HS: LËp luËn chÆt chÏ; chøng cø ®Çy søc thuyÕt phôc; ngôn ngữ giàu hình ảnh; câu văn biền ngẫu cân đối, khẳng định Đại La là kinh đô muôn đời của các bậc đế vương * Gv: chiếu là thể vă[r]
Trang 1tuần 24
Soạn: 9.2.09
Lớp:
câu trần thuật
A, Mục tiêu.
1, Kiến thức:
- Giúp học sinh hiểu rõ đặc điểm hình thức và chức năng của câu trần thuật, phân biệt với các kiểu câu khác
2, Kĩ năng:
- Biết sử dụng câu trần thuật phù hợp với tình huống giao tiếp
3, Thái độ:
- Có ý thức giữ gìn và bảo vệ sự trong sáng của tiếng Việt
B, Chuẩn bị:
* Gv:
- STK, STK, Giáo án điện tử
* HS:
- Đọc và trả lời câu hỏi /sgk
C, Phương pháp:
- Phân tích ngôn ngữ, rèn luyện theo mẫu, định hướng giao tiếp, quy nạp
D, Tiến trình bài dạy
I, ổn định tổ chức
II, Kiểm tra 15 phút:
? Viết 1 đoạn văn ngắn, giới thiệu về ngôi trường của em trong đó có sử dụng câu cảm thán Xác định câu cảm thán đó?
đáp án – biểu điểm
* Nội dung: ( 8 điểm)
+ Giới thiệu về ngôi trường: tên trường, vị trí, năm thành lập, số phòng học, số lớp học, tổng số học sinh
+ Tình cảm của bản thân đối với ngôi trường
+ Sử dụng câu cảm thán, xác định đúng câu cảm thán
* Hình thức: ( 2 điểm)
Trình bày đúng hình thức của một đoạn văn thuyết minh, diễn đạt trôi chảy, mạch lạc, không sai chính tả
III Bài mới
* Gv: Chúng ta đã tìm hiểu 3 kiểu câu phân loại theo mục đích nói: CNV, CCK, CCT,
bài học ngày hôm nay cô và các em cùng tìm hiểu tiếp một kiểu câu nữa đó là câu trần thuật
Hoạt động 1:Hướng dẫn H tìm hiểu đặc điểm hình thức và chức năng:
? Đọc VD sgk/ 45 G: yêu cầu hs đánh dấu thứ tự các câu ở mỗi VD
I Đặc điểm hình thức và chức năng
1 Ví dụ sgk:
2 Phân tích nhận xét:
Trang 2? Căn cứ vào kiến thức đã học, tìm trong các
đoạn trích trên những câu có đặc điểm hình
thức của câu nv, câu cầu khiến, câu cảm thán ?
Câu nào không có đặc điểm hình thức của các
kiểu câu trên?
HS: Trừ câu “ Ôi Tào Khê ! ” là câu cảm thán, các
câu còn lại không có đặc điểm hình thức của câu
cảm thán, câu nghi vấn, câu cầu khiến
Gv: Những câu đó là câu trần thuật
? Thế nào là câu trần thuật?
HS: Câu trần thuật là câu ko có đặc điểm hình
thức của các kiểu câu nghi vấn, câu CK, câu CT
? Những câu đó được dùng để làm gì ?
HS: a) Câu 1,2: trình bài suy nghĩ của Bác về
truyền thống dân tộc
Câu 3: Yêu cầu người đọc, người nghe ghi
nhớ công lao các anh hùng
b) Câu1: kể sự việc
Câu2: Thông báo
c) Câu1,2: Miêu tả
d) Câu2: nhận định
Câu3: Bộc lộ cảm xúc
? Dựa vào kiến thức đã học về câu trần thuật,
hãy xđ chức năng chính của câu trần thuật qua
những VD trên?
HS: pbyk => Gv ghi bảng
? Ngoài ra câu trần thuật còn có chức năng nào
khác? những chức năng này vốn là chức năng
chính của kiểu câu nào?
HS: pbyk => G ghi bảng về chức năng khác của
câu trần thuật Những chức năng này vốn là chức
năng chính của câu CK, câu CT
? Khi viết, câu trần thuật thường kết thúc bằng
dấu câu nào?
HS: thường kết thúc bằng dấu chấm
? Quan sát các VD trên, ta thấy câu trần thuật
còn có thể kết thúc = dấu câu nào nữa?
HS: Ngoài ra còn có thể kết thúc bằng dấu chấm
than hoặc dấu chấm lửng
? Trong các kiểu câu đã học kiểu câu nào được
dùng nhiều nhất Vì sao?
HS: Câu trần thuật Vì phần lớn MĐ giao tiếp của
con người xoay quanh chức năng của câu trần
thuật
? Từ phân tích các ví dụ, cho biết đặc điểm hình
(Trừ câu “ Ôi Tào Khê! ” )
- Các câu còn lại đều ko có đặc
điểm hình thức của câu cảm thán, câu nghi vấn, câu cầu khiến
=> Câu trần thuật
- Chức năng chính: trình bày, kể, tả, nhận định, thông báo
- Chức năng khác: yêu cầu, đề nghị, bộc lộ cảm xúc
- Khi viết:
+ thường kết thúc bằng dấu chấm
+ Có thể kết thúc = dấu chấm lửng, dấu chấm than
3 Ghi nhớ:sgk
Trang 3thức và chức năng của câu trần thuật?
HS: trình bày -> đọc ghi nhớ sgk
? Đặt câu trần thuật ?Xđ chức năng?
HS: Đặt câu=> Gv uốn nắn , sửa
Hoạt động 2: Hướng dẫn H luyện tập
Bài tập 1: Xác định các kiểu câu
a Câu 1: trần thuật ( kể)
Câu 2, 3 : trần thuật (bộc lộ cảm xúc)
b Câu 1: kể (trần thuật)
Câu 2: Bộc lộ CX (cảm thán )
Câu 3.4: trần thuật (bộc lộ cảm xúc )
Bài tập 2:
- Câu thơ trong nguyên tác: câu nghi vấn
- Câu thơ dịch: câu trần thuật
=> Cả hai đều diễn tả cảm xúc của Bác trong tù
trước vẻ đẹp đêm trăng
Bài tập 3
a Câu cầu khiến (có TNCK: đi)
b Câu nghi vấn (có TNNV: có, không)
c Câu trần thuật
=> kiểu câu khác nhau, nhưng cùng có chức
năng giống nhau là dùng để CK Câu b, c ý cầu
khiến nhẹ nhàng, nhã nhặn và lịch sự hơn câu a
Bài tập 4
- Các câu đều là câu trần thuật
- Chức năng:
a: dùng để CK
b: Câu 1 (trần thuật ) kể
Câu 2 (trần thuật ): lời dẫn trực tiếp -> cầu
khiến
Bài tập 5: Đặt câu trần thuật
- HS đặt câu => Gv cùng lớp sủa chữa
Bài tập 6
Viết đoạn văn đối thoại có sử dụng cả 4 kiểu câu
đã học sau đó phân biệt 4 kiểu câu
- Hai HS lên bảng viết, dưới lớp viết vào vở
- Gv + Lớp chữa hai bài viết trên bảng
II Luyện tập
Bài tập 1: Xác định các kiểu câu
Bài tập 2:
Bài tập 3
Bài tập 4
Bài tập 5: Đặt câu trần thuật
Bài tập 6 Viết đoạn văn đối thoại có sử dụng cả 4 kiểu câu đã học sau đó phân biệt 4 kiểu câu
IV/ Củng cố:
? Nhắc lại nội dung bài học
V/ Hướng dẫn bài học:
- Học bài hoàn thành bài tập
- Soạn: Chiếu dời đô ( Thiên đô chiếu)
E Rút kinh nghiệm:
Trang 4Soạn: 10 2.2009
Lớp:
văn bản: chiếu dời đô ( thiên đô chiếu)
( Lí Công Uẩn )
A, Mục tiêu.
1, Kiến thức:
- Giúp học sinh:
+ Thấy được khát vọng của nhân dân ta về 1 đất nước thống nhất độc lập, hùng cường và khí phách của dân tọc Đại Việt đang trên đà phát triển lớn mạnh được phản
ánh qua chiếu dời đô
+ Nắm được đặc điểm cơ bản của thể chiếu Thấy được sức thuyết phục to lớn của chiếu dời đô là sự kết hợp giữa lí lẽ và tình cảm Biết vận dụng bài học để viết văn nghị luận
2, Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng đọc, tìm hiểu văn bản nghị luận cổ
3, Thái độ:
- Tự hào về cha ông, yêu mến quê hương đất nước đặc biệt là thủ đô ngàn năm văn hiến Thăng Long - Hà Nội
B, Chuẩn bị:
* Gv:
- STK, Bài soạn điện tử
* HS:
- Đọc và trả lời câu hỏi phần Đọc, hiểu văn bản/sgk
C, Phương pháp:
- Đọc diễn cảm, trao đổi, giảng bình, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân
D, Tiến trình bài dạy:
I, ổn định tổ chức
II, Kiểm tra bài cũ:
? Thuộc lòng bài thơ “ Ngắm trăng” phần phiên âm và phần dịch thơ ? Cảm nhận của
em về tâm hồn Bác ?
III.Bài mới:
* Gv: Cách đây 999 năm, Tháng 7 năm Canh Tuất, niên hiệu Thuận Thiên thứ nhất (
1010), người anh hùng dân tộc Lí Công Uẩn với cặp mắt tinh đời đã có một quyết định sáng suốt và đầy thuyết phục đó là dời đô từ Hoa Lư về Thăng Long Bài học ngày hôm nay cô và các em cùng tìm hiểu văn bản Chiếu dời đô của Lí Công Uẩn để hiểu hơn về
sự kiện lịch sử trong đại này
Hoạt động 1: Tìm hiểu tác giả, tác phẩm
?Hãy giới thiệu khái quát về Lí Công Uẩn và hoàn
cảnh ra đời của bài Chiếu dời đô?
I Tìm hiểu tác giả, tác phẩm
1.Tác giả (974-1028)
Trang 5HS: Trình bày như chú thích sgk
* Gv cho HS quan sát chân dung Lí Công Uẩn và
“ Thiên đô chiếu”
* Gv hướng dẫn học sinh đọc bài
Đọc to rõ ràng, giọng điệu thiết tha, hùng hồn, trang
trọng Cần nhấn mạnh những câu thể hiện tình cảm
thiết tha và chân tình của tác giả: “ Trẫm rất đau xót
về việc đó ” “ Các khanh nghĩ thế nào?”
* Gv nghe băng đọc mẫu
? 2 HS đọc tiếp đến hết?
? Trong văn bản có nhắc tới thành Đại La, em hiểu gì
về tên gọi này?
HS: Thành Đại La là tên gọi cũ của Thăng Long – Hà
Nội
* Gv còn các chú thích khác chúng ta cùng tìm hiểu
trong quá trình đọc hiểu văn bản
Hoạt động 2: Đọc hiểu văn bản
? Văn bản “Chiếu dời đô” được viết theo thể loại
nào? Cho biết đặc điểm của thể lợi đó?
HS: -Thể chiếu /sgk-50
? Văn bản “Chiếu dời đô” được viết theo PTBĐ
nào?Vì sao?
HS: PTBĐ nghị luận.Vì: VB cho thấy tg đã lập luận
để thuyết phục người nghe theo tư tưởng dời đô của
mình
? Nhắc lại các yếu tố chủ yếu của văn bản nghị
luận?
HS:
- Luận điểm: ý kiến, tư tưởng, quan điểm
- Luận cứ: là lí lẽ và dẫn chứng làm cơ sở cho luận
điểm
- Lập luận: cách trình bày luận cứ để làm rõ luận điểm
? VĐNL ở đây là gì?
HS: - VĐNL: Sự cấp thiết phải dời đô từ Hoa Lư về
thành Đại La
? VĐ đó được trình bày qua những lđiểm nào? Mỗi
lđ ứng với đoạn văn nào?
HS:
* Luận điểm 1: Lí do dời đô ( ứng với đoạn văn 1)
* Luận điểm 2: Khẳng định Đại La là nơi tốt nhất
để định đô ( ứng với đoạn văn 2)
* Quyết định dời đô ( ứng với đoạn văn 3)
=> Bố cục gồm 3 phần
? Yêu cầu H đọc ( quan sát) phần văn bản thứ nhất
thể hiện luận điểm 1?
- Thông minh, nhân ái có chí lớn, sáng lập vương triều nhà
Lí
2.Tác phẩm:
- Viết năm 1010
3.Đọc và chú thích
II Đọc – hiểu văn bản
1 Thể loại và bố cục
* Thể loại: Thể chiếu/Sgk
- Phương thức biểu đạt: nghị luận
-Vấn đề nghị luận: sự cấp thiết phải dời đô từ Hoa Lư
về Đại La
* Bố cục: 3 phần
2 Tìm hiểu văn bản
Trang 6HS: Đọc ( quan sát) bài từ đầu đến không thể không
dời đổi.
? “ Lí do dời đô” được tác giả làm sáng tỏ trước hết
bằng việc đưa ra các ví dụ về việc các vua đời xưa
bên Trung Quốc cũng từng có những dời đô Đó là
những triều đại nào?
HS: + Nhà Thương 5 lần dời đô
+ Nhà Chu 3 lần dời đô
? Theo suy luận của tác giả thì việc dời đô của các
vua nhà Thương, nhà Chu nhằm mục đích gì? Kết
quả của việc dời đô ấy?
HS:
- Mục đích: Đóng đô ở nơi trung tâm, mưu toan
nghiệp lớn, tính kế lâu dài cho con cháu
- Kết quả việc dời đô ấy: vận nước lâu dài, phong tục
phồn thịnh
? Theo em trung tâm là nơi như thế nào?
HS: là nơi ở giữa, nơi tập trung hoạt động văn hoá,
kinh tế
? Em hiểu phồn thịnh là một trạng thái ntn?
HS: ở trạng thái phát triển tốt đẹp, dồi dào, sung túc
* Gv: nhà Thương tồn tại trong khoảng 800 năm ( Thế
kỉ 17- 18 TCN); nhà Chu tồn tại khoảng 400 năm ( Từ
thế kỉ 11- 8 TCN)
? Nêu những ví dụ cụ thể trong sử sách TQ với
những số liệu cụ thể, suy luận chặt chẽ của tác giả
nhằm mục đích gì?
HS: Lí Công Uẩn muốn khẳng định trong lịch sử đã
từng có chuyện dời đô và nhiều cuộc dời đô đã đem
lại kết quả tốt đẹp => Việc nêu ra các ví dụ như vậy
nhằm mục đích làm tiền đề chuẩn bị lí lẽ ở phần sau:
Việc ông dời đô từ Hoa Lư đến Đại La là bình thường
và hợp với qui luật
Gv giảng:
- Việc viện dẫn ấy thể hiện 1 đặc điểm tâm lí chi phối
hành động của con người thời Trung đại: Dựa theo
mệnh trời và noi gương tiền nhân…
-Việc dẫn ấy đã đặt ra một tiền đề về thực tế và lí luận
như là điểm xuất phát cho luận điểm vì sao phải dời
đô
? Khi soi sử sách vào tình hình thưc tế nước ta lúc
bấy giờ, LCU đã cho rằng hai triều Đinh- Lê đóng
đô ở Hoa Lư là không còn thích hợp vì sao?
* Gợi ý: Hoa Lư là nơi có đặc điểm gì về vị trí và điều
kiện tự nhiên?
a Lí do dời đô:
* Nhà Thương 5 lần, nhà Chu 3 lần dời đô=> vận nước lâu dài, phồn thịnh
Trang 7HS: - Hoa Lư là nơi ẩm thấp chật hẹp , giao thông
không thuận lợi , kinh tế khó phát triển, không phải là
chỗ hội tụ của muôn nơi trong cả nước, Vì vậy không
còn thích hợp là kinh đô của nước Đại Việt nữa
? Hâu quả của việc nhà Đinh-Lê cứ đóng yên đô
thành ở Hoa Lư là gì?
HS: Hậu quả triều đại không được lâu bền, số vận
ngắn ngủi, trăm họ phải hao tốn, muôn vạt không
được thích nghi
* Gv: Nhà Đinh tồn tại trong khoảng 11 năm (
968-979), nhà Lê tồn tại trong khoảng 29 năm ( 980-1009)
? Việc nhà Đinh – Lê không chịu dời đô phải chăng
chỉ là do sự bảo thủ, không nhìn xa trông rộng hay
còn có một lý do lịch sử nào đó? ý kiến của em như
thế nào?
* Gv gợi ý: Hãy dưạ vào l/sử ( chú thích 8/sgk ) để
giải thích lí do vì sao 2 triều Đinh- Lê vẫn phải dựa
vào Hoa Lư để đóng đô?
HS: Vì thế và lực của hai triều đại này còn chưa đủ
mạnh họ vẫn phải dựa vào địa thế núi rừng hiểm trở
để chống thù trong giặc ngoài, chưa dám nghĩ đến
việc dời đô sang 1 nơi khác
* Gv cho HS quan sát hình ảnh về Hoa Lư, nhấn
mạnh:
- Việc LCU phê phán 2 triều đại Đinh-Lê không chịu
dời đô chỉ là cách nói chủ quan của tác giả nhằm
thuyết phục lòng người Thực ra về mặt khách quan
thế và lực của hai triều đại này còn chưa đủ mạnh họ
vẫn phải dựa vào địa thế núi rừng hiểm trở để chống
thù trong giặc ngoài, chưa dám nghĩ đến việc dời đô
sang 1 nơi khác
? Vậy việc Lí Công Uẩn dám nghĩ đến việc dời đô từ
Hoa Lư về Đại La cho thấy thực lực của nhà Lí lúc
này ntn?
HS: Thế và lực đã đủ mạnh để dời đô nhằm xây dựng
một vương triều hùng cường
? Trước hoàn cảnh đất nước dưới thời Đinh-Lê như
vậy thì thái độ của LCU như thế nào? Hãy tìm câu
văn diến tả thái độ ấy?
HS: Thái độ đau xót “ Trẫm rất đau xót không đổi
dời”
? Tg đã thể hiện tư tưởng, t/c gì trong câu văn trên?
HS: - Tư tưởng dứt khoát, kiên quyết dời đô để xd
đất nước lâu bền, vững mạnh=> t/c yêu nước thương
* Hai nhà Đinh - Lê đóng yên ở Hoa Lư không chịu dời đô=> vận nước ngắn ngủi, trăm họ hao tốn
Trang 8dân sâu sắc, chân thành, tác động tới t/c người đọc
? Nx cách lập luận của tg trong lđ thứ nhất? Td của
cách lập luận đó?
HS: - pbyk như bảng chính
Gv bình: Bằng lí lẽ lại kết hợp tình cảm chân thành
Việc dời đô của LCU gắn 1 thời kì phát triển mới của
đất nước Đại Việt Dù phê phán hay ca ngợi, lí lẽ của
nhà vua vẫn nhất quán trên cơ sở của mệnh trời, vận
nước và đời sống của nhân dân Cả về lí và tình ai
cũng hiểu rằng việc dời đô không thể không làm Đó
là cái nhìn sáng suốt của 1 bậc minh quân, là điểm cốt
lõi trong tư tưởng giữ nước của Lí Thái Tổ
Và từ lđ thứ nhất tg đã khéo léo chuyển sang lđ thứ
2: Khẳng định thành Đại la là kinh đô muôn đời của
các bậc đế vương
? Đọc đoạn văn 2 của văn bản?
HS: Đọc đoạn văn 2
? Theo tác giả, địa thế thành Đại La có những
thuận lợi gì để có thể chọn làm nơi đóng đô?
HS: Vị thế toàn diện của thành Đại La
+ Vị thế địa lí: nơi trung tâm trời đất, thế rồng
cuộn hổ ngồi, đúng ngôi nam bắc tây đông, hướng
dựa núi nhìn sông, đất rộng mà bằng, đất cao mà
thoáng…
+ Vị thế về kinh tế, chính trị, văn hoá: kinh đô cũ
của Cao Vương, chốn hội tụ trọng yếu …
? Từ cơ sở trên, tác giả đã khẳng định gì về thành
đại La?
HS: Đại La là thắng địa của đất Việt, là chốn hội tụ
trọng yếu, là kinh đô bậc nhất
? Nơi được coi là thắng địa và trọng yếu là nơi ntn?
HS: Là nơi có phong cảnh và địa thế đẹp, hết sức quan
trong và có tính chất cơ bản , mấu chốt
? Em có nhận xét gì về những câu văn trong đoạn
văn thứ 2 ?
HS: những câu văn biền ngẫu cân đối nhịp nhàng(
biền: 2 con ngựa kéo xe sóng nhau; ngẫu: từng cặp )
* Gv: Đây là những câu văn hay nhất, sảng khoái nhất
trong cả bài chiếu, những câu văn biền ngẫu, đối xứng
nhịp nhàng, ngắn gọn súc tích, nối tiếp nhau: Về vị
thế ĐL đẹp và hùng vĩ., cho nên ĐL là vùng đất lí
tưởng để nhân dân sinh sống và phát triển về mọi mặt
? Từ những tìm hiểu trên, hãy nhận xét cách lập
luận của tg trong luận điểm thứ hai này ? Td của
cách lập luận đó?
=> Dẫn chứng cụ thể, lí lẽ thuyết phục, giọng điệu tâm tình -> sự cần thiết phải dời
đô
b Đại La là kinh đô bậc nhất:
* ĐL có vị thế toàn diện về mọi mặt
* Đại La là thắng địa của
đất Việt, là nơi trọng yếu, là kinh đô bậc nhất
=> Lập luận chặt chẽ; chứng
cứ đầy sức thuyết phục; ngôn ngữ giàu hình ảnh; câu văn biền ngẫu cân đối =>
Đại La là kinh đô muôn đời của các bậc đế vương
Trang 9HS: Lập luận chặt chẽ; chứng cứ đầy sức thuyết phục;
ngôn ngữ giàu hình ảnh; câu văn biền ngẫu cân đối,
khẳng định Đại La là kinh đô muôn đời của các
bậc đế vương
* Gv: chiếu là thể văn do vua dùng để ban bố mệnh
lệnh xuống các thần dân
? Tại sao kthúc bài chiếu không phải là mệnh lệnh
mà là câu hỏi?
HS: “Trẫm muốn dựa vào sự thuận lợi của đất ấy
để định chỗ ở Các khanh nghĩ thế nào?” Câu
nghi vấn Tạo hình thức đối thoại tâm tình, sự đồng
thuận và thống nhất giữa mệnh lệnh của đức vua với ý
chí của triều thần và muôn dân
* Gv: Kết thúc bất ngờ vì trong lời ban bố mệnh lệnh
của 1 ông vua lại có những ngôn từ đối thoại như 1 lời
tâm tình bàn bạc -> Nhà vua chỉ trình bày ý định và
muốn lắng nghe ý kiến của triều thần Lời lẽ ấy, thái
độ ấy tác động mạnh mẽ và sâu sắc đến tình cảm mọi
người => tạo sự đồng cảm, gần gũi giữa vua với tôi,
tạo sự hài hoà giữa lí và tình
? Việc khẳng định ĐL xứng đáng là kinh đô bậc
nhất của đế vương muôn đời có ý nghĩa gì?
HS: -Thể hiện khát vọng của 1 đất nước độc lập,
thống nhất, phồn thịnh, hùng cường và bền vững
- Thế và lực của dân tộc ĐV đủ sức sánh ngang hàng
với TQ, người nước Nam cũng có đế vương của mình
và vững bền đến muôn đời
+ Khát vọng và khí phách của Lí Thái Tổ thống nhất
với khát vọng của nhân dân và phù hợp với yêu cầu
của thời đại
? Quan điểm dời đô về Đại La của LCU đã được
chứng minh ntn trong thực tế lịch sử?
HS: Trong thực tế lsử Thăng Long- Hà Nội luôn là trái
tim của cả nước Thăng Long luôn là trung tâm kinh
tế, chính trị, văn hoá, xh… của đất nước cho đến ngày
hôm nay Thăng Long- HN luôn vững vàng trong mọi
thử thách Đúng là kinh đô bậc nhất muôn đời của các
bậc đế vương
? Qua bài chiếu, em hiểu thêm gì về LCU ?
HS: Vị vua anh minh, yêu nước thương dân, có chí
lớn, sắc sảo, sáng suốt, có tầm nhìn xa trông rộng về
vận mệnh của đất nước
Hoạt động 3: Hướng dẫn tổng kết
* Gv: Đưa trình tự lập luận của bài chiếu
c, Quyết định dời đô thể hiện khát vọng độc lập, thống nhất và ý chí tự cường dân tộc
III Tổng kết:
1.Nghệ thuật
- Lập luận chặt chẽ, hợp lí,
Trang 10? Giả sử chúng ta đổi vị trí của các luận điểm trên
có được không? Em có nhận xét gì về tính thuyết
phục khi đổi vị trí các luận điểm?
HS: Có thể đổi vị trí các luận điểm Tuy nhiên tính
thuyết phục không cao so với cách trình bày cuả LCU
? “ Chiếu dời đô” có sức thuyết phục lớn bởi sự kết
hợp giữa lí và tình ?Lí và tình ở đây được thể hiện
ntn?
HS: * Lí là trình tự lập luận, cách trình bày luận điểm
về sự cần thiết phải dời đô
* Tình là mối quan hệ, tình cảm thể hiện ở tấm
lòng của nhà vua đối với quần thần khi ban chiếu
* Gv bình: Chiếu dời đô là văn bản nghị luận có kết
hợp yếu tố biểu cảm 1cách tự nhiên, hợp lí Lí thì rõ
ràng, cụ thể, chặt chẽ, lô gíc Tình thì chân thành, sâu
sắc, xúc động, hài hoà với lí Chiếu dời đô thực sự là 1
VB có sức thuyết phục to lớn đối với người đọc, người
nghe
? Nêu nội dung tư tưởng đặc sắc của bài chiếu ?
HS: -Trình bày ghi nhớ: sgk
Hoạt động 4: Hướng dẫn luyện tập
? Em biết những công trình kiến trúc nào của nhà
Lí còn tồn tại đến ngày nay?
HS: chùa Một Cột, Văn Miếu- Quốc Tử Giám
* Gv đưa hình ảnh chùa Một Cột và Văn Miếu-
Quốc Tử Giám
? Hướng tới kỉ niệm 1000 năm Thăng Long Đông
Đô, Thành phố Hà Nội nói riêng và Việt Nam nói
chung đã có những hoạt động nào?
HS: Phát biểu theo ý hiểu
* Gv: cung cấp cho HS một số thông tin về Kỉ niệm
1000 năm Thăng Long Đông Đô
kết hợp giữa lí và tình => giàu tính thuyết phục
2.Nội dung
- Khát vọng về một đất nước
độc lập, p/a ý chí tự cường 3.Ghi nhớ: sgk/ 51
IV Luyện tập
IV/ Củng cố:
? Hãy lập sơ đồ lập luận của văn bản “ Chiếu dời đô”
* Gv: chuẩn xác bằng sơ đồ trên màn hình
V/ Hướng dẫn học bài:
- Học bài, hoàn thành phần luyện tập
- Soạn bài: Câu phủ định
E Rút kinh nghiệm: