1. Trang chủ
  2. » Lịch sử

Giáo án Ngữ văn Lớp 6 - Tuần 1 đến 5 - Năm học 2011-2012 - Hồ Sỹ Lý

20 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 347,08 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Định nghĩa truyền thuyết:  Hoạt động 2: 10 phút + Truyện dân gian kể về các nhân vật Tìm hiểu thế nào là truyền thuyết - Truyền thuyết là một từ các em đã biết đến ở cấp tiểu sự kiện có[r]

Trang 1

Tuần 1 - Tiết 1

Ngày soạn : 21/8/2011

Dạy lớp 6A1

Đọc thêm CON RỒNG, CHÁU TIÊN (Truyền thuyết) I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

Giúp HS:

1 Kiến thức:

-Khái niệm thể loại truyền thuyết

-Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm thuộc thể loại truyền thuyết giai đoạn đầu -Bóng dáng lịch sử thời kì dựng nước của dân tộc ta trong một tác phẩm văn học dân gian thời kì dựng nước

2.Kĩ năng:

-Đọc diễn cảm văn bản truyền thuyết

-Nhận ra những sự việc chính của truyện

-Nhận ra một số chi tiết tưởng tượng kì ảo tiêu biểu trong truyện

- Rèn luyện kỹ năng đọc - kể - phân tích cảm thụ văn bản.

3 Thái độ

- Tự hào về nguồn gốc và truyền thống đoàn kết dân tộc, liên hệ với lời dặn của Chủ tich Hồ Chí Minh về tinh thần đoàn kết

4 Tích hợp nôi dung tư tưởng Hồ Chí Minh:

- Chủ đề: Đoàn kết, tự hào dân tộc

- Mức độ: Liên hệ

- Nội dung tích hợp: Bác luôn đề cao truyền thống đoàn kết các dân tộc anh em và niền tự hào

về nguồn gố Con Rồng Cháu Tiên

II/ CHUẨN BỊ:

- GV:

- Phương pháp:

+ Động não: HS suy nghĩ và trình bày hiểu biết về truyện truyền thuyết

+ Thảo luận nhóm: HS trao đổi thảo luận về nội dung nghệ thuật của văn bản

+ Trình bày 1 phút: Nhận xét khái quát về giá trị nội dung nghệ thuật của văn bản

- Phương tiện dạy học:

Sử dụng SGK, SGV, sách tham khảo, bài soạn, tranh ảnh minh họa bảng phụ, giấy bút ghi kết quả thảo luận nhóm

- HS: SGK, bài soạn ở nhà

III/ LÊN LỚP:

1 Ổn định: (1 phút)

Kiểm tra sỉ số

2 Kiểm tra bài cũ: (2 phút)

(Giới thiệu phương pháp học Ngữ văn)

- Yêu cầu: SGK Ngữ văn 6 (tập I & II); SBT Ngữ văn 6 I, II; vở bài tập ngữ văn 6 I & II

- Phương pháp học tích cực: Đọc văn bản trước ở nhà (chú ý phần kết quả cần đạt và ghi

nhớ ở mỗi bài) Tóm tắt văn bản Xem kỹ phần chú thích Suy nghĩ trả lời và ghi vào vở bài soạn phần hướng dẫn đọc - hiểu văn bản - vào lớp, cùng bạn bè & dưới sự hướng dẫn của giáo viên bộ môn, tích cực xây dựng bài Ghi chép bài cẩn thận Học bài & làm bài tập đầy đủ

3 Bài mới:

 Hoạt động 1 (1 phút)

Giới thiệu bài

- GV nêu yêu cầu: Vì sao các dân tộc anh em trên đất nước Việt Nam đều có chung nguồn gốc?

- HS động não cà trả lời cá nhân:

- GV nhận xét câu trả lời của HS và vào bài:

Trang 2

Ngay từ những ngày đầu tiên cắp sách đến trường chúng ta đều được học và ghi nhớ câu ca dao:

Bầu ơi thương lấy bí cùng

Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn Nhắc đến giống nòi mỗi người Việt Nam của mình đều rất tự hào về nguồn gốc cao quí của mình - nguồn gốc Tiên, Rồng, con Lạc cháu Hồng Vậy tại sao muôn triệu người Việt Nam từ miền ngược

đến miền xuôi, từ miền biển đến rừng núi lại cùng có chung một nguồn gốc như vậy Truyền thuyết Con Rồng, cháu Tiên mà chúng ta tìm hiểu hôm nay sẽ giúp các em hiểu rõ về điều đó

 Hoạt động 2: (10 phỳt)

Tỡm hiểu thế nào là truyền thuyết

- Truyền thuyết là một từ cỏc em đó biết đến ở cấp tiểu

học nhưng chỳng ta lại chưa hiểu được khỏi niệm của từ

này Hóy chỳ ý vào chỳ thớch * trong SGK và trả lời cõu

hỏi: Thế nào là truyền thuyết?

- HS đọc SGK suy nghĩ và trả lời

- GV tổng kết ý kiến của HS, treo bảng phụ đó cú định

nghĩa về truyền thuyết và giới thiệu cỏc truyện truyền

thuyết sẽ học

+ Truyền thuyết về thời Vua Hựng: Con Rồng chỏu Tiờn;

Bỏnh chưng, bỏnh giầy; Thỏnh Giúng, Sơn Tinh, Thủy

Tinh

+ Truyền thuyết thời hậu Lờ: Sự tớch Hồ Gươm

- GV hướng dẫn cách đọc

- Đọc Rõ ràng, rành mạch, nhán giọng ở những chi tiết kì

lạ phi thường

- GV đọc mẫu một đoạn sau đó gọi 2 HS đọc

- Hãy tóm tắt truyện từ 5-7 câu?

Xưa, ở miền đất Lạc Việt cú một vị thần thuộc nũi Rồng,

tờn là Lạc Long Quõn Trong một lần lờn cạn giỳp dõn diệt

trừ yờu quỏi, Lạc long quõn đó gặp và kết duyờn cựng

nàng Âu Cơ thuộc dũng họ Thần Nụng, sống ở vựng nỳi

cao Phương Bắc Sau đú Âu Cơ cú mang và sinh ra một

cỏi bọc cú một tăm trứng; nở ra một trăm người con.Vỡ

Lạc Long Quõn khụng quen sống trờn cạn nờn hai người

đó chia nhau mỗi người mang năm mươi người con, người

lờn rừng, kẻ xuống biển

Người con trưởng theo Âu Cơ được tụn lờn làm vua, xưng

là Hựng Vương, đúng đụ ở Phong Chõu, đặt tờn nước là

Văn Lang Khi vua cha chết thỡ truyền ngụi cho con

trưởng, từ đú về sau cứ cha truyền con nối đến mười tỏm

đời, đều lấy hiệu là Hựng Vương

* Tỡm hiểu chỳ thớch SGK, chỳ ý cỏc chỳ thớch (1), (2),

(3), (5), (7)

- Theo em truyện có thể chia làm mấy phần? Nội dung của

từng phần?

 Hoạt động 3: (20 phỳt)

I, Tỡm hiểu chung về văn bản

1 Định nghĩa truyền thuyết:

+ Truyện dõn gian kể về cỏc nhõn vật -

sự kiện cú liờn quan tới lịch sử thời quỏ khứ

+ Cú yếu tố tưởng tượng, kỡ ảo

+ Thể hiện cỏch đỏnh giỏ của ND về sự kiện, nhõn vật lịch sử

2/ Đọc và túm tắt văn bản

3/ Giải nghĩa từ 4/ Bố cục: 3 phần

a Từ đầu đến long trang  Giới thiệu Lạc Long Quân và Âu Cơ

b Tiếp lên đường  Chuyện Âu Cơ sinh nở kì lạ và LLQ và Âu Cơ chia con

c Còn lại  Giải thích nguồn gốc con Rồng, cháu Tiên

II, Phõn tớch

1 Giới thiệu Lạc Long Quân - Âu Cơ:

- LLQ:

Trang 3

Hướng dẫn học sinh phõn tớch

- Tỡm hiểu về cỏc nhõn vật chớnh trong truyện

- Truyện cú những nhõn vật nào? Đõu là nhõn vật chớnh?

Cỏc nhõn vật được giới thiệu như thế nào? Cú chi tiết lạ

khụng? Cỏc chi tiết ấy cú tỏc dụng gỡ đối với nội dung cõu

chuyện?

- HS làm việc theo nhúm và trỡnh bày kết quả thảo luận

theo bảng gợi ý của GV

1 Tờn Lạc Long Quõn Âu Cơ

2 Nguồn gốc

3 Đặc điểm

(hỡnh dỏng,

tài năng, tớnh

cỏch

- Cỏc chi tiết lạ về cỏc nhõn vật chớnh cú tỏc dụng: Tăng

tớnh hấp dẫn Tụ đậm tớnh chất kỡ lạ lớn lao linh thiờng của

nhõn vật

+ LLQ: Giỳp dõn, Dạy dõn -> là người tốt, hay giỳp đỡ

mọi người, cũn cho thấy thời kỡ đầu mở nước cũn gặp

nhiều khú khăn, LLQ đó dựng tài năng của mỡnh để giỳp

dõn Đú là biểu hiện cao đẹp của đấng anh hựng

- Âu Cơ: Tỡm đến thăm miền đất Lạc Việt cú nhiều hoa

thơm cỏ lạ -> là người mơ mộng, yờu thiờn nhiờn, cõy cỏ,

dịu dàng, đằm thắm -> Biểu hiện cao đẹp của người phụ

nữ

- Tỡm đoạn văn kể về sự việc này và nhận xột cỏch kể

chuyện sinh nở của Âu Cơ?

- Chi tiết: “bọc trăm trứng” cú ý nghĩa gỡ?

- Tớch hợp tư tưởng Hồ Chớ Minh: Chủ tịch Hồ Chớ Minh

gọi nhõn dõn ta bằng hai tiếng đồng bào cũng chớnh là bắt

nguồn từ ý nghĩa của bọc trăm trứng Đồng bào nghĩa là

cựng một bào thai

- Em hãy quan sát bức tranh trong SGK và cho biết tranh

minh hoạ cảnh gì?

- Vỡ sao diễn ra cảnh chia con

- Lạc Long Quân và Âu Cơ chia con như thế nào? Việc

chia tay thể hiện ý nguyện gì?

- Em hãy cho biết, truyện kết thúc bằng những sự việc

nào? Việc kết thúc như vậy có ý nghĩa gì?

- Con trưởng lên ngôi vua, lấy hiệu Hùng Vương, lập kinh

+ Nguồn gốc: Nũi Rồng, con trai thần Long Nữ

+ Đặc điểm: Mỡnh Rồng, thường ở dưới nước, sức khỏe vụ địch, cú nhiều phộp lạ

- Giỳp dõn diệt trừ yờu tinh

- Dạy dõn cỏch trồng trọt, chăn nuụi và cỏch ăn ở

- Âu Cơ:

+ Nguồn gốc: Dũng họ thần nụng + Đặc điểm: Tỡm đến thăm miền đất Lạc Việt cú nhiều hoa thơm cỏ lạ -> Kỡ lạ: Tăng tớnh hấp dẫn Tụ đậm tớnh chất kỡ lạ lớn lao linh thiờng của nhõn vật

2/ Chuyện sinh nở của Âu Cơ

- Khỏc thường: Sinh bọc trăm trứng, nở trăm con, đẹp đẽ, khôi ngô, không cần

bú mớm, lớn nhanh như thổi

- “bọc trăm trứng” cú ý nghĩa: Mọi người VN chúng ta đều sinh ra từ trong cùng một bọc trứng (đồng bào) của mẹ

Âu Cơ, đều là anh em một nhà

- Hỡnh ảnh trăm người con hồng hào, đẹp đẽ không cần bú mớm, lớn nhanh như thổi, mặt mũi khụi ngụ, khỏe mạnh -> hỡnh ảnh của những thiờn thần

=> Con người VN cú nguồn gốc cao quý, khỏe mạnh, đẹp đẽ, cú sức mạnh tiềm tàng to lớn

3 Âu Cơ và Lạc Long Quân chia con:

- Lớ do chia con: Do tớnh tỡnh, tập quỏn khỏc nhau

- Cỏch chia: chia 2 hướng 50 người con theo cha xuống biển; 50 người con theo

mẹ lên núi -> Phự hợp với tõm lớ người Việt, đặc điểm địa lớ Việt Nam, với ý nguyện mở nước của dõn tộc

 Cuộc chia tay phản ánh nhu cầu phát triển DT: làm ăn, mở rộng và giữ vững

đất đai Thể hiện ý nguyện đoàn kết, thống nhất DT mọi người ở mọi vùng

đất nước đều có chung một nguồn gốc,

ý chí và sức mạnh

Trang 4

đô, đặt tên nước.

- Giải thích nguồn gốc của người VN là con Rồng, cháu

Tiên

 Cách kết thúc muốn khẳng định nguồn gốc con Rồng,

cháu Tiên là có thật

- GV : Tinh thần đoàn kết thống nhất của ND ta trờn khắp

mọi miền đất nước vỡ cú chung nguồn cội (đồng bào: cựng

một bọc) vỡ vậy phải luụn luụn yờu thương đoàn kết

- Truyện cú ý nghĩa như một lời nhắc nhở con chỏu phải

chung lo XD bồi đắp sức mạnh đoàn kết

 Hoạt động 4: (2’)

Hướng dẫn tổng kết

- Trong tuyện dân gian thường có chi tiết tưởng tượng kì

ảo Em hiểu thế nào là chi tiết tưởng tượng kì ảo?

- Trong truyện này, chi tiết nói về nguồn gốc và hỡnh dạng

LLQ và Âu Cơ; việc Âu Cơ sinh nở kì lạ là những chi tiết

tưởng tượng kì ảo Vai trò của nó trong truyện này như thế

nào?

=> Chi tiết tưởng tượng kì ảo là chi tiết không có thật được

dân gian sáng tạo ra nhằm mục đích nhất định

- ý nghĩa của chi tiết tưởng tượng kì ảo trong truyện:

+ Tô đậm tính chất kì lạ, lớn lao, đẹp đẽ của các nhân vật,

sự kiện

+ Thần kì hoá, linh thiêng hoá nguồn gốc giống nòi, dân

tộc để chúng ta thêm tự hào, tin yêu, tôn kính tổ tiên, dân

tộc

+ Làm tăng sức hấp dẫn của tác phẩm

- Theo em, tại sao tuyện này được gọi là truyền thuyết?

Truyện có ý nghĩa gì?

- Vậy theo em, cốt lõi sự thật LS trong truyện là ở chỗ

nào?

* GV: Cốt lõi sự thật LS là mười mấy đời vua Hùng trị vì

còn một bằng chứng nữa khẳng định sự thật trên đó là lăng

tưởng niệm các vua Hùng mà tại đây hàng năm vẫn diễn ra

một lễ hội rất lớn đó là lễ hội đền Hùng Lễ hội đó đã trở

thành một ngày quốc giỗ của cả dân tộc, ngày cả nước

hành quân về cội nguồn:

Dù ai đi ngược về xuôi

Nhớ ngày gỗ tổ mùng mười tháng ba

và chúng ta tự hào về điều đó Một lễ hội độc đáo duy nhất

chỉ có ở VN!

 Hoạt động 5: (5’)

Hướng dẫn luyện tập

Cõu 1: 1 số dtộc khỏc ở VN cũng cú những truyện tương

tự giải thớch nguồn gốc giống truyện “Con Rồng, chỏu

Tiờn” Đẻ người của dõn tộc Mường; Quả bầu mẹ của dõn

tộc Khơ Mỳ

- Sự giống nhau ấy khẳng định sự gần gũi về cội nguồn

và sự giao lưu giữa cỏc dõn tộc người trờn nước ta

Cõu 2: gọi 2 HS kể lại truyện theo lời văn của mỡnh

III, Tổng kết : (Ghi nhớ- sgk)

1 Nghệ thuật:

- Sử dụng cỏc yếu tố tưởng tượng kì ảo

- Xõy dựng hỡnh tượng nhõn vật mang dỏng dấp thần linh

2 í nghĩa của truyện:

- Giải thớch suy tụn nguụn gốc cao quý, thiờng lieengcuar dõn tộc

- Đề cao ý nguyện đoàn kết thống nhất

4 Củng cố (3’)

GV khắc sõu nội dung và nghệ thuật của văn bản

-Liờn hệ cõu núi của Bỏc: “Đoàn kết….”, Bài thơ “Hũn đỏ to, hũn đỏ nặng”

Trang 5

- Một số cõu ca dao, Bài hỏt “Nổi trống lờn cỏc bạn ơi” của Phạm Tuyờn.

5 Dặn dũ: (1’)

- Học bài, thuộc ghi nhớ

- Đọc kĩ phần đọc thêm

- Soạn bài: “Bánh chưng, bánh giầy”

- Tìm các tư liệu kể về các dân tộc khác hoặc trên thế giới về việc làm bánh hoặc quà dâng vua

Tuần 1 - Tiết 2:

Ngày soạn : 21/8/2011

Dạy lớp 6A1

Hướng dẫn đọc thờm Văn bản: BÁNH CHƯNG, BÁNH GIẦY

(Truyền thuyết) I/ MỤC TIấU CẦN ĐẠT:

Giỳp HS:

1 Kiến thức:

-Nhõn vật, sự kiện, cốt truyện trong tỏc phẩm thuộc thể loại truyền thuyết

-Cốt lừi lịch sử thời kỡ dựng nước của dõn tộc ta trong một tỏc phẩm thuộc nhúm truyền thuyết thời kỡ Hựng Vương

-Cỏch giải thớch của người Việt cổ về một phong tục và quan niệm đề cao lao động, đề cao nghề nụng – một nột văn húa của người Việt

2.Kĩ năng:

-Đọc – hiểu một văn bản thuộc thể loại truyền thuyết

-Nhận ra những sự việc chớnh trong truyện

3 Thỏi độ

Giỏo dục lũng tự hào về trớ tuệ, văn húa dõn tộc

II/ CHUẨN BỊ:

- GV: Giỏo ỏn, SGK, tranh ảnh

- HS: SGK, bài soạn ở nhà

III/ LấN LỚP:

1 Ổn định: (1’)

Kiểm tra sỉ số

2 Kiểm tra bài cũ: (5 phỳt)

1 Em hiểu thế nào truyền thuyết? Tại sao nói truyện Con Rồng, cháu Tiên là truyện truyền thuyết?

2 Nêu ý nghĩa của truyền thuyết "Con Rồng, cháuTiên"? Trong truyện em thích nhất chi tiết nào? Vì sao em thích?

3 Bài mới:

 Hoạt động 1 (1’)

Giới thiệu bài

Hằng năm, mỗi khi xuõn về tết đến, ND ta con chỏu vua Hựng - từ miền ngược đến miền xuụi, nụ nức chở lỏ, xay đỗ, gió gạo để gúi bỏnh Một phong tục văn húa cổ truyền, đậm đà bản sắc dõn tộc (MB: gúi bỏnh chưng, bỏnh giầy, cũn MN: bỏnh tột, bỏnh ớt)

 Hoạt động 2: (10 phỳt)

- Đọc to, rừ ràng

- Tóm tắt truyện

Hùng Vương về già muốn truyền ngôi cho con

nào làm vừa ý, nối chí nhà vua Các ông lang đua

nhau làm cỗ thật hậu, riêng Lang Liêu được thần

mách bảo, dùng gạo làm hai thứ bánh để dâng vua

Vua cha chọn bánh của lang Liêu để tế trời đất cùng

I, Tỡm hiểu chung về văn bản

1, Đọc và túm tắt văn bản

Trang 6

Tiên Vương và nhường ngôi cho chàng Từ đó nước

ta có tục làm bánh chưng, bánh giầy vào ngày tết

- Hướng dẫn HS chỳ ý cỏc chỳ thớch:

(1),(2),(3),(4),(7),(8),(9),(12),(13)

- Theo em, truyện có thể chia làm mấy phần?

 Hoạt động 3: (20 phỳt)

Hướng dẫn học sinh phõn tớch

HS đọc phần thứ nhất

(?)- Vua Hùng chọn người nối ngôi trong hoàn cảnh

nào?

- ý định của vua ra sao? (quan điểm của vua về việc

chọn người nối ngôi)

- Vua chọn người nối ngôi bằng hình thức gì?

* GV: Trong truyện dân gian giải đố là1 trong

những loại thử thách khó khăn đối với nhân vật

?- Điều kiện và hình thức truyền ngôi có gì đổi mới

và tiến bộ so với đương thời?

- Qua đây, em thấy vua Hùng là vị vua như thế nào?

Không hoàn toàn theo lệ truyền ngôi từ các đời

trước: chỉ truyền cho con trưởng Vua chú trọng tài

chí hơn trưởng thứ Đây là một vị vua anh minh

HS đọc phần 2

?- Để làm vừa ý vua, các ông Lang đã làm gì?

?- Vì sao Lang Liêu được thần báo mộng?

* GV: Các nhân vật mồ côi, bất hạnh thường được

thần, bụt hiện lên giúp đỡ mỗi khi bế tắc

+ Trong các con vua, chàng là người thiệt thòi nhất

+ Tuy là Lang nhưng từ khi lớn lên chàng ra ở riêng,

chăm lo việc đồng áng, trồng lúa, trồng khoai Lang

Liêu thân thì con vua nhưng phận thì gần gũi với dân

thường

?- Vì sao thần chỉ mách bảo mà không làm giúp lễ

vật cho lang Liêu?

HS đọc phần 3

?- Kết quả cuộc thi tài giữa các ông Lang như thế

nào?

?- Vì sao hai thứ bánh của lang Liêu được vua chọn

để tế Trời, Đất, Tiên Vương và Lang Liêu được chọn

để nối ngôi vua?

- Hai thứ bánh của Lang Liêu vừa có ý nghĩa thực tế:

quí hạt gạo, trọng nghề nông (là nghề gốc của đất

nước làm cho ND được no ấm) vừa có ý nghĩa sâu

xa: Đề cao sự thờ kính Trời, Đất và tổ tiên của nhân

dân ta

- Hai thứ bánh hợp ý vua chứng tỏ tài đức của con

người có thể nối chí vua Đem cái quí nhất của trời

đất của ruộng đồng do chính tay mình làm ra mà

tiến cúng Tiên Vương, dâng lên vua thì đúng là con

người tài năng, thông minh, hiếu thảo

2 Giải nghĩa từ

3 Bố cục: 3 đoạn

- Đoạn 1: Từ đầu -> “chứng giỏm”

- Đoạn 2: tiếp theo -> “hỡnh trũn”

- Đoạn 3: phần cũn lại

II/ Phõn tớch

1 Vua Hùng chọn người nối ngôi

- Hoàn cảnh: giặc ngoài đã yên, đất nước thái bình, ND no ấm, vua đã già muốn truyền ngôi

- í của vua: người nối ngôi vua phải nối

được chí vua, không nhất thết là con trưởng

- Hình thức: điều vua đòi hỏi mang tính chất một câu đố để thử tài

2 Cuộc thi tài giữa các ông lang

- Các ông lang thi nhau làm cỗ thật hậu, thật ngon

- Lang Liêu:

+ Chàng là người “thiệt thũi nhất”

+ Lớn lờn chỉ lo đồng ỏng, cày cấy

+ Hiểu được ý thần Cú suy nghĩ sõu sắc

- Thần vẫn dành chỗ cho tài năng sáng tạo của Lang Liêu

- Từ gợi ý, lang Liêu đã làm ra hai loại bánh

3 Kết quả cuộc thi

- Lang Liêu được chọn làm người nối ngôi

- Hai thứ bỏnh cú ý nghĩa thực tế (quý trọng nghề nụng, quý trọng hạt gạo nuụi sống con người và là sản phẩm do chớnh con người làm ra)

- Hai thứ bỏnh cú ý tưởng sõu xa (tượng trời, tượng đất, tượng muụn loài)

- Hai thứ bỏnh hợp ý vua, chứng tỏ tài đức của Lang Liờu: thụng minh, hiếu thảo, biết tụn trọng những người sinh thành ra mỡnh)

III Tổng kết: Ghi nhớ/ Sgk

1 Nghệ thuật:

Trang 7

 Hoạt động 3: (3 phỳt)

Hướng dẫn tổng kết

(?) Những nột đăc sắc về nghệ thuật

(?) Nờu ý nghĩa của truyện

- Giải thích nguồn gốc hai loại bánh cổ truyền

- Gải thích phong tục làm bánh chưng, bánh giầy và

tục thờ cúng tổ tiên của người Việt

- Đề cao nghề nông trồng lúa nước

- Quan niệm duy vật thô sơ về Trời, Đất

- Ước mơ vua sáng, tôi hiền, đất nước thái bình,

nhân dân no ấm

- Truyện cũn cú ý nghĩa bờn vực kẻ yếu, người bất

hạnh

Học sinh đọc phần ghi nhớ

 Hoạt động 4: (2 phỳt)

Hướng dẫn HS luyện tập ở nhà

í nghĩa của việc ND ta làm bỏnh chưng, bỏnh giầy

trong ngày tết

- Đề cao nghề nụng, sự thờ kớnh trời đất, ụng bà tổ

tiờn

- Việc gúi bỏnh ngày tết cũn cú ý nghĩa giữ gỡn

truyền thống văn húa đậm đà

HS cú thể núi theo sở thớch cỏ nhõn GV nờn

hướng tới hai chi tiết đặc sắc và giàu ý nghĩa sau:

- Lang Liờu nằm mộng thấy Thần khuyờn bảo: “

nờu bật giỏ trị của hạt gạo và nghề nụng những sản

phẩm do con người làm ra.”

- Lời vua núi với mọi người về hai loại bỏnh: Đõy

là cỏch thưởng thức cú văn húa Nhận xột này cũng

chớnh là ý nghĩa, tư tưởng, tỡnh cảm của ND về hai

loại bỏnh núi riờng và phong tục làm bỏnh vào ngày

tết

- Sử dụng chi tiết tưởng tượng

- Lối kể chuyện dõn gian theo trỡnh tự thời gian

2 í nghĩa của truyện:

- Giải thớch nguồn gốc hai loại bỏnh và ý nghĩa sõu xa của nú

- Truyền thuyết này cũn đề cao người lao động nghề nụng, người anh hựng văn húa

- Truyện cũn cú ý nghĩa bờn vực kẻ yếu, người bất hạnh

IV Luyện tập

1 Tập kể chuyện

2 ý nghĩa của phong tục ngày tết nhân dân

ta làm bánh chưng, bánh giầy

- Đề cao nghề nông, đề cao sự thờ kính Trời,

Đất và tổ tiên của nhân dân ta Cha ông ta đã xây dựng phong tục tập quán của mình từ những điều giản dị nhưng rất linh thiêng, giàu ý nghiã Quang cảnh ngày tết nhân dân

ta gói hai loại bánh còn có ý nghĩa giữ gìn truyền thống văn hoá đậm đà bản sắc dân tộc

và làm sống lại truyền thuyết Bánh chưng, bánh giầy

3 Chỉ ra và phân tích một số chi tiết trong truyện mà em thích nhất

- Lang Liêu được thần báo mộng: đây là chi tiết thần kì làm tăng sức hấp dẫn của truyện, nêu lên giá trị của hạt gạo ở một đất nước mà cư dân sống bằng nghề nông, thể hiện cái

đáng quí, cái đáng trân trọng của sản phẩm

do con người làm ra

- Lời của vua nói về hai loại bánh: đây là cách "đọc", cách "thưởng thức" nhận xét về văn hoá Những cái bình thường, giản dị song lại nhiều ý nghĩa sâu sắc đó cũng chính

là ý nghiã tư tưởng, tình cảm của nhân dân

về hai loại bánh và phong tục làm bánh

4 Củng cố (2 phỳt)

GV khắc sõu nội dung và nghệ thuật của văn bản

5 Dặn dũ: (1 phỳt)

Về học bài Tập kể lại truyện Soạn trước “Từ và …”

RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

Trang 8

Tuần 1 Tiết 3:

Ngày soạn : 21/8/2011

TỪ VÀ CẤU TẠO CỦA TỪ TIẾNG VIỆT I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

Giúp HS:

1 Kiến thức:

-Định nghĩa về từ, từ đơn, từ phức, các loại từ phức

-Đơn vị cấu tạo từ tiếng Việt

2.Kĩ năng:

-Nhận diện, phân biệt được:

+Từ đơn và từ phức

+Từ ghép và từ láy

* Giáo dục kĩ năng sống:

- Ra quyết định lựa chọn cách sử dụng từ Tiếng Việt.

- Giao tiếp: Trình bày suy nghĩ ý tưởng thảo luận và chia sẻ những cảm nhận cá nhân về cách sử dụng từ

-Phân tích cấu tạo của từ

II/ CHUẨN BỊ:

- GV:

+ Phương pháp:

-Phân tích tình huống mẫu để hiểu cách dùng từ Tiếng Việt

- Thực hành có hướng dẫn: Sử dụng từ Tiếng Việt theo những tình huống cụ thể

- Động não: Suy nghĩ, phân tích các ví dụ để rút ra những bài học thiết thực giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt

+ Phương tiện dạy học:

- Giáo án, SGK Bảng phụ

- HS: SGK, bài soạn ở nhà

III/ LÊN LỚP:

1 Ổn định (1')

Kiểm tra sỉ số.

2 Kiểm tra bài cũ: (3’)

Giới thiệu sơ lược phần tiếng việt SGK tập 1

3 Bài mới:

 Hoạt động 1 (1 phút)

Giới thiệu bài

Ở bậc tiểu học, các em đã được học qua các loại từ (từ đơn, từ ghép, từ láy …) Để hiểu được cấu tạo của chúng hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu “Từ và cấu tạo…

Hoạt động 2: Phân tích đặc điểm của từ

(10 phút)

I/ Từ là gì?

1 VÝ dô:

ThÇn /d¹y/ d©n/ c¸ch/ trång trät/, ch¨n nu«i/vµ/ c¸ch/ ¨n ë/

=> Lập danh sách các từ:

Trang 9

Lập danh sỏch cỏc tiếng và cỏc từ trong cõu

sau:

Thần/ dạy/ dõn/ cỏch/ trồng trọt/ chăn nuụi/ và/

cỏch/ ăn ở

(?) Mỗi loại đơn vị trờn được dựng để làm gỡ?

- Dựng để đặc cõu

(?) Khi nào một tiếng được coi là một từ?

- Khi tiếng ấy cú thể dựng để tạo cõu - tiếng ấy

trở thành từ

(?) Vậy từ là gỡ?

- HS rỳt ra phần ghi nhớ

Hoạt động 3: Phõn loại cỏc từ (10 phỳt)

- GV treo bảng phụ

(?) Dựa vào những kiến thức đó học ở bậc tiểu

học, điền cỏc từ sau vào bảng phõn loại SGK

Từ/ đấy/ nước/ ta/ chăm/ nghề/ trồng trọt/ chăn

nuụi/ và/ cú/ tục/ ngày/ tết/ làm/ bỏnh chưng/

bỏnh giầy

- Điền các từ vào bảng

(?) Vậy cấu tạo của từ ghộp và từ lỏy cú gỡ

giống và khỏc nhau?

- HS trả lời từng mặt

- GV chốt lại

GV hệ thống húa lại kiến thức toàn bài.

(?) Tiếng là gỡ?

(?) Từ là gỡ?

(?) Từ đơn là từ cú mấy tiếng?

(?) Từ phức chia làm mấy loại nhỏ? So sỏnh từ

ghộp với từ laỏ?

Cho HS đọc phần ghi nhớ,

Hoạt động 4: (15 phỳt)

Hướng dẫn HS luyện tập

- Từ 1 tiếng: Thần, dạy, dõn, cỏch, và, cỏch

- Từ 2 tiếng: trồng trọt, chăn nuụi, ăn ở

- Mỗi loại đơn vị trờn dựng để đặt cõu

+ Tiếng dựng để tạo từ

+ Từ dựng để tạo cõu

+ Khi một tiếng cú thể dựng tạo cõu, tiếng ấy trở thành từ

* Ghi nhớ: Từ là đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất dùng

để tạo câu

II/ Từ đơn và từ phức:

1.Ví dụ: Từ /đấy /nước/ ta/ chăm/ nghề/ trồng trọt/, chăn nuôi /và /có/ tục/ ngày/ tết/ làm /bánh chưng/, bánh giầy/

Cột từ đơn: từ, đấy, nước, ta, chăm, nghề, và,

cú, tục, ngày, tết, làm

- Cột từ lỏy: trồng trọt

- Cột từ ghộp: chăn nuụi, bỏnh chưng, bành giầy

* So sỏnh từ ghộp và từ lỏy:

- Giống: cú từ hai tiếng trở lờn

- Khỏc:

+ Từ ghộp cú mối quan hệ ngữ nghĩa (ghộp những tiếng cú nghĩa với nhau)

+ Từ lỏy: cú mối quan hệ ngữ õm (chỉ cần một tiếng cú nghĩa cỏc tiếng khỏc lỏy lại)

* Ghi nhớ: SGK.

III Luyện tập

Btập 1:

a Thuộc loại từ ghộp

b Cội nguồn, gốc gỏc

c Cậu mợ, chỳ chỏu, anh em…

Btập 2:

- Anh chị, cha mẹ, ụng bà …

- Cha anh, ụng chỏu, mẹ con …

Btập 3:

- Cỏch chế biến: bỏnh ran, bỏnh hấp, bỏnh luộc …

- Nờu chất liệu: bỏnh nếp, bỏnh đậu, bỏnh tộp, bỏnh ngụ …

- Tớnh chất bỏnh: bỏnh dẻo, bỏnh xốp, bỏnh phồng …

- Hỡnh dỏng bỏnh: bỏnh quai chốo, bỏnh tai heo …

Btập 4:

- Thỳt thớt là tiếng khúc

- Nức nở, sụt sựi, rưng rức …

Trang 10

Btập 5:

a Tả tiếng cười: khúc khích, sằng sặc, hô hố, ha hả, hềnh hệch …

b Tả tiếng nói: khàn khàn, lè nhè, thỏ thẻ, léo nhéo, lầu bầu …

c Tả dáng điệu: lừ đừ, lả lướt, nghênh ngang, chậm chạp …

4 Củng cố: (3 phút)

Đã lồng vào phần luyện tập

5 Dặn dò: (2 phút)

Về học bài - Soạn TLV “giao tiếp …”

RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

Ngày đăng: 12/03/2021, 20:01

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w