Bài mới HOẠT ĐỘNG CỦA HS Hoạt động 1: Hướng dẫn -HS làm việc độc lập HS làm bài tập 1,2 trong -Lớp nhận xét -HS sửa bài tập SGKTr 49,50 -GV cho HS đọc yêu cầu baøi taäp 1: pheùp lieân ke[r]
Trang 1GIÁO ÁN NGỮ VĂN 9 (HKII)
Tiết 106-107:
I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1 Kiến thức: Giúp HS hiểu được cách cảm nhận và mô tả khác nhau giữa nhà khoa học và nhà thơ về cùng một đối tượng là con cừu và con chó sói Qua đó thấy được đặc điểm của sáng tác nghệ thuật là vừa tôn trọng đối tượng khách quan, vừa đưa vào đối tượng cách nhìn, cách lí giải riêng mang đậm dấu ấn cá nhân
2 Kĩ năng: - Cảm nhận về kiểu bài văn nghị luận
- Phân biệt được hình tượng Chó Sói – Cừu non
II/ CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
GV: SGK, tranh vẽ, bài thơ ngụ ngôn, tham khảo các tư liệu khác
HS: SGK, bài soạn ở nhà
III/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1.Ổn định lớp:
2.Kiểm tra bài cũ:
-Văn bản “Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới” của tác giả nào? Viết về v/đ gì? -Nêu lên những cái mạnh, cái yếu trong tính cách, thói quen của người VN ta ntn? -Sửa phần luyện tập
A Tiến trình tổ chức hoạt động dạy-học:
Hoạt động 1:
- Cho HS đọc chú thích * SGK và
tóm tắt đôi nét về tác giả?
Hỏi: Em biết gì về tác giả
Hi-pô-li-ten?
- Dựa vào SGK trình bày
I Tác giả, tác phẩm:
1 Tác giả:
-Hi-Pô-Li-Ten (1828 -1893)
Nhà triết gia,sử gia, nhà nghiên cứu văn học của nước Pháp
Tác giả công trình nghiên cứu “La phông-Ten và thơ ngụ ngôn
Tuần 22
Tiết 106,107: Sói và Cừu trong thơ ngụ ngôn của La Phông ten Tiết 108: Nghị luận xã hội: nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo
lý
Tiết 109,110: Liên kết câu và liên kết đoạn văn (luyện tập).
CHÓ SÓI VÀ CỪU TRONG THƠ NGỤ NGÔN CỦA LA PHÔNG-TEN.
Trang 2HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS GHI BẢNG
- Văn bản này được trích từ đâu?
Em biết được những gì?
Hoạt động 2:
-GV hướng dẫn cách đọc, đọc mẫu
và gọi HS đọc lại(có thể đọc phân
vai)
-GV gợi ý HS một số từ khó ở
phần chú thích như: bệ hạ, bạo
chúa, lấm lét, gã vô lại…
Hỏi: Văn bản này thụôc kiểu gì?
Hỏi:Theo em nghị luận văn chương
và nghị luận xã hội có gì khác
nhau?
-GV gọi HS chia đoạn và tìm ý
chính mỗi đoạn (Có thể chia thành
3 đoạn- Nên định hướng HS chia 2
đoạn)
Tiết 107
HOẠT ĐỘNG 3
Hướng phân tích:
-GV gọi 1 HS đọc lại đoạn 1
-GV nêu câu hỏi gợi mở:
Hướng 1: Có thể kẻ bảng
chia 2 cột để đối sánh:
-Cột 1:Hình ảnh con cừu trong thơ
La Phông-Ten
-Cột 2:Hình ảnh con cừu trong bài
viết của Buy-Phông
Hướng 2: Có thể phân tích
theo mạch nghị luận:Thơ
La Phông-Ten Buy-
Phông thơ LA
Phông-Ten
Hỏi: Để xây dựng hình tượng con
cừu trong bài “Chó sói và cừu
- Thực hiện theo yêu cầu của GV
- HS đọc phần chú thích
-HS trả lời
-HS đọc phân đoạn theo ý riêng
-HS đọc đoạn 1
-HS nghiên cứu trả lời
của ông”
2 Tác phẩm:
Văn bản này trích từ chương
II, phần II trong công trình nghiên cứu “La Phông-Ten và thơ ngụ ngôn của ông.” -Thể loại: Nghị luận văn chương
II Đọc, tìm hiểu chung
1 Đọc: SGK
2 Bố cục: 2 đoạn
Đoạn 1: Giọng chú cừu non…như thế: Hình tượng con cừu
Đoạn 2: Phần còn lại: Hình tượng chó sói
III Tìm hiểu văn bản
1.Hình tượng cừu:
La Phông-Ten
-Tội nghiệp -Buồn rầu -Dịu dàng
Buy-Phông -Ngu ngốc -Sợ sệt -Không biết tránh nguy
Cừu thân thương, tốt bụng
Trang 3HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS GHI BẢNG
non”, La Phông-Ten đã lựa chọn
khía cạnh chân thực nào của loài
vật này, đồng thời có những sáng
tạo gì?
Hỏi: Nhà khoa học Buy-Phông nêu
nhận xét gì về loài cừu? Nhận xét
ấy có gì khác với La Phông - Ten?
Buy-Phông căn cứ vào đâu để đưa
ra nhận xét như vậy?
-GV cho HS thảo luận theo tổ:
“Nhận xét cách viết về con cừu
của La Phông-Ten và Buy-Phông
có gì giống nhau hoặc khác nhau?
Vì sao lại có sự khác nhau? Qua
việc đối sánh đó, tác giả
Hi-pô-li-ten nhận định như thế nào?
Hỏi: Theo em các mạch nghị luận
trên được Hi-pô-li-ten triển khai
theo trình tự lập luận như thế nào?
Hỏi: Tác dụng của trình tự lập luận
này ra sao? (GV có thể gợi cho HS
đọc lại đoạn 1)
-GV bình vấn đề
Hướng phân tích :có thể
tiến hành theo 2 bước như
trên
-GV cho HS đọc đoạn 2
Hỏi: Chó sói trong thơ La
Phông-Ten là con vật như thế nào?
Hỏi:Dựa vào đâu em có nhận xét
như vậy?
Hỏi:Nó tiêu biểu cho hạng người
nào trong xã hội?
Hỏi:Buy-Phông có nhận xét gì
khác với La Phông-Ten về chó
sói? Vì sao ông không nói đến nỗi
bất hạnh của chó sói?
-GV nêu câu hỏi thảo luận tổ
“Chứng minh rằng nhận định hình
-Từng tổ thảo luận:
Nhà khoa học dựa trên đặc điểm sinh học, còn nhà thơ thì nhân cách hoá:
cừu nói năng, hành động, cảm xúc
Cừu thân thương, tốt bụng
-Lắng nghe
-HS đọc đoạn 2 -HS trả lời:
-Đặc điểm…
-Độc ác, thâm hiểm…
2-Hình tượng chó sói:
La Phông-Ten
-Bạo chúa -Khốn khổ -Bát hạnh -Gầy giơ xương
Buy-Phông -Thù ghét -Bộ mặt lấm lét -Mùi hôi gớm ghiếc
Chó sói ác độc, ngu ngốc
Trang 4HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS GHI BẢNG
tượng chó sói trong bài thơ Chó sói
và cừu không hoàn toàn đúng như
nhận xét củaHi-Pô-Li-Ten mà chỉ
phần nào có thể xem là đáng cười
(hài kịch của sự ngu ngốc) còn chủ
yếu lại là đáng ghét (bi kịch của sự
độc ác)?
-GV đúc kết lại và cho HS rút ra
bài học
Hỏi:Bằng cách so sánh hình tượng
chó sói và cừu trong thơ ngụ ngôn
của La Phông-Ten với những dòng
viết về 2 con vật này của
Buy-Phông, Hi-Pô-Li-Ten đã nêu bật
được điều gì?
-GV cho HS ghi phần ghi nhớ trong
SGK vào tập hoặc GV chốt lại các
ý lớn
-GV bình:
Nhận định của H.Ten đúng vì ông
đã nghiên cứu bao quát nhiều bài
thơ của La-Phông –Ten (Chó sói
và chó nhà, Chó sói và Cò, Chó
sói trở thành gã chăn cừu) chứ
không riêng gì bài này Vì nó ngu
ngốc đáng cười vì bị đói meo (mấy
lần) Nó gian giảo, độc ác, bắt nạt
kẻ yếu nên đáng ghét Đây là
nhận xét mà tác giả đúc kết từ
việc đối sánh, chọn lựa, rút ra được
thể hiện cách nhìn, sự suy nghĩ của
nhà văn Nói cách khác, tác giả
cho người đọc dễ dàng nhận thức
được rằng hình tượng nghệ thuật
không phải là sự sao chép hiện
thực mà là sáng tạo của nghệ sĩ
trên cơ sở hiện thực, nó còn mang
quan niệm, cách nhìn, sự đánh giá
riêng của nghệ sĩ
(Có thể thay bằng câu hỏi:Vì sao
nhận định của H-Ten ở câu cuối
cùng Ông để cho… sự ngu ngốc” sẽ
không chính xác nếu chỉ vận dụng
vào bài thơ Chó sói và cừu non)
-HS thảo luận theo 3 tổ
-HS chép ghi nhớ
- Lắng nghe
-Ghi nhớ: Đặc trưng của
sáng tác nghệ thuật là mang đậm cách nhìn, cách nghĩ riêng của nhà văn
Trang 5HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS GHI BẢNG
HOẠT ĐỘNG 4
-GV dùng bảng phụ ghi câu hỏi
trắc nghiệm và chóH làm
Câu hỏi trắc nghiệm:
1-Văn bản được viết theo kiểu
nghị luận nào?
a NL về sự việc đời sống
b NL xã hội
c NL văn chương
d NL về tư tưởng đạo lí
2-Bài văn NL trên trở nên sinh
động nhờ vào cách triển khai lập
luận của tác giả:
a Đúng
b Sai
-GV có thể đặt câu hỏi để khéo
léo gd HS: Qua phân tích cách nhìn
của nhà thơ và nhà khoa học của
H-Ten, các em thích nhân vật chó
sói hay cừu non? Vì sao?
-GV cho HS đọc bài thơ trích
(Phần đọc thêm)
- Làm nhanh
-HS trả lời
4 Củng cố: - Cho biết đôi nét về tác giả, tác phẩm?
- Nêu vắn tắt hình tượng của Chó Sói và Cừu non?
5 Dặn dò:
IV RÚT KINH NGHIỆM
Trang 6Tiết: 108 Tiết 108:
I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1.Kiến thức: Giúp HS làm được bài văn nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng viết bài
II/CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
-GV: SGK, bảng phụ, SGV…
-HS: Chuẩn bị các đề, SGK, học bài cũ để có sự so sánh
III/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định lớp
2.Kiểm tra bài cũ:
-Nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống xã hội là gì?
-Yêu cầu về nội dung hình thức của bài nghị luận này?
3 Bài mới
Hoạt động 1: Hướng dẫn
tìm hiểu bài nghị luận về tư
tưởng, đạo lí
-GV cho HS đọc văn bản
“Tri thức là sức mạnh”
-GV hướng dẫn HS trả lời
câu hỏi
-GV bổ sung hoàn chỉnh 5
nội dung của câu hỏi trong
SGK
-GV dùng bảng phụ để làm
rõ các phần của văn bản,
nhất là phần thân bài với 2
luận điểm
-GV cho HS gạch các câu
-HS đọc văn bản
-HS đọc câu hỏi
HS suy nghĩ và phát biểu lần lượt từng hs câu a, b
-HS phát biểu câu c
-HS gạch các luận điểm
1-Tìm hiểu bài văn:
a) Vấn đề của văn bản: Giá trị của tri thức khoa học và người tri thức
b) Các phần của văn bản: -Mở bài: Nêu vấn đề -Thân bài: Nêu 2 vấn đề chứng minh tri thức là sức mạnh
Tri thức là sức mạnh:
Tri thức có thể cứu một cái máy khỏi số phận một đống phế liệu
Chuyên gia Xten-mát-xơ làm cho máy hoạt động trớ lại
Tri thức là sức mạnh của cách mạng: Bác Hồ đã thu hút nhiều nhà tri thức lớn theo Người tham gia đóng góp cho hai cuộc kháng chiến chống Pháp và Mĩ -Kết bài:phê phán một số người không biết quý trọng tri thức, sử dụng không đúng chỗ c) Các luận điểm:HS đã gạch
NGHỊ LUẬN VỀ MỘT VẤN ĐỀ TƯ TƯỞNG, ĐẠO LÍ
Trang 7HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS GHI BẢNG
có luận điểm chính trong
văn bản
-GV hướng dẫn HS trả lời
câu d
-GV dùng bảng phụ đã ghi
sự so sánh về hai bài nghị
luận
Hoạt động 2:
-GV hướng dẫn HS rút ra
kiến thức của bài học
-Nghị luận về một v/đ tư
tưởng, đạo lí là gì?
- Yêu cầu về nội dung của
bài NL này là gì? (cách
làm)
- Yêu cầu về hình thức là
gì? (bố cục, luận điểm, lời
văn)
Hoạt động 3:
-GV cho HS đọc văn bản
thời gian là vàng và trả lời
3 câu hỏi
-GV bổ sung câu c: Phép
lập luận trong bài chủ yếu
là phân tích và chứng minh
Các luận điểm được triển
khai theo lối phân tích
những biểu hiện chứng tỏ
thời gian là vàng Sau mỗi
luận điểm là dẫn chứng
chứng minh cho luận điểm
trong sách: 4 câu cảu đoạn mở bài, câu mở đoạn và 2 câu kết đoạn 2, câu mở đoạn 3, câu mở đoạn và câu kết đoạn 4
-HS thảo luận câu d và phát biểu
-HS thảo luận và nêu sự so sánh về hai bài nghị luận
-HS rút ra các ghi nhớ -HS đọc ghi nhớ
- Tự nêu theo cách hiểu
-HS đọc văn bản -HS lần lượt trả lời 3 câu hỏi
-HS thảo luận câu c và trình bày
d) Phép lập luận chủ yếu là chứng minh
-Dẫn chứng thực tế để nêu 1 v/đ tư tưởng, phê phán tư tưởng không biết trọng tri thức
e) Nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống:
- Từ sự việc, hiện tượng, đời sống mà nêu ra những v/đ tư tưởng
Nghị luận về một v/đ tư tưởng, đạo lí:
-Dùng giải thích, chứng minh làm sáng tỏ các tư tưởng, đạo
lí
2- Ghi nhớ : SGK/36
3 Luyện tập
-Văn bản “Thời gian là vàng”
NL về một v/đ tư tưởng, đạo lí
V/Đ: Giá trị của thời gian
Các luận điểm:
Thời gian là sự sống
Thời gian là thắng lợi
Thời gian là tiền
Thời gian là tri thức
Phép luận chủ yếu: chứng minh
Trang 8HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS GHI BẢNG
4 Củng cố: ? Em hiểu như thế nào là luận điểm?
? Nghị luận về 1 vấn đề tư tưởng,đạo lí nghĩa là gì?
5 Dặn dò: Về nhà học bài nắm được nội dung bài đã học Xem, tìm hiểu trước bài sau
IV RÚT KINH NGHIỆM
Tiết 109
I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1 Kiến thức: Giúp HS nâng cao hiểu biết và kĩ năng sử dụng phép liên kết đã học từ bậc tiểu học:
-Nhận biết liên kết nội dung và liên kết hình thức giữa các câu và các đoạn văn
-Nhận biết một số biện pháp liên kết thường dùng trong việc tạo lập văn bản
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng nhận biết, phát hiện …
II/ CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
-GV: Bảng phụ, SGK, SGV…
-HS: SGK, chuẩn bị bài
III/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1.Ổn định lớp:
2.Kiểm tra bài cũ:
-Phân biệt các t/p biệt lập của câu? Cho ví dụ?
- Bài tập trắc nghiệm: (Bảng phụ)
Trong các câu sau, câu nào có t/p gọi đáp?
a) Cậu có nhớ bố không, hả cậu Vàng?
b) Vẫy đuôi thì cũng giết
c) Kiếp ai thì cũng thế thôi, cụ ạ!
d) Cụ tưởng tôi sung sướng hơn chăng?
3 Bài mới
Hoạt động 1:
-GV cho HS đọc tham đoạn
văn và trả lời câu hỏi SGK
Tr 42
-Hỏi: Liên kết là gì?
-HS đọc đoạn văn SGK/42
-HS tìm hiểu và trả lời các câu hỏi 1,2,3
1 Khái niệm liên kết
a Đoạn văn/42
-Câu 1 bàn về việc sáng tạo nghệ thụât và công việc của người nghệ sĩ có quan hệ với chủ đề chung tiếng nói của văn nghệ
LIÊN KẾT CÂU VÀ ĐOẠN VĂN
(Luyện tập)
Trang 9HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS GHI BẢNG
- Em hiểu thế nào là liên
kết?
-Hoạt động 2
-GV hướng dẫn HS tìm
hiểu tiếp câu hỏi 2/43 dựa
vào các câu hỏi trong đoạn
tham khảo
-GV dùng bảng phụ ghi
nhận nội dung từng đoạn
để thấy sự liên kết chung
về chủ đề của đoạn
-GV cho HS đọc ghi nhớ
-GV hướng dẫn HS tìm
hiểu tiếp câu hỏi 3/43 dựa
vào các câu hỏi trong đoạn
tham khảo
-GV cho HS nhắc lại kiến
thức đã học ở lớp 8 và hỏi:
Phép liên kết câu là gì?
Nêu 1 số phép liên kết câu
đã học?
-GV hướng dẫn HS phát
hiện các phép liên kết
trong đoạn văn trên
-GV dùng bảng phụ để
trình bày các phép liên kết
-GV cho HS đọc đoạn ghi
nhớ
Hoạt động 3:
-GV đọc yêu cầu bài tập
-GV hướng dẫn HS làm
việc theo nhóm
-GV bổ sung:
a) Chủ đề của đoạn văn:
Năng lực trí tuệ của con
người VN và những hạn
chế cầc khắc phục
Trình tự sắp xếp hợp lí:
Mặt mạnh của trí
tuệ VN
-HS rút ra khái niệm
-HS đọc câu hỏi 2
-Hs tìmhiểu và phát biểu trả lời từng câu
-HS rút ra nhận xét chung về liên kết nội dung
-HS đọc ghi nhớ
-HS đọc câu hỏi 3
-HS trả lời kiến thức cũ
-Dựa vào đoạn văn SGK
HS tìm hiểu các phép liên kết
-HS rút ra khái niệm liên kết về hình thức trong đoạn văn từ bảng phụ-HS đọc ghi nhớ 2/43
- Nghe
- Thực hiện theo nhóm
-Nghe, tiếp thu
b.Liên kết: là sự nối kết ý nghĩa giữa câu với câu,
giữa đoạn văn với đoạn văn bằng các từ ngữ có tác dụng liên kết
2- Liên kết về nội dung và hình thức
a) Liên kết về nội dung:
Nội dung: Tác phẫm nghệ thuật phản ánh thực tại
Quan hệ hướng vào chủ đề của đoạn văn
Trình tự rất lôgic
GHI NHỚ : Liên kết về nội
dung (SGK/43) b) Liên kết về hình thức:
-Tác phẩm-Tác phẩm: lặp -Tác phẩm- nghệ sĩ: liên tưởng
-Nghệ sĩ- anh: thế
GHI NHỚ 2:/43
3 Luyện tập
Trang 10HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS GHI BẢNG
Những điểm hạn
chế
Cần khắc phục
b) Những phép liên kết
được sử dụng: liên tưởng,
phép nối, phép lặp
4 Củng cố: Thế nào là liên kết? Lấy VD
5 Dặn dò: Học bài, nắm được nội dung bài học
IV RÚT KINH NGHIỆM
Tiết 110:
I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1 Kiến thức: Giúp HS:
Thông qua hệ thống bài tập, luyện tập năng lực nhận diện, phân tích và viết đoạn văn có sử dụng các phép liên kết câu
2 Kĩ năng: Nhận diện và viết đọa văn hoàn thiện
II/ CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
-GV:Bảng phụ, SGK
-HS: SGK, chuẩn bị bài
III/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1.Ổn định lớp:
2.Kiểm tra bài cũ:
-GV dùng bảng phụ để thực hiện kiểm tra bài cũ bằng bài tập trắc nghiệm
Người nhà lí trưởng sấn sổ bước đến giơ gậy chực đánh chị Dậu Nhanh như cắt, chị Dậu nắm ngay được gậy của hắn Hai người giằng co nhau, đu đẩy nhau rồi ai đều buông gậy
ra, áp vào vật nhau Hai đứa trẻ (khóc om sòm Kết cục, anh chàng “hầu cận ông lí” yếu hơn chị chàng con mọn, hắn bị chị này túm tóc lẳng cho một cái, ngã nhào ra thềm
a) Phương tiện liên kết cần được sử dụng trong đoạn trích:
A Dùng từ đồng nghĩa, liên tưởng
B Phép lặp
C Phép thế
D Cả ba phép trên
b) Phân tích các từ ngữ dùng để liên kết câu trong đoạn trích?
LIÊN KẾT CÂU VÀ ĐOẠN VĂN
(Luyện tập – TT)