- Các nhóm quan sát và thảo luận nhận xét cử chỉ, thái độ, nét mặt… của các bạn trong tranh. - Đại diện các nhóm trình bày.. * - Khi gặp khách nước ngoài em có thể chào, cười thân thiệ[r]
Trang 1LỊCH BÁO GIẢNG - TUẦN 21
Từ ngày (04/5/2020 – 08/5/2020)
Cách ngôn: Ăn quả nhớ kẻ trồng cây
Thứ Buổi Môn Tên bài dạy
HAI
04/5 Sáng
Chào cờTập đọc Ông tổ nghề thêu
Kể chuyện Ông tổ nghề thêu
Chiều TLV Nói về tri thức
X
TƯ
06/5
Tập đọc Bàn tay cô giáo
T.Việt(KC) Nhà bác học và bà cụX
NĂM
07/5
Sáng Toán Đạo đức Tháng, năm
Tôn trọng khách nước ngoài
Chính tả N-V: Ê-đi-xơnTập viết Ôn chữ hoa O, Ô, ƠChiều x
Trang 2Thứ hai, 04 5 2020
Tập đọc - Kể chuyện: ÔNG TỔ NGHỀ THÊU
I Mục tiêu:
- Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ
- Nêu được nội dung: Ca ngợi Trần Quốc Khái thông minh, ham học hỏi, giàu trísáng tạo ( trả lời được các câu hỏi trong SGK)
Kể chuyện: Kể lại được 1 đoạn của câu chuyện.
- HSNK biết đặt tên cho từng đoạn câu chuyện.
II Đồ dùng dạy học: Tranh minh hoạ truyện trong SGK
III Các hoạt động dạy học
* Luyện đọc đoạn trước lớp
- Treo bảng phụ có ghi câu dài, hướng
dẫn học sinh luyện đọc
- Hướng dẫn nhấn giọng các từ khi đọc
bài: rất ham học, đỗ tiến sĩ, lẩm nhẩm,
ung dung, bình an vô sự,…
Khái đã thành đạt như thế nào?
- Ghi và giải thích từ: “Tiến sĩ”
- Khi Trần Quốc Khái đi sứ Trung
Quốc, vua Trung Quốc đã nghĩ ra cách
gì để thử tài thần sứ Việt Nam?
- Trên lầu cao, Trần Quốc Khái đã làm
- Đọc thuộc bài: Chú ở bên Bác Hồ+ TLCH
- Nối tiếp nhau đọc câu 2 lần
- Học sinh luyện đọc từ cá nhân, đồng thanh
- 5 em đọc nối tiếp 5 đoạn
- Luyện đọc câu dài:
“ Tối đến,/ nhà không có đèn,/ cậu bắt đom đóm/ bỏ vào vỏ trứng,/ lấy ánh sáng… sách ? ”
“ Thấy những con dơi xoè cánh / chao đi chao lại / như chiếc lá bay,/ ông liền ôm lọng nhảy xuống đất / bình an vô sự.”
- Hoạt động nhóm 5, em/đoạn-1 số nhóm đọc bài
- Đọc đồng thanh
- Trần Quốc Khái học cả khi đốn củi, lúc kéo vó tôm, tối đến nhà nghèo không có đèn cậu bắt đom đóm bỏ vào vỏ trứng, lấy ánh sáng đọc sách
- Ông đỗ tiến sĩ, trở thành vị quan to trong triều đình
- Vua cho dựng lầu cao, mời Trần Quốc Khái lên chơi, rồi cất thang để xem ông làmthế nào
- Bụng đói không có gì để ăn, ông đọc 3 chữ trên bức trướng “Phật trong lòng” hiểu
Trang 3- Đọc lại toàn bài một lần
- Hướng dẫn luyện đọc đoạn 3
* Kể chuyện
*Yêu cầu thứ nhất của phần kể chuyện
là gì?
- Đặt tên cho từng đoạn của câu chuyện
- Yêu cầu thứ 2 của phần kể chuyện là
gì?
- Cho học sinh sinh hoạt nhóm 5, tự
phân nhau mỗi em 1 đoạn
- Gọi 1 số nhóm lên kể
- Nhận xét, tuyên dương những em biết
kể bắng lời của mình
3 Củng cố - dặn dò:
- Qua câu chuỵên này em hiểu điều gì?
* Dặn dò: Về nhà đọc lại câu chuyện và
kể lại cho người thân nghe
* Bài sau: Bàn tay cô giáo
ý người viết, ông bẻ tay tượng Phật nếm thửmới biết 2 pho tượng được nặn bằng bột chèlam Từ đó, ngày 2 bữa ông ung dung bẻ tượng mà ăn
- Ông mày mò quan sát hai cái lọng và bức tường thêu, nhớ nhập tâm cách thêu trướng
và làm lọng
- Ông nhìn những con dơi xoè cánh chao đi chao lại như chiếc lá bay, bèn bắt chước chúng ôm lọng nhảy xuống đất bình an vô sự
- Vì ông là người đã truyền dạy cho dân nghề thêu, nhờ vậy nghề này được lan truyền rộng
- Phát biểu từng ý kiến của mình
- 4 em / 4 tổ thi đọc
- Đặt tên cho từng đoạn câu chuyện
- Phát biểu ý kiến
- Kể lại 1 đoạn của câu chuyện
- Kể lần lượt từng đoạn của câu chuyện
- Nêu nhận xét của mình và bình chọn bạn
kể hay
- Nêu ý kiến của mình như:
+ Chịu khó học hỏi được nhiều điều hay.+ Nếu ham học sẽ trở thành người biết nhiều, có ích
+ Trần Quốc Khái thông minh, có óc sáng tạo nên đã học được nghề thêu, truyền dạy cho dân
+ Nhân dân ta biết ơn ông tổ nghề thêu
Trang 4
lên bảng và yêu cầu học sinh tính nhẩm.
- Hỏi học sinh cách cộng nhẩm của em
như thế nào ?
- Ghi lên bảng và giới thiệu cách cộng
nhẩm như trong SGK
- Chúng ta sẽ nhẩm như sau:
- Gọi 1 số học sinh nhắc lại cách nhẩm
- Ghi các phép tính còn lại của bài 1
*Bài 2: GV ghi bảng : 6000 + 500 = ?
- Yêu cầu hs tính nhẩm và nêu kết quả
- Ghi các phép tính còn lại lên bảng
- Ghi các kết quả HS trả lời vào các
- Nhận xét bạn trả lời
4 nghìn + 3 nghìn = 7 nghìnVậy 4000 + 3000 = 7000
Trang 5Thứ ba, 05 4 2020
Toán: PHÉ TRỪ CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 10 000
I Mục tiêu
* Trừ được các số trong phạm vi 10 000 ( bao gồm đặt tính rồi tính đúng )
- Giải được toán có lời văn (có phép trừ các số trong phạm vi 10 000)
- Bài tập cần làm: Bài tập 1, 2b, 3 HSNK: 2a trang 104
* Trừ nhẩm được các số tròn nghìn, tròn trăm có đến bốn chữ số
- Trừ đúng các số có đến bốn chữ số và giải bài toán bằng hai phép tính
- Bài tập cần làm: Bài 1 (cột 2), bài 2 (dòng 2,3); bài 3 (câu b) (tr 105)
- Ghi phép trừ lên bảng hỏi:
+ Muốn tính được kết quả của 8652 –
3917 = ? bằng bao nhiêu ta phải làm gì?
- Gọi 1 hs lên bảng đặt tính
* Nhận xét cách đặt tính của học sinh
*Tương tự: Thực hiện như các phép trừ
khác-Giáo viên ghi bảng kết quả đó
- Gọi 1 số hs nhắc lại cách trừ, giáo viên
dán băng giấy có các bước trừ lên bảng
*Hỏi: Muốn trừ số có 4 chữ số cho số có
4 chữ số ta làm thế nào?
b)Thực hành
*Bài 1/ 104:
- Bài yêu cầu chúng ta làm gì?
- Cho học sinh thực hiện vào SGK
- 4 em lên bảng làm
Bài 2b/ 104: Gọi học sinh đọc yêu cầu đề
- Cho hs làm b/con bài - 4em lên bảng
- HSNK làm thêm B2(a)
Bài 3/ 104: Gọi học sinh đọc đề bài
- Gọi hs lên bảng tóm tắt đề - giải bài toán
- Cả lớp làm bài vào vở
Bài 1/ 105 ( cột 2): Tính nhẩm
- Ghi bài mẫu lên bảng 8000 – 5000 =?
- Cho hs suy nghĩ nhẩm kết quả rồi trả lời
- 2 em lên bảng sửa bài tập về nhà ( Bài 3b/103 )
- Muốn tính kết quả của phép trừ này ta phải đặt tính và tính
- 1 em lên bảng đặt tính
- Cả lớp đặt tính vào bảng con
- Nêu cách trừ và thực hiện phép trừ
- 1 số học sinh nhắc lại cách trừ phép tính trên
- Đặt tính rồi tính kết quả từ phải sang trái, bắt đầu từ hàng đơn vị
- 1 số học sinh nhắc lại quy tắc trừ
- Bài yêu cầu tính
- Cả lớp làm bài trong SGK
- Đặt tính rồi tính
- Cả lớp làm bảng con - 2 em lên bảng làm
Trang 6- Gọi học sinh nêu cách nhẩm của mình.
- Theo em bài toán này được nhẩm ntn?
- Ghi các phép tính còn lại và gọi học sinh
nêu kết quả tính nhẩm được
- Các phép tính dòng 2,3 gọi hs nêu kết
quả
Bài 3b/ 105 : Yêu cầu gì?
-Yêu cầu HS thực hiện vào bảng con
3 Củng cố - dặn dò:
- Chuẩn bị bài sau: Luyện tập
- Nêu kết quả của từng phép tính
Trang 7Thứ ba, 05 4 2020 Chính tả: (NV) ÔNG TỔ NGHỀ THÊU
I Mục tiêu:
- Nghe- viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
- Làm đúng bài tập 2b
II Đồ dùng dạy học: Viết sẵn bài tập 2b vào bảng phụ
III Các hoạt động dạy- học:
a) Hướng dẫn nghe viết:
* Hồi còn nhỏ, Trần Quốc Khái ham học
như thế nào?
- Trong bài những từ tiếng nào cần phải
viết hoa?
- Em thường viết sai từ, tiếng nào?
- Ghi các từ tiếng khó lên bảng và hd
phân tích tiếng khó
- Cho học sinh viết bảng con các từ khó
- Giáo viên đọc cho học sinh viết bảng
con
Học sinh viết chính tả
- Giáo viên đọc bài cho học sinh viết bài
vào vở - 1 em lên bảng viết bài
- Chọn bài 2b/24 Treo bảng phụ lên
bảng Gọi học sinh đọc yêu cầu của đề
bài
- Thi đua mỗi nhóm đặt một câu và điền
dấu thanh đúng Giáo viên điền vào bài
trên bảng
* Nhận xét tuyên dương
3 Củng cố - dặn dò: ( 5 phút )
- Hd học sinh sửa lỗi sai vào vở học
* Bài sau: Nhớ - Viết: Bàn tay cô giáo
- Học cả khi đi đốn củi, lúc kéo vó tôm nhà không có đèn cậu bắt đom đóm bỏ vào vỏ trứng để lấy ánh sáng đọc sách
- Trần Quốc Khái, nhà Lê và các tiếng đầu câu
- Đốn củi, kéo vó, đọc sách, quan, triều đình
- Phân tích
- 2 em viết bảng lớp
- Cả lớp viết bảng con
- Cả lớp viết bài vào vở
- 1 em lên bảng viết bài
Trang 8Thứ ba, 05 04 2020
Tiếng Việt (TĐ) NHÀ BÁC HỌC VÀ BÀ CỤ
I Mục tiêu:
- Đọc phân biệt đúng lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật
- Nêu được nội dung câu chuyện: Ca ngợi nhà bác học vĩ đại Ê - đi - xơn rấtgiàu sáng kiến, luôn mong muốn đem khoa học phụ vụ cho con người.( trả lời đượccác câu hỏi 1,2,3,4)
II Đồ dùng dạy học: Tranh, ảnh minh hoạ câu chuyện SGK
III Các hoạt động dạy học:
1 Bài cũ:
Gọi HS đọc bài: Bàn tay cô giáo + TLCH
2 Bài mới: Giới thiệu:
a) Luyện đọc:
- Nối tiếp đọc từng câu lần 1
* Rèn tiếng khó:
+ Ê - đi - xơn (giáo viên phát âm )
+Loé lên, may mắn, nảy ra, miệt mài,
móm mém
- Đọc nối tiếp câu lần 2
-Đọc nối tiếp đoạn trước lớp
- Đọc từng đoạn trước lớp lần 1
- Nhắc nghỉ hơi sau các dấu câu, đọc phân
biệt lời kể với lời nhân vật ( Ê - đi – xơn,
cụ già )
- Đọc đoạn phân biệt lời nhân vật
- Cho học sinh tìm hiểu các từ ngữ được
chú giải trong bài
Đặt câu với từ: Nhà bác học, cười móm
mém
- Đọc từng đoạn trước lớp lần 2
- Cho học sinh đọc đoạn trong nhóm
- Đọc đồng thanh
- Gọi 1 học sinh đọc cả bài
b) Hướng dẫn tìm hiểu bài
- Lớp đọc thầm trả lời câu hỏi:
+ Nói những điều em biết về Ê - đi - xơn
+ Câu chuyện của Ê - đi - xơn và bà cụ
xảy ra vào lúc nào?
+ Bà cụ mong muốn điều gì?
-Theo dõi SGK
- Nối tiếp mỗi em đọc 1 câu
- Phát âm - lớp đồng thanh
- Đọc nối tiếp câu lần 2
- Nối tiếp 4 em đọc 4 đoạn
- Tự nói những điều em biết về Ê-đi -xơn
- Xảy ra vào lúc Ê - đi - xơn vừa chế ra đèn điện, ….Bà cụ là 1 trong số những người đó
- Mong muốn ông Ê - đi - xơn làm được một thứ xe không cần ngựa kéo mà lại rất
Trang 9+ Vì sao bà cụ mong muốn có chiếc xe
không cần ngựa kéo?
+ Mong muốn của bà cụ gợi cho Ê - đi -
xơn ý nghĩ gì?
+ Nhờ đâu mong ước của bà cụ được thực
hiện?
+ Theo em, khoa học mang lại lợi ích gì
cho con người ? ( HSNK)
c) Luyện đọc lại:
- Đọc mẫu đoạn 3
- Hướng dẫn luyện đọc đúng lời nhân vật
+ Giọng: Ê - đi – xơn: Reo vui lên vì sáng
kiến loé lên
+ Giọng người dẫn chuyện: Khâm phục
+ Nhấn giọng: loé lên, ông reo lên, nảy ra
+ Bà cụ: Vô cùng ngạc nhiên
3 Củng cố - dặn dò:
- Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?
êm
- Vì xe ngựa rất xốc Đi xe ấy cụ sẽ bị ốm
- Chế tạo ra một chiếc xe chạy bằng điện.+ Đọc thầm đoạn 4
- Nhờ óc sáng tạo kì diệu sự quan tấm đếncon người và lao động miệt mài của nhà bác học để thực hiện bằng được lời hứa
- Theo em khoa học đem lại cuộc sống sung sướng hơn tiện lợi hơn cho con người…
-Theo dõi
- Đọc phân vai theo nhóm 3-3 nhóm thi đọc
Trang 10Thứ ba,05 4 2020
Tập làm văn: NÓI VỀ TRI THỨC.
NGHE KỂ: NÂNG NIU TỪNG HẠT GIỐNG
I Mục tiêu:
- Nói được về người trí thức được vẽ trong tranh và công việt họ đang làm
(BT1) Nghe- kể lại được câu chuyện Nâng niu từng hạt giống ( Giảm BT2).
II Đồ dùng dạy học: Tranh, ảnh minh hoạ như SGK
- Gọi học sinh đọc yêu cầu đề bài
- Đề bài yêu cầu gì?
- Treo 4 tranh lên bảng
- 1 HS làm mẫu ( nói nội dung tranh 1 )
- Cho HS q/sát tranh và thảo luận nhóm
- Đại diện nhóm trình bày
- Quan sát tranh-Nói nội dung tranh 1
- Thảo luận nhóm 2
- Đại diện nhóm trình bày
Thứ tư, 06 5 2020
Trang 11Tập đọc: BÀN TAY CÔ GIÁO
I Mục tiêu:
- Nghỉ hơi đúng sau mỗi dòng thơ và giữa các khổ thơ
- Nêu được nội dung bài thơ Ca ngợi bàn tay kì diệu của cô giáo.(trả lời được cáccâu hỏi trong SGK; HS tự học thuộc lòng 2-3 khổ thơ ở nhà)
II Đồ dùng dạy học: - Tranh minh hoạ cho bài đọc.
III Các hoạt động dạy học
- Ghi từ luyện đọc lên bảng:
- Cho học sinh đọc dòng thơ 2 lần
- Gọi 5 em đọc nối tiếp 5 khổ thơ
- Hướng dẫn ngắt nhịp thơ khi đọc
- 1em đọc chú giải - HS đặt câu có từ “
Phô”
- Đọc từng khổ thơ lần 2
* Đọc từng khổ thơ trong nhóm.
b) Tìm hiểu bài:
+Từ mỗi tờ giấy, cô giáo đã làm ra gì?
+ Ghi từ “ thoắt cái”,“ Dập dềnh ”và giải
thích
- 1em đọc cả bài, HS suy nghĩ tưởng
tượng để tả bức tranh gấp và cắt dán giấy
của cô
- 1 em đọc lại 2 dòng thơ cuối
- Em hiểu 2 dòng thơ cuối bài như thế
nào ?- Ghi từ “ Phép màu nhiệm”
c) Luyện đọc lại và HTL 2-3 khổ thơ.
- Đọc lại bài thơ, lưu ý về cách đọc
- Cho học thuộc lòng 2-3 khổ thơ ở nhà
…
- Trả lời
- Cô giáo rất khéo tay
- Bàn tay cô giáo như có phép màu
- Bàn tay cô giáo tạo nên bao điều lạ,…
- Nhìn bảng đọc theo tổ
Thứ tư,06 5 2020
Trang 12Toán: LUYỆN TẬP CHUNG
I Mục tiêu:
- Cộng, trừ ( nhẩm và viết ) được các số trong phạm vi 10 000
- Giải được bài toán bằng hai phép tính và tìm thành phần chưa biết của phép
* Bài 1: ( cột 1,2) - Bài yêu cầu gì?
- Với bài tính nhẩm chúng ta phải làm
ntn?
- Cho học sinh làm bài trong SGK
* Bài 1a có gì khác với bài 1b? Và cách
làm ở mỗi bài như thế nào?
* Bài 2: Gọi HS nêu yêu cầu
- Lần lượt cho HS làm bảng con
* Bài 3: Gọi học sinh đọc đề
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Cho học sinh tự làm bài vào vở
- Tính kết quả và điền vào phép tính
- Cả lớp làm bài trong SGK (Khá, giỏi làm hết)
- Đội đó trồng được tất cả bao nhiêu cây?
- Cả lớp làm bài vào vở 1em lên bảng làm
- Trả lời và lên bảng thực hiện
- Cả lớp làm bảng con
- Ta lấy tổng trừ đi số hạng đã biết
- Làm 2 bài còn lại vào vở, 2 em lên bảnglàm
- Nêu quy tắc
- Phát biểu
Thứ tư,06 5 2020
Trang 13Tiếng Việt (Kể chuyện): NHÀ BÁC HỌC VÀ BÀ CỤ
I Mục tiêu:
- Kể lại được từng đoạn câu chuyện
II Đồ dùng dạy học: Tranh, ảnh minh hoạ câu chuyện SGK
III Các hoạt động dạy học:
1 Giao nhiệm vụ:
- Sắp xếp đúng các tranh theo thứ tự trong
truỵên Sau đó dựa vào các tranh minh
hoạ đã sắp xếp đúng, kể lại từng đoạn câu
chuyện
3 Củng cố - dặn dò:
- Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?
- Về tập kể lại toàn bộ câu chuyện
-Đọc lại yêu cầu bài kể
- 4 em nối tiếp nhau kể lại 4 đoạn
- 1 học sinh kể lại từng đoạn câu chuyện
- Học sinh nhận xét bạn kể hay nhất
- Ê - đi - xơn rất quan tâm đến bà cụ
- Ê-đi-xơn rất giàu sáng kiến,lao động cầnmẫn
- Ê - đi - xơn là nhà bác học vĩ đại Mong muốn mang lại những gì tốt đẹp cho cuộc sống cho con người
- Trí thức góp phần cải tạo, thế giới đem lại những điều tốt đẹp cho cuộc sống
Thứ năm, 07 5 2020
Trang 14Toán: THÁNG - NĂM
I.Mục tiêu:
* Nêu được các đơn vị đo thời gian: Tháng, năm
- Biết được 1 năm có 12 tháng; biết tên gọi các tháng trong năm; biết số ngàytrong từng tháng; biết xem lịch Bài tập 1, 2 (tr 108)
* Gọi đúng tên các tháng trong một năm; số ngày trong từng tháng
- Xem được lịch (tờ lịch tháng, năm, ) Bài 3, 4 (tr 109)
II Đồ dùng dạy học: Lịch 2005, năm 2020 Bảng phụ ghi bài 2/108
- Giới thiệu tên gọi các tháng trong năm
- Kể tên các tháng trong năm
Giới thiệu số ngày trong từng tháng Yêu
cầu HS nhìn lịch nêu số ngày trong từng
tháng
- Tháng 2 năm 2005 có bao nhiêu ngày?
- Lưu ý cách nhớ số ngày trong từng
tháng
b) Thực hành:
Bài 1/107: Tự làm bài vào vở
Bài 2/108: Cho HS quan sát tờ lịch tháng
8
Bài 3/ 109: Gọi học sinh đọc đề
- Bài này yêu cầu gì?
Bài 4/ 109: Gọi học sinh yêu cầu bài
- Bài này hỏi gì?
- thứ bảy, 5 ngày chủ nhật - ngày 31
- Đọc yêu cầu bài tập 3
- Yêu cầu tính tháng 30 ngày, 31 ngày
- Khoanh tròn vào trước câu trả lời đúng
- Xác định tháng 8 có 31 ngày Tính dần ngày 31 là chủ nhật, ngày 31 là thứ hai, ngày 1/9 là thứ ba, ngày 2/9 là thứ tư ( khoanh c )
Thứ năm, 07 5 2020
Chính tả (NV): Ê – ĐI - XƠN
Trang 15I Mục tiêu:
- Nghe và viết lại chính xác bài chính tả Ê – đi – xơn; trình bày đúng hình thứcbài văn xuôi
- Làm đúng bài tập 2
II Đồ dùng dạy học: Viết bài tập 2,3 lên giấy bìa
III Các hoạt động dạy học:
1 Bài cũ:
2 Bài mới:
a) Hướng dẫn học sinh chuẩn bị
- Đọc mẫu bài văn
*Hỏi: Những chữ nào trong bài được
viết hoa?
- Tên riêng Ê - Đi - Xơn viết như thế
nào?
- Sáng tạo: S + ang + dấu sắc
- Kì diệu, loài người, trên trái đất, giàu,
…
- Luyện bảng con
b) Học sinh viết chính tả:
- Giáo viên đọc chính tả từng cụm từ
- Giáo viên đọc lại bài
- Giáo viên đọc từng câu bài ở bảng sửa
a Tròn, trên, chui: Là mặt trời
b Chẳng, đổi, dẻo, đĩa: Là cánh đồng
3 Củng cố - dặn dò:
* Học thuộc các câu đố trong bài
* Bài sau: Một nhà thông thái
- 3 em lên bảng viết: Chuông chùa, trò chuyện, truyền thuyết, chuyển dịch, suy nghĩ, nghĩ ngợi, nghỉ hè, nghỉ phép
- 2 học sinh đọc lại bài viết, lớp đọc thầm
- Những chữ đầu câu, đầu đoạn và danh từ riêng Ê - Đi – Xơn
- Viết hoa chữ đầu tiên Ê có gạch giữa nối giữa các tiếng
- Viết bảng con tiếng khó
- Gọi 1 em lên bảng viết
- Viết bài vào vở
- Theo dõi
- Học sinh sửa lại bài bằng bút chì
- 5 em nộp bài giáo viên chấm