ trái ,nghĩa trong câu văn , sử dụng từ trái nghĩa, đặt câu với từ
trái nghĩa
-Thái độ : Có thói quen dùng từ đúng , có ý thức sử dụng Tiếng việt trong giao tiếp
II/ Đồ dùng dạy học :
-GV : Bảng lớp viết nội dung bài tập 1 , 2
-HS : SGK , xem trước bài
III/ Các hoạt động dạy và học chủ yếu :
T/g HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
5/
30/
1/ Kiểm tra bài cũ :
-Gọi học sinh lên bảng đọc lại đoạn văn
miêu tả màu sắc đẹp của những cảnh vật
dựa theo một ý , một khổ thơ trong bài sắc
màu em yêu ghi lại các từ đồng nghĩa mà
HS sử dụng
- GV nhận xét , ghi điểm
2) Dạy học bài mới :
2.1) Giới thiệu bài :
- GV nêu MĐ , Y C của giờ học
2.2)Tìm hiểu ví dụ
Bài tập 1
- GV gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
- Yêu cầu HS trao đổi thảo luận theo cặp để
so sánh nghĩa của hai từ : Phi nghĩa và
chính nghĩa
- GV yêu cầu HS trình bày trước lớp
- Em có nhận xét gì về nghĩa của hai từ
chính nghĩa và phi nghĩa ?
- Qua bài tập trên em hãy cho biết thế nào
là từ trái nghĩa ?
-3 HS tiếp nối nhau đọc và nêu từ đồng nghĩa
Học sinh nghe để xác định nhiệm vụ của tiết học
-Một HS to tiếng để các bạn cùng nghe
- HS làm bài theo cặp
- Mỗi câu hỏi 1 HS trả lời , các HS khác bổ sung ý kiến
+ Chính nghĩa : đúng với đạo lý , điều chính đáng , cao cả
+ Phi nghĩa : trái với đạo lý
Hai từ chính nghĩa và phi nghĩa có nghĩa trái ngược nhau
- Từ trái nghĩa là những từ có nghĩa trái ngược nhau
Trang 4Bài tập 2 ,3 :
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
- Yêu cầu HS trao đổi theo cặp
- Nêu và yêu cầu HS trả lời các câu hỏi
+ Trong câu tục ngữ “ Chết vinh còn hơn
sống nhục” có những từ trái nghĩa nào ?
+ Tại sao em cho rằng đó là những cặp từ
trái nghĩa ?
+ Từ trái nghĩa có tác dụng gì ?
c) Ghi nhớ :
-Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ
d) Luyện tập
Bài tập 1
GV gọi HS đọc yêu cầu của bài tập 1
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Cho HS nhận xét
- GV nhận xét
Bài tập 2
- GV tổ chức HS làm bài tập 2 tương tự như
bài tập 1
Bài tập 3
- GV gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
- yêu cầu HS làm việc trong nhóm rồi thi
đua tiếp xúc
Bài tập 4
- GV gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
- 2 HS tiếp nối nhau đọc yêu cầu
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi
- Mỗi câu hỏi 1 HS trả lời , các HS khác nhận xét bổ sung
Từ trái nghĩa : Chết / sống vinh / nhục
Vì chúng có nghĩa trái ngược nhau
Vinh là được kính trọng , đánh giá cao ,
còn nhục là bị khinh bỉ
Lam nổi bật sự vật , sự việc , hoạt động , trạng thái , đối lập nhau
- 3 HS tiếp nói nhau đọc phần ghi nhớ
- Một HS to tiếng để các bạn cùng nghe
- 1 HS làm trên bảng lớp , dưới lớp làm vào vở bài tập ( Chỉ cần gạch chân dưới những từ trái nghĩa
- HS nhận xét Đáp án : Đục / trong , rách / lành ; đen / trắng ; dở / hay
Đáp án bài tập 2 câu a : hẹp / rộng ; xấu / đẹp ; trên/ dưới
Một HS to tiếng để các bạn cùng nghe
- 4 HS cùng trao đổi thảo luận tìm từ trái nghĩa
Đáp án : + hoà bình / chiến tranh , xung đột …… + Thương yêu / căm ghét , căm giận ……… + Đoàn kết / chia rẽ , bè phái ……
+ Giữ gịn / phá hoại , phá phách ……
- Một HS to tiếng để các bạn cùng nghe
Trang 5- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS đọc câu mình đặt
3/ Củng cố dặn dò :
- Gọi HS nhắc lại phần ghi nhớ
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà học phần ghi nhớ , chuẩn
bị bài sau : Luyện tập về từ trái nghĩa
- HS tự đặt câu và viết vào vở
- VD : Mọi người đề yêu thích hoà bình , căm ghét chiến tranh
+ Chúng ta nên yêu thương nhau , không nên thù ghét bất cứ ai ……
-Học sinh theo dõi và ghi yêu cầu vào vở
/ Rút kinh nghiệm :
……… ………
Trang 6Toán : LUYỆN TẬP
I/ Mục tiêu :
- Kiến thức : Giúp học sinh củng cố dạng toán quan hệ tỉ lệ
- Kỹ năng : Học sinh biết cách giải dạng toán quan hệ tỉ lệ thành thạo
- Thái độ : Phát triển năng lực phân tích tổng hợp , tự tin trong học tấp
II/ Đồ dùng dạy học
- GV : Phấn màu , SGK , bảng phụ
- HS : SGK , xem trước bài
III / Các hoạt động dạy và học chủ yếu :
Tg HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
5/
30/
1/ Kiểm tra bài cũ :
Bài cũ : ôn tập và bổ sung về giải toán
-Gọi 1 học sinh lên bảng làm BT 3
- GV nhận xét ghi điểm
2) Dạy học bài mới :
a) Giới thiệu bài :
GV nêu MĐ , Y C của giờ học
b) Hướng dẫn luyện tập :
Bài 1 : GV gọi HS đọc yêu cầu của bài toán
- GV yêu cầu HS tóm tắt bài toán rồi giải
(bằng cách rút về đơn vị )
Tóm tắt
12 quyển : 24 000 đồng
30 quyển ………… đồng ?
Bài 2
-GV gọi HS đọc yêu cầu của bài toán
- GV yêu cầu HS tóm tắt bài toán rồi giải
Lưu ý HS các em có thể giải theo cách
khác
Tóm tắt :
24 bút chì : 30 000 đồng
8 bút chì : ……… đồng ?
Bài 3
-GV gọi HS đọc yêu cầu của bài toán
- 1 HS lên bảng giải bài tập 3 SGK
- HS khác nhận xét
Học sinh nghe để xác định nhiệm vụ của tiết học
Một HS to tiếng để các bạn cùng nghe
- 1 HS lên bảng làm , HS khác làm vào vở bài tập
Bài giải : Giá tiền 1 quyển vở là :
24 000 : 12 = 2 000 (đồng) Số tiền mua 30 quyển vở là :
2000 x 30 = 60 000 (đồng) Đáp số : 60 000 đồng
-Một HS to tiếng để các bạn cùng nghe
1 HS lên bảng làm , HS khác làm vàoVBT
Bài giaỉ 2 tá = 24 Số lần 8 cái bút kém 24 cái bút là
24 : 8 = 3 (lần ) Cố tiền phải trả để mua 8 cái bút là :
30 000 : 3 = 10 000 (đồng ) Đáp số : 10 000 đồng
Trang 7- Cho HS tự giải bài toán tương tự bài1
Tóm tắt :
120 học sinh 3 ô tô
160 học sinh ………… ô tô ?
-GV nhận xét và cho điểm
Bài 4
Cho HS tự giải như bài 3 , nên chọn cách
giải bằng cách (rút về đơn vị )
Tóm tắt
2 ngày : 76 000 đồng
5 ngày ……… đồng
-GV nhận xét và cho điểm
3/ Củng cố dặn dò :
- GV tổng kết tiết học
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà làm bài tập thêm , chuẩn
bị bà sau : ôn tập và bổ sung về giải toán
(tiếp theo )
HS Tự giải Bài giải :Mỗi ô tô chở được số học sinh là : 120 : 3 = 40 (học sinh )
Số ô tô cần để chở 160 học sinh là :
160 : 40 = 4 (ô tô ) Đáp số : 4 ô tô
I HS lên bảng làm , các HS khác làm vào vở bài tập
Bài giải : Số tiền công được trả cho một ngày làm là
72 000 : 2 = 36 000 (đồng ) Số tiền trả cho 5 ngày công là :
36 000 x 5 = 180 000 (đồng) Đáp số : 180 000 đồng
- HS nhận xét và bổ sung nếu cần -Học sinh theo dõi và ghi yêu cầu vào vở Bài toán : 5 xe ô tô chở được 25 tấn hàng Hỏi
a) 15 xe ô tô như thế chở được bao nhiêu tấn hàng ?
b) Muốn chở 40 tấn hàng thì cần bao nhiêu
xe ô tô như thế ?
/ Rút kinh nghiệm :
………
………
Trang 8
Kể chuyện : TIẾNG VĨ CẦM Ở MĨ LAI
I / Mục đích yêu cầu :
-Kiến thức : Giúp học sinh hiểu ý nghìa câu chuyện : Ca ngợi hành động dũng cảm của những người Mĩ có lương tâm đã ngăn chặn và tố cáo tội ác man rợn của quân đội MĨ trong cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam
- Kĩ năng : +Học sinh có khả năng kể lại câu chuyện tiếng vĩ cầm ở Mĩ Lai , két hợp lời kể với điệu bộ , nét mặt , cử chỉ một cách tự nhiên
+ Có kĩ năng trao đổi được cùng bạn bè về ý
- Thái độ : Học sinh biết trao đổi với bạn về ý nghĩa câu chuyện
II/ Đồ dùng dạy học :
GV : các hình ảnh minh hoạ trong SGK Tr 40
HS : Xem trước bài , SGK
III/ Các hoạt động dạy và học chủ yếu
Tg HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC
5/
30/
1) Kiểm tra bài cũ : ( PP kiểm tra )
-GV gọi học sinh kể lại việc làm tốt góp phần
xây xựng quê hương , đất nước của một người
mà các em biết
-GV nhận xét và ghi điểm
2) Bài mới
a) Giới thiệu bài :
GV nêu MĐ , Y C của giờ học
b) Hướng dẫn kể chuyện :
- GV kể chuyện 2-3 lần
-GV kể lần 1, kết hợp chỉ lên các dòng chữ ghi
ngày tháng , tên riêng kèm chức vụ , công
việc của những lính Mỹ
Hỏi : HS trả lời GV ghi nhanh lên bảng :
+Câu chuyện xảy ra voà thời gian nào ?
+ Truyện phim có những nhân vật nào ?
- GV kể lần 2 hoặc lần 3 kết hợp giới thiệu
hình ảnh minh hoạ phim trong SGK
- 2 học sinh kể chuyện và nêu ý nghĩa câu chuyện
-Học sinh cả lớp theo dõi nhận xét
HS nghe và xác định nhiệm vụ tiết học
- HS theo dõi
- Xem tranh và nghe kể chuyện
HS trả lời : 16 /03 / 1968
Mai – cơ : Cựu chiến binh Mỹ + Tôm – Xơn : Chỉ huy đội bay + Côn- bơn : Xạ thủ súng máy + An – đrê – ốt – ta : Cơ trưởng + Hơ – bớt : Anh lính da đen + Rô – Nam : một người lính bền bỉ sưu tầm tài liệu về vụ thảm sát
Trang 9chuyện phim :
+ Sau 30 năm Mai – Cơn đến Việt Nam để
làm gì ?
+ Quân đội Mỹ đã tàn sát mảnh đất Sơn Mỹ
như thế nào ?
+ Những hành động nào chứng tỏ một số lính
Mỹ vẫn còn lương tâm ?
+ Tiếng đàn của Mai – Cơn nói lên điều gì ?
c) Học sinh thực hành kể chuyện , trao đổi
về ý nghĩa câu chuyện
+ Yêu cầu HS kể chuyện trong nhóm và tìm
hiểu ý nghĩa của câu chuyện
- Tổ chức cho HS thi kể chuyện trước lớp theo
hai hình thức
+ Kể nối tiếp
+ Kể toàn bộ câu chuyện
- GV gọi HS nhận xét phần kể chuyện của bạn
- GV nhận xét cho điểm
3/ Củng cố dặn dò :
- Gọi HS nhắc lại ý nghĩa câu chuyện
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà tập kể lại câu chuyện cho
người thân trong gia đình nghe chuẩn bị bài
sau kể chuyện đã nghe đã đọc
Để đánh đàn , cầu nguyện cho linh hồn những người đã khuất
Chúng thêu cháy nhà cữa , giết người hàng loạt , bắn chết 504 người
HS trả lời
Nói lên lời giã từ quá khứ đau thương , ước vọng hoà bình
- 4 HS ngồi 2 bàn trên dưới tạo thành 1 nhóm cùng trao đổi , thảo luận theo hướng dẫn của GV
- 5 HS kể tiếp nối từng đoạn câu chuyện
- 2 HS thi kể toàn bộ câu chuyện
- HS nêu ý kiến nhận xét
-Học sinh theo dõi và ghi yêu cầu vào vở
/ Rút kinh nghiệm :
……… ………
Kĩ thuật : ĐÍNH KHUY BẤM ( Tiết 2 )
Xem tiết trước (thứ 5 tuần 3 )