KN: - Biết cách nhảy dây kiểu chụm hai chân và thực hiện đúng cách so dây, chao dây, quay dây, động tác nhảy dây nhẹ nhàng.. TĐ: - Thường xuyên tập luyện.[r]
Trang 1Tuần 24
Ngày soạn: 30 / 1 / 2010.
Ngày giảng: Thứ hai ngày 1 tháng 2 năm 2010.
Tiết 1: Chào cờ
Nhận xét tuần 23, phương hướng tuần 24.
Tiết 2 + 3: Tập đọc - kể chuyện.
Đ 71: Đối đáp với vua
I Mục tiêu:
1 KT: - Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ
2 KN: - Hiểu được nội dung bài: Ca ngợi Cao Bá Quát thông minh, đối đáp giỏi, có bản
lĩnh từ nhỏ
- Trả lời được các câu hỏi trong sách giáo khoa
- Biết sắp xếp các tranh ( SGK) cho đúng thứ tự và kể lại từng đoạn câu chuyện dựa theo tranh minh họa
3 TĐ: - Học tập bản lĩnh của Cao Bá Quát
*HSKKVH: - Đọc một đoạn trong bài
II Chuẩn bị:
*GV: - Tranh minh hoạ truyện SGK.
*HS: - Sách giáo khoa
III Các hoạt động dạy học:
A Giới thiệu bài
1 ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ.
- Đọc bài " Chương trình xiếc đặc sắc"và
trả lời câu hỏi (2HS)
- HS + GV nhận xét
3 Giới thiệu bài - ghi đầu bài
B Phát triển bài
1 HĐ 1: Luyện đọc
*MT: - Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các
dấu câu, giữa các cụm từ
*CTH:
- GV đọc toàn bài
* HD luyện đọc + giải nghĩa từ
- Đọc từng câu - HS nối tiếp đọc từng câu trong bài
+ GV hướng dẫn ngắt, nghỉ đúng - HS nối tiếp đọan
+ GV gọi HS giải nghĩa - HS giải nghĩa từ mới
+ Đọc đoạn 4 trong nhóm - HS đọc theo N4
Trang 22 HĐ 2: Tìm hiểu bài
*MT: - Trả lời được các câu hỏi trong sách
giáo khoa
- Hiểu được nội dung bài: Ca ngợi Cao Bá
Quát thông minh, đối đáp giỏi, có bản lĩnh
từ nhỏ
*CTH:
- Vua Minh Mạng ngắm cảnh ở đâu ? - ở Tây Hồ
- Câu bé Cao Bá quát có mong muốn điều
gì ?
- Cậu có mong muốn nhìn rõ mặt vua No
xa giá đi -> đâu quân lính cũng theo đuổi
- Câu đã làm gì để thực hiện mong muốn
đó ?
- Cậu nghĩ ra cách gây chuyện ầm ĩ, náo
động;m cởi quần áo nhảy xuống hồ tắm
- Vì sao vua bắt Cao Bá Quát đối ? - Vua thấy cậu tự xưng là học trò nên muốn
thử tài cậu, cho có cơ hội chuộc tội
- GV giảng thêm về đối đáp
- Vua ra vế đối như thế nào ?
- Cao Bá Quát đối lại như thế nào ? - HS nêu
- Câu đối Cao Bá Quát hay như thế nào? - Biểu nộ sự nhanh trí, lấy cảnh mình đang
bị trói đối lại…
- Nội dung câu chuyện nói lên điều gì ? - HS nêu
* GV chốt lại: Truyện ca ngợi Cao Bá Quát
ngay từ nhỏ đã bộc lộ tài năng xuất sắc và
tính cách khẳng khái, tự tin
*HSKKVH: - Đọc một đoạn trong bài
3 HĐ 3: Luyện đọc lại.
*MT: - Củng cố lại cách đọc
*CTH:
- GV hướng dẫn đọc
- Vài HS thi đọc
- 1HS đọc cả bài
*HSKKVH: - Đọc một đoạn trong bài
- HS nhận xét
- GV nhận xét - ghi điểm
4 HĐ 4: Kể chuyện
*MT: - Biết sắp xếp các tranh ( SGK) cho
đúng thứ tự và kể lại từng đoạn câu chuyện
dựa theo tranh minh họa
*CTH:
Trang 3* HD học sinh kể chuyện
a Sắp xếp lại 4 tranh theo đúng thứ tự 4
đoạn trong chuyện
- HS quan sát 4 tranh đã đánh số
- Sắp xếp tranh theo 4 đoạn truyện
- HS nêu thứ tự đã sắp xếp
3 - 1 - 2 - 4 -> tóm tắt nội dung tranh
- HS nhận xét
- GV nhận xét
b Kể lại toàn bộ câu truyện
- GV nêu yêu cầu - 4HS dựa vào thứ tự kể 4 đoạn nối tiếp của
câu chuyện
*HSKKVH: - Đọc một đoạn trong bài
- HS nhận xét
- GV nhận xét
C Kết luận:
- Em biết câu tục ngữ nào có 2 vế đối
nhau?
* Về nhà học bài, chuẩn bị bài
* Đánh giá tiết học
Tiết 4: Toán
Đ 116: Luyện tập
I Mục tiêu:
1 KT: - Có kĩ năng thực hiện phép chíaố có bốn chữ số cho số có một chữ số (Trường hợp
có chữ số 0 ở thương)
2 KN: - Vận dụng phép chia để làm tính và giải toán
3 TĐ: - Chú ý nghe giảng phát biểu dây dựng bài
*HSKKVH: - Làm bài tập 1
II Chuẩn bị:
*GV: - Phiếu bài tập
*HS: - Sách giáo khoa
III Các hoạt động dạy học:
A Giới thiệu bài
1 ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ.
- 2HS lên bảng
3.224 : 4 2156 : 7
- GV nhận xét
3 Giới thiệu bài - ghi đầu bài
B Phát triển bài
Trang 4* Thực hành
1 HĐ 1: Bài tập1.
*MT: - Củng cố về phép chia (thương có
chữ số 0)
*CTH:
- GV gọi HS nêu yêu cầu - 2HS nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS làm bảng con 1608 4 2105 3
00 402 00 701
08 05
0 2
- Các phép tính trên, em có nhận xét gì về
thương ở hàng chục
- Đều có chữ số 0 ở hàng chục
2 HĐ 2: Bài tập 2 ( làm ý a, b ).
* MT: - Củng cố về tìm thừa số chưa biết
trong 1 tích
*CTH:
- GV gọi HS nêu yêu cầu - 2HS nêu yêu cầu
+ Muốn tìm thừa số trong 1 tích ta phải làm
như thế nào ?
- HS nêu
- Yêu cầu HS làm vào bảng con X x 7 = 2107 8 x X = 1940
X = 2107 : 7 X = 1640 : 8
- GV nhận xét sau mỗi lần giơ bảng
X = 301 X = 205
*HSKKVH: - Làm bài tập 1
3 HĐ 3: Bài tập 3
*MT: - Củng cố về giải toán = 2 phép tính
*CTH:
- GV gọi HS nêu yêu cầu - 2HS nêu yêu cầu
- Yêu cầu 1HS lên bảng + lớp làm vào vở Bài giải
Số ki lô gam gạo đã bán là:
2024 : 4 = 506 (kg)
- GV gọi HS nhận xét Số ki lô gam gạo còn lại là:
Đáp số: 1518 kg gạo
*HSKKVH: - Làm bài tập 1
4 HĐ 4: Bài 4.
*MT: - Củng cố chia nhẩm số tròn nghìn.
*CTH:
- GV gọi HS nêu yêu cầu - 2HS nêu yêu cầu bài tập + mẫu
Trang 5- 1HS nêu cách nhẩm
- Yêu cầu HS làm bảng con VD: 6000 : 2 = ?
Nhẩm: 6nghìn : 2 = 3 nghìn Vậy 6000 : 2 = 3000
- GV nhận xét
- HS nêu miệng kết quả, cách tính
*HSKKVH: - Làm bài tập 1
C Kết luận:
- Nêu lại ND bài
* Chuẩn bị bài sau
Tiết 5: Đạo đức
Đ 24: Tôn trọng đám tang
I Mục tiêu:
1 KT: - Biết được những việc cần làm khi gặp đám tang
2 KN: - Bước đầu biết cảm thông với những đau thương, mất mát người thân của người
khác
3 TĐ: - HS có thái độ tôn trọng đám tang, cảm thông với nỗi đau khổ của những gia đình
có người vừa mất
II Chuẩn bị:
*GV: - Phiếu bài tập cho HĐ 2 Tranh minh hoạ
*HS: - SGK
II Các hoạt động dạy học:
A Giới thiệu bài
1 ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ.
Thế nào là đám tang ? (2HS)
HS + GV nhận xét
3 Giới thiệu bài - ghi đầu bài
B Phát triển bài
1 HĐ 1: Bày tỏ ý kiến.
* MT: HS biết trình bày những quan niệm
đúng về cách ứng xử khi gặp đám tang và
biết bảo vệ ý kiến của mình
* CTH:
- GV lần lượt đọc từng ý kiến
a Chỉ cần tôn trọng đám tang của những
người mình quen biết?
- HS suy nghĩ và bày tỏ thái độ tán thành hoặc không tán thành hoặc lưỡng lự của mình
b Tôn trọng đám tang là tôn trọng người
đã khuất…
c Tôn trọng đám tang là biểu hiện của nếp - HS thảo luận và nêu lý do tán thành,
Trang 6sống văn hoá… không tán thành, lưỡng lự…
Kết luận: - Tán thành với các ý kiến b,c
- Không tán thành với ý kiến a
2 HĐ 2: Xử lý tình huống.
*MT:-HS biết lựa chọn cách xử đúng trong
các tình huống gặp đám tang
*CTH:
- GV chia lớp làm 4 nhóm, giao việc cho
mỗi nhóm 1 tình huống (VBT)
- HS thảo luận theo nhóm
- Các nhóm thảo luận
- Đại diện nhóm trình bày, kết quả, cả lớp trao đổi, nhận xét
* Kết luận: THa: Em không nên gọi bạn,
chỉ trỏ, cười đùa…
TH b: Em không nên chạy nhảy, vặn to
đài, ti vi…
TH c: Em nên hỏi thăm và chia buồn cùng
bạn
TH d: Em nên khuyên ngăn các bạn
3 HĐ 3: Trò chơi "Nên và o nên"
* MT: Củng cố bài:
* CTH.
- GV chia lớp làm 4N Phát cho mỗi nhóm
1 bút, 1 giấy
- GV phổ biệt luật chơi - HS chơi trò chơi
- HS nhận xét
- GV nhận xét
*Kết luận: Cần phải tôn trọng đám tang,
không nên làm gì xúc phạm" đám tang Đó
là biểu hiện của nếp sống văn hoá
C Kết luận:
- GV nhận xét tiết học
- HD chuẩn bị bài sau
Ngày soạn: 30 / 1 / 2010.
Ngày giảng: Thứ ba ngày 2 tháng 2 năm 2010.
Tiết 1: Chính tả (nghe viết)
Đ47: Đối đáp với vua
I Mục tiêu:
1 KT: - Nghe viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
Trang 72 KN: - Làm đúng bài tập (2) a/b, hoặc bài tập (3) a/b
3 TĐ: - Chú ý nghe giảng để viết bài chính xác
*HSKKVH: - Nhìn sách giáo khoa viết bài
II Chuẩn bị:
*GV: - 3 Tờ giấy khổ to viết ND bài tập 3 (a)
*HS: - Sách vở bút mực
III Các hoạt động dạy học:
A Giới thiệu bài
1 ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ.
- GV đọc; lưỡi liềm, non nớt, lưu luyến (HS
viết bảng con)
- HS + GV nhận xét
3 Giới thiệu bài - ghi đầu bài
B Phát triển bài
1 HĐ 1: HD chuẩn bị.
*MT: - Nắm được nội dung yêu cầu bài
viết
- Nghe viết đúng bài chính tả, trình bày
đúng hình thức bài văn xuôi
*CTH:
- 2HS đọc lại
- Vì sao vua bắt Cao Bá Quát đối? - Vì nghe nói cậu là học trò
+ Hãy đọc câu đối của vua và vế đối của
+ Trong đoạn văn có những chữ nào phải
viết hoa? Vì sao? - Những chữ đầu câu và tên riêng Cao Bá Quát
- GV đọc 1 số tiếng khó:
Học trò, nước trong không bỏ… - HS luyện viết vào bảng con
- GV quan sát sửa sai
*HD viết bài vào vở
- GV quan sát uấn nắn cho HS
*HSKKVH: - Nhìn sách giáo khoa viết bài
* Chấm, chữa bài
- GV thu vở chấm điểm
2 HĐ 2: Thực hành.
*MT: - Làm đúng bài tập (2) a/b, hoặc bài
tập (3) a/b
*CTH:
Bài 2 (a)
- GV gọi HS nêu yêu cầu - 2HS nêu yêu cầu
Trang 8- HS làm vào SGK.
- GV gọi HS làm bài tập - 4HS lên bảng thi viết nhanh
- HS đọc lời giải
- GV nhận xét
* sáo - xiếc
Bài 3: (a)
- GV gọi HS nêu yêu cầu - 2HS nêu yêu cầu bài tập
- HS làm SGK
- GV dán 3 tờ phiếu khổ to - 2nhóm HS lên thi tiếp sức
*HSKKVH: - Nhìn sách giáo khoa viết nốt bài còn lại
- HS nhận xét
- GV nhận xét
s: san sẻ, xe sợi, so sánh, soi đuốc…
x: xé vải, xào rau, xới đất…
C Kết luận:
- Về nhà học bài chuẩn bị bài sau
* Đánh giá tiết học
Tiết 2: Thể dục
Đ 47: Nhảy dây kiểu chụm hai chân trò chơi: Ném chúng đích
I Mục tiêu:
1 KT: - Củng cố cách nhảy dây chụm hai chân.
2 KN: - Biết cách nhảy dây kiểu chụm hai chân và thực hiện đúng cách so dây, chao dây,
quay dây, động tác nhảy dây nhẹ nhàng
- Biết cách chơi và tham gia chơi được
3 TĐ: - Thường xuyên tập luyện
II Chuẩn bị:
*GV: - Dây, bóng cao su, còi Vạch giới hạn về phía trước 3 - 6 m Kẻ sẵn vạch trò chơi.
*HS: - Sân trường: Vệ sinh sạch sẽ
III Các hoạt động dạy học
A HĐ 1: Phần mở đầu
*MT: - Nắm được nội dung yêu cầu tiết
học
- Cán sự báo cáo sĩ số x x x
- GV nhận lớp, phổ biến ND bài x x x
- Soay các khớp cổ tay, chân
- Chơi trò chơi kết bạn
B HĐ 2: Phần cơ bản
*MT: - Biết cách nhảy dây kiểu chụm
hai chân và thực hiện đúng cách so dây,
chao dây, quay dây, động tác nhảy dây
25'
Trang 9nhẹ nhàng
- Biết cách chơi và tham gia chơi được
*CTH:
x x x x
x x x x
x x x x
+ GV cho cả lớp tập 1 lần + GV chia tổ cho HS tập luyện
- GV quan sát , sửa sai cho HS
2 Chơi trò chơi "ném trúng đích"
- GV nêu tên trò chơi, cách chơi
- GV làm mẫu động tác
- HS chơi thử 1 lần - chơi thật
- HS chơi thi theo tổ
C HĐ 3: Phần kết thúc
*MT: - Củng cố lại các kiến thức đã học
*CTH:
5'
- ĐHXL:
- Đi theo nhịp, vừa đi vừa hát x x x
- Tập một số động tác thả lỏng x x x
- GV + HS hệ thống bài x x x
- Giao bài tập về nhà
Tiết 3: Toán
Đ 117: Luyện tập chung
I Mục tiêu:
1 KT: - Biết nhân chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số
2 KN: - Vận dụng nhân chia vào làm tính và giải toán.
3 TĐ: - Chú ý nghe giảng phát biểu xây dựng bài
*HSKKVH: - Làm bài tập 1
II Chuẩn bị:
*GV: - Phiếu bài tập.
*HS: - Sách vở
III Các hoạt động dạy học:
A Giới thiệu bài
1 ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ.
1608 : 4 2413 : 4
- HS + GV nhận xét
3 Giới thiệu bài - ghi đầu bài
B Phát triển bài
1.HĐ 1: Bài 1
*MT: - Củng cố về nhân, chia số có 3
Trang 10chữ số và 4 chữ số (MQH về nhân chia)
*CTH:
- GV gọi HS nêu yêu cầu - 2HS nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS thực hiện bảng con 821 x4 = 3284 3284 x 4 = 13136
- GV sửa sai sau mỗi lần giơ bảng
2 HĐ 2: Bài 2 (120)
*MT: - Củng cố về chia số có 4 chữ số
cho số có một chữ số
*CTH:
- GV gọi HS nêu yêu cầu - 2HS nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS làm vào bảng con
4691 2 1230 3
06 2345 03 410
- GV sửa sai cho Hs 09 00
+ Nêu lại cách chia ? 11 0
1
*HSKKVH: - Làm bài tập 1
3.HĐ 3: Bài 4
*MT: - Củng cố về tính chu vi HCN và
giải = 2 phép tính
*CTH:
- GV gọi HS nêu yêu cầu - 2HS nêu yêu cầu
- GV gọi HS phân tích bài - 2HS
- Yêu cầu giải vào vở + 1HS lên bảng Bài giải
(285 + 95) x 2 = 760 (m)
Đáp số: 760 m
*HSKKVH: - Làm bài tập 1
- HS + GV nhận xét
C Kết luận:
- Nêu lại ND bài
- Về nhà chuẩn bị bài sau
Tiết 4: Tự nhiên xã hội
Đ 47: hoa
I Mục tiêu:
1 KT: - Nêu được chức năng của hoa đối với đời sống thực vật và ích lợi của hoa đối với
đời sống con người
2 KN: - Kể tên các bộ phận của hoa
3 TĐ: - Biết chăm sóc và bảo vệ hoa
II Chuẩn bị:
*GV: - Tranh ảnh theo nội dung bài học
*HS: - Sưu tầm một số loại hoa
III Các hoạt động dạy học:
Trang 11A Giới thiệu bài
1 ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ.
- Lá cây có chức năng gì? (2HS)
- HS + GV nhận xét
3 Giới thiệu bài - ghi đầu bài
B Phát triển bài
1 HĐ 1: Quan sát và thảo luận.
* MT: - Biết quan sát, so sánh để tìm ra sự
khác nhau về màu sắc, mùi hương của một
số loài hoa
Kể được tên các bộ phận thường có của
một bông hoa
*CTH:
- GV chia lớp làm 4 nhóm và yêu cầu HS
thảo luận theo nhóm
- Nhóm trưởng điều khiển các bạn thảo luận
+ Quan sát và nói về màu sắc của những
bông hoa trong các hình ở (90,91) và
những bông hoa được mang đến lớp Trong
những bông hoa đó, bông hoa nào có
hương thơm, bông hoa nào không có hương
thơm ?
- Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình
- Các nhóm khác bổ sung
- kết luận: Các loại hoa thường khác nhau
về hình dạng, màu sắc, mùi thơm
- Mỗi bông hoa thường có: Cuống hoa,
cánh hoa, nhị hoa
2 HĐ 2: Làm việc với vật thật
*MT: - Biết phân loại các bông hoa sưu
tầm được
*CTH:
- GV nêu yêu cầu - Nhóm trưởng điều khiển các bạn sắp xếp
các bông hoa sưu tầm được theo từng nhóm tuỳ theo tiêu trí do nhóm đặt ra
- HS vẽ thêm 1 số bông hoa bên những bông hoa thật
- GV tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm
của nhóm mình
- HS trưng bày
- Quan sát - nhận xét
- GV nhận xét
3 HĐ 3: Thảo luận cả lớp
* MT: Nêu được chức năng và lợi ích của
hoa
* CTH:
- GV hỏi:
+ Hoa có chức năng gì ?
Trang 12+ Hoa thường dùng để làm gì ? lấy VD? - HS trả lời
- QS hình 54 những bông hoa nào dùng để
trang trí, những bông hoa nào dùng để ăn ?
* Kết luận: Hoa là cơ quan sinh sản của
cây hoa thường dùng để trang trí, làm nước
hoa và nhiều việc khác
C Kết luận:
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau
* Đánh giá tiết học
Tiết 5: Tăng cường Tiếng Việt:
Đọc ôn bài Tiếng đàn
I Mục tiêu:
1 KT: - Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, dữa các cụm từ
2 KN: - Đọc chôi chảy câu đoạn trong bài
3 TĐ: - Yêu quý âm nhạc.
*HSKKVH: - Đọc một đoạn trong bài
II Chuẩn bị:
*GV: - Tranh minh hoạ ND bài đọc SGK Hoa mười giờ, tranh đàn vi - ô - lông.
*HS: - Sách giáo khoa
III Các hoạt động dạy học:
A Giới thiệu bài
1 ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ.
- Đọc và trả lời câu hỏi Đối đáp với vua
- GV và HS nhận xét
3 Giới thiệu bài - ghi đầu bài
B Phát triển bài
1 HĐ 1: Luyện đọc.
*MT:- Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu
câu, dữa các cụm từ
*CTH:
- GV đọc toàn bài
* HD luyện đọc + giải nghĩa từ
- Đọc từng câu:
+ GV viết bảng: Vi - ô - lông, ắc sê - HS đọc – lớp đọc đồng thanh
- HS nối tiếp nhau đọc từng câu
- Đọc từng đoạn trước lớp
+ HD học sinh đọc ngắt, nghỉ đúng - HS đọc nối tiếp đoạn
+ Gọi HS giải nghĩa từ mới - HS giải nghĩa từ
- Đọc từng đoạn trong nhóm - HS đọc theo N2
2 HĐ 2: Luyện đọc lại.