-GV cùng HS nhận xét cho điểm 3-Bài mới: a-Giới thiệu bài: b-Tìm hiểu bài: *Hoạt động 1: Làm việc cả lớp -Gọi HS đọc bài trong SGK -GV chia lớp thành 3 nhóm,Giao phiếu câu hỏi cho các nh[r]
Trang 1Tuần 2:
Thứ hai ngày tháng năm 20
Tiết 1:
Môn: TẬP ĐỌC:
Bài: NGHÌN NĂM VĂN HIẾN
I Mục tiêu :
- Biết đọc đúng một văn bản khoa học thường thức có bảng thống kê
- Hiểu được nội dung bài: Việt Nam có truyền thống khoa cử,thể hiện nền văn hiến lâu đời.(Trả lời được các câu hỏi trong SGK)
II Đồ dùng dạy học: Tranh minh hoạ Bảng phụ viết sẵn bảng thống kế.
III Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ: - Đọc bài: Quang
cảnh làng mạc ngày mùa
- Giáo viên nhận xét
2.Bài mới Giới thiệu bài, ghi đầu bài
Hoạt động 1: Luyện đọc:
MT.HS đọc lưu lóat rõ ràng văn bản khoa
học
Giáo viên đọc mẫu bài văn, giọng thể
hiện tình cảm trân trọng, tự hào, rõ ràng,
rành mạch
- Giáo viên chia đoạn: (3 đoạn)
- Khi học sinh đọc giáo viên kết hợp sửa
lỗi Chú ý các từ khó trong bài
-GV gọi 1 HS đọc toàn bài
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài:
MT.HS trả lời câu hỏi và nêu nội dung
bài
? Đến thăm Văn Miếu, khách nước ngoài
ngạc nhiên vì điều gì?
? Phân tích bảng số liệu thống kê
? Bài văn giúp em hiểu điều gì? Về truyền
thống văn hoá Việt Nam?
-GV nhận xét chốt ý
Nội dung: Việt Nam có truyền thống
khoa cử, thể hiện nền văn hiến lâu đời.
Hoạt động 3: Luyện đọc
MT.HS đọc diễn cảm đoạn 3
- GV gọi HS đọc bài
- Hướng dẫn cả lớp luyện đọc một đoạn
tiêu biểu-đoạn 3
-GV yêu cầu HS luyện đọc theo cặp sau
đó gọi HS đọc bài
-GV nhận xét,ghi điểm
-3 HS lên bảng đọc bài và trả lời câu hỏi
- Học sinh theo dõi
- Học sinh quan sát ảnh Văn Miếu Quốc Tử Giám
- Học sinh nối tiếp nhau đọc từng đoạn bài văn 2 đến 3 lượt
-HS đọc chú giải (Văn hiến, Văn Miếu, Quốc Tử Giám, tiến
sĩ, chứng tích)
- Một em đọc toàn bài
- Khi biết rằng từ năm 1075 nước ta đã mở khoa thi tiến sĩ … cuối cùng vào năm 1919
đã tổ chức được 185 khoa thi, đỗ gần 3000 tiến sĩ
- Học sinh làm việc cá nhân nhóm 3
- Người Việt Nam có truyền thống coi trọng đạo học Việt Nam là một nước có một nền văn hiến lâu đời Dân tộc ta rất tự hào vì nền văn hiến lâu đời
- 2 HS nhắc lại nội dung
- Học sinh đọc nối tiếp bài văn theo đoạn -HS luyện đọc theo cặp
-Đại diện các nhóm đọc bài
Trang 24 Củng cố- dặn dò:
- Giáo viên nhận xét tiết học
-Về nhà đọc lại bài và chuẩn bị bài sau
***************************************
Tiết 2:
Môn: TOÁN
Bài: LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
- HS biết đọc, viết các phân số thập phân trên 1 đoạn của tia số
- Biết chuyển 1 số phân số thành phân số thập phân.BT 1,2,3 SGK
II Chuẩn bị:
- Phiếu bài tập, bảng phụ
III Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra: Gọi HS lên bảng làm bài tập
-GV nhận xét,ghi điểm
2 Bài mới: Giới thiệu bài, ghi đầu bài
Hoạt động 1: Luyện tập
MT.HS làm được bài tập1,2,3 SGK
Bài 1: Viết phân số thập phân thích hợp
vào chỗ chấm dưới mỗi vạch của tia số
- Giáo viên cùng học sinh nhận xét
Bài 2: Viết các phân số sau thành phân số
thập phân
-GV yêu cầu HS làm vào VBT
- Giáo viên cùng học sinh nhận xét
Bài 3: Tương tự bài 2.
Bài 4: Điền dấu: >,<,=
-GV yêu cầu HS làm bài theo cặp
- Giáo viên cùng học sinh nhận xét
Bài 5:
- Giáo viên theo dõi đôn đốc HS
- Gọi 1 học sinh lên bảng làm
- Giáo viên cùng học sinh nhận xét
HĐ2 Củng cố dặn dò
- Giáo viên nhận xét giờ học
- 2 HS lên bảng làm bài tiết trước
Bài 1.- Học sinh đọc yêu cầu bài tập.
- Học sinh làm việc cá nhân, và nêu miệng
Bài 2 Một học sinh làm trên bảng.
- Học sinh làm vào vở bài tập
- Một vài em nêu lại cách viết
; 100
375 4
15
; 10
55
2
11
10
62
5 31
Bài 3 Học sinh làm bài và nêu kết quả bằng
miệng
Bài 4 Học sinh nêu đầu bài.
- Làm bài theo cặp và trao bài kiểm tra
Bài 5: Học sinh nêu tóm tắt bài toán, trao
đổi cặp đôi
*****************************************
Tiết 3:
Môn: KHOA HỌC
Bài: NAM HAY NỮ
(tiếp theo)
I MỤC ĐÍCH,YÊU CẦU:
- Nhận ra sự cần thiết phải thay đổi một số quan niệm của xã hội về vai trò của nam, nữ
- Có ý thức tôn trọng các bạn cùng giới và khác giới; không phân biệt nam, nữ
* GDKNS: - Kĩ năng phân tích, đối chiếu các đặc điểm đặc trưng của nam và nữ.
Trang 3- Kĩ năng trình bày suy nghĩ của mình về các quan niệm nam, nữ trong xã hội.
- Kĩ năng tự nhận thức và xác định giá trị của bản thân
II CHUẨN BỊ:
- Thầy: Hình vẽ trong SGK Các tấm phiếu trắng (để học sinh sẽ viết vào đó) có kích thước bằng 1/4 khổ giấy A4
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
2 Bài cũ: Nam hay nữ(tiết 1)
* Trò chơi: Ai may mắn thế?
- GiV bốc thăm số hiệu, nêu câu hỏi:
+ Cơ quan nào xác định giới tính của một
người?
- Học sinh có số hiệu được bốc trả lời + Cơ quan sinh dục
+ Nêu một số đặc điểm về cấu tạo cơ thể, tính
cách, nghề nghiệp của nữ và nam?
+ Nữ: dịu dàng, kiên nhẫn, khéo tay, mang thai, sinh con, y tá, thư kí, bán hàng, giáo viên, có kinh nguyệt, chăm sóc con
+ Nam: mạnh mẽ, quyết đoán, giám đốc, bác sĩ, kĩ sư, chơi bóng đá, có râu, có tinh trùng, hiếu động
GV cho HS nhận xét + cho điểm
- Nhận xét bài cũ
3 Giới thiệu bài mới:
Nam hay nữ(tiết 2)
4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Các đặc điểm về giới tính - Hoạt động nhóm đôi, cả lớp
- Nêu câu hỏi: Một số tính cách và nghề
nghiệp của nữ và nam có thể đổi chỗ cho
nhau được không?
- Học sinh thảo luận nhóm đôi + Nam có dịu dàng, kiên nhẫn không? Nữ
có là trụ cột gia đình, chơi bóng đá không?
+ Nam có làm thư kí, y tá không? Nữ có làm giám đốc, bác sĩ không?
- Yêu cầu học sinh dựa vào kết quả thảo luận,
lên gắn lại những ý kiến của mình vào bảng
mới
Giáo viên chốt: Giới là sự khác biệt của
nam và nữ về tính cách, lối sống, việc làm
được hình thành trong quá trình sống, chịu
ảnh hưởng của nếp sống gia đình, quan niệm
và các mối quan hệ xã hội Các đặc điểm này
có thể thay đổi (con gái có thể chơi đá bóng,
con trai có thể làm nội trợ giỏi )
* Hoạt động 2: Các đặc điểm về giới - Hoạt động nhóm, lớp
+ Bước 1:
- Giáo viên yêu cầu các nhóm thảo luận các
câu hỏi sau:
- Đại diện nhóm bốc thăm nội dung câu hỏi thảo luận
1 Bạn có đồng ý với những câu hỏi dưới đây - Nhóm trưởng đọc to yêu cầu làm việc
Trang 4không? Hãy giải thích tại sao bạn đồng ý
hoặc không đồng ý?
của nhóm
- Học sinh thảo luận
a) Công việc nội trợ là của người phụ nữ - Thư kí ghi nhận kết quả thảo luận vào
phiếu
b) Đàn ông là người kiếm tiền nuôi cả gia
đình
c) Con gái nên học nữ công gia chánh, con
trai nên học kĩ thuật
2 Trong gia đình, những yêu cầu cư xử của
cha mẹ với con trai và con gái có khác nhau
không? Khác nhau như thế nào? Như vậy có
hợp lí không?
3 Liên hệ trong lớp mình có sự phân biệt đối
xử giữa HS nam và HS nữ không? Như vậy
có hợp lí không?
4 Tại sao không nên có sự phân biệt đối xử
giữa nam và nữ?
+ Bước 2: Làm việc cả lớp - Các nhóm lần lượt báo cáo kết quả,
tranh luận
Giáo viên kết luận
- Hiện nay, một số quan niệm về vai trò của
nam và nữ trong XH chưa thực sự phù hợp
hạn chế nhất định
- Học sinh lắng nghe
- Quan niệm về giới có thể thay đổi bày tỏ
suy nghĩ và thể hiện bằng hành động ngay từ
trong gia đình, lớp học của mình
- Thi đua: Kể các hành động em có thể làm
trong gia đình, trong lớp học, ngoài xã hội để
góp phần thay đổi quan niệm về giới
- Thi đua 2 dãy
GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe
5 Tổng kết - dặn dò:
- Xem lại bài + học ghi nhớ
- Chuẩn bị: Cuộc sống của chúng ta được bắt
đầu như thế nào?
- Nhận xét tiết học
*********************************
Tiết 4:
Môn: ĐẠO ĐỨC Bài: EM LÀ HỌC SINH LỚP 5
(tiết 2)
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
2 Bài cũ:
Trang 5- Đọc ghi nhớ - Học sinh nêu
- Nêu kế hoạch phấn đấu trong năm học
3 Giới thiệu bài mới:
“Em là học sinh lớp Năm” (tiết 2)
4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Thảo luận nhóm về kế
hoạch phấn đấu của học sinh
- Hoạt động nhóm bốn
- Từng học sinh để kế hoạch của mình lên bàn
và trao đổi trong nhóm - Thảo luận đại diện trình bày trước
lớp
- Giáo viên nhận xét chung và kết luận: Để
xứng đáng là học sinh lớp Năm, chúng ta
cần phải quyết tâm phấn đấu và rèn luyện
một cách có kế hoạch
- Học sinh cả lớp hỏi, chất vấn, nhận xét
* Hoạt động 2: Kể chuyện về các học sinh
lớp Năm gương mẫu
- Hoạt động lớp
- Học sinh kể về các tấm gương học sinh
gương mẫu
- Học sinh kể
- Thảo luận lớp về những điều có thể học tập
từ các tấm gương đó
- Thảo luận nhóm đôi, đại diện trả lời
- Giáo viên giới thiệu vài tấm gương khác
Kết luận: Chúng ta cần học tập theo các
tấm gương tốt của bạn bè để mau tiến bộ
* Hoạt động 3: Củng cố
- Hát, múa, đọc thơ, giới thiệu tranh vẽ về
chủ đề “Trường em”
- Giới thiệu tranh vẽ của mình với cả lớp
- Múa, hát, đọc thơ về chủ đề “Trường em”
- Giáo viên nhận xét và kết luận: Chúng ta
rất vui và tự hào là học sinh lớp Năm; rất
yêu quý và tự hào về trường mình, lớp mình
Đồng thời chúng ta cần thấy rõ trách nhiệm
của mình là phải học tập Rèn luyện tốt để
xứng đáng là học sinh lớp Năm
5 Tổng kết - dặn dò:
- Xem lại bài
- Chuẩn bị: “Có trách nhiệm về việc làm của
mình”
- Nhận xét tiết học
********************************************
Tiết 5
MÔN:THỂ DỤC
Bài: ĐỘI HÌNH ĐỘI NGŨ
(GV chuyên trách dạy)
*************************************************
Thứ ba ngày tháng năm 20
Tiết 1
Môn: CHÍNH TẢ (Nghe- viết)
Trang 6Bài: LƯƠNG NGỌC QUYẾN
I Mục tiêu:
- Nghe-viết đúng bài chính tả Lương Ngọc Quyến,trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
- Ghi lại đúng phần vần của tiếng ( từ 8 đến 10 tiếng) trong BT2, chép đúng vần của các tiếng vào mô hình theo yêu cầu ( BT3)
II Đồ dựng dạy học:
+ Vở bài tập, bảng phụ kẻ sẵn.
III Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ: GV yêu cầu HS nêu
- Quy tắc viết chính tả g/gh; ng/ngh; c/k
- GV nhận xét ,ghi điểm
2 Bài mới: + Giới thiệu bài, ghi đầu bài
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh nghe-
viết:
MT Nghe-viết đúng bài chính tả Lương
Ngọc Quyến
- Gv đọc toàn bài chính tả 1 lượt và nêu câu
hỏi tìm hiểu nội dung
- GV giới thiệu về nhà yờu Lương Ngọc
Quyến
-GV gọi HS lờn bảng viết từ khú
-Gv hướng dẫn cỏch viết bài
- Gv nhắc học sinh chú ý tư thế ngồi viết,
cách trình bày bài
- Gv đọc từng câu theo lối móc xích
- Gv đọc lại toàn bài chính tả 1 lượt
- Gv chấm 1 số bài, nhận xét chung
Hoạt động 2: Luyện tập.
MT.HS làm được bài tập 2,3 SGK
Bài 2: GV gọi HS đọc yêu cầu BT
(Trạng, Nguyễn, Hiền khoa thi, làng, Mộ
Trạch, Bình Giang)
-GV nhận xột,ghi điểm
Bài 3: GV gọi HS đọc yêu cầu BT
- Gv đưa bảng kẻ sẵn
- GV sửa chữa nhận xét chốt lại nội dung
chính
+ Phần vần của tất cả các tiếng đều có âm
chính Ngoài âm chính 1 số vần còn có âm
cuối Có những vần có cả âm đệm và âm
cuối
3 Củng cố- dặn dũ:
- Nhận xét giờ học
- Về xem lại bài viết.Chuẩn bị bài sau
2 HS nêu quy tắc
-Lớp theo dừi -HS trả lời cừu hỏi
- Học sinh đọc thầm lại bài chớnh tả, chú ý những từ dễ viết sai
- 2 HS viết BL,lớp viết BC, mưa,luồn, xích sắt
- Học sinh viết bài vào vở chính tả
- Học sinh soát lỗi bài
Bài 2: Một học sinh đọc yêu cầu bài, cả
lớp đọc thầm lại từng câu văn
+ Viết ra nháp phần vần của từng tiếng in đậm hoặc gạch dưới bộ phận vần của tiếng đó
+ Phát biểu ý kiến
Bài 3: Một học sinh đọc yêu cầu bài tập.
- Học sinh làm vào vở bài tập
- Một số học sinh trình bày kết quả trên bảng
- Cả lớp nêu nhận xét về bài làm trên bảng
************************************
Tiết 2:
Trang 7Hát Nhạc
GV chuyên trách
**************************************
Tiết 3
Môn: TOÁN
Bài: ÔN TẬP: PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ HAI PHÂN SỐ
I Mục tiêu:
- Biết thực hiện phép cộng và trừ hai phân số có cùng mẫu số, hai phân số không cùng
mẫu số.Làm bài tập 1,2,3 SGK
II Đồ dùng dạy học.
- Bảng nhóm,BC
III Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Viết các phân số sau thành phân số thập
phân: ;
2
7
25
3
- GV nhận xét,ghi điểm
2 Bài mới: Giới thiệu bài, ghi đầu bài
* Hoạt động 1: Ôn phép cộng trừ hai phân
số
MT.HS củng cố kiến thức về cộng và trừ hai
phân số
Cộng, trừ hai phân số cùng mẫu số
- VD +
7
3
7
5
Nhận xét gì về hai phân số này
Nêu cách thực hiện
- VD: - (tương tự VD trên)
15
10
15 3
Muốn cộng hoặc trừ hai phân số cùng mẫu ta
làm như thế nào?
- Cộng trừ hai phân số khác mẫu số
VD +
9
7
10
3
Yêu cầu HS dựa vào VD nêu cách tính
VD:
72
7 72
56 72
63 9
7
8
7
Muốn cộng trừ hai phân số khác mẫu số ta
làm như thế nào?
-GV nhận xét,chốt ý
Hoạt động 2: Luyện tập
MT HS làm bài tập 1,2,3 SGK
Bài 1: Tính
Yêu cầu HS làm phiếu bài tập
-2 HS lên bảng,lớp làm BC
Hai phân số cùng mẫu số:
Muốn cộng hai phân số có cùng mẫu số ta chỉ việc cộng tử số với
nhau còn giữ nguyên mẫu số
- 1HS lên bảng làm + = =
7
3 7
5 7
5
3
7 8
- = =
15
10 15
3
15
3
10
15 7
- HS nêu B1: Quy đồng mẫu số hai phân số B2: Công hai phân số đã quy đồng
- 1HS lên bảng
90
97 90
27 90
70 10
3 9
7
- HS nêu
Bài 1 -HS làm phiếu
56
83 56
35 56
48 8
5 7
6
b
40
9 40
15 40
24 8
3 5
3
Trang 8- GV nhận xét,ghi điểm
Bài 2: Tính.
Yêu cầu HS lên bảng
- GV nhận xét, chữa bài
Bài 3: GV đọc đầu bài
Bài toán cho biết gì?
Bài toán hỏi gì?
- GV hướng dẫn giải
- GV nhận xét,ghi điểm
3 Củng cố - dặn dò
- Nhắc lại nội dung bài
- Nhận xét tiết học
-Chuẩn bị bài sau
Bài 2 -HS làm
A, 3+
5
17 5
2 5
15 5
2 1
3 5
2
15
5 6 -1 3
5
2 -1 c,
5
4 15
11 -15 15
11
Bài 3: 1HS đọc đầu bài.Lớp làm bài
Bài giải Phân số chỉ số bóng mầu đỏ và số bóng mầu xanh là:
+ = (số bóng trong hộp)
2
1 3
1 6 5
Phân số chỉ số bóng màu vàng là:
- = (số bóng trong hộp)
6
6 6
5 6 1
Đáp số: số bóng trong hộp
6 1
**********************************
Tiết 4
Môn: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Bài: MỞ RỘNG VỐN TỪ: TỔ QUỐC
I Mục tiêu:
- Tìm được một số từ đồng nghĩa với từ Tổ Quốc trong bài TĐ hoặc CT đã học(BT1) tìm thêm được một số từ đồng nghĩa với từ Tổ Quốc(BT2)Tìm được một số từ chứa tiếng
quốc(BT3)
- Đặt câu được với một trong nhưng từ ngữ nói về Tổ quốc, quê hương (BT4).
II Đồ dùng dạy học:
- Từ điển, bút dạ, giấy khổ to
III Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ
Tìm các từ đồng nghĩa chỉ màu đỏ
- GV nhận xét, đánh giá
2 Bài mới: Giới thiệu bài,ghi đầu bài:
Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện tập:
MT.HS làm được bài tập 1,2,3,4 SGK
Bài 1:Tìm trong bài Thư gửi các học sinh
hoặc Việt Nam thân yêu những từ đồng
nghĩa với Tổ quốc.
- 2, 3 HS nêu
Bài 1 HS nêu yêu cầu của bài.
- HS đọc thầm hai bài Thư gửi các học
sinh và Việt Nam thân yêu.
Trang 9- Chia đôi lớp, mỗi nhóm tìm trong một bài.
- Chữa bài, nhận xét, chốt lại lời giải đúng
Bài 2: Tìm thêm những từ đồng nghĩa với
Tổ quốc.
- Tổ chức cho HS trao đổi trong nhóm
- GV nhận xét,ghi điểm
Bài 3: Trong từ Tổ quốc, tiếng quốc có
nghĩa là nước Tìm thêm những từ chứa
tiếng quốc.
- Yêu cầu HS làm bài, trao đổi theo nhóm
- Nhận xét, khen ngợi nhóm tìm được nhiều
Bài 4: Đặt câu vơi một trong những từ ngữ
dưới đây
- GV giúp HS hiểu nghĩa các từ đã cho
- Tổ chức cho HS làm bài
- Nhận xét , khen ngợi HS
HĐ2 Củng cố
- Nhận xét tiết học
- HS làm bài cá nhân, nêu các từ tìm được
+ Bài Thư gửi các học sinh: nước nhà, non
sông.
+ Bài Việt Nam thân yêu: đất nước, quê
hương.
Bài 2: HS nêu yêu cầu của bài.
- HS trao đổi theo nhóm
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả: đất
nước, quốc gia, giang sơn, quê hương.
HS nhận xét, bổ sung
Bài 3: HS nêu yêu cầu của bài.
- HS trao đổi theo nhóm 4
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả: vệ quốc,
ái quốc, quốc gia, quốc ca, quốc dân, quốc doanh, quốc hiệu, quốc hội,
Bài 4: HS nêu yêu cầu.
- HS tìm hiểu nghĩa các từ đã cho
- HS chọn từ và đặt câu
- HS đọc câu đã đặt
VD: Quê hương là chùm khế ngọt
-
**********************************************
Tiết 5 :
Môn: LỊCH SỬ
Bài: NGUYỄN TRƯỜNG TỘ MONG MUỐN CANH TÂN
ĐẤT NƯỚC
I-Mục tiêu: Sau bài học HS biết:
Nắm được một vài đề nghị chính về cải cách của Nguyễn Trường Tộ với mong muốn làm cho đất nước giàu mạnh
HSKG: Biết những lý do khiến cho những đề nghị cải cách của Nguyễn Trường Tộ không được vua quan nhà Nguyễn nghe theo và thực hiện: Vua quan nhà Nguyễn không biết tình hình các nước trên thế giới và cũng không muốn có những thay đổi trong nước
II-Chuẩn bị:
-Phiếu bài tập
III-Các hoạt động day học chủ yếu:
2-Kiểm tra bài cũ: 2 em
?Trương Định có thái độ như thế nào khi
nhận lệnh vua?
-2 em lên bảng trả lời -HS khác nhận xét,bổ sung
?Trương Định đã làm gì để đáp lại lòng
tin yêu của nhân dân?
Trang 10-GV cùng HS nhận xét cho điểm
3-Bài mới:
a-Giới thiệu bài:
b-Tìm hiểu bài:
*Hoạt động 1: Làm việc cả lớp
-Gọi HS đọc bài trong SGK -1 em đọc
-GV chia lớp thành 3 nhĩm,Giao phiếu
câu hỏi cho các nhĩm thảo luận
-Lớp chia 3 nhĩm và thảo luận các câu hỏi theo phiếu
*Hoạt động2:Làm việc cả lớp
-Gọi các nhĩm trình bày kết quả -Đại diện nhĩm trình bày
?Hãy nêu những đề nghị canh tân đất
nước của Nguyễn Trường Tộ? -Mở rộng quan hệ ngoại giao buơn bán với
nhiều nước
-Thuê chuyên gia nước ngồi giúp ta phát triển kinh tế
-Mở rộng dạy cách đĩng tàu,đúc súng,sử dụng máy mĩc
?Những đề nghị canh tân đĩ cĩ được
triều đình thực hiện khơng?Vì sao?
-Triều đình khơng thống nhất.Vua Tự Đức cho rằng khơng cần nghe theo NTT.Vì vua quan nhà Nguyễn bảo thủ
-?Em nghĩ gì về NTT? -Khâm phục lịng yêu nước của NTT
-NTT cĩ lịng yêu nước muốn canh tân để đất nước phát triển
?Tại sao NTT lại được người đời sau
kính trọng?
-Vì bên cạnh những người yêu nước cầm vũ khí đứng lên chống pháp như Trương Định,Nguyễn Trung Trực cịn cĩ những người muốn dân giàu nước mạnh như NTT
*Hoạt động 3:Tổng kết bài
-Gọi HS nêu ghi nhớ của bài -Vài em nêu
4-Củng cố dặn dị:
-GV tĩm tắt nội dung bài học
-Nhận xét tiết học
***************************************
Thứ tư ngày tháng năm 20
Tiết 1
Mơn: Thể dục
Bài: ĐHĐN TRÒ CHƠI “ KẾT BẠN”
(GV chuyên trách)
***************************************
Tiết 2
Mơn: TẬP ĐỌC
Bài: SẮC MÀU EM YÊU
I, Mục tiêu:
- HS đọc diễn cảm bài thơ với giọng nhẹ nhàng, tha thiết