- Hs thùc hµnh viÕt hoµn chØnh mét bµi v¨n miªu t¶ con vËt sau giai ®o¹n häc về văn miêu tả con vật- bài viết đúng với yêu cầu đề bài, có đủ 3 phần, diễn đạt thành câu, lời văn sinh động[r]
Trang 1Tuần 33: Ngày soạn 16 / 4 / 2011
Ngày dạy Thứ hai 18 / 4 / 2011
Tập đọc Tiết 65: Vương quốc vắng nụ cười (tiếp theo)
A Mục tiêu:
- Đọc lưu loát bài văn, đọc diễn cảm giọng vui, bất ngờ, hào hứng Đọc phân
biệt lời nhân vật (nhà vua, cậu bé)
- Hiểu nghĩa các từ trong bài
- Hiểu nội dung phần tiếp và ý nghĩa toàn truyện: Tiếng cười như một phép
mầu nhiệm làm cho cuộc sống của vương quốc u buồn thay đổi, thoát khỏi nguy cơ
tàn lụi Câu chuyện noí lên sự cần thiết của tiếng cười với cuộc sống của chúng ta
B Đồ dùng dạy học.
- Tranh minh hoạ bài đọc sgk/143( nếu có)
C Hoạt động dạy học.
I ổn định tổ chức.
II Kiểm tra bài cũ.
+ Đọc TL bài : Ngắm trăng - Không
đề và trả lời câu hỏi nội dung? - 2 hs đọc bài và trả lời câu hỏi, lớp nx.
- Gv nx chung, ghi điểm
III Bài mới.
1 Giới thiệu bài.
2 Luyện đọc và tìm hiểu bài.
a Luyện đọc.
+Đ1: Từ đầu ta trọng thưởng
+Đ2: Tiếp đứt giải rút ạ
+ Đ3: Phần còn lại
- Đọc nối tiếp : 2lần - 3Hs đọc/ 1lần
+ Đọc nối tiếp lần 1: Kết hợp sửa
phát âm:
- 3 hs đọc
+ Đọc nối tiếp lần 2 kết hợp giải
- Gv nx đọc đúng và đọc mẫu: - Hs nghe
b Tìm hiểu bài.
- Đọc thầm toàn bài, trao đổi trả lời: - Hs trao đổi theo cặp:
Cậu bé phát hiện ra những chuyện
buồn cười ở đâu? - ở xung quanh cậu: nhà vua quên lau miệng, bên mép vẫn dính 1 hạt
cơm Quả táo cắn dở đang căng phồng trong túi áo của quan coi vườn ngự uyển
Cậu bé đứng lom khom vì bị đứt dải rút quần
+ Tiếng cười làm thay đổi cuộc
sống ở vương quốc u buồn ntn? - Tiếng cười như có phép mầu làm mọi gương mặt đều rạng rỡ, tươi tỉnh, hoa nở,
GiaoAnTieuHoc.com
Trang 2chim hót, những tia nắng mắt trời nhảy múa, sỏi đá reo vang dưới những bánh xe + Tìm nội dung chính của đoạn 1,2? - ý 1: Tiếng cười có ở xung quanh ta
+ Nội dung chính đoạn 3? - ý 2: Tiếng cười làm thay đổi cuộc sống u
buồn
+ Phần cuối truyện cho ta biết điều
gì?
- Phần cuối truyện nói lên tiếng cười như một phép mầu làm cho cuộc sống ở vương quốc u buồn thay đổi,
thoát khỏi nguy cơ tàn lụi
+ Toàn truyện cho ta thấy điều gì? - Tiếng cười rất cần thiết cho cuộc
sống của chúng ta
c Đọc diễn cảm:
- Đọc truyện theo phân vai: - 4 vai: dẫn truyện, nhà vua, thị vệ
+ Nêu cách đọc bài? - Toàn bài đọc vui, háo hức, bất ngờ Thay
đổi giọng phù hợp với nội dung Cậu bé: hồn nhiên Nhà vua : dỗ dành
Nhấn giọng: háo hức, phi thường, trái đào, ngọt ngào, chuyện buồn cười, trọng thưởng, quên lau miệng, giật mình, bụm miệng, quả táo cắn dở, căng phồng, lom khom, đứt dải rút, dễ lây, phép mầu, tươi tỉnh,
- Luyện đọc diễn cảm đoạn 3:
+ Gv đọc mẫu: - Hs nêu cách đọc đoạn 3.- Hs luyện đọc : N2
- Gv cùng hs nx, khen hs đọc tốt
IV Củng cố: - Nhắc lại ND bài
- Nx tiết học
V Dặn dò: - Về nhà đọc bài và chuẩn bị bài 66
Toán Tiết 161: Ôn tập về các phép tính với phân số (Tiếp theo)
A Mục tiêu:
- Giúp học sinh ôn tập, củng cố kĩ năng thực hiện phép nhân và phép chia phân số
B Chuẩn bị.
- ND bài ôn tập
C Các hoạt động dạy học.
I ổn định tổ chức.
II Kiểm tra bài cũ:
+ Nêu cách cộng, trừ hai
phân số cùng mẫu, khác mẫu
số và nêu ví dụ? - 2 hs nêu, lớp nx, lấy ví dụ minh hoạ
- Gv nx bài đúng, ghi điểm
III Bài mới.
1 Giới thiệu bài.
GiaoAnTieuHoc.com
Trang 32 Bài tập.
Bài 1(168) Tính.
- Hs đọc yêu cầu bài
- Làm bảng con: - Một số hs lên bảng làm bài
- Gv cùng hs nx, trao đổi
cách làm
- Lưu ý : Từ phép nhân say ra
2 phép chia
a
7
4 2
3 21
8 3
2 : 21
8
; 21
8 7 3
4 2 7
4 3
ì
ì
=
ì
(Bài còn lại làm tương tự)
Bài 2 Tìm x - Hs làm bài vào nháp, đổi chéo nháp chấm bài
bạn, 3 Hs lên bảng chữa bài
- Gv cùng hs nx, chữa bài,
trao đổi cách làm bài
3 7
; 7
2 : 3 2
; 3
2 7
2
=
=
=
ì
X X X
; 5 6
; 3
1 : 5 2
; 3
1 :
5 2
=
=
=
X X X
(Bài còn lại làm tương tự)
Bài 3 Làm tương tự bài 2. - Hs tự làm bài rồi rút gọn
11
1 11 3 2 3
3 3 1 2 11 6 3
9 1 2 11
9 6
1 3
ì
ì
ì
ì
ì
ì
=
ì
ì
ì
ì
=
ì
ì
( Bài còn lại làm tương tự)
- Gv cùng hs trao đổi cách
làm bài - Hs làm bài vào vở, 1 Hs lên bảng chữa bài. Bài giải
- Gv chấm một số bài
- Gv cùng hs nx, chữa bài
a Chu vi tờ giấy hình vuông là:
(m)
5
8 4 5
2
=
ì
Diện tích tờ giấy hình vuông là:
(m2)
25
4 5
2 5
2 ì =
b.Diện tích 1 ô vuông là:
(m2)
625
4 25
2 25
2 ì =
Số ô vuông cắt được là:
25(ô vuông)
625
4 : 25
c Chiều rộng tờ giấy hình chữ nhật đó là:
( )
5
1 5
4 : 25
4
m
=
Đáp số: a Chu vi: m;diện tích: m2
5
8
25 4
b.25 ô vuông
c m
5 1
IV Củng cố: - Nhắc lại ND bài
- Nx tiết học
V Dặn dò: - Về nhà làm bài tập VBT Tiết 161
GiaoAnTieuHoc.com
Trang 4Chính tả (Nhớ - viết) Tieỏt 33: Ngaộm traờng - Khoõng ủeà.
A Mục tiêu:
- Nhớ – viết lại chính xác , trình bày đúng, đẹp bài thơ: Ngắm trăng -không
đề
- Làm đúng các bài tập phân biệt tr / ch
B Đồ dùng dạy học.
- Bảng phụ và phiếu học tập
C Các hoạt động dạy học.
I ổn định tổ chức.
II Kiểm tra bài cũ:
+ Viết: vì sao, năm sau, xứ sở, sương mù,
gắng sức, xin lỗi, sự, - 2 Hs lên bảng viết, lớp viết nháp
- Gv cùng hs nx, ghi điểm
III Bài mới:
1 Giới thiệu bài Nêu MĐ, YC.
2 Hướng dẫn viết chính tả.
- Đọc yêu cầu bài tập 1 - 1 Hs đọc
- Đọc thuộc lòng bài thơ cần nhớ viết: - 2 Hs đọc
+ Qua hai bài thơ em biết được điều gì ở
Bác?
- Bác là người sống giản dị, luôn lạc quan yêu đời, yêu cuộc sống cho dù gặp bất kì hoàn cảnh khó khăn nào + Tìm và luyện viết từ khó, dễ lẫn khi viết
chính tả? - Hs tự tìm và đọc, cả lớp luyện viết:- VD: không rượu, hững hờ, trăng
soi, cửa sổ, đường non, xách bương,
- Nhớ – viết chính tả: - Cả lớp viết bài
- Gv thu một số bài chấm - Hs đổi chéo vở soát lỗi
- Gv cùng hs nx chung
3 Bài tập.
- Gv kẻ lên bảng: - Hs làm bài vào nháp theo N3
trình bày miệng
- Gv cùng hs nx, chốt bài đúng
tr Trà, trả lời,
tra lúa, tra hỏi, trà mi, trí trá, dối trá,
Rừng tràm, quả
trám, khám khe
hở, xử trảm, trạm xá
Tràn đầy, tràn lan, tràn ngập, Trang vở, trang nam nhi, trang bị,
trang điểm, trang nghiêm, trang phục, trang trí,
ch Cha mẹ, cha
xứ, chà đạp, giò chả, chả
trách, chung
áo chàm, bệnh chàm, chạm cốc, chạm nọc, chạm trán, chạm trổ,
Chan canh, chan hoà, chán chê, chán ghét, chán ngán, chạn
Chàng trai,
GiaoAnTieuHoc.com
Trang 5chạ, bát,
- Tổ chức hs thi tiếp sức theo tổ: - Các tổ trao đổi, cử đại diện 3 em lên
thi
- Gv cùng hs nx chốt ý đúng: - Tr: trắng trẻo, trơ trẽn, tròn trịa, tráo
trưng, trùng trình, trùng trục, trùng triềng,
- ch: Chông chênh, chênh chếch, chống chếnh, chói chang, chong chóng,
IV.Củng cố: - Nhắc lại ND bài
- Nx tiết học
V Dặn dò: - Ghi nhớ các từ để viết đúng
Đạo đức
Tiết 33: Dành cho địa phương Thăm quan quang cảnh xung quanh trường.
A Mục tiêu:
- Củng cố, luyện tập cho hs về các kiến thức bảo vệ môi trường, xây dựng môi trường xanh-sạch-đẹp
- Kết hợp các môn học khác có ý thức gìn giữ và bảo vệ môi trường sống
B Chuẩn bị.
C Các hoạt động dạy học.
1 ổn định tổ chức: Hs hoạt động theo tổ nhóm ( Nhóm trưởng điều khiển).
2 Tiến hành thăm quan:
- Gv tổ chức hs thăm quan theo
nhóm:
- Mỗi tổ là 1 nhóm
- Nhóm trưởng điều khiển các thành
viên trong nhóm thăm quan và ghi
chép:
- Các nhóm thực hiện
- Nội dung: - Quan sát và trao đổi đánh giá quang cảnh
xung quanh trường học của em:
- Đã xanh, sạch, đẹp chưa? Tại sao?
- Tổng số cây cho bóng mát, Tổng số cây non?
- Cần chăm sóc bảo vệ cây ntn?
- Cần làm gì cho quang cảnh trường lớp
em luôn sạch - đẹp?
- Báo cáo kết quả:
- Gv nx, kết luận chung và tuyên
dương nhóm hoạt động tích cực
- Lớp tập trung, nhóm trưởng điều khiển
cử đại diện báo cáo kết quả, lớp trao đổi
nx, bổ sung
IV Củng cố: - Nhắc lại ND bài
- Nx tiết học
V Dặn dò: - Cần giữ gìn quang cảnh trường học luôn xanh-sạch- đẹp.
GiaoAnTieuHoc.com
Trang 6Ngày soạn 17/4/2011 Ngày dạy: Thứ ba ngày 19/4/2011
Toán Tiết 162: Ôn tập về các phép tính với phân số (Tiếp theo)
A Mục tiêu:
Giúp học sinh ôn tập, củng cố kĩ năng phối hợp 4 phép tính với phân số để tính giá trị biểu thức và giải toán có lời văn
B Chuẩn bị.
C Các hoạt động dạy học.
I ổn định tổ chức.
II Kiểm tra bài cũ:
+ Nêu cách nhân, chia hai phân số và
nêu ví dụ? - 2 hs nêu, lớp nx, lấy ví dụ minh hoạ
- Gv nx chốt bài đúng, ghi điểm
III Bài mới.
1 Giới thiệu bài.
2 Bài tập.
Bài 1(169) Tính.
(Giảm tải giảm tính bằng 2 cách)
- Hs đọc yêu cầu bài
- Hs làm bài vào nháp, 4 hs lên bảng chữa bài, lớp đổi nháp kiểm tra bài bạn
7
3 7
3 11
11 7
3 ) 11
5 11
6
( Bài còn lại làm tương tự)
Bài 2 Làm tương tự bài 1. - Hs tự làm đổi chéo nháp chấm nháp
1
2 1
5 5
4 4
3 3
2 5
1 : 5
4 4
3 3
2 ì ì = ì ì ì = =
(Bài còn lại làm tương tự)
- Gv cùng hs trao đổi cách làm bài - Hs làm bài vào vở, 1 Hs lên bảng chữa
bài
- Gv thu vở chấm một số bài:
- Gv cùng hs nx, chữa bài, trao đổi
cách làm bài
Bài giải
Số vải đã may quần áo là:
20 :5 x 4 = 16(m)
Số vải còn lại là:
20 - 16 = 4 (m)
Số túi đã may được là:
4 : = 6 (cái túi)
3 2
Đáp số: 6 cái túi
IV Củng cố: - Nhắc lại ND bài
- Nx tiết học
V Dặn dò: - Về nhà làm bài tập VBT Tiết 162
GiaoAnTieuHoc.com
Trang 7Luyện từ và câu
A Mục tiêu:
- Mở rộng hệ thống hoá về tinh thần lạc quan, yêu đời, trong các từ đó có từ Hán Việt
- Biết thêm một số tục ngữ khuyên con người luôn lạc quan, bền gan, không nản chí trong những hoàn cảnh khó khăn
B Chuẩn bị.
C Các hoạt động dạy học.
I ổn định tổ chức.
II Kiểm tra bài cũ:
+ Nêu nội dung cần ghi nhớ bài
trước và đặt câu trạng ngữ chỉ
nguyên nhân?
- 2 Học sinh nêu, lấy ví dụ
- Gv cùng hs nx chung, ghi điểm
III Bài mới.
1 Giới thiệu bài Nêu Mđ, Yc.
2 Hướng dẫn HS làm bài tập.
Bài 1.
- Học sinh đọc yêu cầu bài
- Học sinh làm bài cá nhân, dùng
bút nối nghĩa với câu: - Học sinh nối ở vở.
- Gv cùng học sinh nx chốt ý đúng: - Câu 1: nghĩa có triển vọng tốt đẹp
- Câu 2,3: Nghĩa luôn tin tưởng ở tương lai tốt đẹp
- Tổ chức học sinh trao đổi baì theo
- Trình bày: - Đại diện 2 nhóm lên bảng, lớp nêu
miệng:
- Gv cùng h/s nx, chốt bài đúng: - Những từ trong đó lạc có nghĩa là “vui,
mừng”:lạc quan, lạc thú
Những từ trong đó lạc có nghĩa là “rớt lại”:lạc hậu, lạc điệu, lạc đề
Bài 3 Làm tương tự bài 3: - Trao đổi theo N3
+ quan có nghĩa là “quan lại”: quan quân + quan có nghĩa là: nhìn, xem: lạc quan cái nhìn vui, tươi sáng, không tối đen, ảm
đạm
+quan có nghĩa là liên hệ, gắn bó: quan
hệ, quan tâm
vở
- Gv thu chấm một số bài, - Nhiều h/s nêu miệng bài :
+ Câu a: Khuyên gặp khó khăn là chuyện
GiaoAnTieuHoc.com
Trang 8- Gv cùng h/s nx, trao đổi, bổ sung.
thường tình, không nên buồn phiền, nản chí
+ Câu b: Khuyên nhiều cái nhỏ dồn góp lại sẽ thành lớn, kiên trì và nhẫn lại ắt thành công
IV Củng cố: - N,hắc lại ND bài
- Nx tiết học
V Dặn dò: - Về nhà học thuộc bài 4 Chuẩn bị bài 66
Khoa học
A Mục tiêu:
Sau bài học, hs có thể:
- Kể ra mối quan hệ giữa yếu tố vô sinh và hữu sinh trong tự nhiên
- Vẽ và trình bày sơ đồ mối quan hệ sinh vật này là thức ăn của sinh vật kia
B Đồ dùng dạy học.
- Giấy, bút màu để vẽ
C Các hoạt động dạy học.
I ổn định tổ chức.
II Kiểm tra bài cũ.
+ Trình bày sơ đồ trao đổi chất ở
động vật?
- 2 Hs nêu, lớp nx, bổ sung
- Gv nx chung, ghi điểm
III Bài mới.
1 Giới thiệu bài.
2 Hoạt động 1: Mối quan hệ của thực vật đối với các yếu tố vô sinh.
- Tổ chức hs quan sát hình vẽ sgk: - Cả lớp quan sát
+ Kể tên những gì được vẽ trong
hình?
- Cây ngô, mặt trời, nước, các chất khoáng
có mũi tên đi vào rễ cây ngô Khí các-bon - nic chiều mũi tên đi vào lá ngô
+ ý nghĩa của các chiều mũi tên có
trong sơ đồ? - Mũi tên xuất phát từ khí các - bon - níc và chỉ vào lá của cây ngô cho biết khí các-
bon- níc được cây ngô hấp thụ qua lá
- Mũi tên xuất phát tự nước, các chất khoáng và chỉ vào rễ của cây ngô cho biết nước, các chất khoáng được cây ngô hấp thụ qua rễ
+ Thức ăn của cây ngô là gì? - ánh sáng mặt trời, khí các - bon - níc, các
chất khoáng hoà tan, nước
+ Từ những thức ăn đó cây ngô có
thể chế tạo ra những chất dinh
dưỡng nào để nuôi cây? - tạo ra chất bột đường, chất đạm để nuôi cây
* Kết luận: Chỉ có thực vật mới trực tiếp hấp thụ năng lượng ánh sáng mặt trời và lấy các chất vô sinh như nước, khí các-bon-níc để tạo thành chất dinh dưỡng nuôi chính thực vật và các sinh vật khác
3 Hoạt động 2: Thực hành vẽ sơ đồ mối quan hệ thức ăn giữa các sinh vật.
GiaoAnTieuHoc.com
Trang 9- Tổ chức hs quan sát hình sgk /
131:
- Cả lớp quan sát
+ Thứa ăn của châu chấu là gì? - Lá ngô
+ Giữa cây ngô và châu chấu có
mối quan hệ gì? - Cây ngô là thức ăn của châu chấu
+ Thức ăn của ếch là gì? - Châu chấu
+ Giữa châu chấu và ếch có quan hệ
- Vẽ sơ đồ sinh vật này là thức ăn
của sinh vật kia bằng chữ: - Hs vẽ theo N3
- Nhóm trưởng điều khiển các bạn
giải thích - Lần lượt các nhóm dán phiếu và giải thích
- Gv cùng hs nx, trao đổi, chốt ý
đúng, bình nhóm thắng cuộc Cây ngô châu chấu ếch
* Kết luận: Sơ đồ sinh vật này là thức ăn của sinh vật kia
IV Củng cố: - N hắc lại ND bài
- Nx tiết học
V Dặn dò: - Về nhà học bài và chuẩn bị bài 66
Lịch sử Tiết 32: Tổng kết
A Mục tiêu:
Học xong bài này, Hs biết:
- Hệ thống được quá trình phát triển lịch sử của nước ta từ buổi đầu dựng nước đến giữa thế kỉ XIX
- Nhớ được các sự kiện, hiện tượng, nhân vật lịch sử tiêu biểu trong quá trình dựng nước và giữ nước của dân tộc ta thời Hùng Vương đến buổi đầu thời Nguyễn
- Tự hào về truyền thống dựng nước và giữ nước của dân tộc
B.Đồ dùng dạy học.
- Sưu tầm truyện kể về nhân vật lịch sử
C Các hoạt động dạy học.
I ổn định tổ chức.
II Kiểm tra bài cũ:
+ Mô tả kiến trúc độc đáo của quần
thể kinh thành Huế? - 2Hs mô tả, lớp nx.
- Gv nx chốt ý đúng, ghi điểm
III Bài mới.
1 Giới thiệu bài.
2 Hoạt động 1: Thống kê lịch sử.
* Mục tiêu: Hs thống kê được các giai đoạn lịch sử và thời gian của mỗi giai
đoạn này
* Cách tiến hành:
+ Giai đoạn đầu tiên trong lịch sử
nước nhà là giai đoạn nào?
- Buổi đầu dựng nước và giữ nước
+ Giai đoạn này bắt đầu từ bao giờ - Bắt đầu từ khoảng 700 năm TCN đến năm
GiaoAnTieuHoc.com
Trang 10và kéo dài đến khi nào? 179 TCN.
+ Giai đoạn này triều đại nào trị vì
đất nước ta? - Các Vua Hùng sau đó là An Dương Vương + Nội dung cơ bản của giai đoạn
này? - Hình thành đất nước với phong tục tập quán riêng
- Nền văn minh sông Hồng ra đời
( Làm tương tự với các giai đoạn
còn lại)
* Kết luận: chốt ý trên
3 Hoạt động 2: Thi kể chuyện lịch sử.
* Mục tiêu: Hs nêu tên các nhân vật lịch sử và kể về 1 trong những tên nhân vật lịch sử đó
* Cách tiến hành:
+ Nêu tên các nhân vật lịch sử tiêu
biểu từ buổi đầu dựng nước đến
giữa thế kỉ XIX?
- Hùng Vương, An Dương Vương, hai Bà Trưng, Ngô Quyền, Đinh Bộ Lĩnh, Lê Hoàn, Lý Thái Tổ, Lý Thường Kiệt, Trần Hưng Đạo, Lê Thánh Tông, Nguyễn Trãi, Nguyễn Huệ,
- Thi kể về nhân vật lịch sử trên? - Nhiều hs kể, lớp nx, bổ sung
- Gv cùng hs nx, bình chọn bạn kể
hay
IV Củng cố: - N,hắc lại ND bài
- Nx tiết học
V Dặn dò. - Về nhà học bài và chuẩn bị kiểm tra học kì
Kể chuyện
A Mục tiêu:
- Rèn kĩ năng nói: Biết kể tự nhiên, bằng lời của mình một câu chuyện,
đoạn truyện đã nghe, đã đọc về tinh thần lạc quan, yêu đời
- Hiểu cốt truyện, trao đổi được với các bạn về nội dung ý nghĩa câu chuyện
- Rèn kĩ năng nghe: Nghe bạn kể, nhận xét lời kể của bạn
B Đồ dùng dạy học.
- Sưu tầm truyện viết về tinh thần lạc quan, yêu đời
- Phiếu viết dàn ý bài kể chuyện; tiêu chuẩn đánh giá
C Các hoạt động dạy học.
I ổn định tổ chức.
II Kiểm tra bài cũ:
+ Kể câu chuyện Khát vọng sống? Nêu ý
nghĩa chuyện? - 2,3 Hs kể nối tiếp, nêu ý nghĩa
- Gv cùng hs nx, ghi điểm
III Bài mới.
1 Giới thiệu bài:
2 Hướng dẫn học sinh kể:
GiaoAnTieuHoc.com