Lµm viÖc theo nhãm *MT: Dựa vào nội dung bài đọc, chọn ý đúng trong các câu trả lời và khoanh tròn vào ý đúng đó *CTH: GV nªu yªu cÇu HS th¶o luËn nhãm vµ lµm bµi vµo phiÕu bµi tËp §¹i d[r]
Trang 1Tuần ÔN Tập.
Ngày soạn: 19 – 12 - 2009
Thứ hai ngày 21 tháng 12 năm 2009
Tiết 1: chào cờ
Toàn trường chào cờ Nhận xét tuần 17 – Phương hướng tuần 18.
Tiết 2+3 Tập đọc + kể truyện
Đọc ôn bài: Quê hương
I Mục tiêu:
1 KT: - Chú ý các từ ngữ: Trèo hái, rợp bướm vòng bay, con diều, ven sông, cầu tre, nón lá, nghiêng che, nếu…
- Ngắt đúng nhịp (2/4 hoặc 4/2) ở từng dòng thơ, nghỉ hơi sau mỗi khổ thơ dài hơn sau từng dòng thơ
- Bước đầu bộc lộ được tình cảm qua giọng đọc (nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả hình ảnh thân thuộc của quê hương: Chùm khế ngọt, đường đi học )
2 KN: - Đọc thầm tương đối nhanh và nắm được nội dung bài; cảm nhận được vẻ đẹp giản
dị, thân thuộc của cảnh vật quê hương
- Hiểu được ý nghĩa của bài thơ: Tình yêu quê hương là tình cảm rất tự nhiên và sâu sắc Tình yêu quê hương làm người ta lớn lên
- Học thuộc bài thơ
3 TĐ: - Yêu quý quê hương đất nước
II Chuẩn bị:
- Tranh minh hoạ bài đọc SGK
- Bảng phụ chép bài thơ
III Các hoạt động dạy học:
A Giới thiệu bài - ghi đầu bài
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ: Kể lại câu chuyện "
Giọng quê hương" (3 HS )
- HS + GV nhận xét
B Phát triển bài
2 Luyện đọc
a GV đọc diễn cảm bài thơ - HS nghe
- GV hướng dẫn cách đọc
b GV hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp giải
nghĩa từ
- Đọc từng dòng thơ - HS nối tiếp nhau đọc từng dòng thơ
- Đọc từng khổ thơ trước lớp
- GV hướng dẫn cách ngắt nghỉ - HS đọc nối tiếp 4 khổ thơ trước lớp
- GV gọi HS giải nghĩa từ mới - HS giải nghĩa từ
Trang 2Đọc từng khổ thơ trong nhóm - HS đọc theo nhóm 4
- Đọc đồng thanh - Cả lớp đọc đồng thanh toàn bài
- Nêu những hình ảnh gắn liền với quê
hương ?
-> Chùm khế ngọt đường đi học, rợp bướm vàng bay…
* HS đọc thầm khổ thơ cuối
- Vì sao quê hương được so sánh với mẹ? - Đó là nơi ta được sinh ra, được nuôi
dưỡng lớn khôn …
- Em hiểu ý 2 dòng cuối bài thơ như thế
nào?
- HS phát biểu ý hiểu
- 4HS nêu
4 Học thuộc lòng bài thơ
- GV hướng dẫn HS học theo phương pháp
xoá dần
- HS đọc theo dãy bàn, nhóm, cá nhân…
- GV gọi HS thi đọc thuộc lòng - Nhiều HS thi đọc thuộc lòng
- HS khác nhận xét
- GV nhận xét ghi điểm
C Kết luận:
- Nêu ND bài ? (2 HS)
- Về nhà học bài chuẩn bị bài sau
- Đánh giá tiết học
Tiết 4: Toán :
Củng cố về: Chu vi hình chữ nhật
I Mục tiêu :
1 KT: - xây dựng và ghi nhớ qui tắc tính chu vi hình chữ nhật
2 KN: - Vận dụng qui tắc tính chu vi HCN để giải các bài toán có liên quan.
3 TĐ: - Chăm chú ham học toán.
*HSKKVH: - Làm quên với về tính chu vi HCN
II Chuẩn bị:
GV: - Thước thẳng, phấn
HS: - Sách vở
III Các hoạt động dạy học :
A Giới thiệu bài:
ổn định tổ chức
Kiêm tra bài cũ
- Nêu đặc điểm của HCN ?
- HS + GV nhận xét
* Giới thiệu bài: Ghi đầu bài
B Phát triển bài
1 Hoạt động 1 : HD xây dựng công thức
tính chu vi HCN
*MT: HS nắm được công thức tính chu vi
HCN
*CTH:
- Hát
- 2 HS nêu
Trang 3- Ôn tập về chu vi các hình.
- GV vẽ lên bảng 1 hình tứ giác MNPQ có
độ dài các cạnh lần lượt là 6 cm, 7 cm, 9
cm
+ Hãy tính chu vi hình này ?
+ Muốn tính chu vi của 1 hình ta làm thế
nào ?
- Tính chu vi HCN
- GV vẽ lên bảng HCN ABCD có chiều dài
là 4 cm, chiều rộng là 3 cm
+ Em hãy tính chu vi của HCn này ?
+ Tính tổng của 1 cạnh chiều dài và 1 cạnh
chiều rộng ?
+ 14 cm gấp mấy lần 7 cm ?
+ Vậy chuvi của HCN ABCD gấp mấy lần
tổng của 1 cạnh chièu rộng và 1 cạnh của
chiều dài ?
* Vậy khi tính chu vi của HCN ABCD ta có
thể lấy chiều dài cộng với chiều rộng sau
đó nhân với 2 Ta viết là :
( 4 + 3 ) x 2 = 14
* Lưu ý : Số đo chiều dài và chiều rộng
phải cùng 1 đơn vị đo
2 Hoạt động 2 : Thực hành
Bài 1 + 2 + 3 :
*MT: Củng cố cách tính chu vi HCN theo
công thức
*CTH:
Bài 1 : - GV gọi HS nêu yêu cầu
- GV yêu cầu HS nhắc lại công thức
- GV yêu cầu HS làm bài
- GV gọi HS nhận xét
- GV nhận xét - ghi điểm
Bài 2 : - GV gọi HS nêu yêu cầu BT
- Gọi HS phân tích bài toán
- GV gọi HS nhận xét
- GV nhận xét ghi điểm
Bài 3 :
- HS quan sát
- HS thực hiện
6 cm + 7 cm + 8 cm + 9 cm = 30 cm -> tính tổng độ dài các cạnh của hình đó
- HS quan sát
- HS tính : 4 cm + 3 cm + 4 cm + 3 cm = 14 cm
-> HS tính : 4 cm + 3 cm = 7 cm
- 14 cm gấp 2 lần 7 cm -> Chu vi của HCN ABCD gấp 2 lần tổng
độ dài của 1 cạnh chiểu rộng và 1 cạnh chiều dài
- HS nhắc lại
- Nhiều HS nhắc lại qui tắc
- HS tính lại chu vi HCN theo công thức
- 2 HS nêu yêu cầu BT
- 1 HS nhắc lại công thức
- HS làm vào vở + 1 HS lên bảng làm
a Chu vi HCN là : ( 10 + 5 ) x 2 = 30 ( cm )
b Chu vi HCN là : ( 27 + 13 ) x 2 = 80 ( cm )
- 2 HS nêu yêu cầu
- 1 HS phân tích
- HS làm vào vở + 1 HS lên bảng làm Bài giải :
Chu vi của mảnh đất đó là : ( 35 + 20 ) x 2 = 110 ( m ) Đáp số : 110 m
*HSKK: Làm ý a bài 1
Trang 4- GV gọi HS nêu yêu cầu
- GVHD HS tính chu vi với nhau để chọn
câu trả lời đúng
- GV nhận xét
C Kết luận
- Nêu công thức tính chu vi HCN? ( 2 HS )
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau
- 2 HS nêu yêu cầu BT + Chu vi HCN ABCD là : (63 + 31 ) x 2 = 188( m )
+ Chu vi HCN MNPQ là : ( 54 + 40 ) x 2 = 188 ( m)
Vậy chu vi HCN ABCD = chu vi HCN MNPQ
*HSKK: Làm ý b bài 1
Tiết 5: Đạo đức:
Thực hành kĩ năng học kỳ i
I Mục tiêu
1 KT: - Thực hành KN nhận xét , đánh giá những quan niệm , hành vi , việc làm có liên
quan đến các chuẩn mực đã học
2 KN: - Thực hành tốt các chuẩn mực đã học
3 TĐ: - Yêu thích môn học
II Chuẩn bị:
GV: Một số câu chuyện, bài hát, có liên quan đến ND các bài học 6,7,8 (SGK Đạo
đức3)
HS:
III Các hđ dạy – học
A GTB
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ:
* GTB
B Phát triển bài
1 HĐ 1: ôn tập
*MT: Thực hành KN nhận xét , đánh giá
những quan niệm , hành vi , việc làm có
liên quan đến các chuẩn mực đã học
*CTH:
- GV lần lượt kể các câu chuyện : Tại con
chích chòe , Tình làng nghĩa xóm , Niềm
- Sau mỗi câu chuyện , GV đặt câu hỏi để
HS trả lời về ND truyện và đánh giá hàmh
vi , việc làm của các nhân vật trong truyện
- HS trả lời câu hỏi , NX đánh giá hành vi
- GV NX, kết luận
2 HĐ 2: múa hát , đọc thơ kể chuyện
GV tổ chức cho HS múa hát , đọc thơ kể
chuyện , về ND các bài học trong học kì
Trang 5- GV khuyến khích động viên - HS múa hát , đọc thơ , kể chuyện
C Kết luận:
- GV NX giờ học , yêu cầu HS thực hiện tốt
bài học
Ngày soạn: 19 – 12 - 2009
Thứ ba ngày 22 tháng 12 năm 2009
Tiết 1 Thể dục
đội hình đội ngũ và bài tập rèn luyện tư thế cơ bản
I Mục tiêu :
1 KT: - Tập hợp hàng ngang, dóng hàng, quay phải, quay trái, đi chuyển hướng phải, trái;
đi ngược chướng ngại vật thấp
2 KN: - Yêu cầu HS thực hiện được động tác ở mức tương đối chính xác
3 TĐ: - Thường xuyên tập luyện
II Chuẩn bị:
GV: - Địa điểm : Trên sân trường Phương tiện : còi, kẻ vạch cho KT
HS: - vệ sinh nơi tập
III Nội dung và phương pháp :
Nội dung Phương pháp tổ chức
A HĐ 1: Phần mở đầu :
1 Nhận lớp
- Cán sự báo cáo sĩ số
- GV nhận lớp, phổ biến ND bài
2 Khởi động :
- Chạy chậm theo một hàng dọc
- Tập bài TD phát triển chung
B HĐ 2: Phần cơ bản
1 Tập hợp hàng ngang, hàng dọc, quay
phải, quay trái, di chuyển hướng phải, trái,
đi vượt chướng ngại vật thấp
- GV Kiểm tra theo tổ dưới sự hướng dẫn
của GV
+ Từng tổ lần lượt thực hiện các yêu cầu 1
lần
- GV nhận xét đánh giá theo hai mức
+ hoàn thành tốt + chưa hoàn thành
2 Chơi trò chơi Mèo đuổi chuột
- GV nêu tên trò chơi, cách chơi
- HS chơi trò chơi
+ ĐH TC
C HĐ 3: Phần kết thúc:
- Đứng tại chỗ vỗ tay và hát
- GV nhận xét công bố kết quả KT
- GV giao BTVN
ĐHTT:
x x x x x
x x x x x
* ĐHTL:
x x x x x
x x x x x
ĐHKT:
x x x x x
x x x x x
Trang 6Tiết 2: Toán
Củng cố về: chu vi hình vuông
I Mục tiêu:
1 KT: - XD và ghi nhớ quy tắc tính chu vi hình vuông.
2 KN: - Vận dụng quy tắc tính chu vi hình vuông để giải các bài toán có lên quan.
3 TĐ: - Chăm Chú nghe giảng, Yêu thích môn học.
*HSKKVH: - Bước đầu làm quên về tính chu vi hình vuông
II Chuẩn bị:
GV: - Thước thẳng, phấn mầu
HS:
III Các hoạt động dạy học.
A Giới thiệu bài:
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
- Nêu đặc điểm của hình vuông? (2HS)
- HS + GV nhận xét
*Giới thiệu bài: Ghi đầu bài
B Phát triển bài
1 HĐ 1: Dạy bài mới.
*MT: HS nắm được quy tắc tính chu vi
hình vuông
*CTH:
a Hướng dẫn xây dựng công thức tính chu
vi hình vuông
- GV vẽ lên bảng 1 HV có cạnh dài 3dm
+ Em hãy tính chu vi HV ANCD?
Em hãy tính theo cách khác
+ 3 là gì của HV?
+ HV có mấy cạnh các cạnh như thế nào
với nhau?
* Vì thế ta có cách tính chu vi HV như thế
nào?
2 HĐ 2: Thực hành.
*MT: Củng cố cách tính chu vi HV
*CTH:
Bài 1: - GV gọi HS nêu yêu cầu
- GV yêu cầu làm bảng con
- GV sửa sai cho HS sau mỗi lần giơ bảng
Bài 2 - GV gọi HS nêu yêu cầu
- GV gọi HS phân tích BT
- Yêu cầu HS làm vở
- Hát
- 2 HS lên bảng làm bài
- HS quan sát
- HS tính 3 + 3 + 3 + 3 = 12 (dm) -> 3 x 4 = 12 (dm)
- 3 Là độ dài cạnh của HV
- HV có 4 cạnh bằng nhau
- Lấy độ dài một cạnh nhân với 4 -> nhiều HS nhắc lại quy tắc
- 2 HS nêu yêu cầu BT + mẫu
- HS làm bảng con
12 x 4 = 48 (cm)
31 x 4 = 124 (cm)
15 x 4 = 60 (cm)
- 2 HS nêu yêu cầu
- HS quan sát hình vẽ
- HS phân tích bài
Giải Đoạn dây đó dài là
10 x 4 = 40 cm Đ/S: 40 cm
Trang 7- GV gọi HS đọc bài, nhận xét ghi điểm
Bài 3(88)
- GV gọi HS nêu yêu cầu
- GV gọi HS phân tích bài toán
- Yêu cầu làm vở
- GV chữa bài chấm điểm cho HS
3 HĐ 3:
*MT: Củng cố cách đo + tính cho vi HCN
* CTH: Bài 4: - Gọi HS nêu yêu cầu.
C Kết luận:
- Nhắc lại cách tính chu vi HCN?
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau
* Đánh giá tiết học
- HS nêu yêu cầu
- HS quan sát hình vẽ
- HS phân tích bài
- 1 HS lên bảng + HS làm vở
Bài giải Chiều dài của HCN là:
20 x 3 = 60 cm Chu vi HCN là
(60 + 20 ) x 2 = 160 (cm) Đ/S: 160 (cm)
*HSKK: Làm bài tập 1
- 2 HS nêu yêu cầu
- HS tự làm bài, đọc bài cạnh của HV: MNPQ là 3 cm
Chu vi của HV: MNPQ là:
3 x 4 = 12 (cm) Đ/S: 12 (cm)
*HSKK: Làm bài tập 1
Tiết 3: Chính tả
Quê Hương
I Mục tiêu:
1 KT: - Nghe viết chính xác, trình bày đúng 3 khổ thơ đầu bài thơ Quê Hương Biết viết
hoa đúng chữ đầu tên bài, đầu dòng thơ
2 KN: - HS nghe viết chính xác, trình bày đúng nội dung bài Biết viết hoa đúng chữ đầu
tên bài, đầu dòng thơ Luyện đọc, viết các chữ có vần khó (oet); tập giải câu đố để xác định cách viết một số chữ có âm đầu hoặc thanh dễ lẫn do ảnh hưởng của cách phát âm địa phương; nặng nắng; lá - là;
3 TĐ: Cẩn thận tỉ mỉ nắn nót trong khi viết bài.
*HSKK: - Viết được 1-2 khổ thơ đầu, nhắc lại kết quả bài tập của bạn
II Chuẩn bị:
GV: - Bảng lớp viết 2 lần bài tập 2 Tranh minh hoạ gải đố.
HS: - Vở bút phấn bảng con
III Các hoạt động dạy học:
1 Giới thiệu bài.
- ổn dịnh tổ chức
- Kiểm tra bài cũ
Trang 8- GV đọc: quả xoài, nước xoáy , đứng lên (HS viết bảng)
- GV nhận xét
2 Phát triển bài:
a HĐ 1: Làm việc cả lớp
*MT: - HS nắm được nội dung bài viết,
cách trình bàybài viết
*CTH:
* HD học sinh chuẩn bị:
- 2 HS đọc lại
- GV hướng dẫn năm ND bài
- Nêu những hình ảnh gắn liền với quê
hươn?
- Chùm khế ngọt,đường đi học con đò nhỏ…
+ Những chữ nào trong bài chính tả phải
viết hoa?
- HS nêu
- Luyện viết tiếng khó:
+ GV đọc: Trèo hái, rợp cầu tre… - HS luyện viết bảng con
b HĐ 2: Làm cá nhân.
*MT: - Nghe viết chính xác, trình bày
đúng 3 khổ thơ đầu bài thơ Quê Hương
Biết viết hoa đúng chữ đầu tên bài, đầu
dòng thơ
*CTH: - GV đọc bài - HS viết bài vào vở
- GV quan sát, uấn nắn cho HS
* Chấm chữa bài.
- GV thu vở chấm bài
- GV nhận xét bài viết *HSKK: - Viết được 1-2 khổ thơ đầu
c HĐ 3: Làm cá nhân
*MT: - viết các chữ có vần khó (oet).
*CTH:
Bài tập 2:
- GV gọi HS nêu yêu cầu - 2 HS nêu yêu cầu bài tập
- 2HS lên bảng làm + lớp làm vở
- HS nhận xét
- GV nhận xét - kết luận lời giải đúng:
- Lá toét miệng cười, mùi khét , xoèn xoẹt,
xem xét
d HĐ 3: Làm nhóm Bài 3: (a)
*MT: - giải câu đố để xác định cách viết
một số chữ có âm đầu hoặc thanh dễ lẫn: lá
Trang 9- là;
*CTH:
- GV gọi HS nêu yêu cầu - 2 HS nêu yêu cầu bài tập
- HS làm nháp - nêu miệng kết quả
- GV nhận xét - chốt lại lời giải đứng yên
nặng - nắng; lá - là *HSKK: - nhắc lại kết quả bài tập của bạn
3 Kết luận:
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau
* Đánh giá tiết học
Tiết 4: Tự nhiên xã hội :
Ôn tập học kỳ I
I Mục tiêu
1 KT: - Nêu mọt số HĐ nông nghiệp , công nghiệp , thương mại , thông tin liên lạc
2 KN: - Vẽ sơ đồ và giới thiệu về các thành viên trong gia đình.
3 TĐ: - Yêu thích môn học
II Chuẩn bị:
GV: - Phiếu bài tập
HS: - Sách vở
III các hđ dạy – học
A GTB
ổn định tổ chức
Kiểm tra bài cũ
*GTB
B Phát triển bài
1 HĐ 1: Quan sát hình theo nhóm
* Mục tiêu : HS kể được một số HĐ nông
nghiệp , công nghiệp , thương mại, thông
tin liên lạc
*Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS quan sát các hình trong
SGK (67) và cho biết các HĐ công nghiệp ,
nông nghiệp , thương mại , TT LL có trong
hình
- HS quan sát theo nhóm
- GV mời các nhóm trình bày - Đại diện các nhóm trình bày, mỗi nhóm
nói về một tranh
- GV cho HS liên hệ với địa phương , kể về
những HĐ NN , CN , thương mại , TT
GVNX, kết luận
2 HĐ 2: Làm việc cá nhân
*MT: - Vẽ sơ đồ và giới thiệu về các thành
viên trong gia đình
*CTH:
Trang 10- GV HDHS vẽ sơ đồ và giới thiệu về gia
- Một số em giới thiệu về GĐ của mình trước lớp
- GV theo dõi và NX
C Kết luận:
GV NX giờ học , yêu cầu HS về nhà xem
lại bài
Tiết 5: TCTV
Luyện đọc
I Mục tiêu:
1 KT:
- Đọc ôn bài tập đoc Ba điều ước
* HSKK: - Đọc được câu đoạn chậm
2 KN: - Đọc chôi chảy bài Mẹ vắng nhà ngày bão (tuần 4)
3 TĐ: - HS yêu thích môn học.
II Chuẩn bị:
- GV:- SGK.
- HS: - Sách vở bút mực
III Các hoạt động dạy học:
A- ổn định tổ chức.
B- Kiểm tra bài cũ.
C Bài mới
1 Giới thiệu bài
2 Phát triển bài.
a HĐ 1: Làm cá nhân
*MT: - Đọc ôn bài tập đoc Ba điều ước
*CTH:
- Đọc từng câu
+ GV yêu cầu HS giải nghĩa từ mới:
- Đọc từng khổ thơ:
- HS nối tiếp nhau đọc từng dòng thơ trong bài + kết hợp luyện đọc đúng
- HS chú ý nghe
- HS đọc nối tiếp 5 khổ thơ, trước lớp
3 Kết luận:
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau
* Đánh giá tiết học
Ngày soạn: 19 – 12 - 2009
Thứ tư ngày 23 tháng 12 năm 2009
Tiết 1: Tập đọc
Trang 11Chõ bánh khúc của dì tôi
I Mục tiêu:
1 KT: - Chú ý các từ ngữ: Cỏ non, lá rau, lượt tuyết, long lanh, pha lê, hơi nóng, lấp ló, xôi xếp…
- Bước đầu biết đọc đúng dọng văn miêu tả( nhấn ở các từ ngũ gợi tả, gợi cảm,…)
2 KN: - đọc thầm tương đối nhanh, hiểu các từ ngữ trong bài, nắm được nội dung bài tả nét đẹp của cây ra khúc, vẻ hấp dẫn của chiếc bánh khúc mang hưng vị đồng quê Việt nam
- hiểu ý nghĩa: Cho bánh khúc thơm ngon của người dì, sản phẩm từ đồng quê, khiến tác giả thêm gắn bó với quê hương
3 TĐ: - Yêu quý sản phẩm của quê hương mình
II Chuẩn bị:
- Tranh minh hoạ bài học trong SGK
III Các hoạt động dạy học
A GT bài
1 ổn định tổ chức
2 KTBC:
*GT bài – ghi đầu bài:
B Phát triển bài
-GV đọc toàn bài
b GV hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải
nghĩa từ
+ đọc từng đoạn trước lớp
+ Giáo viên hứớng dẫn đọc các câu văn dài - HS đọc nối tiếp từng đoạn trước lớp
Giáo viên gọi HS giải nghĩa HS giả nghiã từ mới
+ đọc từng đoạn trong nhóm HS đọc theo nhóm 2
+ GV quan sát hướng dẫn thêm cho HS
+ Tác giả tả cây rau khúc như thế nào? -Nhỏ, chỉ bằng 1 mầm cỏ non mới nhú, là
như mạ bạc
+ Tác giả dùng hình ảnh nào? Dùng hình ảnh so sánh
HS đọc thầm đoạn hai
- Tìm những câu văn tả chiếc bánh khúc? Những chiếc bánh khúc màu rêu sanh lấp
ló trong áo xôi nếp trắng + Vì sao tác giả không quên được mùi vị
của chiếc bánh khúc quê hương? - Vì đó là mùi vị độc đáo của đồng quê gắn với những kỷ niệm đẹp đẽ vè người dì
4 Luyện đọc lại
+ GV gọi HS đọc bài - Hai HS tiếp nối nhau đọc bài
- 3-4 HS đọc những đoạn miêu tả mình thích
- Một HS đọc cả bài
C Kết luận:
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài
- Đánh giá tiết học