1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án: Tuần 21 BS

19 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 59,43 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Hiểu nội dung: Một số loài chim cũng có đặc điểm, tính nết giống như con người (trả lời được câu hỏi 1, 3; học thuộc được một đoạn trong bài vè).. - HSNK thuộc được bài vè; thực hiện đ[r]

Trang 1

TUẦN 21

Thứ hai, ngày 1 tháng 2 năm 2021

Giáo dục tập thể SINH HOẠT DƯỚI CỜ.

I MỤC TIÊU

- Tổ chức sinh hoạt chuyên đề chào mừng với tên gọi “Em là mầm non của Đảng” với nội dung:

+ Hát múa ca ngợi Đảng CSVN

+ Thi Rung chuông vàng tìm hiểu kiến thức về lịch sử Đảng, Bác Hồ

- Giáo dục học sinh lòng biết ơn đối với Đảng Cộng sản Việt Nam, thi đua lập thành tích chào mừng Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XIII

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

HĐ1: Sinh hoạt theo chủ điểm của liên đội

- HS tập trung toàn trường

- Tham gia sinh hoạt do cô TPT và BCH liên đội điều hành

HĐ2 Sinh hoạt chuyên đề: Em là mầm non của Đảng

- Văn nghệ ( hát, múa chào mừng )

- Phóng sự 12 Tổng bí thư Đảng Cộng sản Việt Nam qua các thời kỳ từ năm

1930 đến nay

- Thi Rung chuông vàng tìm hiểu kiến thức về mùa xuân (Mỗi học sinh chuẩn bị bảng con, phấn và giẻ lau bảng)

HDD3 Tổng kết, nhận xét.

Tập đọc CHIM SƠN CA VÀ BÔNG CÚC TRẮNG

I MỤC TIÊU:

1.Năng lực đặc thù

- Hiểu lời khuyên từ câu chuyện: Hãy để cho chim được tự do ca hát, bay lượn,

để cho hoa được tự do tắm nắng mặt trời

- Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 4, 5 trong SGK HSNK trả lời được câu hỏi 3

- Biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ; đọc rành mạch được toàn bài

- Vận dụng được kiến thức đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế

2 Năng lực chung: Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ và tự

học; Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Ngôn ngữ; Văn học; Thẩm mĩ

3 Phẩm chất: Giáo dục học sinh biết yêu quý, bảo vệ các loài chim và hoa.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ ghi sẵn câu văn, đoạn văn cần luyện

đọc

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Trang 2

1 Khởi động: Gv cho cả lớp hát vận động bài hát: Sắp đến tết rồi

- Gv nhận xét và giới thiệu bài học

2 Khám phá

Tiết 1 HĐ1 Hướng dẫn luyện đọc đúng

a Giáo viên đọc mẫu toàn bài

- Lưu ý giọng đọc cho học sinh

b Đọc nối tiếp câu

- 1 HS đọc lại toàn bài

- Tổ chức cho HS tiếp nối nhau đọc từng câu GV nhắc: Hết dấu chấm là một câu, đầu câu tiếp viết hoa

- HS đọc nối tiếp câu đến hết lớp Quá trình HS đọc, HS đọc sai từ nào, GV yêu cầu đọc lại và ghi từ đó lên bảng lớp

- YC HS đọc đồng thanh từ khó

- HS đọc nối tiếp câu lần 2

b Đọc từng đoạn trước lớp kết hợp giải nghĩa từ

- YC HS đọc chú giải trong SGK

- GV hướng dẫn HS chia bài thành 4 đoạn

- HS nối tiếp đọc đoạn trước lớp, GV kết hợp giải nghĩa từ

- Giáo viên hướng dẫn cách ngắt hơi câu dài và cách đọc với giọng thích hợp: + Nhưng sáng hôm sau,/ khi vừa xoè cánh đón bình minh,/ bông cúc đã nghe thấy tiếng sơn ca buồn thảm.// Thì ra,/ sơn ca đã bị nhốt trong lồng.//

+ Bông cúc muốn cứu chim/ nhưng chẳng làm gì được.//

- Dán câu lên bảng có ghi sẵn câu cần luyện đọc( chưa đánh dấu ngắt nghỉ),

GV nêu chỗ ngắt nghỉ, YC HS đọc lại

- Gọi HS đọc theo cách ngắt nghỉ đúng ; Tổ đọc; Cả lớp đọc đồng thanh

- YC HS đọc nối tiếp theo đoạn lần 2

c Tổ chức cho HS hoạt động nhóm luyện đọc đoạn

- YC HS hoạt động nhóm luyện đọc đoạn

+ Hướng dẫn luyện đọc đoạn theo nhóm (Thay nhau đọc nối tiếp đoạn, theo dõi bạn đọc và nhận xét bạn đọc trong nhóm trước lớp)

- Tổ chức cho HS thi đọc đoạn ( Cử HS lên thi đọc nối tiếp các đoan – Các HS khác cùng theo dõi để bình xét ai đọc tốt nhất)

- Nhận xét

- Gọi học sinh đọc cả bài

- Cả lớp đọc

Tiết 2 HĐ2: Tìm hiểu bài

GV và lớp phó học tập hướng dẫn cả lớp chia sẻ nội dung bài

- HS đọc thầm và trả lời các câu hỏi:

+ Trước khi bị bỏ vào lồng, chim và hoa sống như thế nào? ( chim và hoa

sống rất vui vẻ )

+ Vì sao tiếng hót của chim trở nên buồn thảm? ( Sơn ca đã bị nhốt trong

lồng)

Trang 3

+ Điều gì cho thấy các cậu bé rất vô tình đối với chim? ( Các cậu bé nhốt

chim vào lồng, không cho chim uống nước.)

+ Điều gì cho thấy các cậu bé rất vô tình đối với hoa?( hai cậu bé cắt hoa cúc

bỏ vào lồng chim)

+ Hành động của cậu bé gây ra chuyện đau lòng gì? ( Sơn ca lìa đời, cúc héo

lả đi vì thương xót chim)

+ Qua bài đọc em hiểu được gì? ( Hãy để cho chim được tự do ca hát, bay

lượn; để cho hoa được được tự do tắm nắng mặt trời.)

HĐ3: Luyện đọc lại

- HS thi đọc cả bài

- Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn bạn đọc tốt nhất

3 Vận dụng, sáng tạo:

- Để sống hòa thuận, nhân ái với thiên nhiên chúng ta cần phải làm gì ? (…

phải bảo vệ chim chóc, bảo vệ các loài hoa vì chúng làm cho cuộc sống thêm tươi đẹp.)

Tổ chức cho Hs nói về cách bảo vệ các loài chim và hoa

- GV nhận xét tiết học, dặn dò HS về nhà luyện đọc thêm

Toán LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU

1 Năng lực đặc thù

+ Thuộc được bảng nhân 5

+ Tính được giá trị của biểu thức số có 2 dấu phép tính nhân và trừ trong trường hợp đơn giản

+ Giải được bài toán có 1 phép nhân (trong bảng nhân 5)

+ Nhận biết được đặc điểm của dãy số để viết số còn thiếu của dãy số đó

+ Vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tiễn

2 Năng lực chung: Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự

học; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Tư duy và lập luận toán học; Giao tiếp toán học

3 Phẩm chất Chăm chỉ; trách nhiệm trong thực hiện các hoạt động; trung thực

trong học tập

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ

1 Khởi động

- Gv cho Hs trò chơi truyền điện cũng cố bảng nhân 2,3,4,5

- Gv nhận xét, đánh giá

2 Thực hành

- GV hướng dẫn học sinh làm các bài tập: 1(a); 2; 3

Bài 1.a: GV tổ chức trò chơi “nhẩm nhanh, nhẩm đúng”

- HS nhẩm và nêu nhanh kết quả

Trang 4

- GV hoàn thành BT ở bảng

- HS đọc lại các phép tính của BT

Bài 2: 1 em nêu yêu cầu BT: Tính (theo mẫu)

- GV hướng dẫn mẫu:

5 ¿ 4 - 9 = 20 - 9

= 11

( GV: Các em phải tính lần lượt phép nhân trước, phép cộng sau )

Bài 3: 1 em đọc bài toán - Cả lớp đọc thầm

- GV hướng dẫn tìm hiểu yêu cầu BT:

+ Bài toán cho biết gì? ( Mỗi ngày Liên học 5 giờ, mỗi tuần lễ Liên học 5

ngày)

+ Bài toán hỏi gì? (Mỗi tuần lễ Liên học bao nhiêu giờ?)

+ Muốn biết mỗi tuần lễ Liên học bao nhiêu giờ ta làm thế nào? ( Ta lấy số

giờ học mỗi ngày Liên học nhân với số ngày trong trong một tuần lễ)

- HS làm BT 2, 3 vào vở

- GV quan sát giúp đỡ thêm những em còn lúng túng

- GV chấm 1 số bài, nhận xét

- Chữa bài

2 5 ¿ 4 - 9 = 20 - 9 5 ¿ 7 - 15 = 35 - 15 = 11 = 20

3 Bài giải

Số giờ Liên học trong mỗi tuần lễ là:

5 ¿ 5 = 25 (giờ) Đáp số: 25 giờ

4 Vận dụng, sáng tạo:

- Bạn Hùng nói: Nhà nội em có 5 khay trứng, mỗi khay 5 quả trứng Như vậy nhà em có bao nhiêu quả trứng ?

- Đếm các số cách đều hơn kém nhau 5 đơn vị

- Cả lớp ôn lại bảng nhân 2, 3, 4, 5

- Về nhà ôn lại các bảng nhân đã học

Thứ ba, ngày 2 tháng 2 năm 2021

Kể chuyện CHIM SƠN CA VÀ BÔNG CÚC TRẮNG

I MỤC TIÊU

1 Năng lực đặc thù:

- Kể lại được từng đoạn của câu chuyện

- Kể lại toàn bộ câu chuyện ( HSNK)

2 Năng lực chung: Góp phần hình thành năng lực tự học và tự chủ, giao tiếp

và hợp tác qua việc biết lắng nghe, nhận xét đánh giá lời kể của bạn

Trang 5

3 Phẩm chất: Giáo dục học sinh yêu thiên nhiên chăm sóc và bảo vệ các loài

chim, loài hoa vì chúng làm cho cuộc thêm tươi đẹp

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh minh hoạ.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1.Khởi động

- 2 HS kể lại chuyện: Ông Mạnh thắng thần Gió

- Ông Mạnh là người như thế`nào?

- Gv giới thiệu tiết học

2 Thực hành:

HĐ1:Hướng dẫn kể từng đoạn

- 1 HS nêu yêu cầu: Dựa vào các gợi ý dưới đây, kể lại từng đoạn câu chuyện

“ Chim sơn ca và bông cúc trắng”

a Đoạn 1: Cuộc sống tự do, sung sướng của sơn ca và bông cúc

b Đoạn 2: Sơn ca bị cầm tù

c Đoạn 3: Trong tù

d Đoạn 4: Sự ân hận muộn màng

- GV hướng dẫn HS: Ở mỗi đoạn cần đọc kĩ câu hỏi gợi ý để trả lời đúng, kể lại đúng nội dung đoạn đó

- HS tập kể theo nhóm 2

- 1 số nhóm kể trước lớp

- Lớp nhận xét, bổ sung

HĐ2: Kể toàn bộ chuyện

- GV nêu yêu cầu bài tập: Kể lại toàn bộ câu chuyện

- HS nối tiếp kể lại toàn bộ câu chuyện - GV và cả lớp nhận xét, tuyên dương

- GV theo dõi hướng dẫn thêm cho học sinh và cả lớp

3 Vận dụng, sáng tạo

- Câu chuyện nhắc nhở em điều gì?(…không nên bắt nhốt chim mà để nó được

bay lượn tự do; không nên ngắt hoa để nó được toả hương làm cho thiên nhiên thêm đẹp)

- GV nhận xét tiết học, dặn dò HS về nhà tập kể lại chuyện

Toán

( Thầy Nam dạy và soạn)

Chính tả

CHIM SƠN CA VÀ BÔNG CÚC TRẮNG

I MỤC TIÊU

1 Năng lực đặc thù:

- Viết đúng bài chính tả, trình bày đúng đoạn văn xuôi có lời nói của nhân vật

- Làm đúng BT2

Trang 6

2 Năng lực chung: Góp phần hình thành năng lực tự học và tự chủ, giao tiếp

và hợp tác

3 Phẩm chất: Giáo dục học sinh chăm chỉ học tập, rèn tính cẩn thận.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1.Khởi động

- HS viết vào bảng con: xiết chặt, hiểu biết, xanh biếc, tiếc nuối

- GV kiểm tra, nhận xét

2 Thực hành

HĐ1: Hướng dẫn học sinh viết chính tả.

a Hướng dẫn chuẩn bị

- GV đọc bài viết - lớp đọc thầm

- 1 HS đọc lại

- GV hướng dẫn nhận xét

+ Đoạn viết có ở bài tập đọc nào?(…Chim sơn ca và bông cúc trắng )

+ Trong bài có những dấu câu nào?(dấu phẩy, dấu chấm, dấu chấm than)

- Hướng dẫn viết tiếng dễ viết sai: rào, dại, trắng, sơn ca, sung sướng, mãi

b HS tập chép chính tả

- GV nhắc nhở HS tư thế ngồi viết

- GV đọc bài cho HS viết

- GV đọc cho HS soát lỗi trong bài

c Chấm, chữa bài

- GV chấm 1 số bài, nhận xét

HĐ2: Hướng dẫn làm bài tập chính tả

- GV cho học sinh đọc yêu cầu BT 2

a Tìm từ chỉ các loài vật:

+ Có tiếng bắt đầu bằng ch M: chào mào

+ Có tiếng bắt đầu bằng tr M: trâu

- GV chia lớp làm 3 đội cho thi tìm từ chỉ các loài vật với 2 yêu cầu trên Sau khi thảo luận (3 - 4 phút), mỗi đội cử 2 em lên thi, trong thới gian 2 phút đội nào tìm được nhiều tên các loài vật hơn thì đội đó thắng cuộc

b Tìm từ ngữ chỉ vật hay việc

+ Có tiếng chứa vần uôt

+ Có tiếng chứa vần uôc.

- GV tổ chức cho HS làm tương tự bài 2.a

3 Hoạt động ứng dụng

- GV và HS nhắc lại nội dung bài học

- GV nhận xét giờ học, dặn dò học sinh về luyện viết thêm

Trang 7

Tự nhiên-Xã hội CUỘC SỐNG XUNG QUANH

I MỤC TIÊU

1 Năng lực đặc thù

- Nêu được một số nghề nghiệp chính và hoạt động sinh sống của người dân nơi học sinh ở

- Tìm kiếm và xử lý thông tin quan sát về nghề nghiệp của người dân địa phương

- Kể được tên một số nghề ở địa phương mình

- Kĩ năng tìm kiếm và xử lý thông tin: Phân tích so sánh nghề nghiệp của người dân nông thôn và người dân thành thị

2 Năng lực chung: Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự học, năng

lực giao tiếp, hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy logic, năng lực quan sát

3 Phẩm chất: Học sinh có ý thức gắn bó và yêu mến quê hương

*GDBVMT: Biết được môi trường cộng đồng: cảnh quan tự nhiên, các

phương tiện giao thông và các vấn đề môi trường của cuộc sống xung quanh Có ý thức bảo vệ môi trường

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh ảnh

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1.Khởi động

Gv cho cả lớp hát bài: Trên con đường đến trường

Khi đi học về em thấy hai bên đường như thế nào?

Gv giới thiệu bài mới

2 Khám phá

HĐ1: Kể tên 1 số ngành nghề nông thôn

+ Bố mẹ và những người họ hàng của em làm nghề gì? (đánh cá, buôn bán…)

+ Nghề của mọi người giống nhau không? (HS tự kể)

HĐ2: Quan sát và kể lại những gì em nhìn thấy trong tranh vẽ

- HS quan sát thảo luận theo cặp, đại diện trình bày, GV nhận xét bổ sung thêm

- HS quan sát hình vẽ và cho biết:

+ Những hình vẽ này mô tả những người dân sống ở vùng nào?(vùng nông

thôn)

+ Các em hãy nói tên các nghề của người dân trong từng hình vẽ?

- HS thi kể tên các ngành nghề ở địa phương, GV nhận xét

- GV kết luận: Những bức tranh trang 44, 45 thể hịên nghề nghiệp và sinh

hoạt của người dân ở nông thôn các vùng miền khác nhau của đất nước.

Những bức tranh trang 46, 47 thể hiện nghề nghiệp và sinh hoạt của người dân ở thành phố, thị trấn.

HĐ3: Thảo luận về ngành nghề ở địa phương em

- Các nhóm thảo luận (nhóm 4) - Đại diện nhóm trả lời

+ Tiêu biểu là ngành nghề gì? Đặc điểm của ngành nghề đó như thế nào?

Trang 8

+ Em có cảm nghĩ gì về nghề đó?

- GV kết luận: Ở địa phương ta chủ yếu là nghề đánh cá và buôn bán cá; hoạt

động sinh sống của địa phương chủ yếu phụ thuộc vào biển …

3 Vận dụng, sáng tạo

- Ở địa phương em ngành gì tiêu biểu nhất?

- Tổ chức cho hs kể các ngành nghề ở địa phương mà em biết

- GV nhận xét tiết học, dặn dò HS

Thứ tư, ngày 3 tháng 2 năm 2021

Toán LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU

1 Năng lực đặc thù

- Biết tính độ dài đường gấp khúc Học sinh làm Bài 1 (b) Bài 2

- Vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tiễn

2 Năng lực chung:Tự chủ, tự học; giao tiếp hợp tác; giải quyết vấn đề sáng

tạo

3 Phẩm chất: Chăm chỉ; trách nhiệm trong thực hiện các hoạt động; trung

thực trong học tập

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Khởi động

- 1 HS vẽ đường gấp khúc

2.Thực hành

HĐ1 Hướng dẫn HS luyện làm bài tập.

- GV hướng dẫn HS làm các BT: 1(b); 2 trong SGK tr.104

Bài 1.b: - HS đọc yêu cầu bài tập - cả lớp đọc thầm

- GV hướng dẫn HS tìm hiểu yêu cầu BT:

+ Đường gấp khuc đã cho gồm mấy đoạn thẳng? (…3 đoạn thẳng)

+ Độ dài mỗi đoạn là bao nhiêu? (lần lượt là: 10 dm; 14 dm; 9 dm)

+ Bài tập yêu cầu làm gì ? ( tính độ dài đường gấp khúc đó )

+ Muốn tính độ dài đường gấp khúc ta làm thế nào ? ( tính tổng độ dài các

đoạn thẳng của đường gấp khúc đó )

- HS làm bài vào vở tự học

- 1 em lên bảng chữa bài - cả lớp và GV nhận xét, bổ sung:

Bài giải

Độ dài đường gấp khúc là:

10 + 14 + 9 = 33(dm) Đáp số: 33 dm

Bài 2: Một HS đọc bài tập, lớp đọc thầm

- GV hướng dẫn HS tìm hiểu yêu cầu BT:

+ Bài toán cho biết gì? ( Con ốc sên bò từ A đến B)

+ Nó bò theo đường gì? ( bò theo đường gấp khúc)

+ Đường gấp khúc con ốc bò gồm mấy đoạn? ( 3 đoạn)

Trang 9

+ Bài toán hỏi gì? ( Con ốc sên bò đoạn đường dài mấy dm?)

=>GV: Đoạn đường ốc sên bò chính bằng độ dài đường gấp khúc ABCD

- HS làm bài vào vở

- GV chấm 1 số bài, nhận xét

- Chữa bài trước lớp

Bài giải

Độ dài đoạn đường mà con ốc sên phải bò là :

5 + 2 + 7 = 14 (dm) Đáp số: 14 dm

Bài 3: (nếu còn thời gian HS NK làm) HS đọc bài tập

- GV vẽ hình lên bảng, hướng dẫn HS nắm yêu cầu bài tập

B C

A D

- HS ghi tên các đường gấp khúc có trong hình vẽ:

- Một số em lên thi ghi tên đường gấp khúc gồm 3 đoạn thẳng và đường gấp khúc gồm 2 đoạn thẳng

- Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng

- Chữa bài, nhận xét, bổ sung

3 Vận dụng, sáng tạo

- Gọi một số em nhắc lại cách tính độ dài đường gấp khúc

- GV nhận xét tiết học, dặn dò HS

Đạo đức

( Cô Hương dạy và soạn)

Tập đọc

VÈ CHIM

I MỤC TIÊU:

1 Năng lực đặc thù

Biết ngắt nghỉ đúng nhịp khi đọc các dòng trong bài vè

- Hiểu nội dung: Một số loài chim cũng có đặc điểm, tính nết giống như con người (trả lời được câu hỏi 1, 3; học thuộc được một đoạn trong bài vè)

- HSNK thuộc được bài vè; thực hiện được yêu cầu cảu câu hỏi 2

2 Năng lực chung: Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ và tự

học; Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Ngôn ngữ; Văn học; Thẩm mĩ

3.Phẩm chất:Giáo dục học sinh yêu thích các loài chim, yêu thích môn học.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Giáo viên: Tranh minh họa bài tập đọc (phóng to, nếu có thể) Bảng ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1.Khởi động

- HS đọc bài: Chim Sơn ca và bông cúc trắng

Trang 10

+ Qua câu chuyện em hiểu được điều gì ?

2 Khám phá

HĐ1 Luyện đọc.

- GV đọc mẫu - học sinh theo dõi

- Hướng dãn HS đọc nối tiếp từng dòng thơ

- Đọc từ khó: chèo bẻo, giục, chim sẻ

- GV chia bài làm 2 phần

Phần 1: 10 dòng thơ đầu

Phần 2: Phần còn lại

- 2 HS đọc nối tiếp từng phần của bài thơ trước lớp - GV chú ý học sinh cách ngắt nhịp thơ và nhấn giọng

- Đọc đoạn trong nhóm 2

- 1 số nhóm đọc trước lớp

- Nhận xét, bổ sung

- 1 em đọc phần chú giải

HĐ2 Tìm hiểu bài.

GV và lớp phó hướng dẫn HS chia sẻ nội dung bài

- HS đọc thầm và trả lời các câu hỏi:

+ Tìm tên các loài chim được kể trong bài? (gà, sáo, liếu điếu, chìa vôi,chèo

bẻo, chim khách, chim sẻ, chim sâu, tu hú, cú mèo.)

+ Hãy tìm các từ dùng để gọi tên các loài chim? (cậu, thím, mẹ, bác, bà cô,

con, em)

+ Con gà có đặc điểm gì? (hay chạy lon xon)

+ Tìm các từ chỉ đặc điểm các loài chim? ( vừa đi vừa nhảy, hay nói linh tinh,

hay nghịch hay tếu, )

+ Theo em tác giả dùng các từ gọi tên người, chỉ đặc điểm của người để gọi

các loài chim có tác dụng gì?(làm cho các loài vật gần gũi với con người hơn)

=>GV: Cách dùng các từ gọi tên người, chỉ đặc điểm của người để gọi các loài chim chính là tác giả đã sử dụng nghệ thuật nhân hóa

+ Em thích loài chim nào nhất? Vì sao? (HS tự trả lời)

HĐ3 Luyện đọc lại, học thuộc lòng

- Gọi một số em đọc lại bài vè

- Nhận xét, tuyên dương

- HS đọc thầm thuộc lòng từng đoạn, cả bài vè

- Thi đọc thuộc lòng trước lớp - GV nhận xét, tuyên dương

3 Hoạt động ứng dụng

- Qua bài tập đọc này em thấy các loài chim như thế nào? (Một số loài chim

cũng có đặc điểm, tính nết giống như con người.)

- GV nhận xét tiết học, dặn dò HS về nhà học thuộc lòng bài vè

Tập viết CHỮ HOA R I.MỤC TIÊU

1.Năng lực đặc thù

- Viết đúng chữ hoa R (cỡ vừa 1 dòng, cỡ nhỏ 1 dòng)

Ngày đăng: 02/04/2021, 10:30

w