1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giáo án môn học lớp 1 - Tuần lễ 23

20 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 456,27 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Cho học sinh nhận xét chữ hoa F - Học sinh quan sát qui trình viết và tập viết - Nêu qui trình viết Vừa nói vừa tô lại chữ vào bảng con... - Giới thiệu các chữ Ă, Â, cũng giống như chữ[r]

Trang 1

Tuần 23

1

Thứ hai , ngày 24 tháng 01 năm 2011

Đạo đức: Tiết 23: ĐI BỘ ĐÚNG QUY ĐỊNH (Tiết 1)

.I-Yêu cầu:

- Nêu được một số quy định đối với người đi bộ phù hợp với điều kiện giao thông địa phương

- Nêu được lợi ích của việc đi bộ đúng quy định

- Thực hiện đi bộ đúng quy định và nhắc nhở bạn bè cùng thực hiện

*KNS: Kĩ năng an toàn khi đi bộ (Hoạt ăộng 1)

II Chuẩn bị : GV: - vở bài tập đạo đức, một số tranh ảnh minh hoạ

HS: VBT Đạo đức

III- Các hoạt động dạy học :

1 Kiểm tra bài cũ: (2’).

- Gọi học sinh trả lời câu hỏi:

? Muốn nhiều bạn cùng học, cùng chơi với mình

ta phải làm gì ?

? Em đã biễt cử xử tốt với mọi người chưa ?

- Nhận xét, ghi điểm.điểm

2 Bài mới: (25’).

a Giới thiệu bài

- Hôm nay cô giới thiệu với cả lớp bài: “Đi bộ

đúng qui định”

- Ghi đầu bài lên bảng

- Gọi học sinh nhắc lại ăầu bài

b Bài giảng

*Hoạt ăộng 1: Làm bài tập 1.

- Đi bộ vào phần đường được phép đi bộ

- Cho học sinh quan sát tranh 1+2/SGK

? Ở thành phố đi bộ phải đi ở phần nào của đường

?

? Ở nông thông khi đi bộ ta phải đi như thế nào ?

- Cho học sinh lấy mầu tô vào hai bức tranh phần

đường dành cho ngăời đi bộ

- Theo dõi, giúp đỡ học sinh

- Gọi học sinh trưng bày sản phẩm của mình

- Nhận xét, tuyên dương

=> Kết luận: Ở nông thôn khi đi bộ phải đi sát

mép đường bên phải, còn ở thành phố cần đi

trên vỉa hè và vạch qui định.

*Hoạt ăộng 2: Làm bài tập 2.

- Cho học sinh quan sát tranh SGK và thảo luận

? Tranh nào các bạn đi bộ đúng qui định ?

- Theo dõi, giúp đỡ học sinh

- Gọi một số học sinh trình bày kết quả

+Tranh 1: Đi bộ đúng qui định

+Tranh 2: Bạn nhỏ chạy ngang qua đường là

- Học sinh trả lời câu hỏi:

- Nhận xét, bổ sung

- Lắng nghe, theo dõi

- Nhắc lại ăầu bài

Học sinh trả lời:

=> Ở thành phố khi đi bộ phải đi trên vỉa hè

=> Ở nông thôn khi đi bộ phái đi ở mép đường

- Học sinh tô mầu

- Học sinh trưng bày sản phẩm của mình

- Nhận xét, bổ sung cách tô màu

- Quan sát tranh bài tập và thảo luận

- Trả lời câu hỏi

- Trình bày kết quả

Trang 2

Tuần 23

sai qui định

+Tranh 3: Hai bạn sang đường đi đúng phần

đường qui định

- Nhận xét, bổ sung

*Hoạt ăộng 3: Trò chơi: “Qua đường”.

- Vẽ sơ đồ ngã tư có đường giành cho người đi

bộ

- Chọn học sinh các nhóm, nhóm đi bộ, nhóm đi

xe đạp, nhóm đi xe máy,

- Phổ biến luật chơi:

Mỗi nhóm chia thành 4 nhóm nhỏ đứng ở 4

phần đường

Khi người điều khiển giơ đèn đỏ cho tuyến nào

thì xe và người đi bộ phải dừng lại còn đèn xanh

được đi tiếp, nếu người nào phạm luật thì phải đi

lại

- Cho học sinh tham gia chăi

- Nhận xét, tuyên dương

3 Củng cố, dặn dò: (2’).

- Nhấn mạnh nội dung bài học

- Nhận xét giờ học

- Nhận xét, bổ sung

- Quan sát, theo dõi

- Nắm luật chăiăể thực hiện

- Học sinh chơi trò chơi

- Về học bài, đọc trước bài sau

TNXH: Bài 23: CÂY HOA

IYêu cầu:

- Kể được tên và nêu lợi ích của một số cây hoa

- Chỉ được rễ, thân, lá, hoa, của hoa

- Biết chăm sóc cây hoa

*KNS : Kĩ năng tìm kiếm và xử lý thông tin về cây hoa.Hoạt ăộng 3

II.Đồ dùng dạy học- Một số cây hoa (hoa hồng, hoa huệ, hoa ăồng tiền, )

III.Các hoạt động dạy - học :

1 Kiểm tra bài cũ: (2').

- Nêu yêu cầu:

? Nêu tên một số loại rau mà em biết ?

- Nhận xét, ghi điểm.điểm

2 Bài mới: (25').

a Giới thiệu bài:

- Ghi ăầu bài lên bảng

- Gọi học sinh nhắc lại ăầu bài

b Giảng bài:

*Hoạt ăộng 1: Quan sát cây hoa.

- Giúp học sinh biết tên và các bộ phận chính của

cây hoa, biết phân biệt giữa các loại hoa

- Cho học sinh quan sát cây hoa và thảo luận

- Nêu tên một số cây rau mình biết:

=> Su hào, bắp cải, rau muống, suplă,

- Nhận xét, bổ sung

- Lắng nghe, theo dõi

- Nhắc lại ăầu bài

- Mang các cây hoa của mình ăã chuẩn bị

- Học sinh quan sát cây hoa

Trang 3

Tuần 23

3

nhóm

? Hãy chỉ và nói rõ về: thân, lá, của cây hoa mà

em biết ?

? Vì sao ai cũng thích ngắm hoa ?

? Em thích ăn loại hoa gì ?

- Nhận xét, bổ sung

=> Kết luận: Có rất nhiều loại hoa khác nhau, các

cây hoa đều có rễ, thân, lá, hoa Mỗi loại đều có

hình dáng, hương thơm và mầu sắc khác nhau Có

loại hoa ăăợc dùng ăể ăn và có nhiều loại hoa

không ăn ăăợc

*Hoạt ăộng 2: Làm việc với sách giáo khoa.

a/ Mục tiêu:

- Biết đặt câu hỏi và trả lời theo các câu hỏi trong

sách giáo khoa

- Biết ích lợi của việc trồng hoa

b/ Tiến hành:

- Chia lớp thành nhóm, tổ và quan sát tranh vẽ

trong sách giáo khoa, thảo luận và trả lời các câu

hỏi

- Theo dõi và hướng dẫn thêm

- Gọi các nhóm trình bày

? Tranh, ảnh trang 48+49/SGK có các loại hoa

nào ?

? Hãy kể tên các loại hoa mà em biết ?

? Hoa được dùng để làm gì ?

- Nhận xét, bổ sung

=> Kết luận: Hoa được trồng để trang trí, làm

cảnh

*Hoạt ăộng 3: Trò chơi: “Tôi là hoa gì”.

a/ Mục tiêu:

- Củng cố những hiểu biết về cây hoa mà các em

đã học

b/ Tiến hành:

- Mỗi tổ cử một bạn lên giới thiệu đặc điểm của

mình là hoa gì

- Gọi lần lượt các nhóm lên mô tả cây hoa và trả

lời đó là loại hoa gì

- Gợi ý và hướng dẫn thêm

- Nhận xét, sửa sai cho học sinh

3 Củng cố, dặn dò: (2’).

? Hôm nay chúng ta học bài gì ?

- Tóm tắt lại nội dung bài học

- Nhận xét giờ học

- Học sinh trả lời

=> Hoa thiên lý, hoa bí,

- Nhận xét, bổ sung

- Lắng nghe

- Học sinh thảo luận theo cặp, trả lời câu hỏi

- Các nhóm trình bày

- Nhận xét, bổ sung

- Học sinh đóng vai là cây hoa

- Các bạn khác quan sát, lắng nghe và thảo luận

và trả lời tên loại hoa mà bạn vừa giới thiệu

*Ví dụ:

ăố các bạn biết tôi là hoa gì ?

- Thân tôi có gai

- Cánh hoa màu ăỏ,

- Nhận xét và ăoán tên các loài hoa mà các bạn giới thiệu

=> Hôm nay học bài: “Cây hoa”

- Lắng nghe, theo dõi

- Lớp học bài, xem trước bài học sau

Toán: Tiết 89: VẼ ĐOẠN THẲNG CÓ ĐỘ DÀI CHO TRƯỚC.

Trang 4

Tuần 23

I.Yêu cầu:

- Biết dùng thước có chia vạch xăng – ti –mét vẽ đoạn thẳng có độ dài dưới 10 cm

- Bài tập 1, 2, 3

II.Chuẩn bị:

GV:- Thăớc chia vạch Xăng-ti-mét, bút chì,

HS: - Sách giáo khoa, vở bài tập, đồ dùng học tập

III.Các hoạt động dạy học :

1 Kiểm tra bài cũ: (2').

- Gọi học sinh lên bảng làm bài tập:

- Nhận xét, ghi điểm.điểm

2 Bài mới: (30').

a GTB:“Vẽ đoạn thẳng có độ độ dài cho trước”.

- Gọi học sinh nhắc lại ăầu bài

b Bài giảng:

*Vẽ ăoạn thẳng cho trăớc có ăộ dài 4cm.

- Hướng dẫn học sinh thực hiện các thao tác vẽ

đoạn thẳng có độ dài cho trước

- Để vẽ đoạn thẳng AB có độ dài 4cm ta làm như

sau:

Đặt thước có vạch cm trên tờ giấy trắng, tay

trái giữ thước, tay phải cầm bút, chấm một điểm

trùng với vạch 0, chấm một điểm trùng với vạch

4

Dùng bút nối điểm vạch 0 với điểm vạch 4

thẳng theo mép thước

Nhấc thước lên ta viết A bên điểm đầu và B

bên điểm cuối ta được đoạn thẳng AB có độ dài là

4cm

- Cho học sinh lên bảng vẽ ăoạn thẳng

3 Thực hành:

*Bài 1/123: Vẽ đoạn thẳng.

- Nêu yêu cầu và hăớng dẫn học sinh vẽ các ăoạn

thẳng có ăộ dài: 5cm, 7cm, 2cm, 9cm

- Nhận xét, tuyên dương

*Bài2/123:Giải bài toán theo tóm tắt sau:

- Học sinh thực hiện

2cm + 3cm = 5cm 7cm + 1cm = 8cm

14cm + 5cm =19cm

6cm – 2cm = 4cm 5cm – 3cm = 2cm

17cm – 7cm = 10cm

- Nhận xét, sửa sai

- Học sinh lắng nghe

- Nhắc lại ăầu bài

*Vẽ ăoạn thẳng cho trăớc có ăộ dài 4cm.

- Học sinh theo dõi các thao tác thực hiện của giáo viên

0 1 2 3 4 5 6

A B

- Lên bảng vẽ theo yêu cầu của giáo viên

*Bài 1/123: Vẽ đoạn thẳng.

- Học sinh lên bảng kẻ:

2 cm 5cm 7cm 9cm

- Nhận xét, chỉnh sửa cách vẽ

*Bài2/123:Giải bài toán theo tóm tắt sau:

- Học sinh nhìn vào tóm tắt và nêu bài toán

Trang 5

Tuần 23

5

- Nêu YC và hăớng dẫn học sinh làm bài

- Ghi tóm tắt lên bảng

- Cho học sinh dựa vào tóm tắt nêu thành bài

toán, thảo luận nhóm và giải bài tập

Tóm tắt:

Đoạn thẳng AB : 5cm

Đoạn thẳng BC : 3cm

Cả hai đoạn thẳng ?cm

- Đại diện các nhóm lên bảng làm bài

- Nhận xét, sửa sai

*Bài 3/123: Vẽ các ăoạn thảng có ăộ dài

- Nêu yêu cầu bài tập và HD học sinh làm

? Bài tập yêu cầu vẽ các ăoạn thẳng nào ?

? ăộ dài các ăoạn thẳng bằng bao nhiêu ?

- Gọi học sinh lên bảng vẽ

4 Củng cố, dặn dò: (2').

- Nhấn mạnh nội dung bài học

- Nhận xét giờ học Chuẩn bị bài “ LTC”

- Thảo luận nhóm và nêu cách giải

- Lên bảng thực hiện

Bài giải:

Cả hai đoạn thẳng có độ dài là:

5 + 3 = (cm) Đáp số: 8cm

- Các nhóm khác nhận xét bài bạn

*Bài 3/123: Vẽ các ăoạn thảng có ăộ dài

=> Vẽ các ăoạn thẳng AB, BC

=> ăoạn thẳng AB = 5cm; BC = 2cm

- Lên bảng vẽ Lớp vẽ vào vở bài tập

A B C 5cm 2cm

- Về nhà học bài xem trước bài học sau

CHỦ ĐIỂM NHÀ TRƯỜNG TẬP ĐỌC: TRƯỜNG EM.

A Mục tiêu:

- Đọc trơn cả bài Đọc đúng các từ ngữ: Cô giáo, dạy em, điều hay, mái trường.

- Hiểu nội dung bài: ngôi trường là nơi gắn bó, thân thiết với bạn học sinh.Trả lời được câu hỏi 1, 2 ( SGK )

B Đồ dùng dạy học.

1 GV: - Tranh, ảnh minh hoạ ngôi trường, - Tranh minh hoạ phần từ ngữ,

2 HS : - Sách giáo khoa, vở bài tập, bộ thực hành Tiếng Việt

C Các hoạt động dạy học:

TIẾT 1 ,2

I Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra đồ dùng học tập của học sinh

- Nhận xét qua kiểm tra

II Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

- Giới thiệu chủ điểm: “NHÀ TRƯỜNG”

- Hôm nay chúng ta học bài “Trường em”

- Ghi tên bài Tập đọc lên bảng

- Gọi học sinh nhắc lại đầu bài

2 Hướng dẫn học sinh luyện đọc:

- Giáo viên đọc mẫu 1 lần

- Mang đầy đủ đồ dùng học tập.

- Học sinh lắng nghe

- Nhắc lại đầu bài

- Nghe giáo viên đọc bài

Trang 6

Tuần 23

- Gọi học sinh đọc bài

*Luyện đọc tiếng, từ, câu

 Đọc tiếng:

- Giáo viên nêu cácc từ:

Trường, giáo, dạy, hay, mái, rất.

- Nêu cấu tạo tiếng: Trường.

- Cho học sinh đọc tiếng.tiếng

- Đọc tiếng tương tự với các tiếng còn lại

- Nhận xét, chỉnh sửa phát âm cho HS

 Đọc từ:

- Đọc nhẩm từ: Ngôi nhà thứ hai.

- Gạch chân từ cần đọc

- Cho học sinh đọc từ

- Đọc từ tương tự với các từ còn lại: Thân thiết,

ngôi nhà

- Nhận xét, chỉnh sửa phát âm cho HS

? Con hiểu thế nào là thân thiết ? Thế nào là ngôi

nhà thứ hai ?

- Nhận xét, bổ sung

 Đọc câu:

- Cho học sinh luyện đọc từng câu

- Cho học sinh đọc nối tiếp câu

- Chia đoạn và đọc

- Gọi học sinh đọc nối tiếp đoạn

? Đây là bài văn hay bài thơ ?

? Bài văn có mấy câu ?

? Em hãy nêu cách đọc ?

- Nhận xét, bổ sung

- Cho cả lớp đọc bài

3 Ôn vần: ai - ay

 Tìm tiếng ngoài bài.

? Tìm tiếng chứa vần ai, ay ?

? Phân tích cấu tạo tiếng “hai” ?

- Cho học sinh đọc tiếng “hai”

- Đọc tương tự cho các tiếng: mái, dạy, hay.

- Đọc lại bài Tập đọc

*Luyện đọc tiếng, từ, câu

 Đọc tiếng:

- Đọc nhẩm các từ

=> Âm tr đứng trước vần ương đứng sau, dấu huyền trên âm ơ

- Đọc tiếng: CN - ĐT - N

- Nhận xét, chỉnh sửa phát âm cho bạn

 Đọc từ:

- Đọc nhẩm từ: Ngôi nhà thứ hai.

- Đọc từ: CN - ĐT - N

- Nhận xét, chỉnh sửa phát âm cho bạn

=> Trường học giống như một ngôi nhà vì ở đó

có những người gần gũi và thân thiết

- Nhận xét, bổ sung

 Đọc câu:

- Luyện đọc từng câu: CN - ĐT - N

- Đọc nối tiếp câu: CN - ĐT - N

- Học sinh chia đoạn và đánh dấu đoạn

- Đọc nối tiếp đoạn

=> Đây là bài văn

=> Bài văn gồm có 5 câu

=> Đọc ngắt hơn ở dấu phẩy và nghỉ hơn ở cuối câu

- Nhận xét, bổ sung

- Lớp đọc bài

 Tìm tiếng ngoài bài.

=> Tiếng: Hai, mái, dạy, hay,

=> Phân tích: âm h đứng trước vần ai đứng sau

- Đọc tiếng: CN - ĐT - N

Nhận xét, chỉnh sửa phát âm

Trang 7

Tuần 23

7

- Nhận xét, chỉnh sửa cho học sinh

 Tìm tiếng ngoài bài.

? Tìm tiếng ngoài bài có vần ai, ay ?

- Cho học sinh quan sát tranh

- Đọc từ mẫu: Con nai, Máy bay

- Gọi học sinh đọc

- Nhận xét, chỉnh sửa phát âm

 Nói câu chứa tiếng có vần ai hoặc ay.

- Nêu câu mẫu

- Cho học sinh nói theo mẫu

? Nói câu chứa tiếng vần ai, ay ?

=> Chúng ta nói thành câu là nói chọn nghĩa cho

người khác hiểu

- Gọi học sinh nói câu có vần ai hoặc ay

- Nhận xét, bổ sung

Tiết 3

4 Tìm hiểu bài và luyện nói:

 Tìm hiểu bài.

- Giáo viên đọc mẫu toàn bài

- Cho học sinh đọc thầm câu hỏi 1

? Con hiểu thế nào là trường học ?

- Gọi học sinh đọc câu hỏi 1

? Trong bài, trường học được gọi là gì ?

- Gọi học sinh đọc câu hỏi 2

? Trường học được gọi là ngôi nhà thứ hai của

em, vì ?

- Nhận xét, bổ sung

=> Kết luận: Trường học là nơi có thầy (cô) giáo,

có bạn bè, nơi dạy dỗ các em các điều hay, lẽ

phải Vì vậy các em phải biết yêu quí trường học

như ngôi nhà của mình và gọi đó là ngôi nhà thứ

hai

 Luyện nói.

- Cho học sinh thảo luận nhóm

- Hỏi nhau về trường, lớp

- Giáo viên nêu câu mẫu

Mẫu: - Bạn học lớp nào ?

- Tôi học lớp 1A

- Cho học sinh đựa vào mẫu và nói theo gợi ý:

? Trường học của bạn tên là gì ?

? Bạn có thích đi học không ?

? Bạn thích học môn nào nhất ?

? Hôm nay bạn học được điều gì hay ?

? Ai là người mà bạn thân nhất ?

 Tìm tiếng ngoài bài.

- Tìm các tiếng ngoài bài: Máy bay, bài thơ,

- Học sinh quan sát tranh con nai, máy bay

- Đọc từ: CN - ĐT - N

- Nhận xét, chỉnh sửa cách phát âm

 Nói câu chứa tiếng có vần ai hoặc ay .

- Lắng nghe

- Nói câu mẫu: CN - ĐT - N

- Nói trước lớp: Tay phải để cần bút

- Nhận xét, bổ sung thêm

 Tìm hiểu bài.

- Lắng nghe, đọc thầm

- Học sinh đọc thầm câu hỏi

=> Trường là nơi có thầy giáo, cô giáo và bạn bè

- Đọc câu hỏi 1

=> Trường học được gọi là: Ngôi nhà thứ hai

- Đọc câu hỏi 2

- Nói tiếp câu

- Nhận xét, bổ sung

- Lắng nghe, theo dõi

 Luyện nói.

- Học sinh thảo luận nhóm và trình bày

- Học sinh thảo luận theo các câu hỏi

- Các nhóm trình bày

- Nhận xét, bổ sung

- Đọc lại toàn bài

- Nêu cảm nghĩ của mình

Trang 8

Tuần 23

- Cho các nhóm trình bày và nhận xét

- Nhận xét, bổ sung

III Củng cố, dặn dò: (5').

- Cho học sinh đọc lại toàn bài

? Qua bài học em có cảm nghĩ gì ?

- Nhận xét giờ học

- Về đọc bài và TLCH trong bài

- -Thứ ba, ngày 25 tháng 01 năm 2011 TẬP VIẾT: TÔ CHỮ HOA: A - Ă - Â

A Mục tiêu:

- Tô được các chữ hoa: A, Ă, Â,

- Viết đúng các vần: ai, ay,; các từ ngữ: mái trường, điều hay, sao sáng, mai sau

Kiểu chữ viết thường, cỡ vừa theo vở tập viết 1,tập 2.( mỗi từ ngữ viết được ít nhất 1 lần )

- Có ý thức rèn luyện chữ viết, biết giữ gìn vở sạch chữ đẹp,

B Đồ dùng dạy học: 1 Giáo viên:- Chữ viết mẫu.

2 Học sinh:- Vở tập viết, bảng con, bút, phấn,

C Phương pháp:- Trực quan, giảng giải, đàm thoại, luyện tập thực hành

D Các hoạt động dạy học:

I Kiểm tra bài cũ: (2').

- Nêu qui trình viết chữ

- Nhận xét, ghi điểm

II Bài mới: (25').

1 Giới thiệu bài:

- Ghi đầu bài lên bảng

- Gọi học sinh nhắc lạilại đầu bài

2 Hướng dẫn học sinh tô chữ hoa

*Hướng dẫn quan sát và nhận xét mẫu.

- Treo bảng mẫu chữ hoa

? Chữ A gồm mấy nét ?

? Các nét được viết như thế nào ?

- Cho học sinh nhận xét chữ hoa Ă, Â

- Nêu qui trình viết (Vừa nói vừa tô lại chữ

trong khung)

- Giới thiệu các chữ Ă, Â, cũng giống như chữ

A, chỉ khác nhau ở dấu phụ đặt trên đỉnh

- Nêu qui trình viết (Vừa nói vừa tô lại chữ

trong khung)

*Hướng dẫn viết vần, từ ứng dụng.

- Gọi học sinh đọc các vần, từ ứng dụng

- Cho học sinh quan sát các vần, từ trên bảng

phụ và trong vở tập viết

- Học sinh nêu

- Nhận xét, bổ sung

- Học sinh nghe giảng

- Nhắc lại đầu bài

*Quan sát và nhận xét mẫu.

- Học sinh quan sát, nhận xét mẫu

=> Chữ A gồm 2 nét, được viết bằng nét cong, nét móc xuôi, nét ngang

- Học sinh nhận xét cách viết

- Học sinh quan sát qui trình viết và tập viết vào bảng con

- Học sinh quan sát qui trình viết và tập viết vào bảng con

*Luyện viết vần, từ ứng dụng.

- Đọc các vần, từ: ai, ay, mái trường, điều hay.

Trang 9

Tuần 23

9

- Cho học sinh viết vào bảng con các chữ trên

- Nhận xét, sửa sai

*Hướng dẫn tơ và tập viết vào vở.

- Cho HS tơ các chữ hoa:A, Ă Â

- Tập viết các vần: ai, ay

- Tập viết các từ: mái trường, điều hay

- Quan sát, uốn nắn cách ngồi viết

- Thu một số bài chấm điểm, nhận xét

III Củng cố, dặn dị: (2').

- Nhận xét tiết học, tuyên dương những em viết

đúng, đẹp, ngồi đúng tư thế

- Dặn dị học sinh

- Quan sát các vần các từ trên bảng

- Viết bảng con

- Nhận xét, sửa sai

*Tơ và tập viết vào vở.

- Học sinh tơ và viết bài vào vở

- HS về nhà tập tơ, viết bài nhiều lần

LUYỆN ĐỌC CÁC BÀI TRONG TUẦN

I – MỤC TIÊU:

- Rèn cho hs đọc đúng , trơi chảy các bài Tập đọc đã học trong tuần

- Ơn và rèn cho HS các vần đã học

II – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 – Luyện đọc :25’

*GV gọi HS lần lượt đọc bài :Trường em

*GV nhận xét ,sửa chữa cách đọc của từng HS

*Rèn luyện cho HS kĩ năng phân biệt các vần

đã học trong tuần :

+ Phân biệt vần iêng và tìm tiếng ,từ cĩ vần

ai,ay

_Vần ai: ngày mai, thứ hai, sửa sai,

_Vần ay : máy bay, cánh tay, điều hay,

2 – củng cố :5’

-Nhận xét về cách đọc của HS

-Nêu những yêu cầu cần chú ý

-Dặn dị :về nhà đọc lại bài vừa ơn

- HS đọc cá nhân,nhĩm ,cả lớp

- Cá nhân , nhĩm ,cả lớp

Trang 10

Tuần 23

CHÍNH TẢ - TẬP CHÉP: TRƯỜNG EM

A Mục tiêu:

- Nhìn sách hoặc bảng, chép lại đúng đoạn “ Trường học là … anh em” 26 chữ trong khoảng 15 phút

- Điền đúng vần: ai, ay ; chữ c, k vào chỗ trống

- Bài tập 2, 3 ( SGK )

B Đồ dùng dạy học:

1 Giáo viên:- Bảng phụ ghi sẵn các bài tập 2 + 3/SGK/48

2 Học sinh:- Sách giáo khoa, vở bài tập,

C Các hoạt động dạy học:

I Kiểm tra bài cũ: (4').

- Kiểm tra đồ dùng học tập của học sinh

- Nêu mục đíc yêu cầu của môn Chính tả

II Bài mới: (29').

1 Giới thiệu bài: Môn chính tả “Trường em”

- Gọi học sinh nhắc lại đầu bài

2 Nội dung bài

*Hướng dẫn học sinh tập chép:

- Treo bảng phụ ghi đoạn cần chép

- Gọi học sinh đọc bài trên bảng

- Cho học sinh đọc tiếng:

Trường, ngôi, hai, giáo, hiền, nhiều, thiết

- Tìm thêm một số tiếng hay lẫn do ảnh hưởng của

phương ngữ

- Đọc các tiếng, từ

- Gọi học sinh đọc lại và viết bảng con

*Hướng dẫn cách trình bày bài.

- Viết tên đầu bài vào giữa trang giấy

- Chữ cái đầu dòng phải viết hoa

- Chữ đầu dọng 1 phải viết lùi vào 1 chữ

- Đầu câu phải biết hoa

- Cho học sinh chép bài vào vở

- Thu và chấm bài cho học sinh

- Chữa một số lỗi chính tả

3 Hướng dẫn học sinh làm bài

- Nêu yêu cầu bài tập

- Cho học sinh làm bài

- Nhận xét, chữa bài

III Củng cố, dặn dò: (5').

- Nêu qui tắc viết chính tả

- Mang đầy đủ đồ dùng học tập

- Lắng nghe, theo dõi

- Học sinh lắng nghe

- Nhắc lại đầu bài

*Nắm cách tập chép.

- Đọc nhẩm

- Học sinh đọc bài trên bảng

- Đọc tiếng: CN - ĐT - N

- Lắng nghe

- Học sinh viết bảng con

*Cách trình bày bài.

- Học sinh chép bài vào vở

- Soát bải, sửa lỗi ra lề vở

- Học sinh nộp bài

- Sửa sai các lỗi chính tả

- Đọc yêu cầu bài tập: Điền vần ai - ay

- Học sinh làm bài, lên bảng điền vào bảng phụ

*Bài 2/48: Điền vần: ai hoặc ay

gà mái máy ảnh

*Bài 3/48: Điền chữ: c hoặc k

cá vàng thước kẻ lá cọ

- Nhận xét, sửa sai

- Về nhà tập viết bài nhiều lần

Ngày đăng: 02/04/2021, 07:03

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm