* Hướng dẫn viết vần, từ ngữ ứng dụng: - Học sinh đọc các vần và từ ngữ ứng dụng, quan - Giáo viên nêu nhiệm vụ để học sinh thực hiện sát vần và từ ngữ trên bảng phụ và trong vở tập đọc,[r]
Trang 1TUẦN 28
1
Thứ hai, ngày tháng năm 20
Đạo đức: Tiết 28: CHÀO HỎI VÀ TẠM BIỆT (Tiết 1)
I.Mục tiêu:
1 Học sinh hiểu: Nêu được ý nghĩa của việc chào hỏi, tạm biệt
- Biết chào hỏi, tạm biệt trong các tình huống cụ thể, quen thuộc hằng ngày
- Có thái độ tôn trọng, lễ độ với người lớn tuổi; than ái với bạn bè và em nhỏ
*Biết nhắc nhở bạn bè thực hiện chào hỏi, tạm biệt một cách phù hợp Biết chào hỏi, tạm biệt trong các tình huống giao tiếp hàng ngày
*KNS : Kĩ năng giao tiếp /ứng xử với mọi người biết cảm ơn và xin lỗi phù hợp trong từng tình huống cụ thể.
II.Chuẩn bị: Vở bài tập đạo đức.
-Điều 2 trong Công ước Quốc tế Quyền trẻ em
-Bài ca “Con chim vành khuyên”
III Các hoạt động dạy học :
1.KTBC:
+ Khi nào cần nói lời cám ơn, khi nào cần nói lời
xin lỗi?
+ Vì sao cần nói lời cám ơn, lời xin lỗi?
Gọi 2 học sinh nêu
GV nhận xét KTBC
2.Bài mới : Giới thiệu bài ghi tựa
Hoạt động 1 : Chơi trò chơi “Vòng tròn chào hỏi”
bài tập 4:
Giáo viên nêu yêu cầu và tổ chức cho học sinh
tham gia trò chơi
Giáo viên nêu ra các tình huống dưới dạng các
câu hỏi để học sinh xử lý tình huống:
+ Khi gặp nhau (bạn với bạn, học trò với thầy cô
giáo, với người lớn tuổi) …
+ Khi chia tay nhau …
Hoạt động 2: Thảo luận lớp:
Nội dung thảo luận:
1.Cách chào hỏi trong mỗi tình huống giống hay
khác nhau? Khác nhau như thế nào?
2.Em cảm thấy như thế nào khi:
a Được người khác chào hỏi?
b Em chào họ và được đáp lại?
c Em chào bạn nhưng bạn cố tình không đáp lại?
Gọi đại diện nhóm trình bày
GV kết luận:
+ Cần chào hỏi khi gặp gỡ, tạm biệt khi chia tay.
-Chào hỏi, tạm biệt thể hiện sự tôn trọng lẫn nhau.
4.Củng cố: Hỏi tên bài
Nhận xét, tuyên dương
2 HS trả lời 2 câu hỏi trên
+ Cần nói lời cám ơn khi được người khác quan tâm giúp đỡ
+ Cần nói lời xin lỗi khi mắc lỗi, khi làm phiền người khác
Học sinh khác nhận xét và bổ sung
Vài HS nhắc lại
Học sinh đứng thành 2 vòng tròn đồng tâm có số người bằng nhau, quay mặt vào nhau thành từng đôi một
Người điều khiển trò chơi đứng ở tâm 2 vòng tròn
và nêu các tình huống để học sinh đóng vai chào hỏi
Ví dụ:Hai người bạn gặp nhau (Tôi chào bạn, bạn có khoẻ không?)
+ Học sinh gặp thầy giáo (cô giáo) ở ngoài đường (Em kính chào thầy, cô ạ!)
Học sinh thảo luận theo nhóm 2 để giải quyết các câu hỏi
1.Khác nhau, do đối tượng khi gặp gỡ khác nhau nên cách chào hỏi khác nhau
2.Tự hào, vinh dự
Thoải mái, vui vẽ
Bực tức, khó chịu
Trình bày trước lớp ý kiến của mình
Học sinh lắng nghe và nhắc lại
Học sinh nêu tên bài học và tập nói lời chào hỏi, lời tạm biệt khi chia tay
Trang 2TUẦN 28
2
4.Dặn dò: Học bài, chuẩn bị tiết sau
Thực hiện nói lời chào hỏi và tạm biệt đúng lúc
TN-XH: CON MUỖI
I.Mục tiêu : Sau giờ học học sinh biết :
- Nêu một số tác hại của muỗi
- Chỉ được các bộ phận bên ngoài của con mèo trên hình vẽ
- Có ý thức tham gia diệt muỗi và thực hiện các biện pháp phòng tránh muỗi đốt
*KNS:Kĩ năng tìm kiếm và xử lý thông tin về muỗi.
II.Đồ dùng dạy học: - Một số tranh ảnh về con muỗi.
- Hình ảnh bài 28 SGK Phiếu thảo luận nhóm
III.Các hoạt động dạy học :
1.KTBC: Hỏi tên bài.
?Kể tên các bộ phận bên ngoài của con mèo
+ Nuôi mèo có lợi gì?
Nhận xét bài cũ
2.Bài mới:GVgiới thiệu vàghi bảng tựa bài.
Hoạt động 1 : Quan sát con muỗi
Mục đích: Học sinh biết tên các bộ phận bên ngoài của con
muỗi
Các bước tiến hành:
Bước 1: Giao nhiệm vụ và thực hiện hoạt động
Giáo viên nêu yêu cầu : quan sát tranh con muỗi, chỉ và nói
tên các bộ phận bên ngoài của con muỗi
Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát theo cặp 2 học sinh,
em này đặt câu hỏi em kia trả lời và đổi ngược lại cho nhau
1 Con muỗi to hay nhỏ?
2 Con muỗi dùng gì để hút máu người?
3 Con muỗi di chuyển như thế nào?
4 Con muỗi có chân, có cánh, có râu hay không?
Bước 2: Giáo viên treo tranh phóng to con muỗi trên bảng
lớp và gọi học sinh trả lời, học sinh khác bổ sung và hoàn
thiện cho nhau
KL: Muỗi là loại sâu bọ nhỏ bé hơn ruồi Nó có đầu,
mình, chân và cách Nó bay bằng cánh, đậu bằng chân
Muỗi dùng vòi để hút máu của người và động vật để sống
Muỗi truyền bệnh qua đường hút máu.
Hoạt động 2: Làm việc với phiếu học tập
MĐ: Biết được nơi sống, tác hại do muỗi đốt và một số cách
diệt muỗi
Cách tiến hành:
Bước 1: Giao nhiệm vụ hoạt động
Giáo viên chia nhóm, mỗi nhóm 4 em, giao nhiệm vụ cho
mỗi nhóm Nhóm tự đặt tên nhóm mình
Nội dung Phiếu thảo luận:
1.Khoanh tròn vào chữ đặt trước các câu đúng:
Câu 1: Muỗi thường sống ở:
a Các bụi cây rậm
b Cống rãnh
c Nơi khô ráo, sạch sẽ
Học sinh nêu tên bài học
2 học sinh trả lời câu hỏi trên
Học sinh nhắc tựa
Học sinh lắng nghe
Học sinh quan sát tranh vẽ con muỗi và thảo luận theo cặp
Con muỗi nhỏ
Con muỗi dùng vòi để hút máu người
Con muỗi bằng cánh
Muỗi có chân, cánh, có râu
Học sinh nhắc lại
Thảo luận theo nhóm 4 em học sinh
Trang 3TUẦN 28
3
d Nơi tối tăm, ẩm thấp
Câu 2: Các tác hại do muỗi đốt là:
a.Mất máu, ngứa và đau
b,Bị bệnh sốt rét
c.Bị bệnh tiêu chảy
d.Bệnh sốt xuất huyết và nhiều bệnh truyền nhiểm khác
Câu 3: Người ta diệt muỗi bằng cách:
a Khơi thông cống rãnh
b Dùng bẩy để bắt muỗi
c Dùng thuốc diệt muỗi
d Dùng hương diệt muỗi
e Dùng màn để diệt muỗi
Bước 2: Thu kết quả thảo luận:
Gọi đại diện các nhóm nêu trước lớp, các nhóm khác bổ
sung và hoàn chỉnh
Giáo viên bổ sung thêm cho hoàn chỉnh
Hoạt động 3: Hỏi đáp cách phòng chống muỗi khi ngủ
Mục đích: HS biết cách tránh muỗi khi ngủ
Giáo viên : Khi ngủ bạn cần làm gì để không bị muỗi đốt ?
GV kết luận:Khi đi ngủ chúng ta cần mắc màn cẩn thận để
tránh bị muỗi đốt.
3.Củng cố : Hỏi tên bài:
Gọi HS nêu những tác hại của con muỗi
Nêu các bộ phận bên ngoài của con muỗi
Nhận xét Tuyên dương
4.Dăn dò: Học bài, xem bài mới Luôn luôn giữ gìn môi
trường, phát quang bụi rậm, khơi thông cống rãnh để ngăn
ngừa muỗi sinh sản, nằm màn để tránh muỗi
Các em thảo luận và khoanh vào các chữ đặt trước câu : a, b, d
Các em thảo luận và khoanh vào các chữ đặt trước câu : a, b, c, d
Các em thảo luận và khoanh vào các chữ đặt trước câu : a, d, e
Đại diện các nhóm nêu ý kiến, tại sao nhóm mình chọn các câu như vậy và giải thích thêm một số nhiểu biết về con muỗi
Các nhóm khác tranh luận và bổ sung, đi đến kết luận chung
Hoạt động lớp: mỗi học sinh tự suy nghĩ câu trả lời và trình bày trước lớp cho các bạn và cô cùng nghe
Khi ngủ cần nằm màn để tránh muỗi đốt
Khi ngủ cần dùng hương diệt muỗi để tránh muỗi đốt
HS tự liên hệ và nêu như bài đã học Học sinh tự nêu, học sinh khác bổ sung và hoàn chỉnh
Thực hành nằm màn để tránh muỗi đốt
Toán: GIẢI TOÁN CÓ LỜI VĂN (Tiếp theo)
I.Mục tiêu:
- Hiểu bài toán có 1 phép trừ : bài toán cho biết gì ? hỏi gì? biết trình bày bài giải gồm: câu lời giải, phép tính, đáp số
- Bài 1, 2, 3, trong bài học
II.Đồ dùng dạy học:
-Bộ đồ dùng toán 1
-Bảng phụ ghi các bài tập theo SGK
III.Các hoạt động dạy học :
1.KTBC:
Gọi 2 học sinh lên bảng làm bài tập 3 và 4
Lớp làm bảng con: So sánh : 55 và 47
16 và 15+3 2.Bài mới :
Giới thiệu trực tiếp, ghi tựa
2 học sinh làm bài tập 3 và 4 trên bảng
57 > 47
16 < 15+3 Học sinh nhắc tựa
Trang 4TUẦN 28
4
Giới thiệu cách giải bài tốn và cách trình bày bài giải
Hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài tốn
Gọi học sinh đọc đề tốn và trả lời các câu hỏi:
Bài tốn cho biết những gì?
Bài tốn hỏi gì?
Giáo viên ghi tĩm tắt bài tốn lên bảng và cho học
sinh đọc lại bài tốn theo TT
Tĩm tắt:
Cĩ : 9 con gà
Bán : 3 con gà
Cịn lại … con gà ?
Muốn biết nhà An cịn lại mấy con gà ta làm thế nào?
Cho học sinh nêu phép tính và kết quả, nhìn tranh
kiểm tra lại kết quả và trình bày bài giải
Học sinh thực hành:
Bài 1: Học sinh nêu yêu cầu của bài
Giáo viên gọi cho học sinh đọc đề tốn và tự tìm hiểu
bài tốn
Gọi học sinh nêu TT bài tốn bằng cách điền số thích
hợp và chỗ trống theo SGK
Gọi học sinh trình bày bài giải
Bài 2: Gọi nêu yêu cầu của bài:
Học sinh đọc đề, TT và tự trình bày bài giải
Tổ chức cho học sinh hoạt động theo nhĩm (4 nhĩm)
Tuyên dương nhĩm thắng cuộc
Bài 3: Gọi nêu yêu cầu của bài:
Học sinh đọc đề, TT và tự trình bày bài giải
Cho học sinh làm và nêu kết quả
4.Củng cố, dặn dị:
Hỏi tên bài
Nhận xét tiết học, tuyên dương chuẩn bị tiết sau
2 học sinh đọc đề tốn trong SGK
Nhà An cĩ 9 con gà, mẹ đem bán 3 con gà
Hỏi nhà An cịn lại mấy con gà?
Học sinh đọc đề tốn trên bảng
Lấy số gà nhà An cĩ trừ đi số gà mẹ An đã bán
9 con gà trừ 3 con gà cịn 6 con gà
Giải
Số gà cịn lại là:
9 – 3 = 6 (con gà)
Đáp số : 6 con gà
Học sinh đọc đề và tìm hiểu bài tốn:
Tĩm tắt
Cĩ : 8 con chim Giải Bay đi : 2 con chim Số con chim cịn lại là Cịn lại : ….con chim.? 8 – 2 = 6 (con chim)
Giải:
Số bĩng cịn lại là:
8 – 3 = 5 (quả bĩng)
Đáp số : 5 quả bĩng Học sinh giải và nêu kết quả
Nêu tên bài và các bước giải bài tốn cĩ văn Thực hành ở nhà
TẬP ĐỌC: BÀI ĐẦM SEN I.Mục tiêu:
- Đọc trơn cả bài Đọc đúng các từ ngữ : xanh mát , ngan ngát , thanh khiết , dệt lại Bước đầu biết nghỉ hơi ở chỗ
cĩ dấu câu
- Hiểu nội dung bài : Vẻ đẹp của lá , hoa , hương sắc lồi sen
- Trả lời được câu hỏi 1 , 2 ( SGK )
II.Đồ dùng dạy học:
-Tranh minh hoạ bài đọc SGK.
-Bộ chữ của GV và học sinh.
III.Các hoạt động dạy học:
Tiết 1
1.KTBC: Gọi học sinh đọc bài tập đọc “Vì bây giờ mẹ
mới về” và trả lời các câu hỏi SGK.
- Học sinh đọc bài và trả lời các câu hỏi trong SGK.
- Viết bảng con: cắt bánh, đứt tay, hốt hoảng.
Trang 5TUẦN 28
5
- Cả lớp viết bảng con: cắt bánh, đứt tay, hốt hoảng.
2.Bài mới:
- GV giới thiệu tranh, giới thiệu bài và rút tựa bài ghi
bảng.
* Hoạt động 1 : Hướng dẫn học sinh luyện đọc:
- Đọc mẫu bài văn lần 1 (giọng chậm rãi, khoan thai)
Tóm tắt nội dung bài:
- Đọc mẫu lần 2 (chỉ bảng), đọc nhanh hơn.
*Luyện đọc tiếng, từ ngữ khó:
- Cho học sinh thảo luận nhóm để tìm từ khó đọc trong
bài, giáo viên gạch chân các từ ngữ các nhóm đã nêu.
Xanh mát (x x), xoè ra (oe eo, ra: r), ngan ngát (an
ang), thanh khiết (iêt iêc)
- HS luyện đọc từ ngữ kết hợp giải nghĩa từ.
Các em hiểu như thế nào là đài sen?
Nhị là bộ phận nào của hoa?
Thanh khiết có nghĩa là gì?
Ngan ngát là mùi thơm như thế nào?
*Luyện đọc câu:
- Gọi học sinh đọc trơn câu theo cách: mỗi em tự đọc
nhẩm từng chữ ở câu thứ nhất, tiếp tục với các câu sau
Sau đó giáo viên gọi 1 học sinh đầu bàn đọc câu 1, các
em khác tự đứng lên đọc nối tiếp các câu còn lại.
*Luyện đọc đoạn và bài: (theo 3 đoạn)
- Cho học sinh đọc từng đoạn nối tiếp nhau Đọc cả bài.
Tiết 2
* Hoạt động 2 : Luyện tập:
- Ôn các vần en, oen.
- Giáo viên treo bảng yêu cầu:
Bài tập 1: Tìm tiếng trong bài có vần en?
Bài tập 2: Tìm tiếng ngoài bài có vần en, oen?
Bài tập 3: Nói câu có chứa tiếng mang vần en hoặc oen?
- Giáo viên nhắc học sinh nói cho trọn câu để người khác
hiểu, tránh nói câu tối nghĩa.
- Gọi học sinh đọc lại bài, giáo viên nhận xét.
3.Củng cố tiết 2:
Tiết 3 4.Tìm hiểu bài và luyện nói:
- Hỏi bài mới học.
- Gọi 2 học sinh đọc bài, cả lớp đọc thầm và trả lời các
câu hỏi:
- Khi nở hoa sen trông đẹp như thế nào?
- Đọc câu văn tả hương sen?
- Nhận xét học sinh trả lời.
- Giáo viên đọc diễn cảm cả bài.
- Nhắc tựa.
- Lắng nghe.
- Lắng nghe và theo dõi đọc thầm.
- Thảo luận nhóm rút từ ngữ khó đọc, đại diện nhóm nêu, các nhóm khác bổ sung.
5, 6 em đọc các từ khó trên bảng.
- Đài sen: Bộ phận phía ngoài cùng của hoa sen.
- Nhị: Bộ phận sinh sản của hoa.
Thanh khiết: Trong sạch.
Ngan ngát: Mùi thơm dịu, nhẹ.
- Học sinh lần lượt đọc các câu theo yêu cầu của giáo viên.
- Các học sinh khác theo dõi và nhận xét bạn đọc.
- Đọc nối tiếp 3 em, thi đọc đoạn giữa các nhóm Sen.
- Các nhóm thi đua tìm và ghi vào giấy các tiếng có vần en, vần oen ngoài bài, trong thời gian 2 phút, nhóm nào tìm và ghi đúng được nhiều tiếng nhóm đó thắng.
- Đọc mẫu câu trong bài (Truyện Dế Mèn phiêu lưu ký rất hay Lan nhoẻn miệng cười).
Các em chơi trò chơi thi nói câu chứa tiếng tiếp sức.
2 em.
Trang 6TUẦN 28
6
- Gọi học sinh thi đọc diễn cảm toàn bài văn.
* Hoạt động 2 : Luyện nói: Nói về sen.
- Giáo viên nêu yêu cầu của bài tập.
- Cho học sinh quan sát tranh minh hoạ: Qua tranh giáo
viên gợi ý các câu hỏi giúp học sinh nói tốt theo chủ đề
luyện nói.
- Nhận xét chung về khâu luyện nói.
5.Củng cố:
- Hỏi tên bài, gọi đọc bài, nội dung bài đã học.
6.Nhận xét dặn dò: Về nhà đọc lại bài nhiều lần, xem
bài mới
- Cánh hoa đỏ nhạt xoè ra, phô đài sen và nhuỵ vàng.
- Hương sen ngan ngát, thanh khiết.
- Học sinh rèn đọc diễn cảm.
- Lắng nghe.
- Học sinh luyện nói theo hướng dẫn của giáo viên.
- Học sinh khác nhận xét bạn nói về sen.
- Nhiều học sinh khác luyện nói theo đề tài về hoa sen.
- Nhắc tên bài, đọc bài và nội dung bài.
1 học sinh.
- Thực hành ở nhà.
Thứ ba,ngày tháng năm 20
TẬP VIẾT : TƠ CHỮ M
I /Mục tiêu
- Tô được các chữ hoa: M
- Viết đúng các vần ong, oong các từ ngữ:, , trong xanh, cải xoong kiểu chữ viết thường, cỡ chữ theo vở Tập viết
1, tập hai (mỗi từ ngữ viết được ít nhất 1 lần)
+ HS khá, giỏi: viết đều nét, dãn đúng khoảng cách và viết đủ số dòng, số chữ quy định trong vở Tập viết 1, tập hai.
II Đồ dùng dạy học:
Bảng phụ viết sẵn mẫu chữ trong nội dung luyện viết của tiết học.
- Chữ hoa: đặt trong khung chữ (theo mẫu chữ trong vở tập viết)
- Các vần và các từ ngữ (đặt trong khung chữ).
III Các hoạt động dạy học:
1.KTBC: Kiểm tra bài viết ở nhà của học sinh, chấm
điểm 2 bàn học sinh.
- Gọi 2 em lên bảng viết, cả lớp viết bảng con các từ:
hiếu thảo, yêu mến.
- Nhận xét bài cũ.
2.Bài mới:
* Qua mẫu viết GV giới thiệu và ghi tựa bài.
- GV treo bảng phụ viết sẵn nội dung tập viết Nêu
nhiệm vụ của giờ học: Tập tô chữ, tập viết các vần và từ
ngữ ứng dụng đã học trong các bài tập đọc.
* Hoạt động 1 : Hướng dẫn tô chữ hoa:
- Hướng dẫn học sinh quan sát và nhận xét:
- Nhận xét về số lượng và kiểu nét Sau đó nêu quy trình
- Học sinh mang vở tập viết để trên bàn cho giáo viên kiểm tra.
- 2 học sinh viết trên bảng, lớp viết bảng con các từ: hiếu thảo, yêu mến.
- Học sinh nhắc tựa bài.
- Học sinh nêu lại nhiệm vụ của tiết học.
- Học sinh quan sát chữ hoa M trên bảng phụ và trong vở tập viết.
- Học sinh quan sát giáo viên tô trên khung chữ mẫu.
Trang 7TUẦN 28
7
viết cho học sinh, vừa nói vừa tô chữ trong khung chữ.
* Hướng dẫn viết vần, từ ngữ ứng dụng:
- Giáo viên nêu nhiệm vụ để học sinh thực hiện (đọc,
quan sát, viết bảng con).
3.Thực hành:
- Cho HS viết bài vào tập.
- GV theo dõi nhắc nhở động viên một số em viết chậm,
giúp các em hoàn thành bài viết tại lớp.
- Thu vở chấm một số em.
4.Củng cố:
- Gọi HS đọc lại nội dung bài viết và quy trình tô chữ M,
N
- Nhận xét tuyên dương.
5.Dặn dò: Viết phần B
- Viết bảng con.
- Học sinh đọc các vần và từ ngữ ứng dụng, quan sát vần và từ ngữ trên bảng phụ và trong vở tập viết.
- Viết bảng con.
- Thực hành bài viết theo yêu cầu của giáo viên và vở tập viết.
- Nêu nội dung và quy trình tô chữ hoa, viết các vần và từ ngữ.
- Hoan nghênh, tuyên dương các bạn viết tốt.
LUYỆN ĐỌC CÁC BÀI TRONG TUẦN
I – MỤC TIÊU:
- Rèn cho hs đọc đúng , trơi chảy các bài Tập đọc đã học trong tuần
- Ơn và rèn cho HS các vần đã học.
II – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 – Luyện đọc :25’
*GV gọi HS lần lượt đọc bài :Đầm sen
*GV nhận xét ,sửa chữa cách đọc của từng
HS
*Rèn luyện cho HS kĩ năng phân biệt các
vần đã học trong tuần :en , oen
+ Phân biệt vần và tìm tiếng ,từ cĩ vần
2 – củng cố :5’
-Nhận xét về cách đọc của HS
-Nêu những yêu cầu cần chú ý
-Dặn dị :về nhà đọc lại bài vừa ơn
- HS đọc cá nhân,nhĩm ,cả lớp
- Cá nhân , nhĩm ,cả lớp
CHÍNH TẢ (TẬP CHÉP)
HOA SEN
I.Mục tiêu:
Trang 8TUẦN 28
8
- Nhìn bảng, chép lại và trình bày đúng bài thơ lục bát “Hoa sen”: 28 chữ trong 12 – 15 phút Mắc không quá 5 lỗi trong bài.
- Điền đúng vần en, oen, g, gh vào chỗ trống.
- Bài tập 2, 3 (SGK)
II.Đồ dùng dạy học:
-Bảng phụ, bảng nam châm Nội dung bài ca dao cần chép và các bài tập 2, 3.
-Học sinh cần có vở.
III.Các hoạt động dạy học:
1.KTBC:
- Chấm vở những học sinh giáo viên cho về nhà chép lại
bài lần trước.
- Nhận xét chung về bài cũ của học sinh.
2.Bài mới:
- GV giới thiệu bài ghi tựa bài.
* Hoạt động 1 : Hướng dẫn học sinh tập chép:
- Gọi học sinh nhìn bảng đọc bài thơ cần chép (giáo viên
đã chuẩn bị ở bảng phụ).
- Cả lớp đọc thầm đoạn văn và tìm những tiếng thường
viết sai: trắng, chen, xanh, mùi …
- Giáo viên nhận xét chung về viết bảng con của học sinh.
-Thực hành bài viết (chép chính tả).
- Hướng dẫn các em tư thế ngồi viết, cách cầm bút, đặt
vở, cách viết đầu bài, cách viết chữ đầu của đoạn văn thụt
vào 3 ô, phải viết hoa chữ cái bắt đầu mỗi dòng thơ.
- Cho học sinh nhìn bài viết ở bảng từ hoặc SGK để viết.
-Hướng dẫn học sinh cầm bút chì để sửa lỗi chính tả:
- Giáo viên đọc thong thả, chỉ vào từng chữ trên bảng để
học sinh soát và sửa lỗi, hướng dẫn các em gạch chân
những chữ viết sai, viết vào bên lề vở.
-Thu bài chấm 1 số em.
* Hoạt động 2 : Hướng dẫn làm bài tập chính tả:
- Học sinh nêu yêu cầu của bài tập.
- Đính trên bảng lớp 2 bảng phụ có sẵn 2 bài tập giống
nhau của các bài tập.
- Gọi học sinh làm bảng từ theo hình thức thi đua giữa các
nhóm.
- Nhận xét, tuyên dương nhóm thắng cuộc.
- Gọi học sinh đọc thuộc ghi nhớ.
5.Nhận xét, dặn dò:
- Yêu cầu học sinh về nhà chép lại bài thơ cho đúng, sạch
đẹp, làm lại các bài tập.
- Chấm vở 3 học sinh yếu hay viết sai đã cho về nhà viết lại bài.
- Học sinh khác nhận xét bài bạn làm trên bảng.
- Học sinh nhắc lại.
- 2 học sinh đọc, học sinh khác dò theo bài bạn đọc trên bảng từ.
-Học sinh đọc thầm và tìm các tiếng khó hay viết sai phổ biến trong lớp.
- Học sinh viết vào bảng con các tiếng hay viết sai.
- Học sinh thực hiện theo hướng dẫn của giáo viên.
- Học sinh tiến hành chép bài vào tập vở.
- Học sinh đổi vở và sửa lỗi cho nhau.
- Học sinh ghi lỗi ra lề theo hướng dẫn của giáo viên.
- Điền vần en hoặc oen.
- Điền chữ g hoặc gh.
- Học sinh làm vở.
- Các em thi đua nhau tiếp sức điền vào chỗ trống theo
2 nhóm, mỗi nhóm đại diện 5 học sinh.
Giải: (Đèn bàn, cưa xoèn xoẹt
Tủ gỗ lim, đường gồ ghề, con ghẹ
gh thường đi trước nguyên âm i, e, ê)
- Đọc lại nhiều lần.
- Học sinh nêu lại bài viết và các tiếng cần lưu ý hay viết sai, rút kinh nghiệm bài viết lần sau.
Tốn : LUYỆN TẬP
I.Mục tiêu :
- Biết giải bài tốn cĩ phép trừ ; thực hiện được cộng ; trừ ( khơng nhớ) các số trong phạm vi 20
- Bài tập 1, 2, 3
II.Đồ dùng dạy học:
Trang 9TUẦN 28
9
-Bảng phụ ghi các bài tập theo SGK
-Bộ đồ dùng tốn 1
III.Các hoạt động dạy học :
1.KTBC: Hỏi tên bài cũ
Nêu các bước giải bài tốn cĩ văn
Gọi học sinh giải bài 3 trên bảng lớp
Nhận xét KTBC
2.Bài mới :
Giới thiệu trực tiếp, ghi tựa
Hướng dẫn học sinh giải các bài tập
Bài 1: Học sinh nêu yêu cầu của bài
Học sinh tự TT bài tốn hoặc dựa vào phần TT để
viết số thích hợp vào chỗ chấm để cĩ TT bài tốn
và giải vào vở nêu kết quả bài giải
Bài 2: các em tự giải vào vở
Cùng học sinh chữa bài
Bài 3: Học sinh nêu yêu cầu của bài
Tổ chức cho học sinh thi đua tính nhẩm:
Hướng dẫn học sinh tính nhẩm và ghi kết quả vào
ơ vuơng
Đọc: Mười bảy trừ hai bằng mười lăm, mười lăm
trừ ba bằng mười hai
Bài 4: Học sinh nêu yêu cầu của bài
Cho học sinh dựa vào TT và giải bài tốn rồi nêu
kết quả
4.Củng cố, dặn dị:
Hỏi tên bài
Nhận xét tiết học, tuyên dương
Dặn dị: Làm lại các bài tập, chuẩn bị tiết sau
2 học sinh nêu: Tìm câu lời giải, ghi phép tính, ghi đáp số
1 học sinh ghi TT, 1 học sinh giải
Học sinh nhắc tựa
Giải:
Số búp bê cịn lại trong cửa hàng là:
15 – 2 = 13 (búp bê) Đáp số : 13 búp bê
Giải:
Số máy bay cịn lại trên sân là:
15 – 2 = 10 (máy bay) Đáp số : 12 máy bay
Các em tự tính nhẩm và xung phong nêu kết quả, thi đua theo nhĩm bằng hình thức tiếp sức
Mười tám trừ bốn bằng mười bốn, mười bốn cộng một bằng mười lăm
18 – 4 + 1 = 15 Mười bốn cộng hai bằng mười sáu, mười sáu trừ năm bằng mười một
14 + 2 – 5 = 11 Giải:
Số hình tam giác khơng tơ màu là:
8 – 4 = 4 (tam giác)
Đáp số : 4 tam giác
Nhắc lại tên bài học
Nêu lại các bước giải bài tốn cĩ văn
Thực hành ở nhà
Thứ tư,ngày tháng năm 20
TẬP ĐỌC BÀI :MỜI VÀO.
I.Mục tiêu:
- Đọc trơn cả bài Đọc đúng các từ ngữ có tiếng vùng phương ngữ dễ phát âm sai: kiễng chân, soạn sửa, thuyền buồm Bước đầu biết nghỉ hơi ở cuối mỗi dòng thơ, khổ thơ Đọc 30 tiếng/1phút.
- Hiểu nội dung bài: Chủ nhà hiếu khách, niềm nở đón những người bạn tốt đến chơi.
- Trả lời câu hỏi 1, 2 (SGK)
Trang 10TUẦN 28
10
- Học thuộc lòng 2 khổ thơ đầu.
+ HS khá, giỏi: Tìm được tiếng, nói được câu chứa tiếng có vần ong, oong Biết hỏi đáp theo mẫu ở câu hỏi 2.
II.Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ bài đọc SGK.
- Bộ chữ của GV và học sinh.
III.Các hoạt động dạy học:
Tiết 1
1.KTBC: Hỏi bài trước.
- Gọi 2 học sinh đọc bài: “Đầm sen” và trả lời câu hỏi 1
và 2 trong SGK
- GV nhận xét chung.
2.Bài mới:
* GV giới thiệu tranh, giới thiệu bài và rút tựa bài ghi
bảng.
- Hôm nay chúng ta học bài thơ “Mời vào” kể về ngôi nhà
hiếu khách niềm nở đón những người bạn tốt đến chơi
Chúng ta hãy xem người bạn tốt ấy là ai? Họ rủ nhau cùng
làm những công việc gì nhé!
* Hoạt động 1 : Hướng dẫn học sinh luyện đọc:
- Đọc mẫu bài thơ lần 1 (giọng vui, tinh nghịch hợp với
nhịp thơ ngắn, chậm rãi ở các đọan đối thoại; trả dài hơn
ở 10 dòng thơ cuối) Tóm tắt nội dung bài.
- Đọc mẫu lần 2 (chỉ bảng), đọc nhanh hơn.
*Luyện đọc tiếng, từ ngữ khó:
- Cho học sinh thảo luận nhóm để tìm từ khó đọc trong
bài, giáo viên gạch chân các từ ngữ các nhóm đã nêu.
- Kiễng chân: (iêng iên), soạn sửa: (s x), buồm
thuyền: (uôn uông)
- HS luyện đọc từ ngữ kết hợp giải nghĩa từ.
- Các em hiểu thế nào là kiễng chân?
Soạn sửa nghĩa là gì?
*Luyện đọc câu:
- Gọi em đầu bàn đọc câu thứ nhất (dòng thứ nhất) Các
em sau tự đứng dậy đọc câu nối tiếp.
*Luyện đọc đoạn và cả bài thơ:
- Đọc nối tiếp từng khổ thơ.
Thi đọc cả bài thơ.
- Giáo viên đọc diễn cảm lại bài thơ.
- Đọc đồng thanh cả bài.
TIẾT 2
* Hoạt động 2 : Luyện tập:
Ôn vần ong, oong.
- Giáo viên treo bảng yêu cầu:
Bài tập 1: Tìm tiếng trong bài có vần ong?
- Học sinh nêu tên bài trước.
2 học sinh đọc bài và trả lời câu hỏi:
- Nhắc tựa.
- Lắng nghe.
- Lắng nghe và theo dõi đọc thầm.
- Thảo luận nhóm rút từ ngữ khó đọc, đại diện nhóm nêu, các nhóm khác bổ sung.
- Vài em đọc các từ trên bảng.
- Kiễng chân: Nhấc chân cao lên.
- Soạn sửa: Chuẩn bị (ở đây ý nói chuẩn bị mọi điều kiện để đón trăng lên …)
- Học sinh nhắc lại.
- Đọc nối tiếp theo yêu cầu giáo viên.
- Đọc nối tiếp 4 em, đọc cả bài thơ.
- 2 em thuộc 2 dãy đại diện thi đọc bài thơ.
- 2 em, lớp đồng thanh.