1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

GIÁO ÁN LỚP 5 TUẦN 8

33 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án lớp 5 tuần 8
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Toán, Tập đọc
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2019
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 135,02 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

II. ĐỒ DÙNG DH: Bảng phụ III. - HS nêu cách làm.. - HS nêu cách làm. Kiến thức: kể lại được một câu chuyện đã nghe, đọc nói về quan hệ giữa con người với con người. Biết trao đổi về trác[r]

Trang 1

số thập phân không thay đổi.

2 Kĩ năng: Học sinh vận dụng viết được các số thập phân bằng nhau

3 Thái độ: HS yêu thích môn học

II ĐỒ DÙNG DH: Bảng phụ

III CÁC HĐ DH:

A -Kiểm tra bài cũ (5’):

- Viết phân số thập phân ra số thập phân:

;2,

- Nếu viết thêm chữ số 0 vào bên phải

phần thập phân của một số thập phân thì ta

được một số thập phân như thế nào với số

thập phân đã cho? Cho VD?

- Nếu một số thập phân có chữ số 0 ở tận

cùng bên phải phần thập phân thì khi bỏ

chữ số 0 đó đi ta được một số thập phân

như thế nào với số thập phân đã cho? Cho

* Nếu viết thêm chữ số 0 vào bênphải phần thập phân của một sốthập phân thì được một số thậpphân bằng nó

VD: 0,9 = 0,90 = 0,900 =0,9000,

* Nếu một số thập phân có chữ số

0 ở tận cùng bên phải phần thậpphân thì khi bỏ chữ số 0 đó đi, tađược một số thập phân bằng nó.VD: 0,9000 = 0,900 = 0,90 =0,9,

- 3 HS đọc

Trang 2

- Đọc diễn cảm bài văn với cảm xúc ngưỡng mộ trước vẻ đẹp kì diệu của rừng.

- Cảm nhận được vẻ đẹp kì thú của rừng, tình cảm yêu mến ngưỡng mộ của tác giảđối với vẻ đẹp kì diệu của rừng

- Hiểu được ND: Bài ca ngợi rừng xanh mang lại vẻ đẹp cho cuộc sống, niềm hạnhphúc cho con người

2 Kĩ năng: rèn cho HS kĩ năng đọc diễn cảm

3 Thái độ: GD HS tình yêu thiên nhiên đất nước

* GDBVMT: Rừng là nguồn năng lượng sinh khối nên cần phải có ý thức bảo vệ

tài nguyên rừng, khai thác một cách hợp lý, hiệu quả.

1- Giới thiệu bài (1')

2- Luyện đọc và tìm hiểu bài:

a) Luyện đọc: (10’)

Đọc thuộc lòng bài :

Tiếng đàn ba-la-lai-ca trên sông Đà

Kì diệu rừng xanh

Trang 3

- 1 HS đọc cả bài

- GV chia 3 đoạn

- 3 HS nối tiếp đọc đoạn lần 1

- Lớp và GV nhận xét, sửa lỗi phát âm

- 3 HS nối tiếp đọc đoạn lần 2

GV đưa ra đoạn văn yêu cầu HS tìm

+ Những cây nấm trong rừng đã khiến

tác giả có những liên tưởng thú vị như

+ Những muông thú trong rừng được

miêu tả như thế nào ?

+ Sự có mặt của chúng mang lại vẻ

- G tiểu kết - H nêu ý đoạn 3

- ? Bài ca ngợi điều gì về rừng xanh?

- G chốt lại- 2 H đọc

c) Đọc diễn cảm: (10’)

- H nêu giọng đọc, cách ngắt nhịp,

nhấn giọng

- GV lưu ý giọng đọc của từng đoạn

+ Đoạn 1: Từ đầu đến dưới chân.+ Đoạn 2: tiếp theo đến nhìn theo.+ Đoạn 3: Còn lại

- lúp xúp, kiến trúc tân kì, sặc sỡ

- Loanh quanh trong rừng, chúng tôi đivào một lối đầy nấm dạ, một thànhphố nấm lúp xúp dưới bóng câythưa…

- Giọng nhẹ nhàng, cảm xúc

1 Vẻ đẹp của rừng nấm:

- Vạt nấm như thành phố lớn, mỗichiếc như lâu đài

2 Vẻ đẹp của muông thú trong rừng:

- Vượn bạc má: Ôm con chuyền nhanhnhư tia chớp

- Chồn, sóc: Lông đuôi to, đẹp vútqua

- Mang vàng: Ăn cỏ, chân dẫm lên lávàng… Cảnh rừng sống động bất ngờ,

kỳ thú

3 Vẻ đẹp thơ mộng của rừng khộp:

… là giang sơn vàng rợn

* Ca ngợi vẻ đẹp kỳ thú của rừng và tình cảm yêu mến, ngưỡng mộ của tác giả đối với vẻ đẹp của rừng

- Loanh quanh trong rừng, chúng tôi đivào một lối đầy nấm dạ, một thànhphố nấm lúp xúp dưới bóng cây

Trang 4

+ Theo em rừng có phải là tài nguyên

vô tận không? Vì sao?

1 Kiến thức: Nêu tác nhân, đường lây truyền bệnh viêm gan A, nhận ra sự nguy hiểm của bệnh viêm gan A

2 Kĩ năng: Thực hiện các cách phòng bệnh viêm gan A

3 Thái độ: Có ý thức trong việc ngăn chặn và phòng tránh bệnh viêm gan A

* BVMT: HS có ý thức và vận động mọi người cùng giữ gìn, bảo vệ môi trường

sống xung quanh mình để phòng tránh bệnh viêm gan A cùng nhiều loại bệnh khác.

II/ CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN GIÁO DỤC CHO HỌC SINH.

- Kĩ năng phân tích, đối chiếu các thông tin về bệnh viêm gan A

- Kĩ năng tự bảo vệ và đảm nhận trách nhiệm giữ vệ sinh ăn uống để phòng bệnh viêm gan A

III/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Thông tin và hình trang 32, 33 SGK

IV/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC.

A Kiểm tra bài cũ.(5')

- Tác nhân gây bệnh viêm não là gì? Con

đường lây truyền bệnh viêm não?

- Nêu nguyên nhân và cách phòng bệnh

viêm não?

B Bài mới.(30')

-Giới thiệu bài

- HĐ1:Chia sẻ kiến thức(8')

+ Em biết gì về bệnh viêm gan A

- HS hoạt động nhóm- GVphát giấy khổ to,

bút dạ

- Bệnh rất nguy hiểm, có người mắc bệnh viêm gan A, có người mắc bệnh viêm gan B

- HS thảo luận trao đổi về bệnh viêm gan Avà ghi vào giấy khổ to

Trang 5

- Gọi 1 nhóm làm xong trước dán lên bảng

báo cáo kết quả các nhóm khác bổ sung

GVKL:

- HĐ2 :Tác nhân gây bệnhvà con đường

lây truyền bệnh (12’)

*Mục tiêu: - HS nêu được tác nhân, đường

lây truyền bệnh viêm gan A

* Cách tiến hành.:

Bước 1: Gv chia lớp làm 4 nhóm và giao

nhiệm vụ

- HS đọc thông tin SGK và hình 1 trả lời

các câu hỏi sau

+ Nêu một số dấu hiệu bệnh viêm gan

A ?

+ Tác nhân gây bệnh viêm gan A là gì?

+ Bệnh viêm gan A lây truyền qua đường

+ Chỉ và nói về nội dung từng hình?

+ Hãy giải thích tác dụng của việc làm

trong từng hình đối với việc phòng tránh

- Lây qua đường tiêu hoá

- Người bị bệnh gầy yếu, sốt nhẹ, đau bụng chán ăn mệt mỏi

- HS đọc, quan sát H1 và thảo luận bài

- Đại diện vài em trình bày, mỗi em 1 ý

+Gầy yếu sốt nhẹ chán ăn mệt mỏi +Do 1loại vi rút viêm gan A có trong phân người bệnh

+Lây qua đường tiêu hoá , vi rut viêm gan Acó trong phân người bệnh

- HS quan sát và thảo luận nội dung từng hình và trả lời

- HS thảo luận cặp đôi

- Đại diện HS trả lời

+H1:Uống nước đã đun sôi để phòng

bệnh viêm gan A

+H2: Ăn thức ăn đã nấu chín đảm bao

vệ sinh và vi rút đã chết

+H3: Rửa tay trước khi ăn cơm, làm

như vậy rất hợp vệ sinh

+H4: rửa tay bằng xà phòng sau khi đi

đại tiện vì vi rút có thể có trong phân người bệnh nếudính vào tay sẽ lây truyền bệnh

Trang 6

- GV chốt lại kiến thức mà HS cần ghi nhớ

ở mỗi nội dung

+Ăn chín uống sôi, vệ sinh cá nhân,

vệ sinh môi trường xung quanh sạch sẽ

+HS tự liên hệ: ăn chín, uống sôi, rửa sạch tay trước khi ăn và sau khi đi đại tiện

+ Tuyên truyền trên loa, bằng các buổinói chuyện, bằng tờ rơi,

=> Bệnh viêm gan A lây qua đường tiêu hóa

- Cần nghỉ ngơi, ăn thức ăn lỏng chứa nhiều chất đạm, vi-ta-min, không ăn

mỡ, không uống rượu,

Buổi chiều

Lịch sử TIẾT 8: XÔ VIẾT NGHỆ - TĨNH I/ MỤC TIÊU

1.Kiến thức: Xô viết Nghệ – Tĩnh là đỉnh cao của phong trào cách mạng Việt Namtrong những năm 1930 – 1931

+ Nhân dân một số địa phương ở Nghệ - Tĩnh đã đấu tranh giành chính quyền làmchủ thôn xã, xây dựng cuộc sống mới, văn minh, tiến bộ

2 Kĩ năng: Kể tên được một số cuộc biểu tình đấu tranh của nhân dân ở 1 số địaphương

3 Thái độ: GD lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Lược đồ hai tỉnh Nghệ An - Hà Tĩnh hoặc bản đồ Việt Nam

- Phiếu học tập của HS

- Tư liệu lịch sử liên quan đến thời kì 1930 – 1931 ở Nghệ - Tĩnh

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

a Giới thiệu bài:

- 2, 3 HS theo dõi trả lời

Trang 7

- GV dùng bản đồ giới thiệu về nơi

phong trào đấu tranh cách mạng phát

triển mạnh mẽ nhất: Xô viết Nghệ –

Tĩnh

- HS dựa vào tranh minh hoạ và nội

dung SGK tường thuật cuộc biểu tình

ngày 12/9/1930 ở Nghệ An

- GV nêu những sự kiện tiếp theo

trong năm 1930

+ Cuộc biểu tình ngày 12/9/1930 đã

cho thấy tinh thần đấu tranh của nhân

dân Nghệ An-Hà Tĩnh ntn?

* Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm.

+ ý2: Những chuyển biến mới ở những

nơi nhân dân Nghệ-Tĩnh giành được

chính quyền CM (10')

- GV cho HS thảo luận theo cặp đôi

+ Những năm 30 – 31, trong các thôn

xã ở Nghệ – Tĩnh có chính quyền Xô

viết đã diễn ra điều gì mới?

+ Khi được sống dưới chính quyền Xô

Viết người dân có cảm nghĩ gì?

- GV nhận xét, bổ sung, kết luận

* Hoạt động 3: Làm việc cả lớp

+ ý 3: ý nghĩa của phong trào Xô

Viết Nghệ-Tĩnh(8')

- Phong trào Xô Viết Nghệ – Tĩnh nói

lên điều gì về tinh thần chiến đấu và

khả năng làm CM của nhân dân ta?

- HS đọc thầm SGK

- HS lắng nghe

- HS theo dõi tường thuật lại cuộc biểu tình ngày 12/9/1930: Hàng vạn nông dân các huyện với cờ đỏ, búa liềm kéo về thị xã Vinh Đoàn, vừa đi vừa hô khẩu hiệu:” Đả đảo Nam Triều”, “ Ruộng đất về tay dân cày”.+Nhân dân có tinh thần đấu tranh cao,quyết tâm đánh đuổi TDP và bè lũ taysai

- HS quan sát h2 và thảo luận ghi kết quả vào phiếu

- Đại diện một số nhóm trình bày kết quả

+Những điểm mới :-Không hề xảy ra trộm cắp

- Các thủ tục lạc hậu mê tín dị đoan,

cờ bạc cũng bị đả phá

- Các thứ thuế vô lý bị xoá bỏ

- Nhân dân được nghe giải thích chínhsách và được bàn bạc công việc chung+ Ai cũng cảm thấy phấn khởi thoát khỏi ách nô lệ và họ trở thành người chủ thôn xóm

+ Phong trào cho thấy tinh thần dũng cảm của nhân dân ta, sự thành công bước đầu chứng tỏ nhân dân ta hoàn toàn có thể làm CM thành công

Trang 8

- Phong trào này có tác động gì đối

với phong trào CM cả nước?

* GV kết luận về ý nghĩa của PT Xô

- HS đọc kết luận SGK: P.trào XVNT

là minh chứng cụ thể cho sự ra đời và lđạo của Đảng- một đường lối đúng đắn P.trào chứng tỏ tinh thần dũng cảm, khả năng CM của nd l.động Cổ

vũ tinh thần yêu nước của nd ta

Chính tả (nghe - viết)

Tiết 8: KÌ DIỆU RỪNG XANH

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: HS nghe viết trình bày đúng một đoạn của bài Kì diệu rừng xanh.

Tìm được các tiếng chứa: yê,ya, tìm được tiếng chứa vần uyên thích hợp để điềnvào ô trống

2 Kĩ năng: Rèn HS kĩ năng viết đẹp

- 2, 3 HS lên bảng viết, đánh dấu thanh

Sớm thăm tối viếng ; Trọng nghĩa

khinh tài ; Ở hiền gặp lành

- Lớp và GV nhận xét

B Bài mới:

1- Giới thiệu bài (1')

- GV nêu mục đích, yêu cầu giờ học

2- Hướng dẫn HS nghe viết: (18’)

- 2 HS đọc toàn bài

Gọi 2 HS bảng viết từ khó, lớp viết nháp

- GV lưu ý HS từ dễ viết sai

- GV đọc cho HS viết bài, soát lỗi

- GV chấm chữa bài, HS đổi vở kiểm tra

- Nghe – viết: Kì diệu rừng xanh

- Gọn ghẽ, len lách, mải miết

Bài 2:Viết các tiếng có chứa yê/ya

khuya, truyền thuyết, xuyên, yên,…

*Nguyên âm đôi iê được viết yê,dấu thanh đặt ở chữ cái thứ hai của

Trang 9

- GV chốt ý và chú giải các loài chim

trong bài ( yểng, hải yến, đỗ quyên)

C Củng cố, dặn dò:

- G hệ thống nội dung bài

- 1 H nhắc lại cách đánh dấu thanh

Bài 4: (Trò chơi) điền tên các loại

chim (đã cho vào ô trống thíchhợp)

Lời giải: yểng, hải yến, đỗ quyên.

Đạo đức Tiết 8: NHỚ ƠN TỔ TIÊN (tiết 2)

II TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN

- Các tranh, ảnh, bài báo nói về ngày Giỗ Tổ Hùng Vương

- Các câu ca dao, tục ngữ, thơ, truyện, nói về lòng biết ơn tổ tiên

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

A.Kiểm tra bài cũ 3’

- Đọc ghi nhớ bài Nhớ ơn tổ tiên.

-Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS

- Để tỏ lòng biết ơn tổ tiênchúng ta phải thể hiện

bằng những việc làm cu thể nào?

B Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài 1’: Trực tiếp.

2 Hướng dẫn tìm hiểu bài

HĐ4: HS tìm hiểu về ngày giỗ tổ Hùng Vương

(10’)

* Mục tiêu: Giúp HS biết được một biểu hiện của

ḷòng biết ơn tổ tiên

* Cách tiến hành:

- Chia nhóm giao nhiệm vụ

- Y/c HS trưng bày tranh ảnh về ngày giỗ tổ Hùng

Trang 10

- Em biết gì về ngày giỗ tổ Hùng Vương? (Giỗ tổ

Hùng Vương được tổ chức vào thời gian nào? ở

* Mục tiêu: Giúp HS biết được những việc cần

làm để tỏ lòng biết ơn tổ tiên

- Dặn về học bài và chuẩn bị bài: Tìmh bạn.

- Thảo luận trả lời câu hỏi

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: Giúp học sinh:

- Biết so sánh hai số thập phân với nhau

- Áp dụng so sánh hai số thập phân để sắp xếp các số thập phân theo thứ tự từ béđến lớn hoặc từ lớn đến bé

2 Kĩ năng: Rèn HS kĩ năng so sánh hai STP

3 Thái độ: HS yêu thích môn học

II ĐỒ DÙNG DH: UDPHTM phần hướng dẫn bài mới

III CÁC HĐ DH:

A -Kiểm tra bài cũ (5’):

- Gọi HS lên bảng làm bài 3 trong

Trang 11

Ta có: 81dm > 79dm (81 >79 vì ở hàng chục có 8 > 7) Tức là: 8,1m > 7,9m

Vậy: 8,1 > 7,9 (phần nguyên có 8 > 7)

* Trong hai số thập phân có phầnnguyên khác nhau, số thập phân nào cóphần nguyên lớn hơn thì số đó lớn hơn

- HS so sánh 35,7m và 35,698m Rút ra kết luận: 35,7 > 35,698 (phầnnguyên bằng nhau, hàng phần mười có

7 > 6)

* Trong hai số thập phân có phầnnguyên bằng nhau, số thập phân nào

có hàng phần mười lớn hơn thì số đólớn hơn

- HS tự rút ra cách so sánh 2 số thậpphân

Trang 12

Luyện từ và câu

Tiết 15: MỞ RỘNG VỐ TỪ THIÊN NHIÊN

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

- Hiểu nghĩa của từ thiên nhiên.

- năm được một số từ chỉ sự vật hiện tượng thiên nhiên trong một số thành ngữ, tụcngữ; tìm được một số từ ngữ tả không gian, tả sông nước và đặt câu với từ ngữvừa tìm được ở mỗi ý a,b,c ở BT3,4

2 Kĩ năng: HS có kĩ năng sử dụng từ và đặt câu đúng, hay

3 Thái độ: GDHS tình yêu thiên nhiên đất nước

*GDBVMT: HS có ý thức bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, giữ gìn môi trường

1- Giới thiệu bài (1')

- GV nêu mục đích, yêu cầu giờ học

Bài 3- GV nêu yêu cầu bài tập 3, liệt

kê tất cả những từ ngữ miêu tả không

gian

- HS trao đổi nhóm, viết vào phiếu mỗi

thành viên đặt 1 câu trong số các thành

- Bài tập 4

- Mở rộng vốn từ : Thiên nhiên

Bài 1: Giải nghĩa từ " thiên nhiên "

+ Vì ý a: Tất cả những gì do conngười tạo ra không phải do thiênnhiên ban tặng

+ ý c: Tất cả mọi thứ tồn tại xungquanh con người: gồm cả do conngười tạo ra => không phải do thiênnhiên

Bài 3: Tìm từ, đặt câu với những từ

ngữ miêu tả không gian

- Tả chiều rộng: bao la, bát ngát,

- Tả chiều cao: vòi vọi, vời vợi, chótvót…

Trang 13

ngữ tìm được

- Đại diện nhóm trình bày

- HS khá, giỏi đặt câu của ý d

2 Kĩ năng: Rèn cho HS kĩ năng so sánh, xếp thứ tự STP

3 Thái độ: HS yêu thích môn học

II ĐỒ DÙNG DH: Bảng phụ

III CÁC HĐ DH:

1-Kiểm tra bài cũ (5’):

- Nêu cách so sánh hai số thập phân?

- Mời 1 HS nêu yêu cầu của bài

- Cho HS thảo luận theo nhóm làm bài sau đó

đọc kết quả bài làm

- Nhận xét, chữa bài

- HS lên bảng làm bài

- 0,4 ; 0,321 ; 0,32 ; 0,197 ;0,187

*Bài tập 2

- 1 HS nêu yêu cầu

- HS thảo luận nhóm bàn.5,964

Trang 14

- Cho HS làm bài vào vở, HS đổi chéo vở kiểm

tra bài của nhau- nêu kết quả bài làm

*Bài tập 4

- HS nêu yêu cầu

- HS theo dõi GV hướng dẫn

- HS làm bài

a) x = 0; 1 b) x = 8; 9

- Chăm chú nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn

- Kể được câu chuyện ngoài SGK; nêu được trách nhiệm giữ gìn thiên nhiên tươiđẹp

2 Kĩ năng: Rèn HS kĩ năng kể chuyện

3 Thiên nhiên: HS bạo dạn tự tin

*GDBVMT: HS thấy được vai trò to lớn của thiên nhiên đối với cuộc sống của con người từ đó luôn có ý thức bảo vệ môi trường, thiên nhiên xung quanh không nên khai thác tài nguyên một cách bừa bãi , lãng phí

*GD cho HS học tập theo tấm gương đạo đức của Bác Hồ: Bác Hồ là người rất yêu thiên nhiên và bảo vệ thiên nhiên.

II ĐỒ DÙNG DH: Một số chuyện nói về quan hệ giữa con người với thiên nhiên:

truyện cổ tích, ngụ ngôn, thiếu nhi, sách truyện đọc lớp 5

1- Giới thiệu bài (1')

- GVnêu mục đích, yêu cầu giờ học

Cây cỏ nước Nam

Trang 15

2- Hướng dẫn HS kể chuyện(32')

a) Tìm hiểu yêu cầu của đề:

- G chép đề bài lên bảng - H viết vở

- 2 HS đọc đề bài

- GV gạch chân dưới những từ ngữ quan trọng

b) Thực hành kể chuyện, trao đổi ý nghĩa nội

dung câu chuyện

- 1 HS đọc hợi ý 1, 2, 3 (SGK)

- GV lưu ý HS cần kể chuyện ngoài SGK

- 5-7 HS nói câu chuyện kể

+ Con người cần làm gì để thiên nhiên tươi đẹp ?

GV lưu ý HS kể chuyện gợi ý 2 (1- 2 đoạn)

- HS kể theo cặp, bàn và trao đổi nhân vật chi

tiết cho câu chuyện

- HS thi kể chuyện trước lớp và trao đổi với các

bạn ý nghĩa câu chuyện

- HS khá, giỏi kể chuyện ngoài SGK

? Con người cần làm gì để thiên nhiên mãi tươi

đẹp?

-> Luôn có ý thức bảo vệ môi trường, thiên

nhiên xung quanh

- Lớp và GV nhận xét, bình chọn

C Củng cố, dặn dò: (2’)

- G hệ thống nội dung bài

- GV nhận xét giờ học và hướng dẫn học ở nhà

Đề bài: Kể một câu chuyện

em đã nghe hay đã đọc nói

về mối quan hệ giữa con người với thiên nhiên

- Hiểu ND bài: Bài thơ ca ngợi vẻ đẹp của cuộc sống trên miền núi cao, nơi cóthiên nhiên thơ mộng thoáng đạt, trong lành cùng những con người chịu thươngchịu khó hăng say lao động, làm đẹp cho quê hương

2 Kĩ năng: Rèn HS kĩ năng đọc diễn cảm

3 Thái độ: GD HS tình yêu quê hương đất nước

*GDBVMT: ý thức giữ gìn quê hương luôn được xanh, sạch, đẹp.

*QTE: Giáo dục HS quyền được tự hào về cảnh đẹp quê hương và bổn phận phải giữ gìn bản sắc, văn hoá quê hương.

II ĐỒ DÙNG DH:

- UDPHTM phần giải nghĩa từ

Trang 16

1- Giới thiệu bài (1')Dùng tranh sgk

2- Luyện đọc và tìm hiểu bài:

a) Luyện đọc: (10’)

- 1 HS đọc bài thơ

- 3 HS đọc nối tiếp bài thơ lần 1

GV ghi từ học sinh còn sai

- 3 HS đọc nối tiếp bài thơ lần 2

- GV ghi đoạn văn yêu cầu HS nêu từ

+ Tả lai vẻ đẹp của bức tranh thiên

nhiên trong bài thơ ?

+ Nếu thiếu vắng hình ảnh con người

trong bài thơ sẽ như thế nào ?

- H nêu nội dung G chốt lại- 2 H đọc

Bài: Kì diệu rừng xanh

Trước cổng trời

Nhìn xa ra ngút ngát Bao sắc màu cỏ hoa Con thác réo ngân nga+ áo chàm: áo nhuộm màu lá chàm,màu xanh đen

+ Nhạc ngựa: chuông nhỏ trong đó

có hạt được đeo ở cổ ngựa, khi đirung lên

1 Vẻ đẹp của bức tranh thiên nhiên

- Đó là 1 đèo cao giữa hai vách núi

- Từ cổng trời nhìn ra : Sương huyền

ảo không gian mênh mông, rườngngút ngàn cây trái, sắc cỏ hoa, thunglúa chín vàng, mây trôi, gió thoảng

- Thác nước réo, đàn dê soi đáy suối,không gian nguyên sơ, bình yên

2 Con người tô đẹp bức tranh thiên nhiên:

- Người Tày: trồng lúa, trồng rau

- Người Giáy, người Dao: tìm măng,hái nấm

- Vạt áo chàm nhuộm xanh nắngchiều

* Ca ngợi vẻ đẹp của cuộc sống trên miền núi cao cùng những con người hăng say lao động làm đẹp cho quê hương.

Ngày đăng: 10/04/2021, 01:04

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w