1. Trang chủ
  2. » Nghệ sĩ và thiết kế

Hướng dẫn soạn giáo án tuần 22 - Toán lớp 1 - Tài liệu học tập

35 24 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 72,41 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Giáo viên giảng : Khi sử dụng,tay trái cầm thước,tay phải cầm bút chì.Muốn kẻ một đường thẳng,đặt thước trên giấy, đưa bút chì dựa theo cạnh của thước, di.. chuyển đầu bút chì từ tr[r]

Trang 1

Tuần: 22 Thứ hai, ngày 1 tháng 2 năm 2016

Toỏn Bài 85 : Giải toán có lời văn I-Mục tiêu: học sinh.

-Bớc đầu biết đợc cách giải toán có lời văn cần:

+Tìm hiểu bài toán

+Trình bày bài toán

-Có kỹ năng giải toán: Viết đúng câu lời giải, phép tính và đáp số bài toán

II-Đồ dùng dạy học:

III-Các hoạt động dạy - học chủ yếu.

Thời

5 phút 1.Kiểm tra: Gọi 2 học sinh lên bảng

lớp hoàn thành bài toán dựa vào tranh

-Nhận xét học sinh làm bài và hỏi:

Một bài toán gồm mấy phần?

-2 học sinh làm bảng lớp-Bài 1: Học sinh loại C làm bài:

điền số 5 và số 4  đọc bài toán

-Bài 2: Học sinh lại A làm: điền số

và câu hỏi bài toán-2 học sinh trả lời: Bài toán có 2phần:

+Phần đã cho (có số liệu cụ thể)+Phần cần tìm (câu hỏi)

Hỏi: Bài toán cho biết gì?

Hỏi: Bài toán hỏi gì?

Dựa vào câu trả lời của học sinh, giáo

viên đồng thời viết tóm tắt bài toán,

-Giáo viên giới thiệu: Phần bài giải có

3 phần: +Câu lời giải

-Gọi học sinh đọc lại bài giải

-2 học sinh nhắc lại tên bài

-Học sinh loại A trả lời: Bài toáncho biết: Nhà An có 5 con gà, mẹmua thêm 4 con gà

-Học sinh loại B trả lời: Bài toánhỏi: Nhà An có tất cả bao nhiêucon gà?

-5 học sinh

-HS thảo luận và đa ra ý kiến: +HS loại A: Tìm câu lời giải+HS loại B,C: Tìm phép tính+HS loại A: Nêu đáp số-Dựa vào câu hỏi, tìm câu lời giải:Nhà An có tất cả số gà là:

5+4=9 (con gà) Đáp số: 9 con gà-5 học sinh

Trang 2

-Hớng dẫn học sinh viết bài giải:

Hỏi: Bài giải có mấy phần? Bài giải

mẫu thiếu phần nào?  Học sinh điền

phần còn thiếu đợc bài giải hoàn

chỉnh

Hỏi: Ngoài câu lời giải nh mẫu, em có

câu lời giải khác?

 Cả lớp hoàn thiện bài trongSGK: Cả 2 bạn có:

4+3=7 (quả bóng) Đáp số: 7 quả bóng-Học sinh loại A: Cả 2 bạn có sốquả bóng là:

-Học sinh trình bày bài giải có 3phần:

Tổ em có tất cả số bạn là:

6+3=9 (bạn) Đáp số: 9 bạn

3 phút 3.Củng cố

-Gọi học sinh nêu nội dung bài học

-Hỏi: Bài giải bài toán có mấy phần? -2 học sinh nêu tên bài học-3 học sinh trả lời: Bài giải có 3

phần:

Học vần Bài 90: ễn tập I)MỤC TIấU :

-HS đọc ,viết được cỏc vần của cỏc bài từ 84 đến 89

-Đọc được cỏc từ ngữ : đầy ắp ,đún tiếp ,ấp trứng và đoạn thơ ứng dụng “Cỏ mố…

-Tranh minh họa truyện kể

III) Hoạt động dạy học

1/ ễn định :

2/ Kiểm tra bài cũ :

Trang 3

Đọc :iêp ,tấm liếp ,rau diếp

ươp ,giàn mướp ,nườm nượp

viết : tiếp nối ,ướp cá

Đọc câu ứng dụng :

“ Nhanh tay mà chạy ”

Nhận xét

3/ Bài ôn

a) Giới thiệu bài :

cho HS xem tranh và rút ra vần ap

Trong chùm rễ cỏ Con cua áo đỏ

GV kể lần hai kết hợp với tranh minh họa

Giới thiệu bài truyện kể “”Vì sao ngỗng lại

không ăn tép

GV kể

Tranh 1:Một hôm, nhà nọ đãi khách

Tranh 2: Đôi vợ chồng ngỗng tình nghĩa

vợ chồng của chúng

2 HS đọc

2 HS viết bảng lớp và cả lớp viết bảng con

để thành vần-HS đọc cá nhân ,nhóm ,cả lớp -HS viết vào bảng con

-HS đọc toàn bộ tiết 1 Đọc nhóm ,cá nhân -lớp -HS đọc cá nhân

-Mỗi HS đọc 1 dòng thơ đọc tiếp sức cho đến hết bài

HS đọc tên truyện “Ngỗng và Tép ”

-HS lắng nghe

Trang 4

Tranh 3:Sáng hôm sau không giết ngỗng

nữa

Tranh 4:Vơ chồng nhà ngỗng chúng

không bao giờ ăn tép nữa

- Hướng dẫn HS kể theo tranh

*Ý nghĩa câu chuyện

- Câu chuyện cho em thấy điều gì ?

HS kể lại ,mỗi em kể 1 tranh

- Câu chuyện cho biết vợ chồng nhàngỗng rất thương nhau

- HS nhắc lại

2 em đọc SGK

Thø ba, ngµy 2 th¸ng 2 n¨m 2016

Học vần Bài 91 : oa - oe I) MỤC TIÊU :

-HS đọc và viết được :oa ,oe ,họa sĩ ,múa xòe

-Đọc được từ ngữ : sách giáo khoa ,hòa bình , chích chòe ,mạnh khỏe và câu ứng

dụng:Hoa ban xoe cánh trắng

Lan tươi màu nắng vàng

Cành hồng khoe nụ thắm

Bay lan hương dịu dàng.

-Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề “ Sức khỏe là vốn quí nhất ”

II) Đồ dùng dạy và học :

Tranh minh họa từ khóa ,câu ứng dụng và phần luyện nói

Bộ đồ dùng TV

III) Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của giáo viên

1/ Ôn định :

2/ Kiểm tra:

Hoạt động của học sinh

Trang 5

phát âm ,là phải tròn môi

-Có vần oa muốn được tiếng họa thêm

âm và dấu gì ?

-HS phân tích tiếng họa

-GV ghi tiếng họa

-GV viết mẫu và nêu quy trình viết

oa,họa sĩ ,oe ,múa xòe

Hoa ban xoe cánh trắng

Lan tươi màu nắng vàng

Cành hồng khoe nụ thắm

Bay lan hương dịu dàng

GV đọc mẫu

3 HS đọc 2HS viết bảng lớp và lớp viết b con

2 HS đọc các dòng thơ ứng dụng

-HS phân tích và cài vần oa -HS đánh vần vần oa

-Thêm âm h và dấu nặng ,HS cài tiếng họa

-Âm h ,vần oa và dấu nặng -HS đánh vần tiếng họa -Vẽ một người đang vẽ -họa sĩ

-HS đọc từ họa sĩ -HS đọc oa-họa -họa sĩ

-HS đọc cả hai phần ( đọc cá nhân , nhóm ,cả lớp )

-Giống nhau âm o đứng trước ,khác nhau âm a,e đứng sau

2 HS đọc các từ ngữ

HS tìm tiếng có chứa vần oa,oephân tích và đánh vần tiếng đó -HS đọc từ ngữ ( đọc cá nhân , nhóm ,cả lớp )

HS viết vào bảng con

-HS lần lượt đọc toàn bộ tiết 1 -Đọc nhóm ,cá nhân ,cả lớp

2 HS đọc toàn bài

HS đọc từng dòng thơ mỗi em đọc

Trang 6

b: Luyện viết

-GV theo dõi nhắc nhở HS khi viết bài và

giúp đỡ HS yếu

c: Luyện nói

-Trong tranh các bạn đang làm gì ?

-Tại sao phải tập thể dục ?

HS viết bài vào vở tập viết oa,oe,họa sĩ ,múa xòe -HS đọc tên bài luyện nói

“Sức khỏe là vốn quý nhất “-Các bạn đang tập thể dục

- Tập thể dục để được khỏe mạnh

-2 HS đọc toàn bài trong SGK

HS tham gia trò chơi

HS sẽ chuyền tay nhau mỗi HS viết một tiếng có chứa vần oa,oe

Trang 7

Toỏn Bài 86 : Xăng ti mét - Đo độ dài I-Mục tiêu: học sinh.

-Có khỏi niệm ban đầu về độ dài, tên gọi ký hiệu: cm

-Biết đo độ dài đoạn thẳng với đơn vị cm trong các trờng hợp đơn giản

-Có kỹ năng thực hành đo độ dài cm bằng thớc thẳng

II-Đồ dùng dạy học:

III-Các hoạt động dạy - học chủ yếu.

Thời

4 phút 1.Kiểm tra: Gọi học sinh lên vẽ 2

-Giáo viên giơ thớc kẻ có chia vạch

cm và giới thiệu: Đây là thớc chia

-Đo mẫu và giảng cách đo:

+áp thớc kẻ sát đoạn thẳng, điểm đầu

của đoạn thẳng trùng với vạch 0

+Điểm cuối: Số cm của đoạn thẳng

-Học sinh quan sát thớc củamình

-5 học sinh đọc: xăng ti mét-Nghe và nhắc lại

Bài 2: Viết số đo đoạn thẳng.

-Hỏi: Đoạn thẳng th nhất điểm cuối

trùng với vạch số mấy?  Đoạn thẳng

đó dài mấy cm?

-Chữa bài

-Học sinh viết đơn vị cm: cỡchữ nhỏ

Chú ý khoảng cách 2 chữ trong 1dòng

-3 học sinh loại B: Xăng ti métviết tắt là 2 con chữ c, m (xê,m)

-2 học sinh loại C: Điểm cuối

đoạn thẳng thứ nhất trùng vớivạch số 3  Đoạn thẳng đó dài

3 cm

Trang 8

3 phút

5 phút

Bài 3: Kiểm tra cách đặt thớc.

Hỏi: Đặt thớc đúng khi đo đoạn thẳng

là đặt thớc nh thế nào?

 Chốt kiến thức

Bài 4: Thực hành đo đoạn thẳng và

viết số đo

-Khi đo đoạn thẳng con đọc số đo ở

điểm đầu hay cuối đoạn thẳng?

Phải đọc số đo ở vạch thớc ứng với

điểm cuối đoạn thẳng

-Học sinh cả lớp làm bài (làm 2

đoạn thẳng còn lại)-Học sinh loại B: Đọc độ dài 3

đoạn thẳng: 3cm, 4cm, 5cm-2 học sinh đọc yêu cầu

-Học sinh viết s: trờng hợp 1, 2 đ: trờng hợp 3+Học sinh loại A: Giải thích tạisao viết s trờng hợp 1

+Học sinh loại B: Giải thích tạisao viết s trờng hợp 2

-Học sinh nêu yêu cầu-Cả lớp làm bài: Có 4 đoạn thẳnglần lợt số đo là: 6cm, 4cm, 9cm,10cm

-2 học sinh loại A trả lời: Đọc số

đo ở điểm cuối

-3 học sinh nhắc lại

3 phút 3.Củng cố

-Gọi học sinh nêu bài học

-Hỏi: Nêu cách đặt thớc đo độ dài

đoạn thẳng

-2 học sinh -2 học sinh trả lời

Bổ sung:

Học vần Bài 92 : oai-oay I) MỤC TIấU :

-HS đọc và viết được :oai ,oay ,điện thoại ,giú xoỏy

-Đọc được từ ngữ :quả xoài ,khoai lang ,hớ hoỏy ,loay hoay và cõu ứng dụng :

Thỏng chạp là thỏng trồng khoai Thỏng giờng trồng đậu ,thỏng hai trồng cà Thỏng ba cày vỡ ruộng ra

Thỏng tư làm mạ , mưa sa đầy đồng

-Phỏt triển lời núi tự nhiờn theo chủ đề “ Ghế đẩu ,ghế xoay ,ghế tựa ”

II) Đồ dựng dạy và học :

Tranh minh họa từ khúa ,cõu ứng dụng và phần luyện núi

Bộ đồ dựng TV

III) Cỏc hoạt động dạy học:

Hoạt động của giỏo viờn

1/ ễn định :

Hoạt động của học sinh

Trang 9

-GV ghi và đọc vần oai và hướng dẫn cách

phát âm ,là phải tròn môi

-Có vần oai muốn được tiếng thoại thêm

âm và dấu gì ?

-HS phân tích tiếng thoại

-GV ghi tiếng thoại

-Đây là cái gì ?

-GV ghi từ điện thoại và giảng từ đó

* Dạy vần oay( quy trình tương tự như dạy

quả xoài hí hoáy

khoai lang loay hoay

-GV đọc mẫu và giải thích từ “ hí

hoáy ,loay hoay ”

GV gạch chân tiếng HS tìm

* Luyện viết

-GV viết mẫu và nêu quy trình viết

oai, điện thoại ,oay ,gió xoáy

-HS phân tích và cài vần oai -HS đánh vần vần oai

-Thêm âm th và dấu nặng ,HS cài tiếng thọai

-Am th ,vần oai và dấu nặng -HS đánh vần tiếng thoại -Cái điện thoại

-HS đọc từ điện thoại

HS đọc oai-thoại -điện thoại

-HS đọc cả hai phần ( đọc cá nhân , nhóm ,cả lớp )

-Giống nhau âm o,a đứng trước ,khácnhau âm i,y đứng sau

2 HS đọc các từ ngữ

HS tìm tiếng có chứa vần oai,oayphân tích và đánh vần tiếng đó -HS đọc từ ngữ ( đọc cá nhân , nhóm ,cả lớp )

-HS viết vào bảng con-

-HS lần lượt đọc toàn bộ tiết 1 -Đọc nhóm ,cá nhân ,cả lớp

Trang 10

-HS viết bài vào vở tập viết oai,oay,điện thoại , giú xoỏy

-HS đọc tờn bài luyện núi

“Ghế đẩu ,ghế xoay ,ghế tựa “-HS đọc tờn từng loại ghế và chỉ ra -HS nờu

-HS kể

HS tham gia trũ chơi

HS sẽ chuyền tay nhau mỗi HS viết một tiếng cú chứa vần oai,oay

Thứ tư , ngày 3 tháng 2 năm 2016

Toỏn Bài 87: Luyện tập I-Mục tiêu: học sinh.

-Rèn kỹ năng giải toán và trình bày bài giải (dạng toán thêm)

-Rèn học sinh biết tự đọc bài toán, tìm hiểu bài toán, tự tóm tắt bài toán;

tìm ra phép tính thích hợp và trình bày bài giải hoàn chỉnh

-Viết bài toán: Mai có 7 bông hoa Hà

có 10 bông hoa Hỏi cả hai bạn có bao

nhiêu bông hoa?

-Gọi học sinh lên bảng tóm tắt bài

toán và giải bài toán

-Hỏi: Phần bài giải phải làm những

gì? (câu lời giải, phép tính, đáp số)

-Quan sát, đọc thầm bài toán-Học sinh loại C: Tóm tắt b/toán-Học sinh loại A,B: Giải bài toán(trình bày bài giải)

-Cả hai bạn có số bông hoa là:

7 + 10 = 17 (bông hoa) Đáp số: 17 bông hoa

Trang 11

Bài 1: Gọi học sinh đọc bài toán

-Yêu cầu học sinh tìm hiểu bài và viết

tóm tắt

+Hỏi: Bài toán cho biết gì? cả lớp

hoàn thành tóm tắt bài toán

+Hỏi: Khi viết bài giải em cần viết

những gì?

-Cả lớp làm bài giải trong vở ly

-Gọi học sinh chữa bài và chốt bài

 Có: 12 cây chuối Thêm: 3 cây

Có tất cả cây?

-Học sinh cả lớp làm: Trong vờn

có tất cả số cây là:

12+3=15 (cây) Đáp số: 15 cây-Học sinh loại B, C: Có thể viếtcâu lời giải gọn hơn: Có tất cả sốcây là

-2 học sinh loại B: Đọc bài toán-Cả lớp viết tóm tắt SGK

-Cả lớp viết bài giải trong vở ly:Trên tờng có tất cả số bức tranhlà; (hoặc: Có tất cả số bức tranhlà): 14+2 = 16 (bức tranh)

Đáp số: 16 bức tranh

10 ph Bài 3: Giải bài toán dựa vào tóm tắt.

-Gọi học sinh đọc: +Câu lời giải

+Phép tính

+Đáp số

-Nhận xét, chốt bài đúng

-2 học sinh loại B: Đọc tóm tắt-Học sinh thảo luận nhóm đôinêu câu lời giải: Có tất cả số hìnhlà; (có tất cả số hình vuông vàhình tròn là: )

-3 học sinh loại C: Đọc phéptính: 5+4=9 (hình)

-3 học sinh loại A: Đọc cả bàigiải

5 phút 3.Củng cố

-Gọi học sinh nêu tên bài học

-Thi giải bài toán nhanh:

Cách chơi: 2 đội, mỗi đội 3 học sinh:

+Đội A: ra bài toán với nội dung đã

học

+Đội B: Đọc bài giải

Nếu đội nào không hoàn thành nhiệm

vụ  Thua cuộc

 Tuyên dơng đội thắng cuộc

-2 học sinh -2 đội thi giải toán theo luật chơigiáo viên đa ra

Bổ sung:

Trang 12

Đạo đức

Bài 22: Em và các bạn (Tiếp)

I-Mục tiêu: học sinh hiểu:

1.Kiến thức:Trẻ em có quyền đợc học tập, quyền đợc vui chơi, có quyền đợc kết giao bạn bè

2.Kĩ năng: Hs có kĩ năng nhận xét đánh giá hành vi của bản thân và ngời khác khi học tập và vui chơi với các bạn

3.Thái độ: Biết c xử đúng mực với các bạn khi học tập và vui chơi

-Con c xử nh thế nào với các bạn lớp

con? Con hãy kể về một bạn thân

nhất của con

-Nhận xét, cho điểm  Kết luận nội

dung câu hỏi kiểm tra

-3 học sinh trả lời:

+Con cần đoàn kết với bạn, không

đánh cãi nhau, phải yêu quý và giúp

đỡ bạn khi bạn gặp khó khăn

1 phút 2.Giới thiệu bài:

-Giới thiệu trực tiếp và viết tên bài:

Em và các bạn (Tiết 2) -3 học sinh nhắc lại

15 ph

3.Nội dung:

a.Hoạt động 1: Đóng vai

-Yêu cầu: Mỗi nhóm đóng vai một

tình huống bài tập 3 (mỗi tình huống

thể hiện một việc nên làm khi cùng

-Kết luận: C xử tốt với bạn là đem lại

niềm vui cho bạn và chính mình, em

sẽ có thêm nhiều bạn và đợc các bạn

yêu quý

-Học sinh nêu nội dung từng tranh

-H/ sinh tập đóng vai theo nhóm 4-3 nhóm trình bày trớc lớp

-Em cảm thấy rất vui khi đợc bạn c

xử tốt với em và em c xử tốt với bạn-Học sinh nghe và ghi nhớ

10 ph b.Hoạt động 2: Vẽ tranh theo chủ đề

tập, vui chơi, quyền đợc tự do kết

giao bạn bè Muốn có nhiều bạn cần

đối xử đúng mực với bạn khi cùng

học, cùng chơi

-Học sinh nhắc lại yêu cầu-Cả lớp vẽ tranh về ngời bạn của em-Cả lớp trng bày tranh vẽ của mìnhtrên bảng lớp, bàn học

-Học sinh nghe và ghi nhớ

3 phút 4.Củng cố

Trang 13

-Giáo viên hỏi nội dung bài học

 Nhận xét, tổng kết -2 học nêu đợc tên bài học và nộidung bài học

Trang 14

Thø năm, ngµy 4 th¸ng 2 n¨m 2016

Học vần Bài 93 : oan - oăn I) MỤC TIÊU :

-HS đọc và viết được :oan, oăn ,giàn khoan , tóc xoăn

-Đọc được từ ngữ : phiếu bé ngoan , học toán , khỏe khoắn ,xoắn thừng và câu ứngdụng :

Khôn ngoan đối đáp người ngoài

III) Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của giáo viên

1/ Ôn định : (1’)

2/ Kiểm tra: (3’)

Đọc :oai ,quả xoài ,khoai lang

oay,hí hoáy ,loay hoay

Viết :điện thoại , gió xoáy

-GV ghi và đọc vần oan và hướng dẫn

cách phát âm ,là phải tròn môi

-Có vần oan muốn được tiếng khoan

thêm âm gì ?

-HS phân tích tiếng khoan

-GV ghi tiếng khoan

-Trong tranh vẽ gì ?

GV ghi từ giàn khoan và giảng

* Dạy vần oan( quy trình tương tự như

-HS đọc cả hai phần (đọc cá nhân , nhóm ,cả lớp )

-Giống : âm o đứng trước , n đứng saukhác : âm a,ă, đứng giữa

-2 HS đọc các từ ngữ -HS tìm tiếng có chứa vần oan,oăn

Trang 15

-GV đọc mẫu, giải thích tư “xoắn thừng”

GV gạch chân tiếng HS tìm

* Luyện viết

-GV viết mẫu và nêu quy trình viết

oan, giàn khoan ,oăn ,tóc xoăn

Dặn dò : về đọc bài nhiều lần và xem

trước bài sau

phân tích và đánh vần tiếng đó -HS đọc từ ngữ ( đọc cá nhân , nhóm ,cả lớp )

-HS quan sát , viết vào bảng con

-HS lần lượt đọc toàn bộ tiết 1 -Đọc nhóm ,cá nhân ,cả lớp

-HS đọc từng dòng thơ mỗi em đọc một dòng thơ ( đọc nối tiếp )

-2 HS đọc toàn bài Đọc cả bài (cá nhân ,nhóm ,cả lớp )-HS viết bài vào vở tập viết

oan,oăn ,giàn khoan ,tóc xoăn -HS đọc tên bài luyện nói

“Con ngoan ,trò giỏi“

-Bạn gái đang quét sân ,và được cô giáo thưởng

-Vì bạn học giỏi -Con ngoan biết vâng lời cha mẹ và giúp mẹ quét sân

-2HS đọc toàn bài trong SGK-HS tiếng có chứa vần oan ,oăn

Tự nhên và xã hội

Trang 16

Bài 22: Cây rau

I Mục tiêu:

1.Kiến thức :- Kể tên một số cây rau và n ơi sống của cây rau.

- Nói được ích lợi của việc ăn rau, sự cần thiết phải rửa sạch rau

2 Kĩ năng : - Quan sát, phân biệt và nói tên các bộ phận chính của cây rau

3 Thái độ :- Có ý thức ăn rau thường xuyên và ăn rau đã được rửa sạch

II Chuẩn bị:

1 Giáo viên: Một số cây rau thật và ảnh các cây rau.

2 Học sinh: sách giáo khoa, Một số cây rau thật và ảnh các cây rau.

III Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của GV

1- ổn định tổ chức :

2- Kiểm tra bài cũ : ( 1 – 2 phút )

- KT sự chuẩn bị ở nhà của học sinh

- GN nhận xét

3- Bài mới : ( 28 – 30 phút )

a- Giới thiệu bài: Tiết hôm nay chúng ta

học bài 22- Cây rau , ghi tên đầu bài

b- Giảng bài

* Hoạt động1: Quan sát cây rau.

+ Mục tiêu : Giúp học sinh biết tên và

các bộ phận chính của cây rau, biết phân

biệt giữa các loại

+ Tiến hành :Cho học sinh quan sát cây

rau và thảo luận cặp

- Hãy chỉ và nói rõ về thân, lá, của cây

rau mà con mang đến lớp?

- Bộ phận nào của cây rau con mang đến

ăn được?

+ GVkết luận: Có rất nhiều loại rau

khác nhau, các cây rau đều có rễ, thân,

lá, có laọi rau còn có hoa

* Hoạt đông2: Làm việc với sách giáo

khoa

+ Mục tiêu: Biết đặt câu hỏi và trả lời

theo các câu hỏi trong sách giáo khoa

Biết ích lợi của việc ăn rau, sự cần thiết

phải rửa rau sạch

+ Tiến hành: Chia lớp thành nhóm 4,

quan sát tranh vẽ trong sách giáo khoa,

thảo luận và trả lời câu hỏi

+ GV có các cây rau giống SGKcho HS

Trang 17

- Gọi các nhóm trình bày.

+ Kể tên các cây rau ăn lá , thân ,

rễ ,hoa , quả ?

- Con thích ăn loại rau gì?

- Khi ăn rau ta cần chú ý điều gì ?

- Vì sao chúng ta cần phải thường xuyên

ăn rau?

+GV kết luận: ăn rau có lợi cho sức

khoẻ, giúp ta không bị táo bón, tránh bị

chảy máu chân răng Trước khi ăn rau

ta phải rửa sạch rau, các con phải bả

mẹ mua chọn loại rau sạch

* Hoạt đông3: Trò chơi “Tôi là rau gì”

+ Mục tiêu: Củng cố những hiểu biết về

cây rau mà các em đã học

+ Tiến hành: Mỗi tổ cử một bạn lên cầm

khăn bịt mắt đứng thành hàng trước lớp ,

GV đưa cho mỗi HS 1 cây rau , sờ , hái lá

ngửi đoán xem đó là cây rau gì ?

4- Củng cố, dặn dò : ( 2 – 3 phút )

- Hôm nay chúng ta học bài gì

- Ăn rau có lợi gì ?

- Khi ăn rau ta cần chú ý điều gì ?

- Dặn các con cần ăn rau , xem trước bài

23 , chuẩn bị mỗi con 1 cây hoa

- Nhận xét giờ học

+ Các đại diện trình bày : rau su hào , raucải , súp lơ , cà chua

+ Ví dụ :

- Rau ăn lá: bắp cải, xà lách

- Rau ăn thânvà lá: Rau muống, cải

- Rau ăn rễ: Củ cải, cà rốt

- Rau ăn hoa: Xúp nơ

- Rau ăn quả: cà chua, xu xu

- Rau ăn thân : su hào

- 2 – 3 HS trả lời

- Khi ăn rau con phải rửa sạch , nấu chín

- Ăn rau thường xuyên giúp chống táo bón, có đủ vi ta min

Ngày đăng: 20/12/2020, 02:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w