- Viết thêm chữ số 0 vào bên phải phần thập phân hoặc bỏ chữ số 0 (nếu có) ở tận cùng bên phải của số thập phân thì giá trị của số thập phân không thay đổi. - GD HS yêu thích môn học. G[r]
Trang 1- Từ ngữ: lúp xúp, ấm tích, tắc kè, vượn bạc má, khộp, con mang.
- Nội dung: Tình cảm yêu mến, ngưỡng mộ của tác giả đối với vẻ đẹp của rừng,
từ đó cảm nhận được vẻ đẹp kì thú của rừng
II Đồ dùng dạy- học:
- Bảng phụ chép đoạn 1, SGK
III Các hoạt động dạy- học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Học sinh đọc thuộc lòng bài thơ
Tiếng đàn ba-la-lai-ca trên sông Đà
- GV- HS nhận xét, biểu dương
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài, ghi bảng.
b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu
- Giáo viên đọc mẫu
- Học sinh đọc nối tiếp 3 đoạn kết hợprèn đọc đúng và đọc chú giải
- Học sinh luyện đọc theo cặp
- 1 đến 2 học sinh đọc toàn bài
c Hướng dẫn tìm hiểu nội dung.
- Những cây nấm rừng đó khiến tác giả
có những liên tưởng thú vị gì?
- Nhờ những liên tưởng ấy mà cảnh
vật đẹp thêm như thế nào?
- Những muông thú trong rừng được
tác giả miêu tả như thế nào?
- Tác giả thấy vạt nấm rừng như mộtthành phố nấm; mỗi chiếc nấm như mộtlâu đài kiến trúc tân kì; bản thân mìnhnhư một người khổng lồ đi lạc vào kinh
đô của vương quốc những người tí honvới những đền đài, miếu mạo, cungđiện lúp xúp dưới chân
- Những liên tưởng ấy làm cảnh vậttrong rừng trở nên lãng mạn, thần bínhư trong truyện cổ tích
- Những con vượn bạc má ôm con gọnghẽ chuyển nhanh như tia chớp, …
Trang 2- Sự có mặt của chúng đem lại vẻ đẹp
- Đoạn văn làm cho em càng háo hứcmuốn có dịp được vào rừng, tận mắtngắm nhìn cảnh đẹp của thiên nhiên
- Học sinh đọc nối tiếp toàn bài
- Học sinh đọc cả bài
d Hướng dẫn HS đọc diễn cảm.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc
diễn cảm đoạn 1
- Giáo viên bao quát giúp đỡ
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
- Nêu nội dung bài?
- HS luyện đọc diễn cảm đoạn 1
- Thi đọc trước lớp
- Tình cảm yêu mến, ngưỡng mộ của tác giả đối với vẻ đẹp của rừng, từ đó cảm nhận được vẻ đẹp kì thú của rừng
I Mục tiêu: Học sinh nhận biết:
- Viết thêm chữ số 0 vào bên phải phần thập phân hoặc bỏ chữ số 0 (nếu có) ở tận cùng bên phải của số thập phân thì giá trị của số thập phân không thay đổi
- Vận dụng tốt vào bài toán có liên quan
- Học sinh chăm chỉ luyện tập
- GD HS yêu thích môn học
II Đồ dùng dạy- học:
- HS: SGK, vở, bút
III Các hoạt động dạy- học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Học sinh làm bài tập 4/b, c
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài, ghi bảng.
Trang 3b Hướng dẫn làm bài tập
Bài 1: Học sinh đọc lại yêu cầu
a) Hướng dẫn học sinh tìm hiểu nội
1,500 = 1,50 = 1,5
c Thực hành.
Bài 1: Hướng dẫn học sinh làm.
- Giáo viên giúp đỡ, nhận xét
Bài 2: Hướng dẫn học sinh làm.
a)
- GV nhận xét , chữa bài
Bài 3: Cho HS làm trả lời miệng.
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương
- Học sinh làm bài, trình bày
7,800 = 7,864,900 = 64,93,0400 = 3,04
2001,300 = 2001,335,020 = 35,02100,0100= 100,01
- Học sinh làm trình bày
5,612
17, 200480,500
b) 24,500 80,010 14,678
- Học sinh tự làm
Các bạn Lan và Mĩ viết đúng vì:
0, 100 = 1000
100 = 101
0, 100 = 100
10 = 101
0, 100 = 0,1 = 10
1Bạn Hùng viết sai vì bạn đã viết:
0,9 m = 0,90 mVậy 0,9 = 0,90
hoặc 0,90 = 0,9
Trang 4Tiếng Anh ( GV chuyên ngành soạn giảng)
Khoa học PHÒNG BỆNH VIÊM GAN A
I Mục tiêu:
- Học sinh biết nêu tác nhân, đường lây truyền bệnh viêm gan A
- Nêu cách phòng bệnh viêm gan A
- Có ý thức thực hiện phòng tránh bệnh viêm gan A
II Đồ dùng dạy- học:
- Thông tin và hình trang 32, 33 (sgk)
III Các hoạt động dạy- học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Chúng ta làm gì để phòng bệnh viêm
não
- GV nhận xét và tuyên dương
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài, ghi bảng.
b Giảng bài mới.
* Hoạt động 1: Làm việc với SGK
- Giáo viên chia lớp thành 4 nhóm và
giao nhiệm vụ cho các nhóm Đọc
thông tin hình 1 và trả lời câu hỏi
- Nêu dấu hiệu của bệnh viêm gan A?
- Tác nhân gây ra bệnh viêm gan A?
- Nhóm trưởng điều khiển nhóm mìnhđại diện từng nhóm lên trình bày kếtquả
- Sốt, đau ở vùng bụng bên phải, gầngan, chán ăn
- Vi rút viêm gan A được thải qua phânngười bệnh … lây sang 1 số súc vật.Hoạt động 2: Quan sát và thảo luận
- Hướng dẫn HS trả lời câu hỏi
Chỉ và nói về nội dung từng hình
- Giáo viên cho học sinh thảo luận theo
Hình 4: Rửa tay bằng nước sạch và xàphòng trước khi ăn
Hình 5: Rửa tay bằng nước sạch và xàphòng sau khi đi đại tiện
- Cần ăn chín uống sôi, rửa sạch taytrước khi ăn và sau khi đi đại tiện
- Người bệnh cần nghỉ ngơi, ăn thức ănlòng và chứa nhiều đạm, vi ta min,không ăn mỡ, không uống rợu
- Học sinh đọc lại
3 Củng cố- dặn dò:
Trang 5- Giáo viên nhận xét giờ học.
- Chuẩn bị bài sau
Kĩ thuật NẤU CƠM (Tiết 2)
I Mục tiêu:
* HS cần phải:
- Biết cách nấu cơm
- Có ý thức vận dụng kiến thức đã học để nấu cơm giúp gia đình
- Giúp cho HS biết yêu thích làm công việc nhà.
II Đồ dùng dạy- học.
- Gạo tẻ, nồi nấu cơm, bếp ga du lịch, SGK, bút
III Các hoạt động dạy- học:
1 Kiểm tra đầu giờ
- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
- Nêu cách nấu cơm bằng nồi cơm điện
- Hai cách nấu cơm này có những ưu,
nhược điểm gì có những điểm nào giống,
khác nhau?
* Hoạt động 2: Tìm hiểu cách nấu cơm
bằng nồi trên bếp (nấu bằng bếp đun )
- Cho HS thảo luận nhóm
- Giao phiếu bài tập cho các nhóm
* Hoạt động 3: Thực hành.
- 2 HS lên thực hiện các thao tác chuẩn
bị nấu cơm bằng nồi cơm điện
- Nhận xét, hướng dẫn cách nấu cơm
bằng nồi cơm điện
* Hoạt động 3: Đánh giá kết quả học
tập
- Vo gạo
- Đun nước sôi, cho gạo đảo đều, đun
to lửa Khi cơm cạn, đun nhỏ lửa, đảo đều lại
- Vo gạo, cho lượng nước vừa đủ, bấm nút nấu
Trang 6- Về nhà giúp gia đình nấu cơm.
- Nắm được 1 số từ ngữ miêu tả thiên nhiên
II Đồ dùng dạy- học:
- Sách giáo khoa
III Các hoạt động dạy- học:
1 Kiểm tra bài cũ
- HS làm bài tập 4
- GV và lớp nhận xét, bổ sung
- 2 HS lên trả lời
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài, ghi bảng.
b Giảng bài mới
Bài1: Hướng dẫn học sinh tìm đúng
dòng giải thích đúng nghĩa từ thiên
tượng thiên nhiên
- Học sinh nêu yêu cầu bài tập
a) Tất cả mọi thứ tồn tại xung quanh conngười
- Học sinh nêu yêu câu bài tập 2
- Người gặp nhiều gian lao, vất vả
- Tích nhiều cái nhỏ thành cái lớn, đoànkết sẽ tạo nên sức mạnh
- Kiên trì, bền bỉ thì việc lớn cũng làmxong
- Khoai trồng ở đất lạ, đất mới thì mới tốt,
mạ trồng nơi đất quen, đất cũ mới tốt
- Thác, ghềnh, gió, bão, sông, đất
Bài 3: Hoạt động nhóm.
- GV phát phiếu cho các nhóm
- Giáo viên cùng cả lớp nhận xét
- Các nhóm thảo luận
- Nhóm trưởng lên trình bày
a) Tả chiều rộng: bao la, mênh mông, bátngát, vô tận
b) Tả chiều dài: tít tắp, tít mù, thăm thẳm,vời vợi, ngun ngút, ngút ngàn…
c) Tả chiều cao: cao vút, cao chót vót, caongất trời, cao vời vợi, …
d) Tả chiều sâu: hun hút, thăm thẳm, sâu
Trang 7- Hướng dẫn các nhóm đặt câu.
Bài 4: Hướng dẫn cách làm.
- Giáo viên nhận xét chữa bài
- Hướng dẫn đặt câu
thẳm, sâu hoăm hoắm
- Bầu trời cao vời vợi
- Vực sâu thăm thẳm
- Biển rộng mênh mông
- Học sinh nêu yêu cầu bài tập
+ Tả tiếng sóng: ì ầm, ào ào, …+ Tả làn sóng nhẹ: lăn tăn, lững lờ, dậpdềnh …
+ Tả sóng mạnh: cuồn cuộn, ào ạt, điêncuồng, dữ dội, …
- Học sinh đặt câu với mỗi từ vừa tìm được
- Lược đồ Nghệ An - Hà Tĩnh hoặc bản đồ Việt Nam
III Các hoạt động dạy- học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Nêu ý nghĩa của việc Đảng Cộng sản
Việt Nam ra đời?
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài, ghi bảng.
b Giảng bài mới
* Cuộc biểu tình ngày 12/9/1930 và
tinh thần cách mạng của nhân dân Nghệ
Tĩnh trong những năm 1930 - 1931
- Em hãy thuật lại cuộc biểu tình ngày
12/ 9/ 1930 ở Nghệ An?
- Cuộc biểu tình ngày 12/ 9/1930 cho
- Học sinh thảo luận, trình bày, nhậnxét vở và bổ sung
- Ngày 12/9/1930, hàng vạn nông dâncác huyện Hưng Nguyên, Nam Đànvới cờ đỏ búa liềm dẫn đầu kéo về …những kẻ đứng đầu thôn xã sợ hãi bỏchốn hoặc đầu hàng
- Nhân dân có tinh thần đấu tranh cao,
Trang 8biết tinh thần đấu tranh của nhân dân
Nghệ An - Hà Tĩnh như thế nào?
* Những chuyển biến mới ở những nơi
nhân dân Nghệ Tĩnh giành được chính
quyền cách mạng
- Nêu những chuyển biến mới ở những
nơi nhân dân Nghệ Tĩnh giành được
- Các thứ thuế vô lí bị xoá bỏ
- Nhân dân được nghe giải thíchchính sách và được bàn bạc công việcchung
- Học sinh thảo luận, trình bày
- Chứng tỏ tinh thần dũng cảm, khảnăng cách mạng của nhân dân laođộng
- Khích lệ cổ vũ tinh thần yêu nướcvới nhân dân ta
- Giúp học sinh nhận biết cách so sánh 2 số thập phân
- Biết sắp xếp các số thập phân theo thứ tự từ bé đến lớn (hoặc ngược lại)
- Học sinh yêu thích toán học
II Đồ dùng dạy- học:
- Sách giáo khoa
III Các hoạt động dạy- học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- HS chữa bài tập 3
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài, ghi bảng.
b Giảng bài mới.
Trang 9 Giáo viên đưa ra nhận xét.
* 8,1 m > 7,9 m nên 8,1 > 7,9
* Các số thập phân 8,1 và 7,9 có phần
nguyên khác nhau và 8 > 7 nên 8,1 > 7,9
Vậy: trong 2 số thập phân có phần
nguyên khác nhau, số thập phân nào có
phần nguyên lớn hơn thì lớn hơn
- Thực hiện tương tự như ví dụ 1
Vậy: Trong 2 số thập phân có phần
nguyên bằng nhau, số thập phân nào có
phần mười lớn hơn thì số đó lớn hơn
- Học sinh tự làm và chữa bài
- Học sinh biết kể tự nhiên, bằng lời nói của mình một câu chuyện (mẩu chuyện)
đã nghe đã đọc về mối quan hệ giữa con người với thiên nhiên
- Tăng cường ý thức bảo vệ thiên nhiên
- Chăm chú nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn
II Đồ dùng dạy- học:
- Một số truyện nói về quan hệ giữa con người với thiên nhiên.
Trang 10III Các hoạt động dạy- học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Kể 1 đến 2 đoạn câu chuyện “Cây cỏ
nước Nam”
- GV nhận xét biểu dương
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài.
b Hướng dẫn học sinh hiểu yêu cầu
bài.
- Giáo viên dán đề lên bảng gạch chân
những từ quan trọng
Đề bài: Kể một câu chuyện em đã nghe
thấy hay đã đọc nói về quan hệ giữa con
ng
ười với thiên nhiên
- Giáo viên nhắc học sinh: những truyện
đã nêu gợi ý là những truyện đã học, các
em cần kể chuyện ngoài SGK
- Giáo viên hướng dẫn kể: Kể tự nhiên,
theo trình tự gợi ý
- Giáo viên uốn nắn
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
- Học sinh đọc đề
- Học sinh đọc gợi ý SGK
- Học sinh nêu tên câu chuyện sẽ kể
- Học sinh kể theo cặp trao đổi ýnghĩa truyện
- Học sinh thi kể chuyện trước lớp
- Lớp nhận xét, đánh giá và bình chọn bài hay nhất
3 Củng cố- dặn dò:
- Học sinh nêu ý nghĩa câu chuyện
- Giáo viên nhận xét tiết học
Buổi chiều:
Đạo đức NHỚ ƠN TỔ TIÊN (Tiết 2) THMT: Liên hệ
I Mục tiêu:
* Học xong bài này, học sinh biết:
- Trách nhiệm của mỗi người đối với tổ tiên, gia đình, dòng họ
- Thể hiện lòng biết ơn tổ tiên và giữ gìn, phát huy truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ bằng những việc làm cụ thể, phù hợp với khả năng
- Biết ơn tổ tiên: Tự hào về các truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ
II Đồ dùng dạy- học:
- Các tranh, ảnh, bài báo nói về ngày giỗ tổ Hùng Vương
III Các hoạt động dạy- học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Đọc ghi nhớ bài trước
2 Bài mới:
- HS trả lời
Trang 11a Giới thiệu bài.
b Nội dung
Hoạt động 1: Tìm hiểu về ngày giỗ tổ
Hùng Vương
Bài 4: (SGK) Làm nhóm
- Giáo viên gợi ý
- Em nghĩ gì khi xem, nghe, đọc các thông
tin trên?
- Việc nhân dân ta tổ chức giỗ tổ Hùng
Vương vào ngày 10/ 3 hàng năm thể hiện
Kết luận: Mỗi gia đình, dòng họ đều có
những truyền thống tốt đẹp riêng của
mình Chúng ta cần có ý thức giữ gìn và
phát huy các truyền thống đó
* Hoạt động 3: Học sinh đọc ca dao,
tục ngữ, kể chuyện, đọc thơ về chủ điểm
biết ơn tổ tiên
- Đại diện nhóm học sinh lên giớithiệu các tranh, ảnh, thông tin thunhập được về ngày Giỗ Tổ HùngVương
+ Học sinh trả lời
- Vài học sinh lên giới thiệu vềtruyền thống tốt đẹp của gia đình,dòng họ mình
- Sưu tầm tranh ảnh, báo nói về ngày giỗ
tổ Hùng Vương, và các câu ca dao, tục
ngữ, thơ, truyện về chủ đề Biết ơn tổ tiên
- Học sinh đọc
Thể dục ĐỘI HÌNH ĐỘI NGŨ – TRÒ CHƠI “TRAO TÍN GẬY”
Trang 12- Địa điểm : trên sân trường vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện
- Phương tiện : chuẩn bị 1 còi, gậy, kẻ sân cho trò chơi
III Nội dung và phương pháp lên lớp:
điểm số, quay phải, trái, sau dàn
hàng, dồn hàng, đi đều vòng phải ,
trái Đổi chân khi đi đều sai nhịp
- Thi đua giữa các tổ
- GV phổ biến nội dung yêu cầu giờ học
- GV điều khiển HS chạy 1 vòng sân
- GV kết hợp sửa sai cho HS
- Chia tổ cho HS tập tổ trưởng điều khiển
- Các tổ thi đua trình diễn
- GV quan sát nhận xét đánh giá, biểu dương thi đua các tổ tập tốt
- Cả lớp tập một lần để củng cố, do GV viên chỉ đạo
- GV nhận xét kết quả từng đội tập, sửa sai cho đội có nhiều người tập sai
- GV nêu tên trò chơi, giải thích cách chơi, luật chơi
- GV chơi mẫu HS quan sát cách thực hiện
- HS từng tổ lên chơi thử GV giúp đỡ sửa sai cho từng HS
- GV cho từng 2 tổ lên thi
- GV quan sát nhận xét biểu dương tổ thắng và chơi đúng luật
- Cán sự lớp hô nhịp chạy thả lỏng cùngHS
- HS đi theo vòng tròn vừa đi vừa thả lỏng cơ bắp
- HS + GV củng cố nội dung bàiMột nhóm lên thực hiện lại động tác vừahọc
- GV nhận xét giờ học
- HS ôn đội hình đội ngũ
Toán LUYỆN: SO SÁNH HAI SỐ THẬP PHÂN
Trang 13I Mục tiêu:
- Giúp học sinh luyện tập củng cố về so sánh 2 số thập phân.
- Biết sắp xếp các số thập phân theo thứ tự từ bé đến lớn (hoặc ngược lại)
- Học sinh yêu thích toán học
II Đồ dùng dạy- học:
- Vở BTT
III Các hoạt động dạy - học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Muốn so sánh hai số thập phân ta
làm thế nào?
2 Dạy bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Hướng dẫn HS làm bài tập
- HS trả lời
Bài 1: >, <, = ? - HS nêu yêu cầu
- HS lên bảng làm 69,99… 70,01 0,4….0,36 95,7….95,68 81,01….81,010 Bài 2: Viết các số 5,736; 6,01; 5,673; - HS nêu yêu cầu
6,1 theo thứ tự từ bé đến lớn - HS lên bảng làm
5,673; 5,736; 6,01; 6,1 Bài 3: Viết các số 0,16; 0,219; 0,19; - HS nêu yêu cầu
0,291; 0,17 theo thứ tự từ lớn đến bé - HS lên bảng làm
0, 291; 0, 219; 0,19; 0,17; 0,16Bài 4: Viết số thích hợp vào ô trống: - HS nêu yêu cầu
- Củng cố nội dung bài
- Giáo viên nhận xét giờ học.
Thø t ngµy 30 th¸ng 10 n¨m 2019
Buổi sáng
Tiếng Anh (GV chuyên ngành soạn giảng)
Tiếng Anh (GV chuyên ngành soạn giảng)
Tập đọc TRƯỚC CỔNG TRỜI
(Nguyễn Đình Ánh)
Trang 14
I Mục đích, yêu cầu:
- Đọc trôi chảy lưu loát bài thơ
- Biết đọc diễn cảm thể hiện niềm xúc động của tác giả trước vẻ đẹp của bứctranh vùng cao
- Hiểu nội dung bài thơ: Ca ngợi vẻ đẹp của cuộc sống trên vùng núi cao nơi cóthiên nhiên thơ mộng, khoáng đạt, trong lành cùng những con người chịu thương,chịu khó, hăng say lao động làm đẹp cho quê hương
- Học thuộc lòng 1 số câu thơ
II Đồ dùng dạy- học:
- Tranh minh hoạ SGK
III Các hoạt động dạy- học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- HS đọc bài “Kì diệu rừng xanh”
- GV nhận xét và tuyên dương
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài, ghi bảng.
b Hướng dẫn học sinh luyện đọc và
- Giáo viên kết hợp hướng dẫn học sinh
tìm hiểu các từ khó và giải nghĩa thêm
từ: áo chàm; nhạc ngựa; thung
- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài
- Một, hai học sinh khá, giỏi đọc 1 lượt toàn bài
- Học sinh đọc nối tiếp nhau từngđoạn
- Học sinh luyện đọc theo cặp
- Một học sinh đọc lại toàn bài
c Tìm hiểu bài.
- Vì sao địa điểm tả trong bài thơ được
gọi là “cổng trời”?
-Tả lại vẻ đẹp của bức tranh thiên nhiên
trong bài thơ ?
- Trong những cảnh vật được miêu tả,
em thích nhất cảnh vật nào? Vì sao?
- Học sinh đọc khổ thơ 1 và trả lời
- Gọi nơi đây là cổng trời vì đó là đèocao giữa 2 vách đá, từ đỉnh đèo có thểnhìn thấy cả 1 khoảng trời lộ ra, cómấy bay, có gió thoảng, tạo cảm giácnhư đó là cổng để đi lên trời
- Học sinh đọc khổ thơ 2 đến 3
- Màn sương khói huyền ảo, nhữngcánh rừng ngút ngàn cây trái, muônsắc màu cỏ hoa, khoảng trời bồngbềnh mây trôi …
- Thích hình ảnh đứng ở cổng trời,ngửa đầu nhìn lên thấy khoảng không
có gió thoảng mây trôi, tưởng như đó
Trang 15- Điều gì đã khiến cảnh rừng sương gió
ấy như ấm lên?
- Giáo viên nhận xét bổ sung
Nội dung bài: Giáo viên ghi bảng
*Hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm và
học thuộc lòng bài thơ
- Hướng dẫn cả lớp luyện đọc và thi đọc
diễn cảm 1 đoạn thơ
- Chọn đoạn 2 làm đoạn đọc diễn cảm và
đoạn học thuộc lòng
- Giáo viên nhận xét, khen ngợi
là cổng đi lên trời, đi vào thế giớichuyện cổ tích
- Cảnh rừng sương gió như ấm lên bởi
có hình ảnh con người, ai nấy tất bật,rộn ràng với công việc: gặt lúa, trồngrau, tìm măng, hái nấm
- Học sinh đọc lại
- Học sinh luyện đọc theo cặp
- Học sinh thi luyện đọc diễn cảm
- HS nhẩm thuộc lòng đoạn 2 tại lớp
III Các hoạt đông dạy- học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Học sinh chữa bài tập
- Giáo viên lấy ví dụ yêu cầu học
sinh áp dụng quy tắc đã học rồi so
sánh
c Luyện tập.
Bài 1:
- GV gọi học sinh đọc kết quả
- Giáo viên nhận xét chữa bài
- Học sinh nhắc lại
83,7 < 84,616,3 < 16,4
- Học sinh tự giải rồi chữa
84,2 > 84, 196,843 < 6,8547,5 = 47,50090,6 > 89,6
Trang 16- Nêu yêu cầu bài toán.
- Học sinh tự làm rồi chữa
9,708 < 9,718Vậy x= 0
- Học sinh nêu yêu cầu bài toán
- Học sinh tự làm rồi chữa
I Mục tiêu:
- Học sinh biết dựa và bảng số liệu, biểu đồ để nhận biết số dân và đặc điểm tăng dân số của nước ta
- Biết được nước ta có dân số đông, gia tăng dân số nhanh
- Nhớ số liệu dân số nước ta ở thời điểm gần nhất
- Nêu được 1 số hậu quả do dân số tăng nhanh
- Thấy được sự cần thiết của việc sinh ít con trong 1 gia đình
II Đồ dùng dạy- học:
- Bảng số liệu về dân số các nước Đông Nam Á năm 2004
- Biểu đồ dân số Việt Nam
III Các hoạt động dạy- học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi học sinh lên mô tả, vị trí, giới
hạn của nước ta trên bản đồ
* Hoạt động 1: (hoạt động cá nhân)
- Giúp HS hoàn thiện câu trả lời
- Năm 2004 nước ta có bao nhiêu dân?
Đứng thứ mấy ở Đông Nam Á?
* Hoạt động 2: (Hoạt động cá nhân)
- Học sinh quan sát bảng số liệu dân sốnăm 2004 và trả lời câu hỏi sgk
- Năm 2004 nước ta có 82 triệu người.+Dân số nước ta đứng thứ ba ở ĐôngNam Á và là 1 trong những nước đôngdân trên thế giới
- HS quan sát biểu đồ qua các năm, trả