1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo an lop 4 tuần 8

44 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 108,17 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động 2 : làm việc cả lớp - GV yêu cầu HS quan sát tranh ảnh vùng trồng cây cà phê ở Buôn Ma Thuột - Nhận xét vùng trồng cây cà phê ở Buôn Ma Thuột.. - GV yêu cầu HS trình bày tóm t

Trang 1

- Áp dụng tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng để tính nhanh.

- Giải toán có lời văn và tính chu vi hình chữ nhật

2 Kĩ năng: Thực hiện tính cộng, áp dụng tính chất giao hoán, kết hợp, giải toán về

- Gọi HS nêu YC bài tập

- GV yêu cầu HS làm bài

- GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của

- 1 em giải thích cách tính thuận tiện

- HS nghe

- 1 em

- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớplàm bài vào vở

- HS nhận xét bài làm của bạn cả vềđặt tính và kết quả tính

- 1 em nêu cách đặt tính và thựchiện

- 1 em nêu: Tính bằng cách thuận tiện

- HS nghe giảng, sau đó 3 HS lênbảng làm bài, HS cả lớp làm bài

67 + 21 + 79 408 + 85 + 92

= 67 + (21 + 79) =(408 + 92) + 85

= 67+ 100 = 500 + 85

= 167 = 585

789 + 285 + 15 = 789 + (285 + 15) = 789 + 300

Trang 2

cho nhau và thực hiện cộng các số hạng

cho kết quả là các số tròn với nhau.

b) x + 254 = 680

x = 680 – 254

x = 426

- 1 hs lên bảng làm bài, hs cả lớplàm bài vào VBT

- HS làm bài, chữa bài

- HS nhận xét

Trang 3

Tập đọc

Tiết 15: NẾU CHÚNG MÌNH CÓ PHÉP LẠ

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thơ với giọng vui, hồn nhiên.

- Hiểu nội dung: Những ước mơ ngộ nghĩnh, đáng yêu của các bạn nhỏ bộc lộ khátkhao làm cho thế giới tốt đẹp hơn

- Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 4 ; thuộc 1, 2 khổ thơ trong bài

2 Kĩ năng: Đọc đúng, trôi chảy, đúng ngữ điệu các câu thơ; hiểu đúng ND bài thơ.

3 Thái độ: Yêu cuộc sống, có ước mơ và mong muốn thực hiện ước mơ

*QTE: Những ước mơ ngộ nghĩnh, đáng yêu của các bạn nhỏ bộc lộ khát khao về

một thế giới tốt đẹp.

II ĐỒ DÙNG DẠY –HỌC:

- Sách giáo khoa, bảng phụ, tranh minh học bài học trong sách giáo khoa

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:

A KTBC: 5’ Ở Vương quốc Tương Lai

- Gọi học sinh phân vai đọc và trả lời câu hỏi

- Nhận xét, đánh giá

B Dạy bài mới: 30’

1 Giới thiệu bài.1’

2 Luyện đọc và tìm hiểu bài

- Gv đọc diễn cảm bài thơ : giọng hồn nhiên,

tươi vui Nhấn giọng những từ ngữ thể hiện

sự hồn nhiên, tươi vui…

b, Tìm hiểu bài:

-YCHS đọc thầm và trả lời câu hỏi

+ Câu thơ nào được lặp lại nhiều lần trong

bài?

+ Việc lặp lại nhiều lần nói lên điều gì?

+ Mỗi khổ thơ nói lên một điều ước của các

bạn nhỏ Những điều ước ấy là gì ?

- Hai nhóm học sinh đọc phân vai và trả lời câu hỏi

- Cả lớp theo dõi

- 1 hs đọc toàn bài

- 4HS

+ Phép lạ, chén ngọt lành, lặn, trái ngon, bi tròn, …

- 4 HS đọc nt tiếp các khổ thơ

và đọc phần chú giải ở cuối bài

- Hs luyện đọc theo cặp

- Cả lớp chú ý theo dõi, pháthiện giọng đọc

- Học sinh đọc thầm và trả lời: + Câu : Nếu chúng mình cóphép lạ

+ Nói lên ước muốn của bạnnhỏ rất tha thiết

Khổ 1: Cây mau lớn để cho

quả

Trang 4

+ Nhận xét về ước mơ của các bạn nhỏ trong

bài thơ?

+ Em thích ước mơ nào trong bài ? Vì sao ?

- Sau mỗi câu trả lời giáo viên nhận xét, chốt

lại, nêu nội dung của bài

3 Đọc diễn cảm và học thuộc lòng bài thơ

- Gọi HS đọc nối tiếp đoạn

- HD cả lớp đọc diễn cảm một đoạn trong bài

- HD học sinh học thuộc lòng 1, 2 khổ thơ

- T/c cho hs các nhóm thi đọc thuộc lòng

trước lớp

- Nhận xét, góp ý, bình chọn

C Củng cố, dặn dò: 2’

- Nêu ý nghĩa bài thơ

* QTE: Những ước mơ ngộ nghĩnh, đáng yêu

của các bạn nhỏ bộc lộ khát khao về một thế

giới tốt đẹp

- Dặn học sinh về học thuộc lòng bài thơ

- Chuẩn bị bài: Đôi giày ba ta màu xanh

Khổ 2: Trẻ em trở thành người

lớn ngay để làm việc

Khổ 3: Trái đất không còn mùa

đông

Khổ 4: Trái đất không còn bom

đạn, những trái bom biến thànhnhững trái ngon chứa toàn kẹovới bi tròn

+ Những ước mơ lớn, nhữngước mơ cao đẹp: cuộc sống no

đủ, được làm việc, không cònthiên tai, thế giời hoà bình

+ Hs đọc thầm tự suy nghĩ vàphát biểu

- Ước mơ của các bạn nhỏ muốn có những phép lạ để làm cho thế giới tốt đẹp hơn

+ Chăn nuôi trâu , bò trên đồng cỏ

2 Kĩ năng: Dựa vào bảng số liệu biết loại cây công nghiệp và vật nuôi , trồng nhiều nhất ở Tây Nguyên

- Quan sát hình , nhận xét về vùng trồng cà phê ở Buôn Mê Thuột

3 Thái độ: Hs yêu thích môn học

Trang 5

2 Kiểm tra bài cũ:5’

- Hãy kể tên một số dân tộc đã sống lâu

đời ở Tây Nguyên?

- Nhà rông được dùng để làm gì?

- Gọi Hs nhận xét

- Gv nhận xét, đánh giá

3 Bài mới: 28’

* Giới thiệu bài

- GV ghi tựa bài

Hoạt động 1 : Làm việc theo nhóm

* GDBVMT : Trồng cây công nghiệp

trên đất Ba dan vừa mang lại lợi ích

chống sói mòn đất và mang lại bầu

không khí trong sạch

- Kể tên những cây trồng chính ở Tây

Nguyên? Chúng thuộc lọai cây gì?

- Cây công nghiệp nào được trồng nhiều

nhất ở đây?

- Tại sao ở Tây Nguyên lại thích hợp

cho việc trồng cây công nghiệp?

- GV sửa chữa giúp HS hoàn thiện phần

trình bày

Hoạt động 2 : làm việc cả lớp

- GV yêu cầu HS quan sát tranh ảnh

vùng trồng cây cà phê ở Buôn Ma Thuột

- Nhận xét vùng trồng cây cà phê ở

Buôn Ma Thuột

- GV hỏi: các em biết gì về cà phê Buôn

Ma Thuột?

- Hiện nay, khó khăn lớn nhất trong việc

trồng cây cà phê ở Tây Nguyên là gì ?

- Người dân ở Tây Nguyên đã làm gì để

khắc phục tình trạng khó khăn này?

Hoạt động 3 : Làm việc cá nhân

- Hãy kể tên các vật nuôi chính ở Tây

- Cao su , cà phê , chè ,hồ tiêu

… Chúng thuộc loại cây công nghiệp

- Cây cà phê được trồng nhiều nhất

- Do đất màu nâu xốp phì nhiêu thuận lợi cho việc trồng cây cà phê

- Đại diện trình bày kết quả trước lớp

- HS quan sát tranh – nhận xét

- Ở đây trồng rất nhiều cây cà phê

- HS nêu những hiểu biết về cây cà phê

- Là tình trạng thiếu nước và mùa khô

- Người dân phải dùng máy bơm nước ngầm để tưới cho cây

- HS dựa vào hình 1 trả lời

- Con trâu , bò, voi

Trang 6

- GV yêu cầu HS trình bày tóm tắt lại

những đặc điểm tiêu biểu về hoạt động

sản xuất (trồng cây công nghiệp lâu năm

và chăn nuôi gia súc lớn ở Tây Nguyên )

- Dặn HS về nhà học thuộc bài và xem

bài sau

- Con bò được nuôi nhiều

- Voi được nuôi đễ chuyên chở hàng hoá,người

- Hiểu câu chuyện và nêu được nội dung chính của truyện

- Cung cấp cho học sinh một số vốn từ để sử dụng khi diễn ý câu chuyện làm chongười nghe hứng thú

2 Kĩ năng: Kể được câu chuyện hay, đúng chủ đề Chăm chú theo dõi bạn kể

chuyện Nhận xét, đánh giá đúng lời kể của bạn

3 Thái độ: Gd lòng yêu thích môn học, rèn tính tự tin.

II ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC:

- Giấy khổ to viết gợi ý 3 trong SGK, tiêu chuẩn đánh giá bài kể chuyện

III CÁC HĐ DẠY-HỌC:

1) Kiểm tra bài cũ: 5’

- Yêu cầu HS kể lại câu chuyện Lời ước

dưới trăng và nêu nội dung, ý nghĩa câu

chuyện

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

2) Dạy bài mới:28’

HĐ 1: Giới thiệu bài.

HĐ 2: a, HD HS hiểu yêu cầu của đề bài:

- Mời học sinh đọc yêu cầu

- GV gạch dưới những từ trọng tâm trong đề

bài : Hãy kể một câu chuyện mà em đã được

nghe, được đọc về những ước mơ đẹp hoặc

những ước mơ viển vông, phi lí

- Học sinh lên bảng kể và nêunội dung, ý nghĩa câu chuyện

- Cả lớp theo dõi

- Học sinh đọc đề bài

- Học sinh cùng GV phân tích đềbài

Trang 7

- Y/cầu học sinh đọc các gợi ý

b, HS thực hành kể chuyện, trao đổi về ý

nghĩa câu chuyện

- Yêu cầu HS kể chyện theo nhóm

- Mời những hs xung phong lên trước lớp kể

chuyện và nêu nội dung, ý nghĩa của câu

chuyện

+ Nội dung câu chuyện có mới, có hay

không? (HS nào tìm được truyện ngoài SGK

được tính thêm điểm ham đọc sách)

- GV viết lần lượt lên bảng tên những HS

tham gia thi kể và tên truyện của các em để

cả lớp nhớ khi nhận xét, bình chọn

3 Củng cố, dặn dò 3’

- Qua những câu chuyện vừa kể, các em rút

ra bài học gì?

- VN tập kể lại câu chuyện cho người thân

- Chuẩn bị bài: Kể chuyện được chứng

kiến hoặc tham gia

- Học sinh chú ý, theo dõi

- HS cùng bình chọn bạn kểchuyện hay nhất, hiểu câuchuyện nhất

- Học sinh trả lời trước lớp

- Biết cách tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó bằng hai cách

- Giải bài toán về tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó

2 Kĩ năng: Nhận diện, giải đúng, nhanh dạng toán.

3 Thái độ: Gd lòng yêu thích môn học, rèn tính nhanh nhạy.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Phấn màu.

III CÁC HĐ DẠY-HỌC:

1.Ổn định:1’

2 KTBC: 4’

- GV gọi 4 HS lên bảng y/c HS làm bài tập

2b, 4 của tiết 36, đồng thời kiểm tra VBT về

- 4 HS lên bảng làm bài, HS dướilớp theo dõi để nh.xét bài làm của

Trang 8

a Giới thiệu bài:

b HD tìm hai số khi biết tổng và hiệu của

hai số đó:

* Giới thiệu bài toán

- GV gọi HS đọc bài toán VD trong SGK

- GV hỏi: Bài toán cho biết gì ?

? Bài toán hỏi gì ?

- GV GT dạng toán Tìm hai số khi biết tổng

và hiệu của hai số.

* HD và vẽ bài toán

- GV y/c HS vẽ sơ đồ bài toán, nếu HS

không vẽ được thì GV HD HS vẽ sơ đồ như

sau:

+ GV vẽ đoạn thẳng biểu diễn số lớn lên

bảng

+ GV y/c HS suy nghĩ xem đoạn thẳng

biểu diễn số bé sẽ như thế nào so với đoạn

thẳng biểu diễn số lớn ?

+ GV vẽ đoạn thẳng biểu diễn số bé, sau

đó y/c HS lên bảng biểu diễn tổng và hiệu

của hai số trên sơ đồ

*HD giải bài toán (cách 1)

- Y/c HS quan sát kĩ sơ đồ bài toán và suy

5406 người

-HS nghe

- 2 HS lần lượt đọc trước lớp.+ Bài toán cho biết tổng của hai số

là 70, hiệu của hai số là 10

+ Bài toán yêu cầu tìm hai số

- Vẽ sơ đồ bài toán

+ Đoạn thẳng biểu diễn số bé ngắnhơn so với đoạn thẳng biểu diễn sốlớn

- 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu

- HS suy nghĩ sau đó phát biểu ýkiến

+ Nếu bớt đi phần hơn của số lớn

so với số bé thì số lớn sẽ bằng sốbé

Trang 9

+ Phần hơn của số lớn so với số bé chính

là gì của hai số ?

+ Khi bớt đi phần hơn của số lớn so với số

bé thì tổng của chúng thay đổi thế nào ?

+ Tổng mới là bao nhiêu ?

+ Tổng mới lại chính là hai lần của số bé,

vậy ta có hai lần số bé là bao nhiêu ?

+ Hãy tìm số bé

+ Hãy tìm số lớn

- Y/c HS trình bày bài giải của bài toán

- Y/c HS đọc lại lời giải đúng, sau đó nêu

cách tìm số bé

- GV viết cách tìm số bé lên bảng và yêu

cầu HS ghi nhớ

* Hướng dẫn giải bài toán (cách 2)

- GV yêu cầu HS quan sát kĩ sơ đồ bài toán

và suy nghĩ cách tìm hai lần của số lớn

- GV yêu cầu HS phát biểu ý kiến, nếu HS

nêu đúng thì GV khẳng định lại cách tìm hai

lần số lớn:

+GV dùng phấn màu vẽ thêm vào đoạn

thẳng biểu diễn số bé để số bé “bằng” số lớn

và nêu vấn đề: Nếu thêm vào số bé một

phần đúng bằng phần hơn của số lớn so với

số bé thì số bé như thế nào so với số lớn ?

+GV: Lúc đó trên sơ đồ ta có hai đoạn

thẳng biểu diễn hai số bằng nhau và mỗi

đoạn thẳng là một lần của số lớn, vậy ta có

hai lần của số lớn

+Phần hơn của số lớn so với số bé chính

là gì của hai số ?

+ Khi thêm vào số bé phần hơn của số lớn

so với số bé thì tổng của chúng thay đổi thế

nào ?

+ Tổng mới là bao nhiêu ?

+ Tổng mới lại chính là hai lần của số lớn,

vậy ta có hai lần số lớn là bao nhiêu ?

+ Hãy tìm số lớn

+ Hãy tìm số bé

- Y/c HS trình bày bài giải của bài toán

- Y/c HS đọc lại lời giải đúng, sau đó nêu

+ Là hiệu của hai số

+ Tổng của chúng giảm đi đúngbằng phần hơn của số lớn so với

số bé

+ Tổng mới là 70 – 10 = 60

+ Hai lần số bé là 70 – 10 = 60.+ Số bé là 60 : 2 = 30

+ Số lớn là 30 + 10 = 40 (hoặc 70 – 30 = 40)

- 1 HS lên bảng làm bài, HS cảlớp làm bài vào giấy nháp

- HS đọc thầm lời giải và nêu:

Số bé = (Tổng – Hiệu) : 2

- HS suy nghĩ sau đó phát biểu ýkiến

+Thì số bé sẽ bằng số lớn

+ Là hiệu của hai số

+ Tổng của chúng tăng thêm đúngbằng phần hơn của số lớn so với

- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớplàm bài vào giấy nháp

Trang 10

cách tìm số lớn.

-GV viết cách tìm số lớn lên bảng và yêu

cầu HS ghi nhớ

- GV kết luận về các cách tìm hai số khi

biết tổng và hiệu của hai số đó

c.Luyện tập, thực hành :

Bài 1

- GV yêu cầu HS đọc đề bài toán

- Bài toán cho biết gì ?

- Bài toán hỏi gì ?

- Bài toán thuộc dạng toán gì ? Vì sao em

- GV yêu cầu HS làm bài

- GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn

- GV hỏi: Bài toán thuộc dạng toán gì ?

- GV yêu cầu HS làm bài

- Y/c HS nêu cách tìm hai số khi biết tổng

và hiệu của hai số đó

- GV tổng kết giờ học, dặn HS CB bài sau

- HS đọc thầm lời giải và nêu:

Số lớn = (Tổng + Hiệu) : 2

- HS đọc

- 2 HS lên bảng làm bài, mỗi HSlàm theo một cách, HS cả lớp làmbài vào vở

-2 HS nêu trước lớp, cả lớp theodõi và nhận xét

-HS cả lớp

- Hs đọc đề bài

- Lớp nhận xét

Trang 11

2 Kĩ năng: Biết vận dụng quy tắc đã học để viết đúng tên người, tên địa lí nước

ngoài phổ biến, quen thuộc trong các bài tập 1, 2 (mục III)

3 Thái độ: Gd lòng yêu thích môn học.

1) Kiểm tra bài cũ: 5’

Luyện tập viết tên người, tên địa lí Việt

Nam

- GV kiểm tra 2 HS viết bảng lớp 2 câu thơ

sau: mỗi em viết 1 câu:

Muối Thái Bình ngược Hà Giang

Cày bừa Đông Xuất, mía đường tỉnh Thanh.

Tố Hữu

Chiếu Nga Sơn, gạch Bát Tràng

Vải tơ Nam Định, lụa hàng Hà Đông

Tố Hữu

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

2) Dạy bài mới: (30’)

*HĐ 1: Giới thiệu bài.

*HĐ 2: Hình thành khái niệm (nhận xét)

Bài 1: Slide1

- GV đọc mẫu các tên riêng nước ngoài;

hướng dẫn HS đọc đúng (đồng thanh) theo

chữ viết:Mô-rít-xơ

Mát-téc-lích,Hi-ma-lay-a

Bài 2:

- Mời học sinh đọc yêu cầu của bài

- Cả lớp suy nghĩ, trả lời các câu hỏi:

+ Mỗi tên riêng nói trên gồm mấy bộ phận,

mỗi bộ phận gồm mấy tiếng?

+ Chữ cái đầu của mỗi bộ phận được viết

như thế nào?

- 2 HS lên bảng lớp viết – mỗi em

viết 1 câu Cả lớp viết nháp

+ Giữa các tiếng trong cùng 1 bộphận có gạch nối

- HS đọc y/c bài và TLCH:

+ Viết giống như tên riêng ViệtNam – tất cả các tiếng đều viết hoa

Trang 12

+ Cách viết các tiếng trong cùng một bộ

phận như thế nào?

Bài 3:

- Mời học sinh đọc yêu cầu của bài

- GV hỏi: Cách viết một số tên người, tên

địa lí nước ngoài đã cho có gì đặc biệt?

- GV giảng thêm: Những tên người, tên địa

lí nước ngoài trong bài tập là những tên

riêng được phiên âm theo âm Hán Việt Ví

dụ: Hi Mã Lạp Sơn là tên phiên âm theo âm

Hán Việt, còn Hi-ma-lay-a là tên quốc tế,

phiên âm trực tiếp từ tiếng Tây Tạng

GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng

- GV hỏi: Đoạn văn viết về ai?

- Cho HS xem ảnh Lu-i Pa-xtơ

- GV giảng thêm: Lu-i Pa-xtơ (1822 –

1895) là nhà bác học nổi tiếng thế giới đã

chế ra các loại vắc-xin trị bệnh, trong đó có

bệnh than, bệnh dại

Bài tập 2:

- Mời học sinh đọc yêu cầu của bài tập

- Hướng dẫn học sinh làm mẫu một phần

- Yêu cầu cả lớp làm vào VBT, - Mời học

sinh trình bày kết quả trước lớp

- Nhận xét, chốt lại lời giải đúng

- Gv kết hợp giải thích thêm về tên người,

tên địa danh

- Cả lớp nhận xét, đánh giá, sửabài

+ Lời giải đúng: Ác-boa, Lu-I

Pa-xtơ, Ác-boa, Quy-dăng-xơ

- Đoạn văn viết về nơi gia đìnhLu-i Pa-xtơ sống, thời ông cònnhỏ

- Học sinh lắng nghe

- Hs đọc yêu cầu của bài tập

- Cả lớp làm bài vào vở (VBT) -Cả lớp nhận xét

+Tên người: An-be Anh - xtanh;Crit–xti - an An - đéc – xen

+ Tên địa lí: Xanh Pê –téc-bua,Tô- ki- ô, A- ma- dôn, Ni-a-ga- ra

- Cả lớp theo dõi

- Hs chú ý theo dõ HS đọc yêucầu của bài tập và quan sát kĩ tranhminh hoạ trong SGK để hiểu yêucầu bài

Trang 13

Bài tập 3: (trò chơi du lịch)

- Giáo viên giải thích cách chơi:

+ Bạn gái trong tranh cầm lá phiếu có

ghi tên nước Trung Quốc, bạn viết lên bảng

tên thủ đô Trung Quốc là: Bắc Kinh.

+ Bạn trai cầm lá phiếu có ghi tên thủ đô

Pa-ri, bạn viết lên bảng tên nước có thủ đô

đó là: Pháp

- Tiến hành cho học sinh chơi trò chơi

- Giáo viên nhận xét, kết luận lời giải đúng,

tuyên dương nhóm tìm được nhiều tên

nước, thủ đô

3) Củng cố, dặn dò: 2’

- Khi viết tên người, tên địa lí nước ngoài ta

viết như thế nào?

- Yêu cầu học sinh đọc lại phần Ghi nhớ ở

cuối bài

- Yêu cầu học sinh học thuộc phần Ghi nhớ

trong bài

- Chuẩn bị bài: Dấu ngoặc kép

- Giáo viên nhận xét tiết học

- Học sinh chơi trò chơi du lịch

- Học sinh nêu trước lớp

- Nhận xét, tuyên dương

- Học sinh đọc phần Ghi nhớ

- Cả lớp theo dõi

Hoạt động ngoài giờ

CHỦ ĐỀ CHĂM NGOAN HỌC GIỎI

TỔ CHỨC ĐĂNG KÍ THI ĐUA LỚP I.MỤC TIÊU

1 Kiến thức: HS hiểu ý nghĩa, tác dụng của việc thi đua và nắm vững nội dung chỉtiêu thi đua “Chăm ngoan, học giỏi” theo lời Bác dạy

2 Kĩ năng: HS tự xác định mục đích, thái độ học tập đúng đắn và quyết tâm thiđua học tập tốt

3 Thái độ: HS biết tự quản, đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau để học tập tốt theo chỉ tiêu

Lớp chúng mình rất rất vui Anh em ta chan hoà tình thân.

Lớp chúng mình rất rất vui Như keo sơn anh em một nhà.

Đầy tình thân quý mến nhau luôn thi đua học chăm tiến tới.

Quyết kết đoàn giữ vững bền Giúp đỡ nhau xứng đáng trò

ngoan.

- Tuyên bố lý do

- Lớp trưởng và học sinh cả lớp

- Lớp trưởng

Trang 14

- Giới thiệu khách mời

- Giới thiệu chương trình hoạt động : trình bày và thảo

luận chương trình hành động chăm ngoan, học giỏi; giao

ước thi đua của tổ; một số tiết mục văn nghệ, đố vui

Hoạt động 2: Thực hiện chương trình

- Cán bộ lớp trình bày chương trình hành động của lớp

- Đọc câu hỏi thảo luận:

1,Lớp ta có thể thực hiện được những chỉ tiêu nêu ra

- Lớp biểu quyết thông qua

- Đại diện các tổ lần lượt đọc giao ước thi đua của tổ mình

& dán bản giao ước lên khung bản giao ước của lớp

- GVCN phát biểu :

+ Ghi nhận chương trình giao ước thi đua của HS

+ Động viên các em thực hiện tốt dự định của mình

+ Nêu sơ bộ kế hoạch theo dõi thi đua, sơ kết ,tổng kết

nhằm bảo đảm cho chương trình thực hiện có hiệu quả

Hoạt động 3: Văn nghệ, đố vui

- Mời các bạn lên biểu diễn văn nghệ

- Treo câu đố > mời các bạn giải đáp

a) Để nguyên có nghĩa là hai

Thêm huyền - trùng điệp trải dài trung du

Thêm nặng – vinh dự tuổi thơ

Cùng dự sinh hoạt đón cờ thi đua

Là từ gì ? Đáp án : đôi - đồi – đội

c)Hoa gì chào đón xuân sang

Rung rinh cánh đỏ, nhị vàng đẹp tươi

Là hoa gì ? Đáp án : hoa đào

V KẾT THÚC HĐ

- GVCN nhận xét sự chuẩn bị của những HS có trách

nhiệm, sự điều khiển của cán bộ lớp ; ý thức thái độ của

HS trong quá trình tham gia sinh hoạt

- GVCN chúc các em ra sức học tập rèn luyện tốt để đạt

được giao ước của mình

- Lớp trưởng

- Học sinh cả lớp thực hiện

- Cả lớp

- Tổ trưởng các tổGVCN

- Lớp trưởng và cảlớp

Trang 15

- Củng cố về cách giải bài toán về tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó

- Củng cố kĩ năng đổi đơn vị đo khối lượng, đơn vị đo thời gian

2 Kĩ năng: Giải bài toán đúng, nhanh.

3 Thái độ: Gd lòng yêu thích học toán.

Bài 1 Giải toán.

- GV yêu cầu HS đọc đề bài, Gv hướng

dẫn câu a, sau đó tự làm bài b,c

Số cây lớp 4A trồng được là:

325 – 50 = 275 (cây) Đáp số: Lớp 4B: 325 cây lớp 4A: 275 cây

-HS nghe

a/ b/

Số bé là: Số lớn là:(24 – 6) : 2 = 9 (60 + 12) : 2 = 36

Số lớn là: Số bé là:

9 + 6 = 15 36 – 12 = 24Đáp số:Số bé: 9 Đáp số: Sốlớn:15 Số lớn: 36

Số bé: 24

- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớplàm bài vào vở

-HS nhận xét bài làm trên bảng của

Trang 16

- GV nhận xét,đánh giá HS.

Bài 2

- GV gọi HS đọc đề bài toán, sau đó

yêu cầu HS nêu dạng toán và tự làm bài

- Gv yêu cầu hs tự làm bài, sau đó đổi

chéo vở để kiểm tra bài của nhau

- Gv đi kiểm tra vở của một số hs

(36 – 8) : 2 = 14 (tuổi)Tuổi của chị là:

14 + 8 = 22 (tuổi)Đáp số: Em: 14 tuổi Chị: 22 tuổi

- Hs nhận xét bài của các nhóm

- Hs làm bài vào vở

- Hs làm bài cá nhân, chú ý tổng ẩndưới số TBC

Chính tả (nghe-viết)

Tiết 8: TRUNG THU ĐỘC LẬP

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Nghe – viết và trình bày bài chính tả

2 Kĩ năng: Viết đúng, trình bày đẹp, sạch sẽ Làm đúng, nhanh các bài tập.

3 Thái độ: Yêu thích môn học, rèn tính cẩn thận.

* GDBVMT: Tình cảm yêu quý vẻ đẹp của thiên nhiên đất nước.

II ĐỒ DÙNG DẠY –HỌC: ƯDPHTM (BT2a)

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:

Trang 17

A Kiểm tra bài cũ: 5’ Gà Trống và Cáo

- Giáo viên đọc cho học sinh viết các từ ngữ

có vần ươn/ương

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

B Dạy bài mới: 33’

HĐ 1: Giới thiệu bài.1’

HĐ 2: HD HS nghe – viết chính tả 22’

- Giáo viên đọc đoạn viết

- Y/c học sinh đọc lại đoạn chính tả

+ Anh chiến sĩ mơ ước gì trong đêm trung

thu độc lập?

- Gv y/c hs đọc thầm lại đoạn văn cần viết

và cho biết những từ ngữ cần phải chú ý khi

- Giáo viên đọc toàn bài chính tả lần 2

- Giáo viên nhận xét 1 số HS và yêu cầu

từng cặp HS đổi vở soát lỗi cho nhau

- Giáo viên nhận xét chung

HĐ 3: HD học sinh làm bài tập 7’

Bài tập 2: ƯDPHTM

- Gv gửi tệp tin cho Hs

* Điền vào chỗ trống những tiếng bắt đầu

bằng r,d,gi

Đánh dấu mạn thuyền

Xưa có người đi thuyền, kiếm bên hông,

chẳng may làm kiếm xuống nước Anh ta

liến đánh vào mạn thuyền chỗ kiếm

Người trên thuyền thấy lạ bèn hỏi:

- Bác làm lạ thế?

- Tôi đánh chỗ kiếm Khi nào thuyền

cập bến, cứ theo chỗ đã đánh mà mò, thế

nào cũng tìm kiếm

* GV nhận xét kết quả bài làm của HS,

chốt lại lời giải đúng

Bài tập 3:

- GV mời HS đọc yêu cầu bài tập 3b

- 2 HS viết bảng lớp, cả lớp viết

bảng con: con đường, sương

sớm, tưởng tượng, sườn núi, vươn lên.

- Cả lớp theo dõi

- Cả lớp theo dõi trong SGK

- Một hs đọc, cả lớp đọc thầm+…Những thác nước đổ xuốnglàm chạy máy phát điện… to lớnvui tươi

- HS đọc thầm lại đoạn viết nêunhững từ ngữ mình dễ viết sai:

mười lăm năm, thác nước, phát điện, phấp phới, bát ngát, nông

trường, to lớn

- Học sinh nhận xét

- Học sinh luyện viết từ

- Học sinh nghe và viết vào vở

- Học sinh soát lại bài

- Học sinh đổi vở cho nhau đểsoát lỗi chính tả

- Cả lớp theo dõi

- Hs nhận tệp tin, làm bài tập

+ Đánh dấu mạn thuyền: kiếm

giắt – kiếm rơi xuống nước – đánh dấu – kiếm rơi – làm gì – đánh dấu – kiếm rơi – đã đánh dấu

Trang 18

- Giáo viên tổ chức cho HS chơi trò chơi:

Thi tìm từ nhanh Cách chơi:

+ Mời 4 HS tham gia, mỗi em được phát 3

mẩu giấy, ghi lời giải, ghi tên mình vào mặt

sau giấy rồi dán lên dòng ghi nghĩa của từ ở

trên bảng

+ 2 HS điều khiển cuộc chơi sẽ lật băng

giấy lên, tính điểm theo các tiêu chuẩn: lời

giải đúng / sai; viết chính tả đúng / sai; giải

nhanh / chậm

3 Củng cố, dặn dò 3’

- Yêu cầu học sinh sửa lỗi chính tả

- Nhắc những HS viết sai chính tả ghi nhớ

để không viết sai những từ đã học

- Chuẩn bị bài: (Nghe – viết) Thợ rèn

- 2 HS điều khiển cuộc chơi sẽlật băng giấy lên, tính điểm

- Từ đúng: điện thoại, nghiền,khiêng

- Đọc bài văn với giọng kể chậm rãi, nhẹ nhàng, hợp với nội dung hồi tưởng

- Hiểu nội dung: Chị phụ trách quan tâm tới ước mơ của cậu bé Lái, làm cho cậuxúc động và vui sướng đến lớp với đôi giày được thưởng

- Trả lời được các câu hỏi trong sách giáo khoa

2 Kĩ năng: Đọc đúng, trôi chảy, diễn cảm bài văn Hiểu đúng ND bài đọc và các

từ khó trong bài Trả lời đúng, nhanh các câu hỏi

3 Thái độ: Gd lòng yêu thích môn học.

II ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC: Tranh minh bài học trong SGK, bảng phụ

III CÁC HĐ DẠY-HỌC:

1) Kiểm tra bài cũ: 5’

-Bài thơ Nếu chúng mình có phép lạ

- Giáo nhận xét, đánh giá

2) Dạy bài mới: 33’

HĐ 1: Giới thiệu bài

- Yêu cầu hs đọc nt đoạn lần 2 kết hợp

- 3 Hs đọc thuộc lòng bài và trả lờicâu hỏi SGK

- HS cả lớp theo dõi nhận xét

- Cả lớp theo dõi

- Một hs đọc toàn bài

+ Đoạn 1: từ đầu đến cái nhìn thèm

muốn của các bạn tôi.

+ Đoạn 2: đoạn còn lại

+ Hs đọc, nêu từ khó: Khuy, khắp,

mấp máy, ngọ nguậy, tưng tưng, …

+ Hs đọc phần chú giải

Trang 19

giải nghĩa từ

- Yêu cầu học sinh luyện đọc theo cặp

- Gv đọc diễn cảm toàn bài

b) Tìm hiểu bài:

+ Nhân vật “tôi” trong bài là ai?

+ Ngày bé, chị phụ trách Đội từng ước

+ Chị phụ trách Đội được giao việc gì ?

+ Chị phát hiện ra Lái thèm muốn điều

gì?

+ Vì sao chị biết điều đó ?

+ Chị đã làm gì để động viên Lái trong

ngày đầu tiên tới lớp ?

+ Tại sao chị phụ trách Đội lại chọn

cách làm đó?

+ Tìm những chi tiết nói lên sự cảm

động và niềm vui của Lái khi nhận được

đôi giày?

- Câu chuyện cho ta biết về điều gì?

c, HD học sinh đọc diễn cảm:

- Gọi hs đọc nói tiếp đoạn của bài

- Giáo viên đọc mẫu và hướng dẫn cả lớp

- Học sinh luyện đọc theo cặp

+ Theo dõi, phát hiện giọng đọc

Là một chị phụ trách Đội Thiếu niênTiền Phong

+ Có một đôi giày ba ta màu xanhnhư đôi giày của anh họ chị

+ Cổ giày ôm sát chân Thân giàylàm bằng gỗ cứng, dáng thon thả,màu vải như màu da trời nhữngngày thu Phần thân gần sát cổ cóhai hàng khuy dập, luồn một sợi dây

trắng nhỏ vắt ngang

+ Không thể đạt được Chị chỉtưởng tượng mang đôi giày thì bước

đi sẽ nhẹ nhàng và nhanh hơn, cácbạn sẽ nhìn thèm muốn

+ Vận động Lái, 1 cậu bé nghèosống lang thang trên đường phố đihọc

+ Lái ngẩn ngơ nhìn theo đôi giày

ba ta màu xanh của một cậu bé đangdạo chơi

+ Vì chị đi theo Lái trên khắp cảcác đường phố

+ Chị quyết định thưởng cho Láiđôi giày ba ta trong buổi đầu cậuđến lớp

+ Vì ngày nhỏ chị mơ ước có 1 đôigiày ba ta màu xanh giống hệt Lái + Tay Lái run, môi cậu mấp máy,mắt hết nhìn đôi giày lại nhìn xuốngđôi bàn chân … ra khỏi lớp, Lái cộthai chiếc giày vào nhau, đeo vào cổnhảy tưng tưng

ND: Chị phụ trách nhân hậu, hiểu trẻ emnên đã vận động được cậu

bé Lái đi học, làm cho cậu xúc động và vui sướng vì được thưởng đôi giày mơ ước trong buổi đến lớp đầu tiên.

Trang 20

đọc diễn cảm một đoạn trong bài:

“Hôm nhận nhảy tưng tưng.”

- Tổ chức cho học sinh các nhóm thi đọc

- Học sinh luyện đọc diễn cảm

- Đại diện nhóm thi đọc

+ Trồng cây nông nghiệp lâu năm( cao su, cà phê, hồ tiêu ) trên đất ba dan

+ Chăn nuôi trâu bò trên đồng cỏ

2 Kĩ năng: + Dựa vào các bảng số liệu biết loại cây công nghiệp, vật nuôi đượcnuôi trồng nhiều nhất ở Tây Nguyên

+ Quan sát hình, nhận xét về vùng trồng cà phê ở Buôn Ma Thuột

3 Thái độ: Tự hào về miền đất Tây Nguyên giàu đẹp

* GDBVMT : Trồng cây công nghiệp trên đất Ba dan vừa mang lại lợi ích chống

sói mòn đất và mang lại bầu không khí trong sạch

* GDSDNLTK : sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả ở đây chính là vấn đề

bảo vệ nguồn nước, phục vụ cuộc sống

+ Tây Nguyên có nguồn tài nguyên rừng hết sức phong phú, cuộc sống của người dân nơi đây dựa nhiều vào rừng: củi đun, thực phẩm Bởi vậy, cần giáo dục học sinh tầm quan trọng của việc bảo vệ và khai thác hợp lí rừng, đồng thời

tích cực tham gia trồng rừng

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Bản đồ địa lí Tự nhiên VN

- Tranh , ảnh về vùng trồng cây cà phê , một số sản phẩm cà phê Buôn Ma Thuột

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Trang 21

- Ghi tựa bài ở bảng

b Các hoạt động(25’)

* Hoạt động 1 : Trồng cây công nghiệp

trên đất ba dan(13’)

- Dựa vào kênh chữ ở mục I , thảo luận

nhóm theo các câu hỏi sau :

+ Kể tên những cây trồng chính ở Tây

Nguyên Chúng thuộc loại cây gì ?

+ Cây công nghiệp lâu năm nào được

trồng nhiều nhất ở đây ?

+ Tại sao ở Tây Nguyên lại thích hợp

cho việc trồng cây công nghiệp ?

- Sửa chữa , giúp các nhóm hoàn thiện

phần trình bày

- Gv giải thích thêm về sự hình thành

đất đỏ ba dan : Xưa kia , nơi này đã

từng có núi lửa hoạt động Đó là hiện

tượng vật chất nóng chảy từ lòng đất

phun trào ra ngồi ( gọi là dung nham )

nguội dần , đông cứng lại thành đá ba

dan Trải qua hàng triệu năm, dưới tác

dụng của nắng mưa , lớp đá ba dan trên

mặt vụn bở tạo thành đất đỏ ba dan

+ Không chỉ Buôn Ma Thuột mà hiện

nay ở Tây Nguyên có những vùng

chuyên trồng cây cà phê và những cây

công nghiệp lâu năm khác như : cao su ,

chè , hồ tiêu …

- Hỏi : Các em biết gì về cà phê Buôn

Ma Thuột ?

- Cho xem một số tranh , ảnh về sản

phẩm cà phê của Buôn Ma Thuột

? Hiện nay , khó khăn lớn nhất trong

việc trồng cây ở Tây Nguyên là gì ?

? Người dân ở Tây Nguyên đã làm gì để

khắc phục khó khăn này ?

? Cần phải làm gì để bảo vệ đất đai?

* Hoạt động 2 : Chăn nuôi trên đồng

cỏ(12’)

- Yêu cầu HS dựa vào hình 1 , bảng số

liệu , mục II SGK trả lời các câu hỏi

+ Kể tên những vật nuôi chính ở Tây

- Lắng nghe

- Dựa vào kênh chữ ở mục I , thảo luậnnhóm đôi trả lời các câu hỏi

- Cao su , cà phê , chè ,hồ tiêu

… Chúng thuộc loại cây công nghiệp

- Cây cà phê được trồng nhiều nhất

- Do đất màu nâu xốp phì nhiêu thuận lợi cho việc trồng cây cà phê

- Đại diện các nhóm trình bày kết quảlàm việc trước lớp

- Quan sát tranh , ảnh vùng trồng cây càphê ở Buôn Ma Thuột ; nhận xét vùngtrồng cà phê ở đây

- Lên bảng chỉ vị trí Buôn Ma Thuộttrên bản đồ

- Tình trạng thiếu nước vào mùa khô

- Làm thủy lợi Người dân phải dùng máy bơm nước ngầm để tưới cho cây

- HS trả lời

- Con trâu , bò, voi

Trang 22

Nguyên

+ Con vật nào được nuôi nhiều ở Tây

Nguyên ?

+ Tây Nguyên có những thuận lợi nào

để phát triển chăn nuôi trâu , bò ?

+ Ở Tây Nguyên , voi được nuôi để làm

gì ? ( Để chuyên chở người , hàng hóa )

- Sửa chữa , giúp HS hoàn thiện câu trả

lời

3 Củng cố, dặn dò (3’)

- Trình bày tóm tắt lại những đặc điểm

tiêu biểu về hoạt động trồng cây công

nghiệp lâu năm và chăn nuôi gia súc lớn

ở Tây Nguyên

- Nhận xét tiết học

- Sửa chữa , giúp HS hoàn thiện câu trả

lời

- Con bò được nuôi nhiều

- Voi được nuôi để chuyên chở hàng hoá,người

IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1) Kiểm tra bài cũ: 5’

- Nêu nguyên nhân gây bệnh qua đường tiêu

hoá ?

- Nêu một số biện pháp phòng bệnh lây qua

đường tiêu hoá ?

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

2) Dạy bài mới:28’

* Giới thiệu bài:

- Học sinh trả lời trước lớp

- HS cả lớp theo dõi nhận xét

- Cả lớp theo dõi

Ngày đăng: 11/04/2021, 12:26

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w