Kiểm tra Tập đọc và HTL : số HScòn lại trong lớp -Cho từng HS lên bốc thăm chọn bài -Bốc thăm, xem lại bài đọc 1-2 phút -Chia thời gian cho Hs đọc theo yc của -Đọc theo yc của phiếu và t[r]
Trang 1Tuần 28 Thứ hai ngày 05 tháng 3 năm 2012
TiÕt 1: Chµo cê
_
TiÕt 2: TIẾNG VIỆT:
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II (Tiết 1) I/ Mục đích yêu cầu:
- Đọc trôi chảy, lưu loát các bài tập đọc đã học ; tốc độ khoảng 115 tiếng/ phút, đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn dễ nhớ ; hiểu nội dung chính, ý nghĩa của bài thơ, bài văn.
- Nắm được các kiểu cấu tạo câu để điền đúng bảng tổng kết (BT 2)
- HS khá, giỏi : Đọc diễn cảm thể hiện đúng nội dung văn bản nghệ thuật, biết nhấn giọng những từ ngữ, hình ảnh mang tính nghệ thuật.
II/ Chuẩn bị :
- Bảng phụ để điền BT 2.
-Phiếu ghi tên từng bài Tập đọc và HTL trong 9 tuần đầu sách Tiếng Việt T2
+14 phiếu ghi tên các bài Tập đọc từ tuần 19 đến tuần 27.
+ 4 phiếu ghi tên các bài Tập đọc có yêu cầu HTL
III/ Các hoạt động dạy – học :
A/ Kiểm tra bài cũ:
? Em nào có thể kể tên một số bài tập đọc
và HTL từ tuần 19 đến giờ?
B/ Bài mới:
1 Giới thiệu bài :
-Trong tuần này chúng ta sẽ ôn tập và
kiểm tra kết quả môn TV của các em
trong giữa HK II Bài hôm nay sẽ kiểm
tra các bài Tập đọc và HTL.
-GV nêu yc về đọc và đọc hiểu.
2.Kiểm tra Tập đọc và HTL : (Khoảng
1/5 số HS trong lớp)
-Cho từng HS lên bốc thăm chọn bài
-Chia thời gian cho Hs đọc theo yc của
phiếu.
-GV đặt câu hỏi về nội dung vừa đọc
-Ghi điểm cho hs theo HD của Vụ GDTH
3 Làm bài tập :
*Bài tập 2
-Giúp Hs nắm vững yc của bài tập
+Cần thống kê các bài tập đọc theo nội
dung ntn?
-Yc Hs làm bài theo 4 nhóm cùng phiếu
bài tập
-Tổ chức cho các nhóm báo cáo kết quả
-Gv chốt nội dung
-Một vài em kể.
-Bốc thăm, xem lại bài đọc 1-2 phút -Đọc theo yc của phiếu và trả lời câu hỏi
-Nêu đề + HS thảo luận nhóm 4 ,làm vào phiếu
và nêu kết quả.
-Báo cáo kết quả của nhóm mình
Câu ghép khơng dùng từ nốí Câu
ghép Câu ghép Câu ghép dùng …
Trang 2-Yc Hs đọc lại bài thống kê.
-Gv nhận xét, chốt ý.
C/ Củng cố – dặn dò :
-Dặn những em chưa kiểm tra và kiểm tra
chưa đạt về chuẩn bị bài
quan hệ từ dùng từ
nối Câu ghép dùng
cặp từ hơ ứng
…
…. -HS nối tiếp nhau đọc câu đơn, câu ghép…
-Nhận xét ý kiến của bạn
TiÕt 3: TOÁN
LUYỆN TẬP CHUNG I/Mục tiêu:
- Biết tính vận tốc, thời gian, quãng đường.
- Biết đổi đơn vị đo thời gian.
- Làm các BT 1 và 2 (HSKG: BT3,4)
III/ Các hoạt động dạy –học:
A/ Kiểm tra bài cũ:
- YC 2 hs trả lời Muốn tính thời gian ta
làm thế nào?
B/ Bài mới:
1 Giới thiệu bài: Ghi đề bài
2 Hướng dẫn Hs luyện tập
* Bài tập 1 : Yêu cầu HS đọc đề bài, Gv
hướng dẫn HS bài toán yêu cầu
so sánh vận tốc của ô tô và xe máy.
* Bài 2 : GV yêu cầu hS đọc đề bài
- Hướng dẫn Hs tính vận tốc của xe máy
đơn vị đo bằng m/phút.
- Yc hs làm bài vào vở, hs lên bảng làm.
- Gv nhận xét : Vận tốc của xe máy là :
37,5 (km)
*Bài 3: Yêu cầu hs đọc đề bài, cho hs
đổi đơn vị
- Gv nhận xét.
*Bài 4: Yêu cầu hs đọc đề bài, hướng
dẫn HS cách làm.
- 2 hs trả lời, lớp nhận xét.
-HS đọc đề bài, lên bảng làm, lớp làm vào vở.
Bài giải
4 giờ 30 phút = 4,5 giờ Mỗi giời ô tô đi dược là:
135 : 3 = 45 (km) Mỗi giờ xe máy đi được là:
135 : 4,5 = 30 (km) Mỗi giờ ô tô đi được nhiều hơn xe máy:
45 – 30 = 15 (km) Đáp số: 15 (km)
- Đọc yêu cầu đề bài, làm vào vở, lên bảng làm.
Bài giải
1250 : 2 = 625 (m/phút) 1giờ = 60 phút Một giờ xe máy đi được là:
625 × 60 = 37500 (m)
37500 (m) = 37,5 (km)
-Hs đọc đề bài , HS đổi đơn vị
15,75 km = 15 750 m 1giờ 45 phút = 105 phút
- HS làm vào vở
-Hs đọc đề bài, làm vào vở, lên bảng làm.
Trang 3- Gv nhận xét, sửachữa.
C Củng cố, dặn dò:
- Về nhà xem lại bài.
Bài giải
72 km/ giờ = 72 000 m/giờ Thời gian để cá heo bơi 2400 mlà:
30 1
30
1
30 1
Đáp số : 2 phút
TiÕt4: MÜ ThuËt
(G/V chuyªn d¹y)
TiÕt5: ÂM NHẠC
(G/V Chuyªn d¹y)
Thứ ba ngày 06 tháng 3 năm 2012 TiÕt 1: TOÁN
LUYỆN TẬP CHUNG
I/ Mục tiêu:
- Biết tính vận tốc, thời gian, quãng đường.
- Biết giải bài toán chuyển động ngược chiều trong cùng một thời gian.
- BT3,4: HSKG
II/ Các hoạt động dạy –học:
A/ Kiểm tra bài cũ:
- YC 2 hs trả lời Muốn tính thời gian ta làm
thế nào?
- Gv nhận xét ghi điểm.
B/ Bài mới:
1 Giới thiệu bài: Ghi đề bài
2 Hướng dẫn Hs luyện tập
* Bài tập 1: Yêu cầu HS đọc đề bài, Gv
hướng dẫn HS bài toán yêu cầu chuyển
động cùng chiều hay ngược chiều nhau?
- Gv giải thích : khi ô tô gặp xe máy thì cả ô
tô và xe máy đi hết quãng đường 180 km từ
hai chiều ngược nhau …
- Mỗi giờ 2 ô tô đi được bao nhiêu km?
- Sau mỗi giờ hai ô tô gặp nhau?
- Gv nhận xét ghi điểm.
* Bài 2 : GV yêu cầu hS đọc đề bài
- nêu yêu cầu của bài toán
- Yc hs nêu cách làm tự làm bài vào vở, hs
lên bảng làm.
- 2 hs trả lời, lớp nhận xét.
-HS đọc đề bài, lên bảng làm,lớp làm vào vở.
Bài giải b) Sau mỗi giờ cả hai xe ô tô đi được quãng đường là:
50 + 42 = 92 (km) Thời gian để hai ô tô gặp nhau là:
276 : 92 = 3 (giờ) Đáp số : 3 giờ -Hs đọc đề bài , nêu cách tính và làm vào vở, hs lên bảng làm.
Bài giải Thời gian đi của ca nô là:
11giờ 15phút – 7giờ 30phút = 3giờ 45phút
Trang 4- Gv nhận xét ghi điểm.
*Bài 3: Yêu cầu hs đọc đề bài, hướng dẫn
HS cách làm, chú ý Hs đổi đơn vị đo quãng
đường theo m hoặc đơn vị đo vận tốc
m/phút.
- Gv nhận xét, sữa chữa.
C/Củng cố, dặn dò:
- Yêu cầu Hs nêu lại cách tính vận tốc….
- Hướng dẫn bài tập về nhà BT4
3giờ 45phút = 3,75giờ Quãng đường đi được của ca nô là:
12 × 3,75 = 45 (km ) -Hs đọc đề bài, làm vào vở, lên bảng làm.
Bài giải
15 km = 15 000 m Vận tốc chạy của ngựa là:
15 000 : 22 = 750 (m/phút) Đáp số : 750 (m/phút)
TiÕt 2: LỊCH SỬ
TIẾN VÀO DINH ĐỘC LẬP
I Mục tiêu:
Học xong bài này, HS biết:
- Ngày 30-4-1975 quân dân ta giải phóng Sài Gòn, kết thúc cuộc kháng chiến chống
Mĩ cứu nước Từ đây đất nước hoàn toàn độc lập, thống nhất.
II Đồ dùng dạy học:
- Ảnh trong SGK.
III/ Các hoạt động dạy học :
A Kiểm tra bài cũ:
- Yêu cầu HS trả lời.
H : Nêu nội dung chính của Hiệp định
Pa-ri ?
- HS đọc ghi nhớ SGK.
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài : nêu và ghi đề bài
2 Tìm hiểu bài:
* Hoạt động 1 : ( Làm việc cả lớp)
- Sau Hiệp định Pa-ri trên chiến trường
miền Nam thế lực của ta ngày càng lớn
mạnh … Đầu năm 1975 Đảng ta quyết
định tiến hành cuộc tổng tiến công và nổi
dậy bắt đầu từ ngày 4-3- 1975 ……
Gv nêu nhiệm vụ học tập cho HS :
-Thuật lại sự kiện tiêu biểu của chiến dịch
Sài Gòn?
- Nêu ý nghĩa lịch sử của ngày 30-4 -1975.
*Hoạt động 2: (Làm việc cả lớp)
- Yêu cầu Hs đọc SGk trả lời câu
H : Quân ta tiến vào sài Gòn theo mấy
mũi tiến công? Lữ đoàn xe 203 có nhiệm
- 2 HS trả lời.
- Nhắc lại đề bài.
- HS lắng nghe.
- HS tìm hiểu và đọc SGK ,sự hiểu biết
và trả lời câu hỏi ….
+ Quân ta chia thành 5 cánh quân tiến vào Sài Gòn?
Trang 5vụ gì ?
- Thuật lại cảnh xe tăng quân ta tiến vào
Dinh Độc Lập?
- Tả lại cảnh cuối cùng khi các nội các
Dương văn Minh đầu hàng?
- Gv nhận xét giờ phút thiêng liêng khi
quân ta chiến tháng,thời khắc đánh dấu
miền Nam đã được giải phóng, đất nước
ta thống nhất vào lúc nào?
- Gv kết luận về diễn biến ….
*Hoạt động 2: (Thảo luận nhóm).
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm trả lời câu
hỏi
H: Nêu ý nghĩa lịch sử của chiến thắng
ngày 30-4 -1975.
- Gv nhận xét ….
-Yêu cầu HS đọc bài học SGK
C Củng cố dặn dò:
- Cho hs nhắc lại ý nghĩa của bài?
- Chuẩn bị bài: “Hoàn thành thống nhất
đất nước”.
- Lữ đoàn xe tăng 203 đi từ hướng phía đông và có nhiệm vụ … để cắm cờ trên Dinh Độc Lập.
+ HS dựa vào SGk lần lượt thuật lại….
- Lớp nhận xét.
+ Lần lượt Hs kể trước nhóm nhấn mạnh : Tổng thống chính quyền Sài Gòn Dương Văn Minh và nội các phải đầu hàng vô điều kiện.
- 11 giờ 30 phút ngày 30-4-1975 lá cờ cách mạng tung bay trên Dinh Độc lập
- HS thảo luận nhóm 4, tìm hiểu rút ra
ý nghĩa:
+ Là một trong những chiến thắng hiểm hách nhất trong lịch sử dân tộc + Đánh tan quân xâm lượt Mĩ và quân đội Sài Gòn, giải phóng hoàn toàn miền Nam, chấm dứt 21 năm chiến tranh.
+ Từ đây hai miền Nam, Bắc được thống nhất.
- Lớp nhận xét.
- 2 HS đọc mục bài học SGK.
- Hs lần lượt nêu ý nghĩa.
TiÕt 3: TIẾNG VIỆT:
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II (Tiết 2) I/ MụcTiªu:
- Đọc trôi chảy, lưu loát các bài tập đọc đã học ; tốc độ khoảng 115 tiếng/ phút, đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn dễ nhớ ; hiểu nội dung chính, ý nghĩa của bài thơ, bài văn.
- Tạo lập được các câu ghép (BT 2)
- HS khá, giỏi : Đọc diễn cảm thể hiện đúng nội dung văn bản nghệ thuật, biết nhấn giọng những từ ngữ, hình ảnh mang tính nghệ thuật.
II/ Chuẩn bị :
-Phiếu ghi tên từng bài Tập đọc và HTL trong 9 tuần đầu sách Tiếng Việt T2
+14 phiếu ghi tên các bài Tập đọc từ tuần 19 đến tuần 27.
+ 4 phiếu ghi tên các bài Tập đọc có yêu cầu HTL
- Viết sẵn BT 2 lên bảng.
III/ Các hoạt động dạy – học :
Trang 6Hoạt động dạy Hoạt động học A/ Kiểm tra bài cũ:
? Em nào có thể kể tên một số bài tập đọc
và HTL từ tuần 19 đến giờ?
B/ Bài mới:
1 Giới thiệu bài :
- Bài hôm nay sẽ kiểm tra tiếp các bài
Tập đọc và HTL.
-GV nêu yc về đọc và đọc hiểu.
2 Kiểm tra Tập đọc và HTL : (Khoảng
1/5 số HS trong lớp)
-Cho từng HS lên bốc thăm chọn bài
-Chia thời gian cho Hs đọc theo yc của
phiếu.
-GV đặt câu hỏi về nội dung vừa đọc
-Ghi điểm cho hs theo HD của Vụ GDTH
3 Làm bài tập :
*Bài tập 2
-Yc hs đọc Yc của bài, yêu cầu HS làm
vào vở BT ?
- Yc Hs nối tiếp nhau đọc câu văn của
mình.
Gv nhận xét, chốt ý.
C/ Củng cố – dặn dò :
-Dặn những em chưa kiểm tra và kiểm tra
chưa đạt về chuẩn bị bài
-Một vài em kể.
-Bốc thăm, xem lại bài đọc 1-2 phút -Đọc theo yc của phiếu và trả lời câu hỏi
- Hs đọc yêu cầu đề bài, nêu Yc và làm vào vở BT…
- Lần lượt Hs đọc câu văn của mình.
a) Tuy máy mĩc………chúng điều
khiển kim đồng hồ chạy, /chúng rất quan trọng./
b) Nếu mỗi ….chiếc đồng hồ sẽ hỏng./
sẽ chạy khơng chính xác./
c) Câu chuyện… và mọi người vì mỗi
người.
-Nhận xét câu văn của bạn
TiÕt4: KHOA HỌC
SỰ SINH SẢN CỦA ĐỘNG VẬT I/ Mục tiêu:
- Kể tên một số động vật đẻ trứng và đẻ con
II/ Đồ dùng dạy học:
- Hình trang 112, 113 SGK
III/Các hoạt động dạy học.
A.Kiểm tra bài cũ:
H : Kể tên một số cây được mọc từ bộ
phận của cây mẹ?
- HS đọc bài học Sgk
B.Bài mới :
1.Giới thiệu bài : nêu và ghi đề.
*Hoạt động1 : Thảo luận
- 3HS trả lời.
Trang 7*Mục tiêu : Giúp hs trình bày khái quát
về sự sinh sản của động vật : vai trò của
cơ quan sinh sản, sự thụ tinh, sự phát
triển của hợp tử.
- YC HS đọc bài học SGK.
- Gv Yc Hs thảo luận nhóm trả lời câu
hỏi.
H : Đa số động vật được chia thành mấy
giống? Đó là những giống nào?
-H : Tinh trùng hoặc trứng động vật được
sinh ra từ cơ quan nào?
H : Hiện tượng tinh trùng kết hợp với
trứng gọi là gì?
H : Nêu kết quả của sự thụ tinh Hợp tử
phát triển thành gì?
- Gv nhận xét chốt lại lời giải đúng.
*Hoạt động : Quan sát
Mục tiêu : Giúp hs biết được sự sinh sản
khác nhau của động vật.
- Yêu cầu Hs quan sát tranh chỉ vào từng
hìnhvà nói với nhau : con nào đẻ trứng,
con nào đẻ con?
- Gv nhận xét chốt lại lời giải đúng :
Những loài động vật khác nhauthì có
cách sinh sản khác nhau.
*Hoạt động 3: Trò chơi
- Yc HS thảo luận nhóm tìm tên các con
vật đẻ trứng các con vật đẻ con, sau đó
dại diện nhòm lên ghi tên nhóm nào ghi
tên được nhiều thì thắng.
- Gv nhận xét tuyên đương đội thắng
cuộc.
C Củng cố, dặn dò:.
- Gv cho hs đọc bài học SGK.
- Chuẩn bị bài : Sự sinh sản của côn
trùng”
-HS đọc bài học SGK.
-HS đọc thông tin SGk thảo luận nhóm
2, đại diện HS trả lời.
- Đa số động vật chia thành 2nhóm : đực và cái.
- Con đực có cơ quan sinh dục đực tạo
ra tinh trùng.
- Hiện tượng tinh trùng kết hợp với trứng tạo thành hợp tử gọi là sự thụ tinh.
- Hợp tử phân chia nhiều lầnphát triển thành cơ thể mới, mang những đặc tính của bố hoặc mẹ.
- Lớp nhận xét.
-HS quan sát tranh chỉ vào từng hình
và nói với nhau : con nào đẻ trứng, con nào đẻ con, sau đó đại diện HS trình bày.
- Các con nở từ trứng : sâu, thạch sùng, gà, nòng nọc.
- Các con được đẻ ra thành con : voi, chó.
-Lớp nhận xét
- HS thảo luận nhóm tìm tên các con vật đẻ trứng các con vật đẻ con, sau đó dại diện nhóm lên ghi tên.
- lớp cổ vũ, nêu nhận xét.
TiÕt 5: THỂ DỤC:
Bài 56 :Môn thể thao tự chọn
Trò chơi “Tù Chän”
I.Mục tiêu:
Ôn tâng cầu bằng đùi ,bằng mu bàn chân,phát cầu bằng mu bàn chân Yêu cầu thực hiện cơ bản đúng động tác và nâng cao thành tích.
Trang 8-Chơi trò chơi “Hoàng anh ,hoàng yến” Yêu cầu tham gia vào trò chơi tương đối chủ động.
II.Địa điểm, phương tiện.
-Địa điểm : Trên sân trường, vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện.
- Phương tiện : mỗi Hs một quả cầu
III.Các hoạt động dạy học :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Phần mở đầu.
-GV phổ biến nhiệm vụ, yêu cầu giờ
học.
-Cho HS ôn lại động tác ,tay ,chân vặn
mình ,toàn thân,thăng bằng và nhảy
của bài thể dục phát triển chung 2-3
lần
- Trò chơi”kết bạn”
2.Phần cơ bản :
a.Đá cầu:
- Ôn tâng cầu bằng đùi.
-GV cho HS ôn lại tâng cầu bằng đùi
theo tổ dưới sự điều khiển của tổ
trưởng., em nọ cách em kia 1,5m.
- GV quan sát ,nhắc nhở.
- Ôn tâng cầu bằng mu bàn chân:
- GV cho HS ôn lại tâng cầu theo tổ
dưới sự điều khiển của tổ trưởng
- GV quan sát ,nhắc nhở.
- Ôn phát cầu bằng mu bàn chân:
- Gv cho HS tập theo hàng ngang phát
cầu cho nhau.
- GV nêu tên động tác, yêu cầu hs làm
mẫu.
- Chia nhóm cho HS tập theo nhóm
, giữa các lần tập GV nhận xét.
b) Chơi trò chơi “ Hoàng anh, hoàng
yến”
- GV nêu tên trò chơi , nhắc cách chơi
và qui định chơi, thống nhất hình thức
thi đua thưởng phạt.
- Cho HS chơi
- Gv nhận xét tuyên dương.
3.Phần kết thúc
- HS lắng nghe.
- Chạy nhẹ nhàng theo địa hình tự nhiên -Xoay các khớp cổ tay, cổ chân, khớp gối, vai, hông
- HS tập bài thể dục PTC 2-3 lần
- HS chơi:Trò chơi”kết bạn”
-Hs ôn lại tâng cầu theo tổ dưới sự điều khiển của tổ trưởng
- Hs tập theo tổ dưới sự điều khiển của tổ trưởng.
- HS tập theo hàng ngang phát cầu cho nhau.
- 2-3 HS đá tốt lên làm mẫu.
- Lớp chia nhóm và tập đá cầu theo nhóm.
- HS trong nhóm nhận xét.
-Hs nêu tên trò chơi, nhắc lại cách chơi…
- HS chơi,
- Hs quan sát, nhận xét đội thắng.
Hs di chuyển thành 4 hàng ngang thả lỏng tích cực theo tổ.
Trang 9-GV cùng Hs hệ thống bài học.
-GV nhận xét, đánh giá kết quả bài học.
- Giao bài tập về nhà: tự tập đá cầu.
- Hs hệ thống lại bài học.
Thứ tư ngày 07 tháng 3 năm 2012
TiÕt 1: TIẾNG VIỆT:
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II (Tiết 3) I/ Mục Tiªu:
- Đọc trôi chảy, lưu loát các bài tập đọc đã học ; tốc độ khoảng 115 tiếng/ phút, đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn dễ nhớ ; hiểu nội dung chính, ý nghĩa của bài thơ, bài văn.
- Tìm được các câu ghép, các từ ngữ được lặp lại, được thay thế trong đoạn văn (BT 2)
- HS khá, giỏi : Hiểu tác dụng của những từ ngữ lặp lại, từ ngữ được thay thế.
II/ Chuẩn bị :
-Phiếu ghi tên từng bài Tập đọc và HTL trong 9 tuần đầu sách Tiếng Việt T2
+14 phiếu ghi tên các bài Tập đọc từ tuần 19 đến tuần 27.
+ 4 phiếu ghi tên các bài Tập đọc có yêu cầu HTL
III/ Các hoạt động dạy – học :
A/ Bài mới:
1.Giới thiệu bài :
- Bài hôm nay sẽ kiểm tra tiếp các bài
Tập đọc và HTL.
- GV nêu yc về đọc và đọc hiểu.
2 Kiểm tra Tập đọc và HTL : (Khoảng
1/5 số HS trong lớp)
-Cho từng HS lên bốc thăm chọn bài
-Chia thời gian cho Hs đọc theo yc của
phiếu.
-GV đặt câu hỏi về nội dung vừa đọc
-Ghi điểm cho hs theo HD của Vụ
GDTH
3 Làm bài tập :
*Bài tập 2
-Yc 2hs đọc nội dung của BT2, yêu cầu
HS đọc thầm lại đoạn văn trả lời cau
hỏi làm vào vở BT ?
H : Từ ngữ thể hiện tình cảm của tác giả
đối với quê hương?
H : Điều gì đã gắn bĩ tác giả đối với quê
hương?
H : Tìm các câu ghép trong bài?
H: Tìm các từ được lặp lại?
H:Tìm các từ ngữ cĩ tác dụng thay thế
-Một vài em kể.
-Bốc thăm, xem lại bài đọc 1-2 phút -Đọc theo yc của phiếu và trả lời câu hỏi
- Hs đọc yêu cầu đề bài, lớp đọc thầm nêu Yc trao đổi nhĩm đơi trả lời các câu hỏi.
- Đại diện nhĩm nêu kết quả
- … đăm đắm nhìn theo, sức quyến rũ nhớ thương mảnh liệt, day dứt
…… những kỉ niệm của tuổi thơ …
- Tất cả 5 câu trong bài đều là câu ghép ….
- Các từ “tơi, mảnh đất” lặp lại ….
Đ1 Mảnh đất cọc cằn (c2) thay cho
Trang 10để liên kết câu?
- Yc Hs nối tiếp nhau lần lượt đại diên
trả lời câu hỏi.
- Gv nhận xét chốt lại ý đúng.
C/ Củng cố – dặn dò :
-Dặn những em chưa kiểm tra và kiểm
tra chưa đạt về chuẩn bị bài
làng quê tơi (c1) Đ2 mảnh đất quê hương tơi (c3) thay mảnh đất cọc cằn (c2), mảnh đất ấy (c4,c5) thay mảnh đất quê hương (c3) -Nhận xét câu văn của bạn
_
TiÕt 2: TOÁN
LUYỆN TẬP CHUNG I/ Mục tiêu:
- Biết giải toán chuyển động cùng chiều.
- Biết tính vận tốc, quãng đường, thời gian.
- Làm các BT 1 và 2 (HSKG: BT3)
II/ Các hoạt động dạy –học:
A/ Kiểm tra bài cũ:
- YC hs làm bài tập 4 SGK.
- Gv nhận xét ghi điểm.
B/ Bài mới:
1 Giới thiệu bài: Ghi đề bài
2 Hướng dẫn Hs luyện tập
- Yêu cầu hS nhắc lại công thức tính
vận tốc, quãng đường, thời gian
* Bài tập 1: Yêu cầu HS đọc đề bài,
Gv hướng dẫn HS.
H: Có mấy chuyển động đồng thời,
chuyển động cùng chiều hay ngược
chiều?
- Lúc khởi hành xe máy cách xe đạp
bao nhiêu km?
- Yc hs lên bảng làm…
- Gv nhận xét ghi điểm.
* Bài 2: GV yêu cầu hS đọc đề bài
- nêu yêu cầu của bài toán
- Yc hs nêu cách làm tự làm bài vào
vở, hs lên bảng làm.
- hs lên làm, lớp nhận xét.
BT1:
-HS đọc đề bài, lên bảng làm, lớp làm vào vở.
Bài giải a) Sau mỗi giờ xe máy gần xe đạp là:
36 – 12 = 24 (km) Thời gian để xe máy đuổi kịp xe đạp là:
48 : 24 = 2 (giờ)
Đáp số : 2 giờ b) Sau 3 giờ xe đạp và xe máy cách nhau là:
12 × 3 = 36 (km) Sau mỗi giờ xe máy gần xe đạp là:
36 – 12 = 24 (km) Thời gian để xe máy đuổi kịp xe đạp là:
36 : 24 = 1,5 (giờ)
Đáp số : 1,5 (giờ) -Hs đọc đề bài, nêu cách tính và làm vào
vở, hs lên bảng làm.
Bài giải Quãng đườngbáo gấn chạy trong
25 1
(giờ)