- Giuùp HS: 1.Kiến thức: Nắm vững hơn và biết vận dụng những kiến thức về từ vựng đã học từ lớp 6 đến lớp 9: từ đơn, từ phức, thành ngữ, nghĩa của từ, từ nhiều nghĩa, hiện tượng chuyển n[r]
Trang 1GIÁO ÁN NGỮ VĂN 9 - HỌC KỲ I
TIẾT 41
LỤC VÂN TIÊN GẶP NẠN
( Trích Truyện Lục Vân Tiên – Nguyễn Đình Chiểu )
I- MỤC TIÊU BÀI HỌC:
* Giúp HS:
1 Kiến thức:
- Qua phân tích sự đối lập giữa cái thiện – ác trong đoạn thơ, nhân vật biết được thái độ, tình cảm và lòng tin của tác giả gửi gắm nơi những người lao động bình thường
- Tìm hiểu và đánh giá nghệ thuật sắp xếp tình tiết và nghệ thuật ngôn từ trong đoạn trích
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng đọc, cảm, phân tích tình huống giữa cái thiện và cái ác
II- CHUẨN BỊ:
1- Giáo viên: SGK, giáo án.
2- Học sinh: SGK, tập ghi, bài soạn.
III- TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1- ỔN ĐỊNH LỚP:
2- KIỂM TRA BÀI CŨ:
Nêu nội dung và nghệ thuật của đoạn trích Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga?
3- GIỚI THIỆU BÀI MỚI:
4- TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
HOẠT ĐỘNG 1: Hướng dẫn tìm
hiểu chung
HỎI: Đoạn trích nằm ở phần nào
của truyện Lục Vân Tiên?
- GV gọi HS đọc đoạn trích
HỎI : Đoạn trích có kết cấu như
thế nào?
- Đoạn trích nằm ở phần thứ hai của truyện Lục Vân Tiên
- HS đọc đoạn trích
- Kết cấu đoạn trích:
+ Tám câu thơ đầu: Tâm địa và hành động của Trịnh Hâm
+ Mười câu thơ tiếp: Vân Tiên được giao long và ông Ngư cứu
I- TÌM HIỂU CHUNG 1- VỊ TRÍ ĐOẠN TRÍCH:
Đoạn trích nằm ở phần thứ hai của truyện Lục Vân Tiên
2- ĐỌC – TÌM HIỂU CHÚ THÍCH: a- ĐỌC:
b- CHÚ THÍCH: ( SGK ) 3- KẾT CẤU ĐOẠN TRÍCH:
- Tám câu thơ đầu: Tâm địa và hành động của Trịnh Hâm
- Mười câu thơ tiếp: Vân Tiên được giao long và ông Ngư cứu
- Hai mươi hai câu cuối: Ông Ngư mời Vân Tiên ở lại với ông
TUẦN 9
Tiết 41: Lục Vân Tiên gặp nạn Tiết 42: Chương trình địa phương phần văn Tiết 43: Tổng kết từ vựng (Từ đơn, từ phức từ nhiều nghĩa) Tiết 44: Tổng kết từ vựng (từ đồng âm trường từ vựng) Tiết 45: Trả bài tập làm văn số 2
Trang 2Trường PTDT Danh Thị Tươi
HOẠT ĐỘNG 2: Hướng dẫn
phân tích
HỎI: Trịnh Hâm và Vân Tiên có
mối quan hệ như thế nào?
HỎI: Trước khi bị hại, hoàn cảnh
Vân Tiên như thế nào?
- GV nói thêm: Hắn lừa tiểu
đồng vào rừng cho cọp vồ để ra
tay hại Vân Tiên
HỎI: Vì sao Trịnh Hâm cố tình
hảm hại Vân Tiên?
HỎI: Trịnh Hâm hại Vân Tiên
trong thời gian và không gian
như thế nào?
HỎI: Hành động của Trịnh Hâm
hại Vân Tiên như thế nào?
HỎI: Em có nhận xét gì về hành
động trên của Trịnh Hâm?
HỎI: Em có nhận xét gì về nghệ
thuật của đoạn thơ này?
HỎI: Qua đoạn thơ cho ta thấy
tâm địa của Trịnh Hâm như thế
nào?
HỎI: Trong hoàn cảnh đó Vân
Tiên được ai cứu giúp? -> GV
chuyển mục
HỎI: Câu thơ nào thể hiện được
hành động cứu người của gia
đình ông Ngư?
HỎI: Hành động đó cho ta thấy
được đuác tính tốt đẹp nào của
gia đình ông Ngư?
HỎI: Khi Vân Tiên tỉnh lại, ông
Ngư nói với Vân Tiên điều gì?
Lời nói đó có ý nghĩa như thế
+ Hai mươi hai câu cuối: Ông Ngư mời Vân Tiên ở lại với ông
- Là bạn bè
- Vân Tiên bị mù cả hai mắt, hết tiền, gặp Trịnh Hâm hứa giúp, đưa về quê
- Trịnh Hâm hại Vân Tiên vì tính đố kị, ganh ghét tài năng, lo cho con đường tiến thân của mình
- Thời gian: Giữa đêm khuya
- Không gian: Giữa khoảng trời nước mênh mông
- Hành động: Xô Vân Tiên xuống giữa dòng nước rồi giả vờ kêu cứu
- Hành động độc ác, bất nhân , bất nghĩa,gian xảo, có tính toán, có âm mưu
- Cách sắp xếp tình tiết hợp lí, hành động nhanh gọn
- Trịnh Hâm là người có tâm địa độc ác, gian xảo, bất nhân, bất nghĩa
- Vân Tiên được giao long và ông Ngư cứu
- Hối con…….
……….mặt mày
- Ông Ngư là người nhiệt tình, chu đáo, ân cần, hết lòng giúp đỡ người bị nạn
- Ngư rằng……
…………cho vui -> Ông Ngư mời Vân Tiên ở lại
II- PHÂN TÍCH:
1- HÀNH ĐỘNG VÀ TÂM ĐỊA CỦA TRỊNH HÂM:
- Trịnh Hâm hại Vân Tiên vì tính đố kị, ganh ghét tài năng, lo cho con đường tiến thân của mình
- Thời gian: Giữa đêm khuya
- Không gian: Giữa khoảng trời nước mênh mông
- Hành động: Xô Vân Tiên xuống giữa dòng nước rồi giả vờ kêu cứu
=> Hành động độc ác, bất nhân , bất nghĩa, gian xảo, có tính toán, có âm mưu
* Cách sắp xếp tình tiết hợp lí, hành động nhanh gọn Cho ta thấy Trịnh Hâm là người có tâm địa độc ác, gian xảo, bất nhân, bất nghĩa
2- VIỆC LÀM NHÂN ĐỨC VÀ NHÂN CÁCH CAO CẢ CỦA ÔNG NGƯ.
a- TẤM LÒNG NHÂN ĐẠO CỦA ÔNG NGƯ:
- Hối con…….
……….mặt mày
=> Ông Ngư là người nhiệt tình, chu đáo, ân cần, hết lòng giúp đỡ người bị nạn
- Ngư rằng……
…………cho vui -> Ông Ngư mời Vân Tiên ở lại với gia đình ông => Ông Ngư là
Trang 3HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG BÀI HỌC
nào?
HỎI: Em có nhận xét gì về lời lẽ
của ông Ngư trong đoạn thơ
trên?
Qua đó cho ta thấy ông Ngư là
người như thế nào?
HỎI: Hành động và tính cách của
ông Ngư đối lập lại với hành
động và tính cách của nhân vật
nào?
- GV nhấn mạnh: Đó là đối lập
giữa cái thiện và cái ác Cái
thiện còn được biểu hiện qua
cuộc sống đẹp của ông Ngư
->GV chuyển mục
HỎI: Tìm những câu thơ nói về
cuộc sống của ông Ngư? Qua các
câu thơ đó cho ta hiểu cuộc sống
của ông Ngư như thế nào?
HỎI: Em có nhận xét gì về hình
ảnh và ngôn ngữ trong đoạn thơ
trên?
HỎI: Các câu thơ cho ta hiểu
thêm những nét đẹp nào trong
cuộc sống của ông Ngư?
HỎI: Qua đoạn thơ, em thấy tác
giả gửi gắm điều gì vào nhân vật
ông Ngư?
HOẠT ĐỘNG 3: Hướng dẫn tổng
kết
HỎI: Nêu nội dung chính và
với gia đình ông => Ông Ngư là người nhân ái, hào hiệp, sẵn lòng cưu mang những người cùng khổ
- Lời lẽ chân tình, mộc mạc, bình
dị -> ông Ngư là người có tấm lòng nhân hậu
- Đối lập với Trịnh Hâm
- Một mình……
……… câu dầm
=> Cuộc sống lao động không cần danh lợi
- Ngày kia…… chơi trăng
- Một bầu…… ai hay
- Tắm mưa…… Hàn Giang
=> Cuộc sống hòa nhập với thiên nhiên
- Kinh luân……
……… trong trời
=> Cuộc đời thanh thản, tự hào
- Hình ảnh khoáng đạt, giàu cảm xúc, ngôn ngữ bình dị
- Cuộc sống lao động trong sạch, ngoài vòng danh lợi, tự do, đầy niềm vui, hòa nhập với thiên nhiên
- Tác giả gửi gắm khát vọng niềm tin về cái thiện, về cuộc sống đẹp vào con người lao động bình thường
người nhân ái, hào hiệp, sẵn lòng cưu mang những người cùng khổ
* Lời lẽ chân tình, mộc mạc, bình dị -> ông Ngư là người có tấm lòng nhân hậu
b- CUỘC SỐNG CỦA ÔNG NGƯ:
- Một mình……
……… câu dầm
=> Cuộc sống lao động không cần danh lợi
- Ngày kia…… chơi trăng
- Một bầu…… ai hay
- Tắm mưa…… Hàn Giang
=> Cuộc sống hòa nhập với thiên nhiên
- Kinh luân……
……… trong trời
=> Cuộc đời thanh thản, tự hào
* Hình ảnh khoáng đạt, giàu cảm xúc, ngôn ngữ bình dị.-> Cuộc sống lao động trong sạch, ngoài vòng danh lợi, tự do, đầy niềm vui, hòa nhập với thiên nhiên
=> Tác giả gửi gắm khát vọng niềm tin về cái thiện, về cuộc sống đẹp vào con người lao động bình thường
III- TỔNG KẾT:
Trang 4Trường PTDT Danh Thị Tươi
nghệ thuật của đoạn trích?
HOẠT ĐỘNG 4: Hướng dẫn luyện
tập
- GV hướng dẫn HS bài tập ở
SGK
- HS trả lời dựa vào ghi nhớ
- HS làm bài tập ở nhà
* GHI NHỚ ( SGK ) IV- LUYỆN TẬP:
BÀI TẬP: ( SGK )
5- CỦNG CỐ: Nêu tội ác của Trịnh Hâm và việc làm nhân đạo của ông ngư?
6 DẶN DÒ:
HS học bài, chuẩn bị Chương trình địa phương phần Văn.
IV Rút kinh nghiệm:
Trang 5
TIẾT 42
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG PHẦN VĂN
I- MỤC TIÊU BÀI HỌC:
- Giúp HS:
1 Kiến thức:
- Bổ sung vào vốn hiểu biết về văn học địa phương bằng việc nắm được những tác giả và một số tác phẩmtừ sau 1975 viết về địa phương mình
- Cho HS bước đầu biết cách sưu tầm, tìm hiểu về tác giả, tác phẩm văn học địa phương
- Cho HS biết quan tâm và yêu mến đối với văn học của địa phương
2 Kĩ năng: Hình thành sự quan tâm và yêu mến đối với văn học của địa phương
II- CHUẨN BỊ :
1- GIÁO VIÊN: SGK, giáo án, báo Cà Mau, tập thơ viết về Cà Mau.
2- HỌC SINH : SGK, tập ghi, sưu tầm các tác phẩm viết về Cà Mau
III- TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1- ỔN ĐỊNH LỚP:
2- KIỂM TRA BÀI CŨ: Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS.
3- GIỚI THIỆU BÀI MỚI:
4- TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
HOẠT ĐỘNG 1: HS tập hợp các
bảng thống kê cá nhân theo tổ
- GV cho các tổ tập, hợp bổ sung
vào bảng thống kê về tác giả,
tác phẩm văn học địa phương mà
HS trong tổ đã sưu tầm được
HOẠT ĐỘNG 2: Đại diện các tổ
đọc trước lớp bảng thống kê của
tổ mình
- GV cho tổ trưởng đọc trước lớp
bảng thống kê của tổ mình
- Cho HS của tổ bổ sung những
tác phẩm còn thiếu vào bảng
thống kê
- GV nhận xét bảng thống kê
của HS
HOẠT ĐỘNG 3: Đại diện tổ đọc
bài viết giới thiệu cảm nghĩ về
một tác phẩm viết về địa phương
Cà Mau
- GV gọi HS đọc và nhận xét bài
viết của HS
- HS tập hợp, bổ sung vào bảng thống kê những tác giả, tác phẩm viết về địa phương Cà Mau đã sưu tầm được
- HS đọc và bổ sung các tác phẩm văn học viết về Cà Mau vào bảng thống kê
- HS đọc bài viết
* CÁC TÁC GIẢ , TÁC PHẨM VIẾT VỀ ĐỊA PHƯƠNG CÀ MAU:
5- CỦNG CỐ – DẶN DÒ:
HS chuẩn bị bài Tổng kết từ vựng.
Trang 6Trường PTDT Danh Thị Tươi
TIẾT 43 – 44
TỔNG KẾT VỀ TỪ VỰNG
I- MỤC TIÊU BÀI HỌC:
- Giúp HS:
1.Kiến thức:
Nắm vững hơn và biết vận dụng những kiến thức về từ vựng đã học từ lớp 6 đến lớp 9: từ đơn, từ phức, thành ngữ, nghĩa của từ, từ nhiều nghĩa, hiện tượng chuyển nghĩa của từ, từ đồng âm, từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa, cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ, trường từ vựng
2 Kĩ năng: Cho HS biết vận dụng kiến thức về từ vựng vào viết bài Tập làm văn
II- CHUẨN BỊ:
1- GIÁO VIÊN: SGK, giáo án.
2- HỌC SINH: SGK, tập ghi, bài soạn.
III- TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1- ỔN ĐỊNH LỚP:
2- KIỂM TRA BÀI CŨ: Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS.
3- GIỚI THIỆU BÀI MỚI:
4- TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
HOẠT ĐỘNG 1: Ôn tập từ đơn và
từ phức, phân biệt các loại từ
phức
HỎI: Thế nào là từ đơn? Thế nào
là từ phức?
HỎI: Từ phức được chia làm
những loại nào?
HỎI: Trong bài tập 2, từ nào là từ
ghép, từ nào là từ láy?
HỎI: Trong các từ láy ở bài tập
3, từ nào có sự giảm nghĩa, từ
nào có sự tăng nghĩa so với
nghĩa gốc?
- Từ đơn là chỉ có một tiếng
- Từ phức là từ có cấu tạo từ hai tiếng trở lên
- Từ phức chia làm hai loại: từ ghép và từ láy
- Từ ghép: ngặt nghèo, giam giữ, bó buộc, tươi tốt, bọt bèo, cỏ cây, đưa đón, nhường nhịn, rơi rụng, mong muốn
- Từ láy: nho nhỏ, gật gù, lạnh lùng, xa xôi, lấp lánh
- Những từ láy có sự giảm nghĩa:
trăng trắng, đèm đẹp, nho nhỏ, lành lạnh, xôm xốp
- Những từ láy có sự tăng nghĩa:
Sạch sành sanh, sát sàn sạt, nhấp nhô
I- TỪ ĐƠN VÀ TỪ PHỨC:
1- KHÁI NIỆM:
- Từ đơn là chỉ có một tiếng
- Từ phức là từ có cấu tạo từ hai tiếng trở lên
2- BÀI TẬP:
BÀI TẬP 2: Xác định từ ghép
và từ láy
- Từ ghép: ngặt nghèo, giam giữ, bó buộc, tươi tốt, bọt bèo, cỏ cây, đưa đón, nhường nhịn, rơi rụng, mong muốn
- Từ láy: nho nhỏ, gật gù, lạnh lùng, xa xôi, lấp lánh
BÀI TẬP 3:
- Những từ láy có sự giảm nghĩa:
trăng trắng, đèm đẹp, nho nhỏ, lành lạnh, xôm xốp
- Những từ láy có sự tăng nghĩa:
Sạch sành sanh, sát sàn sạt, nhấp nhô
Trang 7HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG BÀI HỌC
HOẠT ĐỘNG 2: Hướng dẫn ôn tập
thành ngữ
HỎI: Thành ngữ là gì?
HỎI: Trong các tổ hợp từ ở bài
tập 2, tổ hợp nào là thành ngữ, tổ
hợp nào là tục ngữ? Giải thích
nghĩa?
HỎI: Tìm hai thành ngữ có yếu
tố chỉ động vật và hai thành ngữ
có yếu tố chỉ thực vật?
HOẠT ĐỘNG 3: Ôn tập về nghĩa
của từ
HỎI: Thế nào là nghĩa của từ?
HỎI: Chọn cách hiểu đúng ở bài
tập 2?
HOẠT ĐỘNG 4: Hướng dẫn ôn tập
từ nhiều nghĩa và hiện tượng
chuyển nghĩa của từ
HỎI: Thế nào là từ nhiều nghĩa?
HỎI: Từ hoa trong hai câu thơ ở
bài tập 2 dùng theo nghĩa gốc
hay nghĩa chuyển?
TIẾT 2:
HOẠT ĐỘNG 5 : Hướng dẫn ôn tập
từ đồng âm
HỎI: Thế nào là từ đồng âm?
HỎI: Trong hai trường hợp ở bài
- Thành ngữ là một ngữ cố định biểu thị khái niệm
a- Tục ngữ: hoàn cảnh, môi trường xã hội có ảnh hưởng quan trọng đến tính cách, đạo đức con người
b- Thành ngữ: Làm việc không đến nơi đến chốn, không có trách nhiệm
- Thành ngữ có yếu tố chỉ động vật: chuột sa chĩnh gạo, đầu voi đuôi chuột,…
- Thành ngữ có yếu tố chỉ thực vật: cây cao bóng cả, cây nhà lá vườn,…
- Nghĩa của từ là nội dung mà từ biểu thị
- Cách hiểu đúng nhất: Cách a
- Từ có thể có một nghĩa hay nhiều nghĩa
- Từ hoa trong thềm hoa, lệ hoa
được dùng theo nghĩa chuyển
- Từ đồng âm là những từ giống nhau về âm thanh nhưng có nghĩa khác nhau
II- THÀNH NGỮ:
1- KHÁI NIỆM:
Thành ngữ là một ngữ cố định biểu thị khái niệm
2- BÀI TẬP:
BÀI TẬP 2:
a-Tục ngữ: hoàn cảnh, môi trường xã hội có ảnh hưởng quan trọng đến tính cách, đọa đức con người
b- Thành ngữ: Làm vciệc không đến nơi đến chốn, không có trách nhiệm
BÀI TẬP 3:
- Thành ngữ có yếu tố chỉ động vật: chuột sa chĩnh gạo, đầu voi đuôi chuột,…
- Thành ngữ có yếu tố chỉ thực vật: cây cao bóng cả, cây nhà lá vườn,…
III- NGHĨA CỦA TỪ:
1- KHÁI NIỆM:
Nghĩa của từ là nội dung mà từ biểu thị
2- BÀI TẬP:
Cách hiểu đúng nhất: Cách a
IV- TỪ NHIỀU NGHĨA VÀ HIỆN TƯỢNG CHUYỂN NGHĨA CỦA TỪ: 1- KHÁI NIỆM:
Từ có thể có một nghĩa hay nhiều nghĩa
2- BÀI TẬP:
Từ hoa trong thềm hoa, lệ hoa
được dùng theo nghĩa chuyển
V- TỪ ĐỒNG ÂM:
1- KHÁI NIỆM:
Từ đồng âm là những từ giống nhau về âm thanh nhưng có nghĩa khác nhau
2- BÀI TẬP:
Trang 8Trường PTDT Danh Thị Tươi
tập 2, trường hợp nào là từ đồng
âm, trường hợp nào là từ nhiều
nghĩa?
HOẠT ĐỘNG 6: Hướng dẫn ôn
tập từ đồng nghĩa
HỎI: Thế nào là từ đồng nghĩa?
Cho ví dụ
HỎI: Chọn cách hiểu đúng trong
các cách hiểu ở bài tập 2?
HOẠT ĐỘNG 7: Hướng dẫn ôn tập
từ trái nghĩa
HỎI: Thế nào là từ trái nghĩa?
HỎI: Xác định cặp từ trái nghĩa ở
bài tập 2?
HOẠT ĐỘNG 8: Hướng dẫn ôn tập
cấp độ khái quát nghĩa của từ
ngữ
HỎI: Thế nào là cấp độ khái quát
nghĩa của từ ngữ?
- GV cho HS điền vào chỗ trống
sơ đồ cấu tạo từ
HOẠT ĐỘNG 9: Hướng dẫn ôn tập
về trường từ vựng
HỎI: Thế nào là trường từ vựng?
HỎI: Vận dụng kiến về trường từ
vựng để phân tích sự độc đáo
trong cách dùng từ của đoạn
a- Từ lá: Từ nhiều nghĩa.=> Vì nghĩa của từ lá trong lá phổi coi là nghĩa chuyển của từ lá trong
lá trên cành
b- Từ đường: từ đồng âm.=> Vì từ đường trong đường ra trận, và từ đường trong ngọt như đường
có nghĩa hoàn toàn khác nhau
- Từ đồng nghĩa là những từ có cùng nghĩa hoặc gần nghĩa
VÍ DỤ: chết, hi sinh, từ trần, bỏ mạng…
- Cách hiểu đúng: Cách d
- Từ trái nghĩa là những từ có nghĩa trái ngược nhau, xét trên một cơ sở chung nào đó
- Cặp từ trái nghĩa: xấu – đẹp;
gần – xa; rộng – hẹp
- Nghĩa của một từ ngữ có thể rộng hơn ( khái quát hơn ) hoặc hẹp hơn ( ít khái quát hơn ) nghĩa của các từ khác
- HS điền vào sơ đồ
- Trường từ vựng là tập hợp của tất cả các từ có nét chung về nghĩa
- Chúng tắm các cuộc khởi nghĩa
của ta trong những bể máu.=> từ
a- Từ lá: Từ nhiều nghĩa.=> Vì nghĩa của từ lá trong lá phổi coi là nghĩa chuyển của từ lá trong
lá trên cành
b- Từ đường: từ đồng âm.=> Vì từ đường trong đường ra trận, và từ đường trong ngọt như đường
có nghĩa hoàn toàn khác nhau
VI- TỪ ĐỒNG NGHĨA:
1- KHÁI NIỆM:
Từ đồng nghĩa là những từ có cùng nghĩa hoặc gần nghĩa
VÍ DỤ: chết, hi sinh, từ trần, bỏ mạng…
2- BÀI TẬP:
Cách hiểu đúng: Cách d
VII- TỪ TRÁI NGHĨA:
1- KHÁI NIỆM:
Từ trái nghĩa là những từ có nghĩa trái ngược nhau, xét trên một cơ sở chung nào đó
2- BÀI TẬP:
Cặp từ trái nghĩa: xấu – đẹp; gần – xa; rộng – hẹp
VIII- CẤP ĐỘ KHÁI QUÁT NGHĨA CỦA TỪ NGỮ:
1- KHÁI NIỆM:
Nghĩa của một từ ngữ có thể rộng hơn ( khái quát hơn ) hoặc hẹp hơn ( ít khái quát hơn ) nghĩa của các từ khác
2- BÀI TẬP: ( Sơ đồ ở SGK )
IX- TRƯỜNG TỪ VỰNG:
1- KHÁI NIỆM:
Trường từ vựng là tập hợp của tất cả các từ có nét chung về nghĩa
2- BÀI TẬP:
Chúng tắm các cuộc khởi
nghĩa của ta trong những bể
Trang 9HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG BÀI HỌC
trích ở bài tập 2? tắm và bể là cùng trường từ
vựng Sử dụng hai từ đó làm tăng giá trị biểu cảm của câu nói, làm cho câu văn tăng sức tố cáo mạnh mẽ
máu.=> từ tắm và bể là cùng trường từ vựng Sử dụng hai từ đó làm tăng giá trị biểu cảm của câu nói, làm cho câu văn tăng sức tố cáo mạnh mẽ
5- CỦNG CỐ : Nêu khái quát lại nội dung bài học
6 DẶN DÒ:
HS học bài, làm các phần bài tập còn lại
IV Rút kinh nghiệm
TIẾT 45
TRẢ BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 2
I- MỤC TIÊU BÀI HỌC:
- Giúp HS đánh giá bài làm Sửa cho HS các lỗi sai về ý, từ, câu, cách diễn đạt
II- CHUẨN BỊ:
1- GIÁO VIÊN: Bài kiểm tra đã chấm.
2- HỌC SINH:
3- TỔ CHỨC TRẢ BÀI CHO HS:
- GV Đọc lại đề bài và nêu đáp
án
- GV Nhận xét những ưu điểm
và hạn chế trong bài viết của
HS
- Nghe, tìm hiểu
- Lắng nghe và sửa chữa
1- ĐỀ BÀI:
Hãy tưởng tượng vào một mùa hè về thăm trường cũ hồi học bậc tiểu học Hãy viết thư cho người bạn học hồi ấy và kể lại buổi thăm trường đầy xúc động đó
2- ĐÁP ÁN: ( Tiết 34 - 35 ) 3- NHẬN XÉT:
* ƯU ĐIỂM:
- Nắm được đặc trưng phương pháp tự sự
- Bài làm có bố cục ba phần
- Một số bài viết diễn đạt có cảm xúc
* HẠN CHẾ:
Trang 10Trường PTDT Danh Thị Tươi
- GV Gọi HS phát bài kiểm tra. - HS nhận bài kiểm tra và trao
đổi bài cho nhau đọc, rút kinh nghiệm
- Một số bài viết diễn đạt còn
sơ sài, chưa có bố cục rõ ràng
- Đa số bài viết còn sai lỗi chính tả
- Một số bài viết chỉ kể, chưa có yếu tố miêu tả
4- TRẢ BÀI CHO HS:
4- CỦNG CỐ : Nêu khái quát lại yêu cầu của đề bài, dàn bài
5 DẶN DÒ:
HS soạn bài Đồng chí
Ký duyệt tuần 9