1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án tuần 21 - BS

26 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 172,35 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+Nội dung cho học sinh nối tiếp nhau đọc bảng nhân 5. - Giáo viên tổng kết trò chơi, tuyên dương học sinh tích cực. - Giới thiệu bài mới và ghi đầu bài lên bảng: Luyện tập. HS tự làm bài[r]

Trang 1

Thứ hai ngày 1 tháng 2 năm 2021

GDTT SINH HOẠT DƯỚI CỜ I.MỤC TIÊU

- Hs biết thực hiện nghi lễ chào cờ

- Học sinh nghe bài tuyên truyền măng non tháng 12

II QUY MÔ HOẠT ĐỘNG: Tổ chức theo quy mô lớp

III CÁCH TIẾN HÀNH

HĐ1: Chào cờ

- HS tập trung toàn trường

- Tham gia Lễ chào cờ do cô TPT và BCH liên đội điều hành

HĐ2: Sinh hoạt theo chủ điểm: Nghe bài tuyên truyền măng non tháng 12.

- GV phổ biến cho hs nắm được chương trình, kế hoạch của chủ điểm

- Gv kể cho học sinh nghe câu chuyện

- Gv phân nhóm và cho các nhóm kể cho nhau nghe

- Gv theo dõi, giúp đỡ các nhóm còn lúng túng

- Đại diện các nhóm kể trước lớp

2 Năng lực chung:Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ và

tự học; Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Ngôn ngữ; Văn học;Thẩm mĩ

3 Phẩm chất: Giáo dục học sinh biết yêu quý, bảo vệ các loài chim và hoa.

*THGDBVMT: Giáo dục học sinh cần yêu quý những sự vật trong môi trường

thiên nhiên để cuộc sống luôn đẹp đẽ và có ý nghĩa.

II ĐỒ DÙNG

Trang 2

- Giáo viên: Sách giáo khoa, tranh minh họa bài đọc trong sách giáo khoa,bảng phụ ghi sẵn câu văn, đoạn văn cần luyện đọc.

- Học sinh: Sách giáo khoa

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

A.Khởi động

- TBHT điều hành trò chơi: Truyền điện

- Nội dung chơi: cho học sinh thi đua tìm từ ngữ miêu tả hương vị riêng của

mỗi loài hoa xuân và vẻ riêng của mỗi loài chim

- Giáo viên nhận xét

-Giới thiệu bài và tựa bài: Chim sơn ca và bông cúc trắng

B Khám phá

HĐ1: Luyện đọc

a.Giáo viên đọc mẫu toàn bài.

- Lưu ý giọng đọc cho học sinh

b Học sinh đọc nối tiếp từng câu trước lớp.

-Tổ chức cho học sinh tiếp nối nhau đọc từng câu trong bài

* Dự kiến một số từ để HS cần đọc đúng sà xuống, sung sướng, véo von, rúc.

Chú ý phát âm đối tượng HS hạn chế

c Học sinh nối tiếp đọc từng đoạn trước lớp.

- Giải nghĩa từ: : : sơn ca (chiền chiện), khôn tả, véo von, bình minh, cầm

+ Bông cúc muốn cứu chim/ nhưng chẳng làm gì được.//

e Học sinh thi đọc giữa các nhóm.

- Giáo viên tổ chức cho học sinh thi đọc

- Yêu cầu học sinh nhận xét

- Giáo viên nhận xét chung và tuyên dương các nhóm

g Đọc toàn bài.

- Yêu cầu học sinh đọc

- Giáo viên nhận xét, tuyên dương

HĐ2: Tìm hiểu bài

- Yêu cầu học sinh đọc thầm bài và trả lời câu hỏi:

+ Chim sơn ca nói về bông cúc như thế nào? Chim sơn ca nói: Cúc ơi! Cúc

mới xinh xắn làm sao!

+ Khi được sơn ca khen ngợi, cúc đã cảm thấy thế nào? Cúc cảm thấy sung

sướng khôn tả

Trang 3

+ Sung sướng khôn tả có nghĩa là gì? Nghĩa là không thể tả hết niềm sung

sướng đó

+ Tác giả đã dùng từ gì để miêu tả tiếng hót của sơn ca? Chim sơn ca hót

véo von

+ Véo von có ý nghĩa là gì? Là tiếng hót (âm thanh) rất cao, trong trẻo.

- Qua những điều đã tìm hiểu, bạn nào cho biết trước khi bị bắt bỏ vào lồng, cuộc sống của sơn ca và bông cúc như thế nào? Chim sơn ca và cúc trắng sống rất

vui vẻ và hạnh phúc

+ Hỏi: Vì sao tiếng hót của sơn ca trở nên rất buồn thảm? Vì sơn ca bị nhốt

vào lồng

+ Ai là người đã nhốt sơn ca vào lồng?

+ Chi tiết nào cho thấy hai chú bé đã rất vô tâm đối với sơn ca? + Hai chú

bé không những đã nhốt chim sơn ca vào lồng mà còn không cho sơn ca một giọtnước nào

+ Không chỉ vô tâm đối với chim mà hai chú bé còn đối xử rất vô tâm với bông cúc trắng, con hãy tìm chi tiết trong bài nói lên điều ấy.

+ Cuối cùng thì chuyện gì đã xảy ra với chim sơn ca và bông cúc trắng?

Chim sơn ca chết khát, còn bông cúc trắng thì héo lả đi vì thương xót

+ Tuy đã bị nhốt vào lồng và sắp chết, nhưng chim sơn ca và bông cúc trắng vẫn rất yêu thương nhau Con hãy tìm các chi tiết trong bài nói lên điều ấy.

+ Hai cậu bé đã làm gì khi sơn ca chết

+ Long trọng có ý nghĩa là gì?

+ Theo em, việc làm của các cậu bé đúng hay sai?

+ Hãy nói lời khuyên của em với các cậu bé

- Giáo viên hỏi học sinh về ý nghĩa câu chuyện.: Chúng ta cần đối xử tốt với

các con vật và các loài cây, loài hoa

- Cho các nhóm thi đọc truyện.

µGV kết luận: …

HĐ3: Luyện đọc lại

- Giáo viên đọc mẫu lần hai

- Hướng dẫn học sinh cách đọc

- Cho các nhóm tự phân vai đọc bài

- Yêu cầu học sinh nhận xét

- Giáo viên nhận xét chung và cùng lớp bình chọn học sinh đọc tốt nhất

C HĐ Vận dụng

- Câu chuyện kể về việc gì?

- Em học được gì qua câu chuyện?

- Liên hệ thực tiễn - Giáo dục học sinh: Chúng ta cần yêu quý những sự vậttrong môi trường thiên nhiên để cuộc sống luôn đẹp đẽ và có ý nghĩa

- Giáo viên chốt lại những phần chính trong tiết học

D HĐ sáng tạo

- Đọc lại bài cho người thân nghe

Trang 4

-Cần có những hành động thiết thực để tô điểm thêm cho môi trường thiên nhiên sống luôn tươi đẹp: không hái hoa bẻ cành, không bắt, bẫy chim

- Nhận xét tiết học

- Dặn học sinh về luyện đọc bài và chuẩn bị bài: Vè chim.

Toán LUYỆN TẬP

- Biết giải bài toán có một phép nhân (trong bảng nhân 5)

- Nhận biết được đặc điểm của dãy số để viết số còn thiếu của dãy số đó

- Rèn kĩ năng làm tính và giải bài toán có một phép nhân (trong bảng nhân

5)

2 Năng lực chung: Góp phần hình thành và phát triển năng lực:Tự chủ và

tự học; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Tư duy và lập luận toán học; Mô hình hóatoán học; Giao tiếp toán học

3 Phẩm chất: Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học Yêu

thích học toán

*Bài tập cần làm: 1a, 2, 3

II ĐỒ DÙNG

- Giáo viên: Sách giáo khoa, bộ đồ dùng

- Học sinh: Sách giáo khoa

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

A.Khởi động

trò chơi: Truyền điện:

+Nội dung cho học sinh nối tiếp nhau đọc bảng nhân 5

- Giáo viên tổng kết trò chơi, tuyên dương học sinh tích cực

- Giới thiệu bài mới và ghi đầu bài lên bảng: Luyện tập.

B.Thực hành

Bài 1: Số?

- HS đọc yêu cầu bài HS tự làm bài cá nhân vào vở Gọi HS nối tiếp nhau

nêu kết quả, GV ghi bảng, chữa bài

Bài 2: Tính (theo mẫu)

- HS đọc yêu cầu, GV hướng dẫn

Trang 5

H: Bài toán cho ta biết điều gì?

H: Bài toán hỏi gì?

- HS tự giải vào vở, 1HS làm bài vào bảng phụ, chữa bài

Tóm tắt: Bài giải:

Mỗi bao có : 5 kg gạo 4 bao như thế có số ki – lô gam gạo là:

4 bao như thế có: kg gạo ? 4 x 5 = 20 ( kg)

Đáp số: 20kg gạo

Bài 4: +, - ?

- Học sinh đọc yêu cầu bài và tự làm bài vào vở.

- GV theo dõi học sinh làm bài, chấm, chữa bài.

- Nhẩm nhanh kết quả của bài tập; 5 x 9 = 5 x = 10 5 x = 40

- Giáo viên chốt lại những phần chính trong tiết dạy.

E HĐ sáng tạo

-Giải bài toán sau: Mỗi túi có 5kg ngô Hỏi 3 túi như thế có bao nhiêu gam ngô?

ki-lô Giáo viên nhận xét tiết học

- Dặn học sinh về xem lại bài học trên lớp Xem trước bài: Đường gấp khúc – Độ dài đường gấp khúc.

Thứ ba ngày 2 tháng 2 năm 2021

Toán Thầy Nam dạy

Kể chuyện CHIM SƠN CA VÀ BÔNG CÚC TRẮNG

Trang 6

- Rèn kỹ năng nói Biết kể tự nhiên, giọng kể phù hợp với nội dung Có khả

năng tập trung theo dõi bạn kể chuyện và biết nhận xét lời kể của bạn

2 Năng lực chung: Góp phần hình thành và phát triển năng lực:Năng lực tự

học, NL giao tiếp – hợp tác, NL giải quyết vấn đề, NL tư duy – lập luận logic, NLquan sát,

3 Phẩm chất: Giáo dục học sinh yêu thích kể chuyện, biết yêu quý những

sự vật trong môi trường thiên nhiên để cuộc sống luôn đẹp đẽ và có ý nghĩa

II ĐỒ DÙNG

- Giáo viên: Tranh minh họa từng đoạn câu chuyện, sách giáo khoa

- Học sinh: Sách giáo khoa

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

A.Khởi động

T/C: Thi kể chuyện đúng , hay.

- Nội dung tổ chức cho học sinh thi đua kể lại câu chuyện: Ông Mạnh thắng

thần Gió.

- Giáo viên nhận xét chung, tuyên dương học sinh

- Giới thiệu bài - Ghi đầu bài lên bảng

- Bông cúc trắng đẹp như thế nào?

- Chim sơn ca đã làm gì và nói gì với bông hoa cúc trắng?

- Bông cúc vui như thế nào khi nghe chim khen ngợi? Bông cúc vui sướngkhôn tả khi được chim sơn ca khen ngợi

- Dựa vào các gợi ý trên hãy kể lại nội dung đoạn 1

b) Hướng dẫn kể đoạn 2

- Hỏi: Chuyện gì đã xảy ra vào sáng hôm sau? Chim sơn ca bị cầm tù

- Nhờ đâu bông cúc trắng biết được sơn ca bị cầm tù? Bông cúc nghe thấytiếng hót buồn thảm của sơn ca

- Bông cúc muốn làm gì? Bông cúc muốn cứu sơn ca

- Hãy kể lại đoạn 2 dựa vào những gợi ý trên

c) Hướng dẫn kể đoạn 3

- Chuyện gì đã xảy ra với bông cúc trắng? Bông cúc đã bị hai cậu bé cắtcùng với đám cỏ bên bờ rào bỏ vào lồng chim

- Khi cùng ở trong lồng chim, sơn ca và bông cúc thương nhau như thế nào?

- Hãy kể lại nội dung đoạn 3

d) Hướng dẫn kể đoạn 4

- Thấy sơn ca chết, các cậu bé đã làm gì? Hai cậu bé đặt con chim vào mộtchiếc hộp rất đẹp và chôn cất thật long trọng

Trang 7

- Các cậu bé có gì đáng trách?

- Yêu cầu 1 học sinh kể lại đoạn 4

e) Kể trong nhóm

- Yêu cầu học sinh quan sát tranh, kể trong nhóm và nhận xét cho nhau

- Giáo viên theo dõi giúp đỡ học sinh hạn chế

Việc 2: : Kể lại toàn bộ câu chuyện Làm việc cá nhân

- Gọi học sinh nêu yêu cầu

- Gọi học sinh kể lại toàn bộ câu chuyện

- Giáo viên nhận xét, tuyên dương học sinh

- Câu chuyện kể về việc gì?

- Em học tập được điều gì từ câu chuyện trên? - Học sinh trả lời: Chúng tacần yêu quý những sự vật trong môi trường thiên nhiên để cuộc sống luôn đẹp đẽ

và có ý nghĩa

C HĐ Tiếp nối

- Hỏi lại tên câu chuyện

- Hỏi lại những điều cần nhớ

- Giáo dục học sinh: Chúng ta cần yêu quý những sự vật trong môi trườngthiên nhiên để cuộc sống luôn đẹp đẽ và có ý nghĩa

D HĐ sáng tạo

-Tích cực chăm sóc công trình măng non của lớp; cần có những việc làmđúng để góp phần cho môi trường thiên nhiên luôn tươi đẹp: không hái hoa bẻcành, không bắt, bẫy chim

-Về nhà tìm những câu chuyện có nội dung tương tự như bài học để đọc,

- Giáo viên nhận xét tiết học

- Dặn học sinh về kể lại câu chuyện cho người thân nghe

Chính tả CHIM SƠN CA VÀ BÔNG CÚC TRẮNG

- Rèn cho học sinh quy tắc chính tả ch/tr.

2 Năng lực chung: Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ và

tự học; Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Ngôn ngữ; Văn học;Thẩm mĩ

3 Phẩm chất: Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ Việt.

II CHUẨN BỊ

- Giáo viên: Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 2a

- Học sinh: Vở chính tả, sách giáo khoa

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Trang 8

A.Khởi động

- TBVN bắt nhịp cho lớp hát tập thể

- Nhận xét bài làm của học sinh ở tiết trước, khen em viết tốt

- Giới thiệu bài - Ghi đầu bài lên bảng

B Khám phá

HĐ 1:Chuẩn bị viết chính tả.

- Giáo viên giới thiệu và đọc bài chính tả: Đọc chậm và rõ ràng, phát âmchuẩn

- Gọi 2 học sinh lần lượt đọc bài thơ

- Hướng dẫn học sinh nắm nội dung bài viết và cách trình bày qua hệ thốngcâu hỏi gợi ý:

+ Đoạn trích nói về nội dung gì? Về cuộc sống của chim sơn ca và bông cúc

khi chưa bị nhốt vào lồng

+ Đoạn văn có mấy câu? Có 5 câu

+ Lời của sơn ca nói với cúc được viết sau các dấu câu nào? Viết sau dấu

hai chấm và dấu gạch đầu dòng

+ Trong bài còn có các dấu câu nào nữa? + Dấu chấm, dấu phẩy, dấu chấm

than

+ Khi chấm xuống dòng, chữ đầu câu viết thế nào? Viết lùi vào một ô li

vuông, viết hoa chữ cái đầu tiên

- Yêu cầu học sinh tìm và nêu từ khó viết

- Hướng dẫn học sinh viết chữ khó vào bảng con: rào, dại trắng, sơn ca, sà, sung sướng; mãi, trời, thẳm.

- Nhận xét bài viết bảng của học sinh

- Giáo viên gạch chân những từ cần lưu ý

HĐ2: viết bài chính tả.

- Giáo viên nhắc học sinh những vấn đề cần thiết: Viết tên bài chính tả vàogiữa trang vở Chữ đầu câu viết hoa lùi vào 1 ô, quan sát kĩ từng chữ trên bảng, đọcnhẩm từng cụm từ để viết cho đúng, đẹp, nhanh; ngồi viết đúng tư thế, cầm viếtđúng qui định

- Giáo viên đọc bài, đọc thong thả, mỗi câu thơ đọc 3 lần

Lưu ý:

- Tư thế ngồi, cách cầm bút và tốc độ viết của các đối tượng M1.

HĐ3: chấm và nhận xét bài.

- Giáo viên đọc lại bài, dừng lại phân tích các chữ khó cho học sinh soát lỗi

- Giáo viên chấm nhanh 5 - 7 bài

- Nhận xét nhanh về bài làm của học sinh

HĐ4: làm bài tập

Bài 2a: Hoạt động cá nhân

- Gọi học sinh đọc yêu cầu

- Giáo viên chia nhóm để học sinh làm bài tập

- Yêu cầu các đội dán bảng từ của đội mình lên bảng khi đã hết thời gian

Trang 9

- Nhận xét và khen thưởng cho đội thắng cuộc

- Yêu cầu HS các từ vừa tìm được

+ chào mào, chão chàng, chẫu chuộc, châu chấu, chèo bẻo, chuồn chuồn, chuột, chuột chũi, chìa vôi,…

- Viết tên một số bạn trong lớp 2C có phụ âm ch/tr

- Giáo viên chốt lại những phần chính trong tiết học

- Chọn một số vở học sinh viết chữ sạch, đẹp, không mắc lỗi cho cả lớp xem

I MỤC TIÊU

1.Năng lực đặc thù:

- Biết một số yêu cầu, lịch sự

- Bước đầu biết được ý nghĩa của việc sử dụng những lời yêu cầu, đề nghịlịch sự

- Mạnh dạn khi nói lời yêu cầu, đề nghị phù hợp trong các tình huống thườnggặp hằng ngày

- Biết sử dụng lời yêu cầu, đề nghị phù hợp trong các hình huống đơn giản,

thường gặp hằng ngày

2 Năng lực chung: Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Năng lực tự

học, NL giao tiếp – hợp tác, NL giải quyết vấn đề, NL tư duy, NL quan sát,

3 Phẩm chất: Học sinh yêu thích môn học, biết nói lời yêu cầu, đề nghị phù

hợp

II CHUẨN BỊ

- Giáo viên: Phiếu thảo luận, sách giáo khoa

- Học sinh: Vở bài tập Đạo đức

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

A.Khởi động

Trang 10

- Giáo viên nêu tình huống để học sinh đưa ra cách giải quyết:

+Khi quên mang sách mà em muốn bạn cho mình xem chung sách thì em sẽ nói như thế nào?

- Nhận xét chung Tuyên dương học sinh có hành vi đúng

- GV kết nối ND bài: Cách nói của các em như trên được gọi là lời đề nghị,yêu cầu Để tìm hiểu sâu hơn về lời đề nghị, yêu cầu, chúng ta học bài hôm nay:

Biết nói lời đề nghị, yêu cầu

- Giáo viên ghi tựa bài lên bảng

B.Khám phá

Việc 1: Quan sát mẫu hành vi: Làm việc cả lớp

- Gọi 2 em lên bảng đóng kịch theo tình huống sau Yêu cầu cả lớp theo dõi

+Giờ tan học đã đến Trời mưa to Ngọc quên không mang áo mưa Ngọc đề nghị Hà:

Bạn làm ơn cho mình đi chung áo mưa với Mình quên không mang.

- Giáo viên đặt câu hỏi cho học sinh khai thác mẫu hành vi

+ Trời mưa to, Ngọc quên không mang áo mưa (…)

+ Ngọc đề nghị Hà cho đi chung áo mưa (…)

=> GV kết luận: Để đi chung áo mưa với Hà, Ngọc đã biết nói lời đề nghị

rất nhẹ nhàng, lịch sự thể hiện sự tôn trọng Hà và tôn trọng bản thân

- Gọi học sinh nhắc lại

- Khi đưa ra lời đề nghị, yêu cầu, chúng ta cần nói với thái độ như thế nào?

Việc 2: Đánh giá hành vi:

Làm việc theo nhóm - Chia sẻ trước lớp

- Yêu cầu học sinh quan sát tranh nhận xét hành vi trong tranh Nội dungthảo luận của các nhóm như sau:

+ Nhóm 1 – tranh 1

+ Nhóm 2 – tranh 2

+ Nhóm 3 – tranh 3

- Tổ chức cho các nhóm chia sẻ kết quả

- Giáo viên nhận xét chung

=> GV kết luận T1: “ phải nói lời tử tế.” Là anh, muốn mượn đồ chơi của

em cũng cần phải nói lời yêu cầu, đề nghị (…)

Việc 3: Tập nói lời đề nghị, yêu cầu: Làm việc theo cặp

- Yêu cầu học sinh suy nghĩ và viết lại lời đề nghị của em với bạn

- Tổ chức cho học sinh trình bày trước lớp

=>GV kết luận: Khi muốn nhờ ai đó một việc gì các em cần nói lời đề nghị

yêu cầu một cách chân thành, nhẹ nhàng, lịch sự Không tự ý lấy đồ của người khác để sử dụng khi chưa được phép.

C HĐ vận dụng

- Giáo viên chốt lại những phần chính trong tiết dạy.

Trang 11

- Giáo viên giáo dục học sinh: Khi muốn nhờ ai đó một việc gì các em cần nói lời đề nghị yêu cầu một cách chân thành, nhẹ nhàng, lịch sự Không tự ý lấy đồ của người khác để sử dụng khi chưa được phép.

D HĐ sáng tạo

- Nhắc nhở học sinh cùng bạn bè mạnh dạn khi nói lời yêu cầu, đề nghị phùhợp trong các tình huống thường gặp hằng ngày Khi muốn nói lời YC, đề nghị cầnmột cách chân thành, nhẹ nhàng, lịch sự

- Giáo viên nhận xét tiết học

- Dặn học sinh về làm vở bài tập Chuẩn bị để bài sau thực hành

Thứ tư ngày 3 tháng 2 năm 2021

Toán LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU

1.Năng lực đặc thù:

- Biết tính độ dài đường gấp khúc

- Rèn cho học sinh kĩ năng làm tính.

2 Năng lực chung: Góp phần hình thành và phát triển năng lực:Tự chủ và

tự học; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Tư duy và lập luận toán học; Mô hình hóatoán học; Giao tiếp toán học

3 Phẩm chất: Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học Yêu

thích học toán

*Bài tập cần làm: 1b, 2

II CHUẨN BỊ

- Giáo viên: bảng phụ

- Học sinh: sách giáo khoa

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

A.Khởi động

- GV điều hành trò chơi: Ai nhanh, ai đúng: Giáo viên treo bảng phụ, tổ

chức cho 2 đội lên tính độ dài đường gấp khúc MNPQ:

6 cm

- Giáo viên nhận xét chung, tuyên dương học sinh

- Giới thiệu bài mới và ghi đầu bài lên bảng: Luyện tập.

Trang 12

Bài 3: Củng cố cách ghi tên các đường gấp khúc

- HS đọc yêu cầu bài , GV vẽ lên bảng đường gấp khúc ABCDE , hướng dẫn

HS đọc tên

+ Các đường gấp khúc gồm 3 đoạn thẳng: ( ABCD, BCDE)

+ Các đường gấp khúc gồm 2 đoạn thẳng: (ABC, BCD, CDE)

- Giáo viên nhận xét tiết học

- Dặn học sinh về xem lại bài học trên lớp Xem trước bài: Luyện tập chung.

- Trả lời được câu hỏi 1, 3 Một số học sinh trả lời được câu hỏi 2 (M3, M4)

- Học thuộc được 1 đoạn trong bài vè Một số học sinh đọc thuộc được cả bàivè

- Biết ngắt nghỉ đúng nhịp khi đọc các dòng trong bài vè Chú ý các từ: lon xon, liếu điếu, tếu, chèo bẻo, nhấp nhem.

9 cm

Trang 13

2 Năng lực chung: Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ và

tự học; Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Ngôn ngữ; Văn học;Thẩm mĩ

3 Phẩm chất: Giáo dục học sinh yêu thích các loài chim, bảo vệ môi

trường

II CHUẨN BỊ:

- Giáo viên: tranh SGK

- Học sinh: Sách giáo khoa

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

A Khởi động

- GV kết hợp với TBHT tổ chức cho học sinh chơi trò chơi: Truyền điện:

+Nội dung chơi: học sinh truyền điện nêu tên gọi các loài chim mình biết, mỗi emnêu tên một loài

- Giáo viên nhận xét, tuyên dương học sinh

- GV kết nối nội dung bài: Chim là một động vật rất đa dạng loài Bài học

hôm nay sẽ giới thiệu tên và đặc điểm nổi bật của một số loài chim – bài Vè chim.

B.Khám phá

HĐ1: Luyện đọc

a.GV đọc mẫu cả bài

- Đọc mẫu diễn cảm toàn bài

b Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ:

* Đọc từng câu:

- Tổ chức cho HS tiếp nối nhau đọc từng câu

Đọc đúng từ: lon xon, liếu điếu, tếu, chèo bẻo, nhấp nhem.

* Đọc từng đoạn :

- YC đọc từng đoạn trong nhóm

+ Giảng từ mới: : vè, lon xon, tếu, chao, mách lẻo, nhặt lân la, nhấp nhem + Đặt câu với từ: : vè, mách lẻo, nhặt, lân la.

*Lưu ý: đặt câu HS M3, M4, ngắt câu đúng: HS M1)

- GV trợ giúp, hướng dẫn đọc những câu dài

+ Yêu cầu lớp đọc thầm bài trả lời câu hỏi:

Tìm tên các loài chim trong bài gà, sáo, liếu điếu, chìa vôi, chèo bẻo, khách,

chim sẻ, chim sâu, tu hú, cú mèo

Ngày đăng: 02/04/2021, 12:02

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w