- Mục đích: Nhắc lại kiến thức, hệ thống khái quát những kiến thức trong bài học, giúp HS nắm chắc những kiến thức đó, từ đó vận dụng những điều đã được học vào việc thực hành và giải qu[r]
Trang 1Ngày soạn: 20/ 02/ 2019
Tiết 24 Bài 14: THỰC HIỆN TRẬT TỰ AN TOÀN GIAO THÔNG (T2)
I Mục tiêu bài dạy
1 Kiến thức
Giúp Hs nắm được ý nghĩa của việc chấp hành trật tự an toàn giao thông và các biện pháp bảo đảm an toàn khi đi đường
2 Kĩ năng
- Biết đánh giá hành vi đúng hay sai của người khác về thực hiện trật tự an toàn giao thông
3 Thái độ
- Có ý thức tôn trọng và thực hiện trật tự an toàn giao thông
4 Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực tự học
- Năng lực giải quyết vấn đề
- Năng lực sáng tạo
- Năng lực giao tiếp
- Năng lực hợp tác
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ
II Chuẩn bị
1 Chuẩn bị của GV
- SGK, SGV, máy chiếu
- Tranh ảnh băng hình ghi lại tai nạn giao thông
2 Chuẩn bị của HS
- SGK, vở ghi
- Câu chuyện về Bác Hồ tham gia giao thông
III Phương pháp và kĩ thuật dạy học
* Phương pháp: Vấn đáp, thuyết trình, dạy học nhóm, giải quyết vấn đề
* Kĩ thuật: Chia nhóm, giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi, động não, thuyết trình tranh, sắm vai
IV Các hoạt động dạy và học
1 Ổn định lớp (1 phút)
Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ:
- Mục đích: Kiểm tra kiến thức của học sinh về cách ứng xử
- Thời gian: 5phút
- Phương pháp: Vấn đáp, thuyết trình
- Phương tiện, tư liệu: SGK
Trang 2- Cách thức tiến hành:
Hoạt động của thầy - tro Nội dung chính
- Nội dung kiểm tra:
Một số quy định của Nhà nước
về ATGT?
Các loại biển báo thông dụng?
GV: Nhận xét, cho điểm
Dự kiến trả lời
- Tuyệt đối chấp hành hệ thống báo hiệu giao thông
- Hệ thống báo hiệu GT:
+ Hiệu lệnh của người đk
+ Tín hiệu đèn giao thg
+ Biển báo hiệu, vạch kẻ đường, cọc tiêu, hàng rào chắn
Gồm 3 nhóm:
+ Biển báo cấm: Hình tròn, viền đỏ- thể hiện điều cấm
+ Biển báo nguy hiểm: Hình tam giác, viền đỏ- Thể hiện điều nguy hiểm, cần đề phòng
+ Biển hiệu lệnh: Hình tròn, nền xanh lam- Báo điều phải thi hành
3.Bài mới: Gv dẫn dắt từ bài cũ sang bài mới
Hoạt động 1: Tìm hiểu nội dung bài học
- Mục đích: Giúp học sinh biết một số quy định về đi đường, trách nhiệm của
HS khi tham gia giao thông
- Thời gian: 12 phút
- Phương pháp: Đọc tích cực, vấn đáp, thuyết trình, dạy học nhóm, nghiên cứu giải quyết vấn đề
- Phương tiện, tư liệu: SGK, máy chiếu
- Cách thức tiến hành:
Hoạt động của thầy - tro Nội dung chính
Gv: Để hạn chế tai nạn giao thông,
người đi đường cần phải làm gì?
Gv: Cho hs thảo luận xử lí tình
huống sau:
Tan học Hưng lái xe đạp thả hai tay
và lạng lách, đánh võng và đã vướng
phải quang ghánh của bác bán rau đi
giữa lòng đường
? Hãy nêu sai phạm của Hưng và
bác bán rau?.
- Hưng vi phạm: thả hai tay ,lạng
lách, đánh võng , va phải người đi
bộ
c Một số quy định về đi đường:
*/ Người đi bộ:
- Phải đi trên hè phố, lề đường hoặc sát mép đường, đi đúng phần đường
- Nơi có tín hiệu, vạch kẻ đường phải tuân thủ
Trẻ em dưới 7 tuổi khi qua đường phải
có người lớn dẫn dắt; Không mang vác
đồ cồng kềnh đi ngang trên đường
*/ Người đi xe đạp:
- Không:
+ Dàn hàng ngang, lạng lách, đánh võng
+ Đi vào phần đường dành cho người đi
Trang 3- Người bán rau vi phạm: Đi bộ dưới
lòng đường
Gv: Khi đi bộ phải tuân theo những
quy định nào?
Gv: Cho hs quan sát tranh và nêu
các vi phạm trong bức tranh ( gv
chuẩn bị ở bảng phụ)
HS: Làm một số bài tập ở sách BT
tình huống
Gv: Người đi xe đạp phải tuân theo
những quy định nào?
Gv: Muốn lái xe máy, xe mô tô phải
có đủ những điều kiện nào?
Gv: Để thực hiện TTATGT đường
sắt mọi người phải tuân theo những
quy định gì?
GV: Cho HS thảo luận nhóm:
Bản thân em đã làm gì để góp phần
bảo đảm trật tự ATGT?
HS: Thảo luận và ghi ý kiến của
mình ra giấy A2
GV: Gắn phiếu của các nhóm lên
bảng, Y/C các nhóm trình bày, các
nhóm khác nhận xét, góp ý kiến
bộ
+ Sử dụng để kéo đẩy xe khác
+ Mang vác, chở vật cồng kềnh
+ Buông cả hai tay, đi xe bằng một bánh
+ Chở ba
- Phải:
+ Đi đúng phần đường, đúng chiều + Đi bên phải
+ Tránh bên phải, vượt bên trái
+ Chỉ được chở 1 người và một trẻ em dưới 7 tuổi
+ Trẻ em dưới 12 tuổi không được đi xe đạp người lớn
c/ Trẻ em dưới 16 tuổi không được lái
xe gắn máy, đủ 16 tuổi trở lên được lái
xe gắn máy có dung tích xi lanh dưới 50cm3
* Trách nhiệm của HS
- Phải tuyệt đối chấp hành hệ thống báo hiệu và các quy định về an toàn giao thông
-Học và thực hiện đúng theo những quy định của luật giao thông
- Tuyên truyền những quy định của Luật GT
- Nhắc nhở mọi người cùng thực hiện, nhất là các em nhỏ
- Lên án tình trạng cố tình vi phạm luật GT
Điều chỉnh – Bổ sung
………
………
Hoạt động 2: Thảo luận nhóm
- Mục đích:Giúp HS hiểu, tuyên truyền những quy định của Luật GT
- Nhắc nhở mọi người cùng thực hiện, nhất là các em nhỏ
- Thời gian: 10 phút
- Phương pháp: Dạy học nhóm, nghiên cứu trường hợp điển hình, vấn đáp, giải quyết vấn đề, động não
- Cách thức tiến hành:
Hoạt động của thầy – tro Nội dung chính
Hiện nay các phương tiện thông tin đại chúng đều
Trang 4khuyến khích toàn dân tích cực hưởng ứng ATGT
Trường ta đã có những hoạt động nào nhằm giáo dục
HS ý thức thực hiện ATGT?
Sắm vai tình huống:
Trên đường đi học về, Em đèo Tú và Quốc vừa đi
vừa đánh võng vừa hò hét giữa trưa vắng Bỗng có
cụ già qua đường, do không chú ý nên các bạn đã va
phải cụ.
Hãy đánh giá hành vi của các bạn khi tham gia giao
thông? Nếu là một trong ba bạn, em sẽ làm gì?
HS: Hai nhóm thảo luận về việc sắm vai và giải
quyết tình huống
GV: Sau tình huống này em hãy gửi một thông điệp
cho các bạn HS cả nước về nội dung TTATGT?
* Nếu em có mặt ở nơi xảy ra tai nạn giao thông thì
em sẽ làm gì?
HS: Thi ứng xử tình huống
- Thực hiện chuyên hiệu ATGT
- Đóng tiểu phẩm, thi vẽ tranh về ATGT
- Thi tìm hiểu về luật ATGT
- Thi tuyên truyền viên về ATGT
Điều chỉnh – Bổ sung
………
………
Hoạt động 3: Hướng dẫn HS luyện tập
- Mục đích: Củng cố lại phần lý thuyết mà HS vừa được tìm hiểu, vận dụng những kiến thức đã học trong bài để giải quyết các tình huống trong thực tiễn
- Thời gian: 10 phút
- Phương pháp: Vấn đáp, thuyết trình, trắc nghiệm
- Phương tiện, tư liệu: SGK, đạo cụ (Sắm vai)
Hoạt động của thầy - tro Nội dung chính
G cho HS lên bảng làm BT
a
Em hãy nhận xét hành vi của
những người trong bức
tranh?
H: Bức tranh 1: Vi phạm quy
định an toàn đường sắt
BT 2: Vi phạm quy định đi
xe đạp hàng 3
G cho HS đọc thêm một số
điều luật về quy định vượt và
tránh nhau trên đường
III Luyện tập
- Bài tập a
+ Hai bức tranh ở bài tập a đều vi phạm luật an toàn giao thông
Bức tranh 1 là hành vi dắt bò qua đường sắt Bức tranh 2 là hiện tượng đi xe đạp hàng ba gây mất an toàn giao thông
- Bài tập b
+ Biển báo cho phép người đi bộ được đi là: Biển 305
+ Biển báo cho phép người đi xe đạp được đi là: biển 304
Trang 5Nhận xột về tỡnh hỡnh trật tự
giao thụng nơi em ở?
H: Tự nhận xột
Bản thõn em đó thực hiện tốt
TT an toàn giao thụng chưa?
H: Liờn hệ bản thõn
- Bài tập c
+ khi muốn vượt thỡ phải xin vượt và vượt lờn
từ bờn trỏi của xe đằng trước
+ Trỏnh nhau thỡ trỏnh phớa bờn tay phải mỡnh
- Bài tập d
Tỡnh hỡnh trật tự an toàn giao thụng nơi em ở cũn rất hạn chế bởi ý thức của người dõn khi tham gia giao thụng cũn kộm, hệ thụng đường
xỏ cũn chật hẹp, chưa cú quy hoạch, chất lượng cỏc cụng trỡnh giao thụng cũn chưa đủ tiờu chuẩn… Dẫn đến cũn xảy ra nhiều tai nạn giao thông đáng tiếc
Điều chỉnh – Bổ sung
………
………
4 Củng cụ
- Mục đớch: Nhắc lại kiến thức, hệ thống khỏi quỏt những kiến thức trong bài học, giỳp HS nắm chắc những kiến thức đú, từ đú vận dụng những điều đó được học vào việc thực hành và giải quyết cỏc bài tập, tạo cơ sở để HS tiếp thu tốt cỏc kiến thức mới
- Thời gian: 5 phỳt
- Phương phỏp: Vấn đỏp tỏi hiện kiến thức, thực hành
GV: Cho HS làm bài tập trắc nghiệm
* Bài tọ̃p: Những cõu nào dưới đõy đỳng luật an tũan giao thụng?
a Biển bỏo cấm cú hỡnh tam giỏc
b Biển bỏo hiệu lệnh hỡnh trũn màu xanh lam
c Biển bỏo nguy hiểm hỡnh tam giỏc nền vàng viền đỏ
d Người đi bộ đi dưới lũng đường
đ.Trẻ em trờn 12 tuổi khụng được đi xe đạp người lớn
e Trẻ em dưới 16 tuổi khụng được lỏi xe gắn mỏy
f Trỏnh nhau bờn trỏi, vượt nhau bờn phải
GV: Nhận xột, bổ sung, cho điểm
GV: Kết luận toàn bài
5 Hướng dẫn học sinh học ở nhà: 2 phỳt
* Bài cũ
+ Học bài kết hợp sỏch giỏo khoa trang 44, 45
+ Làm cỏc bài tập cũn lại sỏch giỏo khoa trang 46,47
+ Tiết sau kiểm tra 15 phỳt
* Bài mới
- Chuẩn bị bài 15: Quyền và nghĩa vụ học tập
+ Đọc trước phần truyện đọc và trả lời cõu hỏi gợi ý sỏch giỏo khoa trang 48, 49
+ Xem phần nội dung bài học, bài tập sỏch giỏo khoa trang 49, 50, 51