1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng giáo an tuần 21

49 387 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế hoạch dạy học tuần 21
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Giáo dục Tiểu học
Thể loại Kế hoạch dạy học
Năm xuất bản 2007
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 648,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài cũ: “Nhà tài trợ đặc biệt của Cách mạng ” - Giáo viên gọi 3 học sinh đọc bài và trả lời câu hỏi trong SGK - Giáo viên nhận xét, cho điểm.. - Giáo viên nhân xét kết luân: Nghĩa vụ cô

Trang 1

Thứ hai, ngày 29 tháng 1 năm 2007

Tập Đọc PPCT: Tiết 41

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: - Đọc lưu loát , diễn cảm toàn bài, đọc đúng các từ ngữ khó.

2 Kĩ năng: - Đọc diễn cảm bài văn với giọng phân biệt lời các nhân vật

3 Nội dung : - Ca ngợi sứ thần Giang Văn Minh trí dũng song toàn, bảo vệ được

quyền lợi và danh dự của đất nước khi đi sứ nước ngoài

II CHUẨN BỊ:

+ GV: Tranh minh hoạ bài đọc SGK

Bảng phụ viết sẵn đoạn văn luyện đọc cho học sinh

+ HS: SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG:

Hoạt Động Của Giáo Viên Hoạt Động Của Học Sinh

1 Khởi động:

2 Bài cũ: “Nhà tài trợ đặc biệt của

Cách mạng ”

- Giáo viên gọi 3 học sinh đọc bài và trả

lời câu hỏi trong SGK

- Giáo viên nhận xét, cho điểm

3 Giới thiệu bài mới:

“Trí dũng song toàn ”

4 Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1: Luyện đọc.

Phương pháp: Đàm thoại, giảng giải.

- Yêu cầu học sinh đọc nối tiếp bài văn

- Giáo viên chia đoạn bài văn để luyện

đọc cho học sinh

- Yêu cầu học sinh đọc từ ngữ chú giải,

giáo viên kết hợp giảng từ cho học sinh:

trí dũng song toàn , thám hoa, Giang Văn

Minh, Liễu Thăng , đồng trụ

- Giáo viên kết hợp luyện đọc cho học

sinh, phát âm

- Lưu ý hai vế đối :

Đồng trụ / đến giờ / rêu vẫn mọc.

Bạch Đằng / từ trước / máu còn loang.

- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài

Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.

Phương pháp: Đàm thoại, giảng giải,

thảo luận

- Yêu cầu học sinh đọc thầm các đoạn

- Hát

- Học sinh lắng nghe, trả lời

Hoạt động lớp, cá nhân.

- HS đọc bài văn theo thứ tự

- Đoạn 1: “Từ đầu …ra lẽ”

- Đoạn 2: “Tiếp theo …Liễu Thăng”

- Đoạn 3: “Tiếp theo …ám hại ông “

- Đoạn 4: Đoạn còn lại

- 1 học sinh khá giỏi đọc bài

- Học sinh tiếp nối nhau đọc từng đoạn và luyện đọc các từ phát âm sai

- 1 học sinh đọc từ chú giải học sinh nêu thêm những từ các em chưa hiểu

Hoạt động nhóm, lớp.

- Học sinh đọc thầm đoạn 1 và 2

Trang 2

văn 1 và 2 của bài rồi trả lời câu hỏi.

1/ Sứ thần Giang Văn Minh làm cách

nào để vua nhà Minh bãi bỏ lệ góp giỗ

Liễu Thăng ?

2/ Giang Văn Minh đã khôn khéo như

thế nào khi nay nhà vua vào tình thế

phải bỏ lệ bắt góp giỗ Liễu Thăng?

3/ Vì sao vua nhà Minh sai người ám hại

ông Giang Văn Minh ?

4/ Vì sao có thể nói ông Giang Văn

Minh là người trí dũng song toàn ?

Yêu cầu HS nêu nội dung bài.

Hoạt động 3: Đọc diễn cảm

Phương pháp: Đàm thoại, giảng giải.

- Giáo viên hướng dẫn học sinh xác lập

kỹ thuật đọc diễn cảm bài văn, cách đọc,

nhấn giọng, ngắt giọng đoạn văn sau:

- “Một người khiêng người đàn ông ra

xa // Người anh mềm nhũn // Người ta

cấp cứu cho anh // Ai đó thảng thốt

kêu //” Ô …/ này” // Rồi cầm cái chân

cứng ngắt của nạn nhân giơ lên // thì ra

là một cái chân gỗ//

5 Củng cố - dặn dò:

- Cho học sinh nhắc lại nội dung chính

của bài

- Xem lại bài

- Chuẩn bị: “Tiếng rao đêm ”

- Nhận xét tiết học

1/ Đẩy vua nhà Minh vào hoàn cảnh vô tình thừa nhận sự vô lí của mình , từ đó dù biết đã mắc mưu vẫn phải bỏ lệ bắt nước góp giỗ Liễu Thăng

2/ Ông khôn khéo nay nhà vua vào tình thế thừa nhận sự vô lí bắt góp giỗ Liễu Thăng của mình nên phải bỏ lệ này.3/ Vì dám lấy việc quân đội cả 3 triều đại Nam Hán , Tống , Nguyên đều thảm bại trên sông Bach Đằng để đối lại

4/ Vì ông vừa mưu trí, vừa bất khuất, không sợ chết, dám đối lại một vế đối tràn đầy lòng tự hào dân tộc

- 2 học sinh nêu nội dung bài

Hoạt động lớp, cá nhân.

- Học sinh luyện đọc đoạn văn

- Học sinh thi đua đọc diễn cảm bài văn

- HS1 :Người dẫn chuyện

- HS2 : Giang Văn Minh

- HS3 : vua nhà Minh

- HS4 : đại thần nhà Minh

- HS5 :Vua Lê Thánh Tông

- HS nhắc lại nội dung chính của bài

- HS chú ý lắng nghe và thực hiện

-Chính Tả PPCT: Tiết 21

Trang 3

Bài : TRÍ DŨNG SONG TOÀN

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:- Nghe, viết đúng một đoạn của bài “ Trí dũng song toàn “ từ Thấy sứ

thần VN … hết

2 Kĩ năng: - Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt tiếng có âm đầu r/d/gi có

thanh hỏi hay thanh ngã, trình bày đúng 1 đoạn của bài

3 Thái độ: Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ, giữ vở, tính trung thực

II CHUẨN BỊ:

+ GV: Các tờ phiếu khổ to nội dung bài tập 2, 3, phấn màu, SGK

+ HS: SGK, vở

III CÁC HOẠT ĐỘNG:

Hoạt Động Của Giáo Viên Hoạt Động Của Học Sinh

1 Khởi động:

2 Bài cũ:

- Giáo viên đọc nội dung bài 2

- Nhận xét

3 Giới thiệu bài mới:

Tiết học hôm nay các em sẽ nghe viết

đúng chính tả bài “Trí dũng song toàn “”

và làm đúng các bài chính tả phân biệt

tiếng có âm đầu r , d , gi / ? , ~

4 Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh

nghe, viết

Phương pháp: Thực hành, giảng giải.

a/ Trao đổi về nội dung đoạn viết.

- Gọi 1 HS đọc đoạn văn cần viết

- GV hỏi :

Đoạn văn kể về điều gì ?

b/ Hướng dẫn viết từ khó.

- Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu của bài

- Giáo viên đọc toàn bài chính tả, lưu ý

học sinh những từ dễ viết sai Ví dụ: hy

sinh, liệt sĩ, cứu nước, leo cây, bứt lá

c/ Viết chính tả.

- Giáo viên đọc từng câu hoặc bộ phận

ngắn trong câu cho học sinh viết

d/ Soát lỗi, chấm bài.

- Yêu cầu HS soát lỗi chính tả

- Hát

- 3 học sinh viết bảng lớp, lớp viết nháp

Hoạt động lớp, cá nhân.

- Học sinh đọc yêu cầu

- Đoạn văn kể về sứ thần Giang Văn Minh khảng khái khiến vua nhà Minh tức giận, sai người ám hại ông Vua Lê Thánh Tông khóc thương trước linh cữu ông, ca ngợi ông là người anh hùng thiên cổ.

- HS nêu từ có thể nhầm : VD : Thảm hại, giận quá, linh cữu…

- Học sinh lắng nghe

- Học sinh viết bài

- Từng cặp học sinh đổi chéo vở sửa lỗi

Trang 4

- GV chấm bài, nhận xét.

Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh

làm bài tập

Phương pháp: Luyện tập.

Bài 2:

- Yêu cầu học sinh đọc đề bài

- Yêu cầu học sinh làm việc cá nhân

- Giáo viên dán 4 tờ phiếu lên bảng lớp

mời 3, 4 học sinh lên bảng thi đua làm

bài nhanh

- Giáo viên nhận xét, chốt lại lời giải

đúng, kết luận người thắng cuộc là người

tìm đúng, tìm nhanh, viết đúng chính tả

các từ tìm được

Bài 3:

- Giáo viên nêu yêu cầu của bài tập

- Yêu cầu học sinh làm việc cá nhân

- Giáo viên dán 4 phiếu lên bảng mời 4

học sinh lên bảng làm bài

- Giáo viên nhận xét, chốt lại lời giải

đúng

-5 Củng cố - dặn dò:

Phương pháp: Thi đua.

- Xem lại quy tắc viết hoa tên người,

tên địa lí Việt Nam

- Nhận xét tiết học

cho nhau

Hoạt động nhóm.

- 1 học sinh đọc yêu cầu đề bài, cả lớp đọc

- Học sinh viết bài vào vở 4 học sinh lên bảng làm bài trên phiếu rồi đọc kết quả

Ví dụ: các từ có âm đầu r , d , gi , dành dụm, để dành, rành mạch, rành rọt

- Các từ chứa tiếng thanh ngã hay thanh hỏi: nghĩa quân, bổn phận, bảo vệ

- Cả lớp nhận xét

Bài 3 :

- Học sinh đọc thầm yêu cầu đề bài

- Các em điền vào chỗ trống trong bảng chữ cái r , d , gi hoặc thanh hỏi, thanh ngã thích hợp

- 4 học sinh lên bảng làm bài và trình bày kết quả Ví dụ: thứ tự các từ điền vào:

a Rầm rì – dạo – dịu – rào- giữ – dáng

b Tưởng mão – sợ hãi – giải thích – cổng – bảo – đã – phải – nhỡ

- Cả lớp nhận xét

- Học sinh sửa bài vào vở

Hoạt động nhóm.

- Tìm từ láy có thanh hỏi hay thanh ngã

-Toán PPCT: Tiết 101

Trang 5

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: - Giúp học sinh thực hành cách tính diện tích của các hình đã học như

HCN , HV ,

2 Kĩ năng: - Rèn học sinh kĩ năng chia hình và tính diện tích của các hình nhanh,

chính xác, khoa học

3 Thái độ: - Giáo dục học sinh yêu thích môn học

II CHUẨN BỊ:

+ GV: Bảng phụ

+ HS: SGK, VBT

III CÁC HOẠT ĐỘNG:

Hoạt Động Của Giáo Viên Hoạt Động Của Học Sinh

1 Khởi động:

2 Bài cũ:

- Giáo viên nhận xét

3 Giới thiệu bài mới:

“ Luyện tập về tính diện tích”

4 Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1: Giới thiệu cách tính.

Phương pháp: Quan sát, động não, thực

hành

- Giáo viên chốt:

+ Chia hình trên thành 2 HV và 1 HCN

+ Xác định kích thước : HV có cạnh 20 m

; HCN có kích thước là 70 m và 40,1 m

+ Tính diện tích của từng phần nhỏ, từ

đó suy ra diện tích của toàn bộ mảnh đất

Hoạt động 2: Thực hành.

Phương pháp: Quan sát, thực hành.

Bài 1

- Yêu cầu đọc đề

- GV vẽ hình của bài tập lên bảng, yêu

cầu HS tìm cách tính diện tích

- GV yêu cầu HS làm bài

- Hát

- Học sinh sửa bài nhà

Hoạt động nhóm.

- Học sinh đọc ví dụ ở SGK

- Nêu cách chia hình

- Chọn cách chia hình chữ nhật và hình vuông

- Tính S từng phần → tính S của toàn bộ

Hoạt động cá nhân, lớp, nhóm.

- Học sinh đọc đề

- HS suy nghĩ và trình bày cách tính:

+ Chia hình đã cho thành 2 HCN + Tính diện tích toàn bộ hình

- 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở

Chia mảnh đất thành 2 hình chữ nhật ABCD và MNPQ Ta có:

Độ dài của cạnh AB là:

3,5 4,2 3,5 11,2( )+ + = m

Diện tích của hình chữ nhật ABCD là:

11, 2 3,5 39, 2(× = m2)

Trang 6

- Giáo viên nhận xét.

Bài 2:

- Yêu cầu đọc đề

- GV hướng dẫn tương tự bài 1

- Gợi ý để làm cách khác :

+ HCN có các kích thước là 141 m và 80

m bao phủ khu đất

+ Khu đất đã cho chính là HCN bao phủ

bên ngoài khoét đi 2 HCN nhỏ ở trên

bên phải và góc dưới bên trái

Scả khu đất = Scả hình bao phủ – S2 hình CNH

5 Củng cố - dặn dò:

Phương pháp: Thi đua.

- Giáo viên nhận xét

- Tuyên dương

- Chuẩn bị: “Luyện tập về tính diện

tích (tt)”

- Nhận xét tiết học

Diện tích của hình chữ nhật MNPQ là: 6,5 4, 2 27,3(× = m2)

Diện tích mảnh đất là:

39, 2 27,3 66,5(+ = m2) Đáp số: 66,5m2

- Học sinh đọc đề

- HS nêu cách chia hình thành 3 HCN

- Đại diện trình bày

- Tính diện tích toàn bộ hình

- Lớp nhận xét

Hoạt động cá nhân.

- 2 dãy thi đua đọc quy tắc, công thức các hình đã học

-Đạo Đức PPCT: Tiết 21

Trang 7

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Học sinh hiểu:

- UBND phường, xã là chính quyền cơ sở Chính quyền cơ sở có nhiệm vụ đảm bảo trật tự, an toàn trong xã hội

- Học sinh cần biết địa điểm UBND nơi em ở

2 Kĩ năng: - Học sinh có ý thức thực hiện các quy định của chính quyền cơ sở,

tham gia các hoạt động phù hợp với khả năng do chính quyền cơ sở tổ chức

3 Thái độ: - Học sinh có thái độ tôn trọng chính quyền cơ sở

II CHUẨN BỊ:

- GV: SGK Đạo đức 5

- HS: SGK Đạo đức 5

III CÁC HOẠT ĐỘNG:

Hoạt Động Của Giáo Viên Hoạt Động Của Học Sinh

1 Khởi động:

2 Bài cũ:

- Yêu cầu học sinh liên hệ những việc có

thể làm thể hiện tình yêu quê hương

- Đọc ghi nhớ

- GV nhận xét, tuyên dương

3 Giới thiệu bài mới: “UBND phường,

xã (Tiết 1).”

4 Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1: Tìm hiểu truyện “ Đến

uỷ ban nhân dân phường ”

Phương pháp: Luyện tập.

- Yêu cầu HS đọc truyện trang 31 SGK

- Yêu cầu học sinh thảo luận các câu hỏi

sau

1 Bố dẫn Nga đến UBND phường để

làmgì ?

2/ Ngoài việc cấp giấy khai sinh, UBND

phường, xã còn làm những việc gì ?

3/ Theo em, UBND phường, xã có vai

trò như thế nào ? Vì sao ?

4/ Mọi người cần có thái độ như thế nào

đối với UBND phường, xã ?

- Hát

- Học sinh trả lời và đọc ghi nhớ

- Học sinh lắng nghe

Hoạt động nhóm, lớp.

- Học sinh làm việc nhóm

- Đại diện nhóm học sinh trình bày ý kiến

1/ Bố dẫn Nga đến UBND phường để làm giấy khai sinh

2/ Ngoài việc cấp giấy khai sinh, UBND phường, xã còn làm nhiều việc : Xác nhận chỗ ở, quản lí việc xây dựng trường học, điểm vui chơi cho trẻ em

3/ Theo em, UBND phường, xã có vai trò vô cùng quan trọng vì UBND phường, xã là cơ quan chính quyền, đại diện cho nhà nước và pháp luật bảo vệ các quyền lợi của người dân địa phương

4/ Mọi người cần có thái độ tôn trọng và có trách nhiệm tạo điều kiện, và giúp đỡ

Trang 8

- GV gọi HS lần lượt trả lời câu hỏi

GVkết luận sau khi treo tranh UBND 1

phường, xã nào đó

Kết luận : UBND phường, xã là một cơ

quan chính quyền, người đứng đầu là

Chủ tịch và nhiều ban hành cấp dưới

UBND là nơi thực hiện chăm sóc và bảo

vệ lợi ích của người dân, đặc biệt là trẻ

em Vì vậy, mọi người dân phải tôn

trọng và giúp đỡ UBND hoàn thành

nhiệm vụ

 Hoạt động 2: Tìm hiểu về hoạt động

của UBND qua bài tập số 1

Phương pháp: Thảo luận.

- Yêu cầu HS làm việc theo cặp để thực

hiện nhiệm vụ sau :

+ Các em hãy cùng đọc bài tập 1 trang

32, 33 sau đó đánh dấu Đ vào trước các

ý nêu các việc cần đến UBND để giải

quyết

- GV yêu cầu HS dơ thẻ màu

- GV đọc các ý trong bài tập để HS bày

tỏ ý kiến

- GV kết luận : Yêu cầu HS nêu những

việc cần đến UBND phường , xã để làm

việc

- GV nêu khi đến làm việc tại UBND

chúng ta phải tôn trọng hoạt động và

con người ở UBND

Hoạt động 3: Thế nào là tôn trọng

UBND phường, xã ?

Phương pháp: Động não, thảo luận.

- Chia nhóm và giao nhiệm vụ cho

nhóm học sinh hành vi phù hợp và hành

vi không phù hợp

1/ Nói chuyện to trong phòng làm việc

2/ Chào hỏi khi gặp cán bộ phường, xã

3/ Đòi hỏi phải được giải quyết công

việc ngay lập tức

4/ Biết đợi đến lượt của mình để trình

bày yêu cầu

5/ Mang nay đủ giấy tờ khi được yêu

cầu

6/ Không muốn đến UBND phường giải

quyết công việc vì sợ rắc rối, tốn thời

gian

7/ Tuân theo hướng dẫn trình tự thực

để UBND phường, xã hoàn thành nhiệm vụ

- Học sinh quan sát, theo dõi

- Học sinh nhận xét

Hoạt động nhóm.

- Các nhóm chuẩn bị thảo luận nhóm đôi

- Từng nhóm lên trình bày

- Các nhóm khác bổ sung ý kiến

-HS dơ thẻ màu

- HS lắng nghe, giơ thẻ màu đỏ nếu đồng

ý đó là việc cần đến UBND phường, xã, để giải quyết Thẻ xanh nếu không cần đến UBND để giải quyết

- HS góp ý kiến, trao đổi để đi đến kết quả

Màu đỏ : Ý b , c ,d,đ, e, h, i

Màu xanh : a, g

Màu vàng lưỡng lự

a/ Đây là việc của công an khu vực dân phố / công an thôn xóm

g/ Đây là việc của Hội người cao tuổi

- Học sinh nhắc lại các ý đúng

Hoạt động nhóm.

- Từng nhóm chuẩn bị

- Từng nhóm lên trình bày

- Các nhóm khác bổ sung ý kiến và thảo luận

Phù hợp Không phù hợp

2,4,5,7,8,9,10

Các câu : 1, 3,6

Trang 9

hiện công việc.

8/ Chào hỏi xin phép bảo vệ khi được

yêu cầu

9/ Xếp hàng theo thứ tự khi giải quyết

công việc

10 / Không cộng tác với cán bộ của

UBND để giải quyết công việc

- Yêu cầu HS kết luận :

+ Để tôn trọng UBND phường, xã chúng

ta cần làm gì ?

+ Chúng ta không nên làm gì ? Vì sao ?

5 Củng cố - dặn dò:

- Làm phần Thực hành/ 33

Chuẩn bị: “UBND phường, xã (Tiết 2).”

- Nhận xét tiết học

+ HS nhắc lại các câu ở coat phù hợp.+ HS nhắc lại các câu ở coat không phù hợp Nêu lí do, chẳng hạn : cản trở công việc, hoạt động của UBND phường, xã

- Học sinh chú ý lắng nghe

Thứ ba, ngày 30 tháng 1 năm 2007.

Luyện Từ Và Câu PPCT : Tiết 41

Trang 10

Bài : MỞ RỘNG VỐN TỪ : CÔNG DÂN

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: - Mở rộng, hệ thóng hoá vốn từ gắn với chủ điểm công dân, các từ nói

về nghĩa vụ, quyền lợi, ý thức công dân

2 Kĩ năng: - Vận dụng vốn từ đã học, viết được một đoạn văn ngắn nói về nghĩa

vụ bảo vệ tổ quốc của công dân

3 Thái độ: - Giáo dục học sinh yêu tiếng Việt, có ý thức bảo vệ tổ quốc.

- Giáo viên kiểm tra 2, 3 học sinh làm

lại các bài tập

- Thêm quan hệ từ thích hợp để nối các

vế câu ghép

a Tấm chăm chỉ hiền lành … Cám độc ác

lười biếng

b Đêm đã khuya … mẹ vẫn còn ngồi vá

áo cho em

→ Giáo viên nhận xét bài cũ

3 Giới thiệu bài mới:

Tiết học hôm nay, các em sẽ được học mở rộng vốn từ về chủ đề công

dân và vận dụng vốn từ đã học viết đoạn

văn ngắn về nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc

của công dân

ghi bảng: Mở rộng vốn từ Công dân

Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh

làm bài tập 1, 2

Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại,

luyện tập

Bài 1

- Yêu cầu học sinh đọc đề bài

- Cho học sinh trao đổi theo cặp

- Giáo viên phát giấy khổ to cho 4 học

sinh làm bài trên giấy

- Hát

HS thực hiện

Hoạt động nhóm, lớp.

- 1 học sinh đọc yêu cầu của bài, cả lớp đọc thầm

- Học sinh trao đổi theo cặp để thực hiện yêu cầu đề bài

- Học sinh làm bài vào vở, 4 học sinh được phát giấy làm bài xong dán bài trên bảng lớp rồi trình bày kết quả

Ví dụ: Nghĩa vụ công dân

Quyền công dân

Ý thức công dân

Trang 11

- Giáo viên nhân xét kết luân: Nghĩa vụ

công dân, quyền công dân, ý thức công,

bổn phận công dân, trách nhiệm công

dân…

Bài 2

- Yêu cầu cả lớp đọc thầm, suy nghĩ và

làm bài cá nhân

- Giáo viên dán 4 tờ phiếu đã kẻ sẵn

bảng ở bài tập 2 gọi 4 học sinh lên bảng,

thi đua làm nhanh và đúng bài tập

Hoạt động 2:

Mục tiêu: Học sinh hiểu được nghĩa vụ,

viết được đoạn văn nói về nghĩa vụ bảo

vệ Tổ quốc của công dân

Phương pháp: Hỏi đáp, thực hành.

Bài 3

- Giáo viên giới thiệu: câu văn trên là

câu Bác Hồ nói với các chú bộ đội nhân

dịp Bác và các chiến sĩ thăm đền Hùng

4 Củng cố - dặn dò:

Mục tiêu: Khắc sâu kiến thức.

Phương pháp: Động não.

- Em đã làm gì để thực hiện nghĩa vụ

công dân nhở tuổi?

Giáo viên nhận xét: Học tập tốt , bảo

vệ trường lớp và bảo vệ tài sản nơi công

cộng …

Chuẩn bị: “Nối các vế câu bằng quan hệ

từ” Nhận xét tiết học

Bổn phận công dân Trách nhiệm công dân Công dân gương mẫu.

- Cả lớp nhận xét

Bài 2 :

- 1 học sinh đọc yêu cầu của bài

- Học sinh làm bài cá nhân, các em đánh dấu + bằng bút chì vào ô trống tương ứng với nghĩa của từng cụm từ đã cho

- 4 học sinh lên bảng thi đua làm bài tập,

em nào làm xong tự trình bày kết quả

Ví dụ: Cụm từ “Điều mà pháp luật …

được đòi hỏi” → quyền công dân “Sự hiểu biết … đối với đất nước” → ý thức công dân “Việc mà pháp luật … đối với người khác” → nghĩa vụ công dân

- Cả lớp nhận xét

- 1 học sinh đọc yêu cầu của bài tập

→ Hoạt động nhóm đôi Tìm hiểu nghĩa vụ và quyền lợi của mỗi công dân → Học sinh phát biểu → nhận xét

- Các nhóm thi đua, 4 nhóm nhanh nhất được đính bảng

→ Chọn bài hay nhất đọc trước lớp

→ Tuyên dương

- Học sinh trả lời

- Học sinh nêu: Học tập tốt , bảo vệ trường lớp và bảo vệ tài sản nơi công cộng …

Toán PPCT: Tiết 102

Trang 12

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: - Giúp học sinh thực hành cách tính diện tích của các hình đã học như :

HCN, HTG , hình thang

2 Kĩ năng: - Rèn kỹ năng chia hình

3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học

II CHUẨN BỊ:

+ GV: Bảng phụ

+ HS: SGK, VBT

III CÁC HOẠT ĐỘNG:

Hoạt Động Của Giáo Viên Hoạt Động Của Học Sinh

1 Khởi động:

2 Bài cũ: Luyện tập về tính diện tích

- Gọi 1 HS lên bảng làm bài:

+ Biết chu vi của hình tròn là 15,7 m

+ Hãy tính diện tích của hình vuông

- Giáo viên nhận xét

3 Giới thiệu bài mới: “Luyện tập về

tính diện tích (tt) “

4 Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1: Giới thiệu cách tính.

Phương pháp: Quan sát, thực hành.

- GV hình thành quy trình tính tương tự

như ở tiết 101

+ Chia hình trên đa giác không đều → 1

hình tam giác và 1 hình thang

+ Đo các khoảng cách trên mặt đất ,

hoặc thu thập số liệu ở SGK/ 105

+ Tính diện tích từng phần nhỏ, từ đó suy

ra điện tích của toàn bộ mảnh đất

Hoạt động 2: Thực hành.

Phương pháp: Luyện tập.

Bài 1:

- GV yêu cầu HS đọc đề bài tập

- GV hỏi: để tính diện tích của mảnh đất

có dạng như hình ABCD, ta phải làm

như thế nào?

- GV yêu cầu HS làm bài

- Hát

- 1 HS lên bảng làm bài

- Lớp nhận xét

Hoạt động cá nhân.

- Học sinh tổ chức nhóm

- Nêu cách chia hình

- Chọn cách chia hình tam giác – hình thang

- Học sinh làm bài

- Chia hình

- Tìm S toàn bộ hình

- 1 HS đọc đề trước lớp

- Học sinh chia hình (theo nhóm)

- Đại diện nhóm trình bày cách chia hình

- Cả lớp nhận xét Chọn cách chia hợp lý:

+ 1 HCN và 2 HTG và tính S từng hình + Tính S toàn bộ mảnh đất

- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở

Bài giải

Độ dài cạnh BG là:

28 63 91( )+ = m

Trang 13

- GV nhận xét, chỉnh sửa bài làm nếu

cần

Bài 2:

- GV tổ chức cho HS làm bài 2 tương tư

như cách tổ chức làm bài tập 1

- GV nhận xét, chỉnh sửa bài làm nếu

cần

5 Củng cố - dặn dò:

- Nêu qui tắc và công thức tính diện tích

hình tam giác, hình thang

- Ôn lại các qui tắc và công thức

- Chuẩn bị: “Luyện tập chung”

- Nhận xét tiết học

Diện tích tam giác BCG là:

2

91 30 : 2 1365(× = m )Diện tích của hình tam giác AEB là:

2

84 28 : 2 1176(× = m )Diện tích hình chữ nhật ADGE là:

2

84 63 5292(× = m )Diện tích của hình ABCD là:

2

1365 1176 5292 7833(+ + = m )Vậy diện tích của mảnh đất đó là: 7833m2

- 1 HS nhận xét bài làm

- 1 HS làm bài Cả lớp làm bài vào vở:

Bài giải

Diện tích của tam giác ABM là:

2

24,5 20,8 : 2 254,8(× = m )Diện tích của hình thang BMNC là:

2

37, 4 (20,8 38) : 2 1099,56(× + = m )Diện tích của tam giác CND là:

2

38 25,3: 2 480, 7(× = m )Diện tích của hình ABCD là:

2

254,8 1099,56 480,7 1835,06(+ + = m )Vậy diện tích của mảnh đất là: 1835,06m2

- 1 HS nhận xét bài làm

- Học sinh chú ý , lắng nghe

-Khoa Học PPCT: Tiết 41

Trang 14

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: - Trình bày về tác dụng của năng lượng mặt trời trong tự nhiên.

2 Kĩ năng: - Kể ra những ứng dụng năng lượng mặt trời của con người.

3 Thái độ: - Giáo dục học sinh ham thích tìm hiểu khoa học

III CÁC HOẠT ĐỘNG:

Hoạt Động Của Giáo Viên Hoạt Động Của Học Sinh

1 Khởi động:

2 Bài cũ: Năng lượng.

- Giáo viên nhận xét, tuyên dương

3 Giới thiệu bài mới:

“Năng lượng mặt trời”

4 Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1: Tác dụgn củanăng

lượng mặt trời trong tự nhiên

Phương pháp: Thảo luận, thuyết trình.

- Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm

1/ Mặt trời cung cấp năng lượng cho

Trái Đất ở những dạng nào?

2/ Nêu vai trò của năng lượng nặt trời

đối với sự sống?

3/ Nêu vai trò của năng lượng mặt trời

đối với thời tiết và khí hậu?

- Học sinh khác trả lời

Hoạt động nhóm, lớp.

- Thảo luận theo các câu hỏi

- Đại diện các nhóm trình bày, bổ sung.1/ Mặt trời cung cấp năng lượng cho Trái Đất ở những dạng ánh sáng và nguồn nhiệt

2/ Con người sử dụng năng lượng Mặt Trời để học tập, vui chơi,lao động Năng lượng Mặt Trời giúp cho con người mạnh khoẻ Nguồn nhiệt do Mặt Trời cung cấp không thể thiếu đối với cuộc sống con người Năng lượng mặt trời được con người dùng để chiếu sáng sưởi ấm, làm khô, đun nấu, phát điện…

3/ Nếu không có năng lượng Mặt Trời thời tiết và khí hậu sẽ co những thay đổi xấu:+ Không có gió

+ Nước sẽ ngừng chảy và đóng băng.+ Không có mưa

+ Thời tiết sẽ rất lạnh giá

+ Không có sự bốc hơi nước và chuyển thể của nước

Trang 15

4/ Năng lượng Mặt Trời có vai trò gì

đối với thực vật ?

5/ Năng lượng Mặt Trời có vai trò gì

đối với động vật ?

GV kết luận: Than đá, dầu mỏ và khí

tự nhiên hình thành từ xác sinh vật qua

hàng triệu năm Nguồn gốc là mặt trời

Nhờ năng lượng mặt trời mới có quá

trình quang hợp của lá cây và cây cối

Mặt Trời là nguồn năng lượng chủ yếu

của sự sống trên Trái Đất.Nếu không

có năng lượng Mặt Trời, Trái Đất chỉ là

một hành tinh chết Than đá, dầu mỏ và

khí tự nhiên được hình thành từ xác sinh

vật qua hàng triệu năm

Hoạt động 2: Sử dụng năng lượng

trong cuộc sống

Phương pháp: Quan sát, thảo luận.

- Kể một số ví dụ về việc sử dụng

năng lượng mặt trời trong cuộc sống

hàng ngày

+ Quan sát các hình minh hoạ trong

SGK trang 84, 85

+ Nêu nội dung của từng tranh

+ Con người đã sử dụng năng lượng

Mặt Trời như thế nào ?

- GV gọi học sinh trình bày

+ GV kết luận : Năng lượng Mặt Trời

được dùng để chiếu sáng, sưởi ấm,

làmkhô…

- Yêu cầu HS đọc mục bạn cần biết

Hoạt động3 : Vai trò của năng

lượng Mặt Trời

Phương pháp: Thảo luận, thi đua.

- GV tổ chức cho HS củng cố kiến thức

+ Không có ánh nắng

4.Thực vật cần năng lượng Mặt trời để sống và phát triển bình thường Năng lượng Mặt trời giúp cho thực vật quang hợp, thực hiện các quá trình tổng hợp chất hữu cơ, quá trình trao đổi chất, trao đổi khí

5.Động vật cần năng lượng Mặt Trời để sống khoẻ mạnh, thích nghi với môi trường sống Năng lượng Mặt Trời là thức ăn trực tiếp hoặc gián tiếp của động vật

Hoạt động nhóm, lớp.

- Quan sát các hình 2, 3, 4 trang 76/ SGK thảo luận (chiếu sáng, phơi khô các đồ vật, lương thực, thực phẩm, làm muối …)

- Các nhóm trình bày

+ Tranh vẽ mọi người đang tắm biển Con người sử dụng năng lượng Mặt Trời để chiếu sáng

+ Tranh vẽ con người đang phơi cà phê.Năng lượng Mặt Trời được dùng để làm khô, say khô cà phê

+ Ảnh chụp các tấm Pin Mặt Trời của tàu vũ trụ Năng lượng Mặt Trời được dùng để phát điện

+ Ảnh chụp cánh đồng muối , năng lượng Mặt Trời làm nước bay hơi, con người thu được muối

- Học sinh đọc mục bạn cần biết

Hoạt động nhóm, lớp.

- Hai đội tham gia (mỗi đội khoảng 5

Trang 16

về vai trò của Mặt Trời dưới hình thức

trò chơi

GV vẽ hình Mặt Trời lên bảng

- GV vẽ hình mặt trời lên bảng

… Chiếu sáng

… Sưởi ấm

- Tổ chức cho 2 đội chơi thi đua điền

vai trò ứng dụng của Mặt Trời vào các

mũi tên

- GV nhận xét, tổng kết cuộc thi

5 Củng cố - dặn dò:

- Xem lại bài + Học ghi nhớ

- Chuẩn bị: Sử dụng năng lượng của

chất đốt (tiết 1)

- Nhận xét tiết học

em)

- Hai nhóm lên ghi những vai trò, ứng dụng của mặt trời đối với sự sống trên Trái Đất đối với con người

- Học sinh nhận xét

- Học sinh về đọc mục bạn cần biết

- Học sinh chú ý lắng nghe

-Kể Chuyện PPCT : Tiết 21

Trang 17

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: - Học sinh biết kể một câu chuyện đã chứng kiến hoặc đã làm thể

hiện ý thức bảo vệ các công trình công cộng, di tích lịch sử văn hoá, ý thức chấp hành luật giao thông, việc làm thể hiện lòng biết ơn các thương binh liệt sĩ

- Hiểu ý nghĩa câu chuyện

2 Kĩ năng: - Biết sắp xếp các tình tiết, sự kiện thành một câu chuyện, biết kể lại

câu chuyện bằng lời của mình

3 Thái độ: - Có ý thức bảo vệ các công trình công cộng, di tích lịch sử văn hoá, ý

thức chấp hành luật giao thông, việc làm thể hiện lòng biết ơn các thương binh liệt sĩ

II CHUẨN BỊ:

+ Giáo viên: Tranh ảnh nói về ý thức bảo vệ các công trình công cộng, chấp hành luật lệ giao thông, thể hiện lòng biết ơn các thương binh liệt sĩ

+ Học sinh:

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Khởi động: Ổn định.

2 Bài cũ: Kể lại câu chuyện đã nghe

hoặc đã đọc

- Giáo viên gọi học sinh kể lại câu

chuyện em đã nghe hoặc dã đọc nói về

những tấm gương sống làm việc thep

pháp luật, theo nếp sống văn minh

- Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh về

nội dung câu chuyện của giờ học hôm

nay

3 Giới thiệu bài mới: “Kể chuyện được

chứng kiến hoặc tham gia”

Tiết kể chuyện hôm nay các em sẽ tập

kể một câu chuyện đã chứng kiến hăọc

đã tham gia thể hiện ý thức bảo vệ các

công trình công cộng, các di tích lịch sử

văn hoá, chấp hành luật lệ giao thông,

thể hiện lòng biết ơn các thương binh liệt

Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh

kể chuyện

Phương pháp: Đàm thoại, giảng giải.

- Giáo viên hướng dẫn học sinh hiểu

yêu cầu của đề bài

- Gọi học sinh đọc phần gợi ý 1 để tìm

đề tài cho câu chuyện của mình

- Yêu cầu học sinh suy nghĩ lựa chọn và

nêu tên câu chuyện mình kể

- Hướng dẫn học sinh nhớ lại câu

chuyện, nhớ lại sự việc mà em đã chứng

- Hát

- Học sinh lắng nghe

Hoạt động lớp.

- 1 học sinh đọc yêu cầu đề bài

- 3 học sinh tiếp nối nhau đọc gợi ý 1, 2,

3, cả lớp đọc thầm

Trang 18

kiến hoặc tham gia.

- Gọi học sinh trình bày dàn ý trước lớp

- Giáo viên nhận xét, sửa chữa

 Hoạt động 2: Thực hành kể chuyện

Phương pháp: Kể chuyện, thảo luận.

- Tổ chúc cho 2 học sinh kể chuyện theo

nhóm, trao đổi ý nghĩa câu chuyện

- Giáo viên nhận xét, đánh giá biểu

dương những học sinh kể hay nhất

4 Củng cố - dặn dò:

- Chọn bạn kể hay nhất

- Tuyên dương

- Về nhà kể lại câu chuyện hoàn chỉnh

vào vở

- Chuẩn bị: Ông Nguyễn Khoa Đăng

- Nhận xét tiết học

- Học sinh tiếp nối nhau nói tên câu chuyện mình chọn kể

- Học sinh lập dàn ý cho câu chuyện của mình kể (trên nháp)

- 2, 3 học sinh trình bày dàn ý của mình

- Cả lớp nhận xét

Hoạt động cá nhân, nhóm đôi

- HS các nhóm từ dàn ý của mỗi bạn sẽ kể câu chuyện cho nhóm mình nghe

- Cùng trao đổi với nhau ý nghĩa của câu chuyện, cử đại diện nhóm thi kể chuyện trước lớp

- Cả lớp nhận xét

- Sau mỗi câu chuyện, HS cả lớp cùng trao đổi, thảo luận về ý nghĩa chuyện, nêu câu hỏi cho người kể

- Lớp bình chọn

- Học tập được gì qua cách kể chuyện của bạn

Thứ tư, ngày 31 tháng 1 năm 2007

Tập Làm Văn PPCT: Tiết 41

Trang 19

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: - Biết lập chương trình cho một trong các hoạt động của liên đội hoặc

một hoạt động trường dự kiến tổ chức

2 Kĩ năng: - Chương trình đã lập phải nêu rõ: Mục đích hoạt hoạt động, liệt kê

các việc cần làm(việc gì làm trước, việc gì làm sau) giúp người đọc, người thực hiện hình dung được nội dung và tiến trình hoạt động

3 Thái độ: - Giáo dục học sinh lòng say mê sáng tạo

II CHUẨN BỊ:

+ GV: Bảng phụ viết sẵn phần chính của bản chương trình hoạt động Giấy khổ to để học sinh lập chương trình

+ HS:

III CÁC HOẠT ĐỘNG:

Hoạt Động Của Giáo Viên Hoạt Động Của Học Sinh

1 Khởi động:

2 Bài cũ: Lập chương trình hoạt động.

- Nội dung kiểm tra

- Giáo viên kiểm tra học sinh làm lại

bài tập 3

- Em hãy liệt kê các công việc của một

hoạt động tập thể

3 Giới thiệu bài mới: Lập một chương

trình hoạt động (tt)

Tiết học hôm nay các em sẽ luyện tập

một chương trình hoạt động hoàn chỉnh

4 Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1: Hướng dẫn lập chương

trình

Phương pháp: Đàm thoại.

- Yêu cầu học sinh đọc đề bài

- Giáo viên nhắc nhở học sinh lưu ý:

đây là một đề bài mở, gồm không chỉ 5

hoạt động theo đề mục đả nêu và các

em có thể chọn lập chương trình cho một

trong các hoạt động tập thể trên

- Yêu cầu học sinh cả lớp suy nghĩ để

tìm chọn cho mình hoạt động để lập

chương trình

- Yêu cầu học sinh cả lớp mở sách giáo

khoa đọc lại phần gợi ý

- Giáo viên treo bảng phụ đã viết sẵn 3

phần chính của chương trình hoạt động

Hoạt động 2: Học sinh lập chương

trình

- Hát

- Học sinh nêu lại bài tập 3

- Liệt kê các công việc làm của một tập thể

Hoạt động lớp.

- 1 học sinh đọc yêu cầu đề bài

- Cả lớp đọc thầm

- Suy nghĩ và hoạt động để lập chương trình

- Học sinh tiếp nối nhau nói nhanh tên hoạt động em chọn để lập chương trình

- Cả lớp đọc thầm phần gợi ý

- 1 học sinh đọc to cho cả lớp cùng nghe

- Học sinh nhìn nhìn bảng nhắc lại

- Hoạt động nhóm, lớp.

- Học sinh trao đổi theo cặp cùng lập chương trình hoạt động

Trang 20

Phương pháp: Hoạt động nhóm.

- Tổ chức cho học sinh làm việc theo

từng cặp lập chương trình hoạt động vào

vở

- Giáo viên phát giấy khổ to gọi khoảng

4 học sinh làm bài trên giấy

- Giáo viên nhận xét, sửa chữa, giúp

học sinh hoàn chỉnh từng bản chương

trình hoạt động

- Chương trình hoạt động của bạn lập ra

có rõ mục đích không?

- Những công việc bạn nêu đã đầy đủ

chưa? phân công việc rõ ràng chưa?

- Bạn đã trình bày đủ các đề mục của

một chương trình hoạt động không

5 Củng cố - dặn dò:

- GV nhận xét tinh thần làm việc của cả

lớp và khen ngợi những cá nhân xuất sắc

- Yêu cầu học sinh về nhà hoàn chỉnh

bản chương trình hoạt động, viết lại vào

vở

- Chuẩn bị: “Trả bài văn tả người”

- Nhận xét tiết học

- Học sinh làm bài trên giấy xong thì dán lên bảng lớp (mỗi em lập một chương trình hoạt động khác nhau)

- 1 số học sinh đọc kết quả bài

- Cả lớp nhận xét, bổ sung theo những câu hỏi gợi ý của giáo viên

VD :

1/ Mục đích.

Vui chơi, cùng tham gia các hoạt động chào mừng ngày thành lập Đoàn 26/ 3 Gắn bó thêm với bạn bè…

2/ Công việc, phân công.

Lập ban chỉ huy…

Chuẩn bị :Lều trại, dụng cụ chơi thể thao, trang phục, đạo cụ, các tiết mục văn nghệ, đồ ăn…

3/ Tiến trình :

Chiều thứ 6 :Ban chỉ huy đi thuê lều mang về lớp

Chiều thứ 7 :Tiến hành cắm trại

- Học sinh chú ý lắng nghe

-Toán PPCT : Tiết 103

Bài : LUYỆN TẬP CHUNG

I MỤC TIÊU:

Trang 21

1 Kiến thức: - Củng cố kiến thức về chu vi, diện tích các hình đã học

2 Kĩ năng: - Rèn kĩ năng tính độ dài đoạn thẳng, tính diện tích các hình như :

HCN , hình thoi ; tính chu vi hình tròn và vận dụng để giải toán

3 Thái độ: - Giáo dục học sinh tính chính xác, khoa học

II CHUẨN BỊ:

+ GV: SGK, bảng phụ

+ HS: SGK, xem trước nội dung ôn tập

III CÁC HOẠT ĐỘNG:

Hoạt Động Của Giáo Viên Hoạt Động Của Học Sinh

1 Khởi động:

2 Bài cũ: “ Luyện tập về tính diện tích

(tt).”

- Giáo viên nhận xét phần bài tập

- 1 học sinh giải bài sau

- Biết chu vi của hình vuông ABCD là

33,2 m.Tính diện tích của hình vuông

ABCD

- Giáo viên nhận xét

3 Giới thiệu bài mới: Luyện tập chung.

4 Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1: Ôn tập.

Mục tiêu: Củng cố kiến thức chu vi,

diện tích hình tròn

Phương pháp: hỏi đáp.

- Nêu quy tắc, công thức tính chu vi hình

tròn?

- Nêu công thức tính diện tích hình tròn?

Hoạt động 2: Luyện tập.

Mục tiêu: Rèn kĩ năng tính chu vi diện

+ Bài toán yêu cầu chúng ta tìm gì?

+ Muốn tính độ dài đáy ta làm như thế

nào?

- GV yêu cầu HS làm bài

- Hát

- Học sinh làm bài bảng lớp

- Học sinh nhận xét

A

D B

C

Chu vi = d x 3,14 ( r x 2 x 3,14 ) Diện tích hình tròn = r x r x 3,14

- Học sinh đọc đề – phân tích đề

- HS trả lời:

+ Bài toán yêu cầu tìm độ dài đáy tương ứng

+ Ta lấy diện tích của tam giác chia cho

2, sau đó chia tiếp cho chiều cao

- 1 HS lên bảng làm, HS cả lớp làm bài vào vở

Bài giải

Độ dài đáy của tam giác đó là:

Trang 22

- GV nhận xét.

Bài 2

- GV yêu cầu 1 HS đọc đề

- GV yêu cầu HS quan sát và tự làm bài

- GV gọi 1 HS nhận xét bài làm của bạn,

sau đó GV nhận xét

Bài 3

- GV yêu cầu HS đọc đề và quan sát

hình vẽ

- GV vẽ hình lên bảng và đặt câu hỏi:

+ Vậy muốn tính độ dài sợi day chúng ta

làm như thế nào?

- GV yêu cầu HS làm bài vào vở

- GV gọi 1 HS nhận xét bài làm của bạn,

sau đó GV nhận xét

5 Củng cố - dặn dò:

Mục tiêu: Khắc sâu kiến thức.

Phương pháp: Động não, thực hành.

- Thi đua nêu công thức tính diện tích,

chiều cao, chu vi của hình tròn, hình

thang, tam giác …

- Nhận xét, tuyên dương

- Chuẩn bị: Hình hộp chữ nhật _ hình

2m

- Học sinh đọc đề bài

- 1 HS lên bảng làm HS cả lớp làm bài vào vở bài tập

Bài giải

Diện tích của hình thoi là:

2

2 1,5 : 2 1,5(× = m )Diện tích của khăn trải bàn là:

2

2 1,5 3(× = m )Đáp số: S hình thoi: 2

1,5m

S khăn: 2

3m

- 1 HS đọc đề

- HS quan sát và TLCH:

+ để tính độ dài sợi day chúng ta cần tính tổng của:

2 nửa đường tròn có đường kính 0,35m

2 lần khoảng cách giữa hai trục của hai bánh xe ròng rọc

- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở

- Hai dãy thi đua

- Học sinh chú ý lắng nghe

Trang 23

-Tập Đọc PPCT: Tiết 42

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: - Đọc trôi chảy toàn bài, đọc đúng các từ ngữ khó.

Trang 24

2 Kĩ năng: - Đọc diễn cảm bài văn với giọng kể chuyện hơi chậm, trầm buồn phù

hợp với tình huống mỗi đoạn đọc đúng tự nhiên tiếng rao, tiếng la, tiếng kêu …

3 Thái độ: - Hiểu các từ ngữ trong truyện, hiểu nội dung truyện: ca ngợi hoạt

động xả thân cao thượng của anh thương binh nghèo dũng cảm xông vào đám cháy cứu một gia đình thoát nạn

II CHUẨN BỊ:

+ GV: Tranh minh hoạ bài đọc SGK

Bảng phụ viết sẵn đoạn văn luyện đọc cho học sinh

+ HS: SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG:

Hoạt Động Của Giáo Viên Hoạt Động Của Học Sinh

1 Khởi động:

2 Bài cũ: “Trí dũng song toàn”

- Giáo viên gọi 3 học sinh đọc bài và trả

lời câu hỏi trong SGK

- Giáo viên nhận xét, ghi điểm

3 Giới thiệu bài mới:

“Tiếng rao đêm”

4 Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1: Luyện đọc.

Phương pháp: Đàm thoại, giảng giải.

- Yêu cầu học sinh đọc nối tiếp bài văn

- Giáo viên chia đoạn bài văn để luyện

đọc cho học sinh

- Yêu cầu học sinh đọc từ ngữ chú giải,

giáo viên kết hợp giảng từ cho học sinh

- Giáo viên kết hợp luyện đọc cho học

sinh, phát âm

- Lưu ý các câu sau :

+ Bánh giò….ò….ò!9 Kéo dài và hạ

giọng )

+ Cháy ! Cháy nhà !

+ Ô ….này ! ( thảng thốt, ngạc nhiên )

- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài

Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.

Phương pháp: Đàm thoại, giảng giải,

thảo luận

- Yêu cầu học sinh đọc thầm các đoạn

văn 1 và 2 của bài rồi trả lời câu hỏi

1/ Nhân vật “tôi” nghe thấy tiếng rao

của người bán bánh giò vào những lúc

nào?

2/ Nghe tiếng rao, nhân vật “tôi” có cảm

giác như thế nào?

- Em hãy đặt câu với từ buồn não nuột?

- Hát

- Học sinh lắng nghe, trả lời

Hoạt động lớp, cá nhân.

- Học sinh đọc nối tiếp đoạn của bài

- Đoạn 1: “Từ đầu …não nuột”

- Đoạn 2: “Tiếp theo …mịt mù”

- Đoạn 3: “Tiếp theo …chân gỗ”

- Đoạn 4: Đoạn còn lại

- Học sinh tiếp nối nhau đọc từng đoạn và luyện đọc các từ phát âm sai

- 1 học sinh đọc từ chú giải học sinh nêu thêm những từ các em chưa hiểu

Hoạt động nhóm, lớp.

- Học sinh đọc thầm đoạn 1 và 2

1/ Vào các đêm khuya tĩnh mịch

2/ Buồn não nuột

Ngày đăng: 22/11/2013, 16:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng ở bài tập 2 gọi 4 học sinh lên bảng, - Bài giảng giáo an tuần 21
ng ở bài tập 2 gọi 4 học sinh lên bảng, (Trang 11)
Hình tam giác, hình thang. - Bài giảng giáo an tuần 21
Hình tam giác, hình thang (Trang 13)
Hình veõ. - Bài giảng giáo an tuần 21
Hình ve õ (Trang 22)
Bảng làm. - Bài giảng giáo an tuần 21
Bảng l àm (Trang 32)
Hình lập phương. - Bài giảng giáo an tuần 21
Hình l ập phương (Trang 33)
Hình lập phương đều có 6 mặt , 12 cạnh, - Bài giảng giáo an tuần 21
Hình l ập phương đều có 6 mặt , 12 cạnh, (Trang 34)
Bảng sửa. - Bài giảng giáo an tuần 21
Bảng s ửa (Trang 38)
 Hoạt động 1: Hình thành khái niệm , - Bài giảng giáo an tuần 21
o ạt động 1: Hình thành khái niệm , (Trang 40)
Hình hộp chữ nhật có chiều dài là 6cm, - Bài giảng giáo an tuần 21
Hình h ộp chữ nhật có chiều dài là 6cm, (Trang 42)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w