1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án chuẩn Tuần 23 Lớp 4

20 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 194,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Hs đọc yêu cầu bài, tự làm bài vào nháp, đổi chéo nháp kt và 2 Hs lên bảng chữa bµi... Tập đọc Hoa häc trß.[r]

Trang 1

Tuần 23

Ngày soạn: Ngày 21 tháng 1 năm 2011

Ngày dạy: Thứ hai, ngày 24 tháng 1 năm 2011

Buổi sáng

Toán

Tiết 111: Luyện tập chung

I Mục tiêu:

Giúp học sinh củng cố về:

-Biết So sánh hai phân số

- Biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 2,3,5,9 trong một số trường hợp

đơn giản

II Các hoạt động dạy học:

A, Kiểm tra bài cũ:

So sánh bằng hai cách khác nhau:

và ; và

6

5

5

6

21

14

32

24 - 2 Hs lên bảng làm bài, lớp làm nháp

- Lớp đổi chéo nháp kiểm tra, trao đổi

- Gv nx chung

B, Bài mới.

1 Giới thiệu bài.

2 Luyện tập.

Bài 1.( tr 123) - 3 Hs lên bảng làm bài, lớp làm bài vào

nháp, đổi chéo nháp trao đổi

- Gv cùng Hs nx chung, chữa bài:

14

9 14

11 25

4 23

4 15

14 9

8 27

24 14 15

Bài 2, (tr.123)

Làm bài vào vở

- Gv chấm một số bài

- Gv cùng lớp nx chữa bài

- Lớp tự làm bài vào vở

- 2 Hs lên bảng chữa bài:

a b

3 5

c

11

6 7

6 5 6

b Sau khi rút gọn phân số được:

10

3 4

3 8 3

So sánh các Ps này ta có: < <

10

3 8

3 4 3

Kết quả là:

20

6 32

12 12 9

Bài 1 a,c( cuối TR 123)

Tính:

- Hs đọc yêu cầu bài, tự làm bài vào nháp,

đổi chéo nháp kt và 2 Hs lên bảng chữa bài

a a 756; hoặc 752;754; 758 b 750;

c 756

Trang 2

- Gv cïng Hs nx ch÷a bµi.

3 Cñng cè, dÆn dß:

- Nx tiÕt häc

===============*****===============

Trang 3

: Tập đọc

Tiết 45 Hoa học trò

I Mục đích, yêu cầu:

- Đọc diễn cảm bài văn giọng nhẹ nhàng, suy tư, tình cảm

- Hiểu các từ ngữ khó trong bài: ( chú giải)

- Hiểu nội dung:Tả vẻ đẹp độc đáo Hoa phượng , loài hoa đẹp nhất của tuổi học trò, gần gũi và thân thiết nhất với học trò

- Trả lời được các câu hỏi trong SGK

II Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh hoạ bài đọc

III Hoạt động dạy học:

A, Kiểm tra bài cũ:

? Đọc thuộc lòng bài thơ Chợ Tết?

? Nêu ý chính của bài?

? Người các ấp đi chợ Tết trong

khung cảnh đẹp như thế nào? - 2, 3 Học sinh đọc và trả lời câu hỏi.- Lớp nhận xét, bổ sung

- Gv nx chung, ghi điểm

B, Bài mới.

1 Giới thiệu bài.

2 Luyện đọc và tìm hiểu bài.

a Luyện đọc.

- Chia đoạn: - 3 đoạn (mỗi lần xuống dòng là 1

đoạn)

- Đọc nối tiếp: 2 lần - 3 Hs / 1 lần

+ Lần 1: Đọc kết hợp sửa phát âm - 3 Hs đọc

+ Đọc kết hợp giải nghĩa từ: - 3 Hs khác

- Luyện đọc theo cặp: - Từng cặp đọc bài

- Gv nx đọc đúng và đọc mẫu bài - Hs nghe

b Tìm hiểu bài.

- Đọc thầm đoạn 1: - Cả lớp đọc:

? Tìm từ ngữ cho biết hoa phượng

nở rất nhiều?

- Cả một loạt, cả một vùng, cả một góc trời đỏ rực, người ta chỉ nghĩ đến cây,

đến hàng, đến những tán lớn xoè ra như muôn ngàn con bướm thắm đậu khít nhau

? Đỏ rực là màu đỏ như thế nào? - đỏ thắm, màu đỏ rất tươi và sáng

? Tác giả sử dụng biện pháp gì

trong đoạn văn trên? - .so sánh, giúp ta cảm nhận hoa phượng nở rất nhiều, rất đẹp

? ý đoạn 1? - ý 1: Số lượng hoa phượng rất lớn.

- Đọc lướt đoạn 2,3 và trả lời:

? Tại sao tg lại gọi hoa phượng là

"hoa học trò"? - vì phượng là loài cây rất gần gũi với tuổi học trò Phượng được trồng nhiều ở

sân trường, hoa phượng thường nở vào

Trang 4

mùa hè, mùa thi của tuổi học trò, hoa phượng gắn liền với những buồn vui của tuổi học trò

? Hoa phượng nở gợi cho mỗi học

trò cảm giác gì? Vì sao? - Cảm giác vừa buồn lại vừa vui Buồn vì xa trường, xa bạn bè thầy cô, Vui

vì báo hiệu được nghỉ hè, hứa hẹn những ngày hè lí thú

? Hoa phượng còn gì đặc biệt làm

ta náo nức? - Hoa phượng nở nhanh đến bất ngờ, màu phượng mạnh mẽ làm khắp thành

phố rực lên như tết đến nhà nhà dán câu

đối đỏ

? Tác giả dùng giác quan nào để

cảm nhận được lá phượng?

- thị giác, vị giác, xúc giác

? Màu hoa phượng thay đổi như thế

nào theo thời gian? - Bình minh hoa phượng là màu đỏ còn non, có mưa hoa càng tươi dịu Dần dần

số hoa tăng màu cũng đậm dần, rồi hoà với mặt trời chói lọi, màu phượng rực lên

? Em cảm nhận điều gì qua đoạn

? Đọc toàn bài em cảm nhận được

điều gì?

- Hs nối tiếp nhau nêu cảm nhận

- Gv chốt ý chính ghi bảng - ý chính: MĐ,YC

c Đọc diễn cảm.

- Đọc nối tiếp cả bài: - 3 Hs đọc

? Đọc bài với giọng như thế nào

cho hay? - Giọng nhẹ nhàng, suy tư, nhấn giọng: cả một loạt; cả một vùng; cả một góc

trời; muôn ngàn con bướm thắm; xanh um; mát rượi; ngon lành; xếp lại; e ấp; xoè ra; phơi phới; tin thắm; ngạc nhiên; bất ngờ; chói lọi; kêu vang; rực lên,

- Luyện đọc diễn cảm Đ1:

+ Gv đọc mẫu: - Hs nêu cách đọc hay đoạn

- Luyện đọc theo cặp

- Gv cùng Hs nx bình chọn bạn đọc

hay

3 Củng cố, dặn dò:

? Em có cảm giác như thế nào khi nhìn thấy hoa phượng?

- Nx tiết học Vn đọc bài và học cách quan sát, miêu tả hoa, lá phượng của tác giả CB bài Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ

===============*****===============

Trang 5

Chính tả: Nhớ - viết

Tiết 23: Chợ Tết

I Mục đích, yêu cầu:

- Nhớ, viết lại chính xác, trình bày đúng 11 dòng đầu bài chợ Tết

- Làm đúng bài tập tìm tiếng thích hợp có âm đầu hoặc vần dễ lẫn: s/x;

ưc/ ưt

II Đồ dùng dạy học:

- Phiếu viết sẵn nội dung bài tập 2

III Các hoạt động dạy học:

A, Kiểm tra bài cũ:

- Tổ chức cho Hs đọc, lớp viết

nháp và bảng lớp: - Lớp viết: lên; nào; nức nở;

- Gv cùng Hs nx chữa bài

B, Bài mới.

1 Giới thiệu bài: MĐ, YC.

2 Hướng dẫn Hs nhớ - viết.

- Đọc yêu cầu bài: - 1 Hs đọc

- Đọc thuộc lòng 11 dòng thơ cần

? Mọi người đi chợ Tết trong

khung cảnh đẹp như thế nào? - mây trắng đỏ dần theo ánh nắng mặt trời trên đỉnh núi, sương chưa tan hết

? Mọi người đi chợ với tâm trạng

ntn và dáng vẻ ra sao? - vui, phấn khởi,

- Đọc thầm đoạn viết: - Cả lớp đọc thầm

- Tìm từ khó, dễ lẫn: - Hs nêu và đọc cho cả lớp luyện viết:

VD: sương hồng lam; ôm ấp; nhà gianh; viền; nép; lon xon; khom; yếm thắm; nép đầu; ngộ nghĩnh;

- Gv nhắc nhở chung khi viết: - Hs gấp sgk, viết bài

- Gv thu chấm một số bài, nx

- Gv dán phiếu và nêu rõ yêu cầu

- Điền vào phiếu: - Một số Hs nối tiếp nhau điền,

- Gv cùng Hs nx, trao đổi chữa bài: - Thứ tự điền:

hoạ sĩ; nước Đức; sung sướng; không hiểu sao; bức tranh;

4 Củng cố, dặn dò:

- Nx tiết học Vn kể lại truyện vui Một ngày và một năm cho người thân nghe

===============*****===============

Trang 6

Buổi chiều:

Tiết 5: Kĩ thuật

Trồng cây rau, hoa(T2)

I Mục tiêu:

- Hs biết cách chọn cây con rau hoặc hoa đem trồng

- Biết quy trình kĩ thuật trồng cây con cây rau, hoa trên luống hoặc trong bầu đất

- Ham thích trồng cây, quý trọng thành quả lao động

II Đồ dùng dạy học:

Gv : Cây con rau, hoa, túi bầu có chứa đất, cuốc, dầm xới, bình tưới nước có vòi hoa sen

III Các hoạt động dạy học:

A, Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh cho tiết học.

B, Bài mới:

1 Giới thiệu bài: Nêu MT tiết học.

2 Hoạt động 1: Quy trình kĩ thuật trồng cây con.

- Đọc nội dung bài trong sgk/58;59 - Lớp đọc thầm

? Nêu các công việc chuẩn bị trước

khi trồng rau hoa?

- Chọn cây con khoẻ, không cong queo, gầy, yếu, sâu bệnh, đứt rễ, gẫy

? Tại sao phải chọn cây như vậy? - Đảm bảo cây sống được khoẻ, pt tốt

? Nhắc lại cách chuẩn bị đất trước khi

gieo hạt?

? Cần chuẩn bị đất trồng cây con như

thế nào?

- 1,2 Hs nhắc lại

- Làm nhỏ đất, nhặt sạch cỏ, gạch vụn, sỏi và san phẳng

? Quan sát hình và nêu các bước trồng

cây con? - Xác định khoảng cách trồng cây con- Đào hốc: Không đào quá sâu, rộng

đối với cây non; hay quá nông hẹp với cây to

- Trồng cây: Đặt cây vào giữa hốc, một tay giữ cho cây thẳng, tay kia vun

đất vào gốc

- Tới nước, che phủ cho cây nếu trời nắng

3 Hoạt động 2: Hướng dẫn thao tác kĩ thuật.

- Gv làm mẫu theo các bước nêu trên

và kết hợp hỏi học sinh các bước - Hs quan sát, trả lời câu hỏi của gv ở từng bước

4 Dặn dò: Chuẩn bị theo nhóm cây rau, hoa, chậu cho tiết học sau.

================*****=================

Trang 7

Tiết 84: Toán

Ôn: Luyện tập chung

I Mục tiêu:

Giúp học sinh củng cố về:

- So sánh hai phân số

- Tính chất cơ bản của phân số

II Các hoạt động dạy học:

A, Kiểm tra bài cũ:

Nêu các t/c của phân số?

B, Bài mới.

1 Giới thiệu bài.

2 Luyện tập.

Bài 1.

> ; .

11

6

11

8 5

8 7 8

<

23

21

27 21

=

- 3 Hs lên bảng làm bài, lớp làm bài vào nháp, đổi chéo nháp trao đổi

- < ; >

11

6

11

8 5

8

7 8

>

23

21

27 21

- Gv cùng Hs nx chung, chữa bài:

Bài 2

Viết các phân số theo thứ tự từ bé

đến lớn:

a ; ; b ; ;

11

8

5

8

7

8

7

6 5

6 11 6

Làm bài vào vở

- Gv chấm một số bài

- Gv cùng lớp nx chữa bài

- Lớp tự làm bài vào vở

Bài 2 2 Hs lên bảng chữa bài:

a ; ; ; 11

8 7

8 5 8

b 11

6 7

6 5 6

Bài 3Tính:

- Gv cùng Hs nx chữa bài

- Hs đọc yêu cầu bài, tự làm bài vào nháp,

đổi chéo nháp kt và 2 Hs lên bảng chữa bài

a = =

6 5 4 3

5 4 3 2

x x x

x x x

6

2

3 1

15 4 6

5 8 9

x x

x x

5 3 4 3 2

5 4 2 3 3

x x x x

x x x x

3 Củng cố, dặn dò:

- Nx tiết học

===============*****===============

Trang 8

Ngày soạn: Ngày 22 thnág 1 năm 2011

Ngày dạy: Thứ ba, ngày 25 tháng 1 năm 2011

Buổi sáng:

Toán

Tiết 112: Luyện tập chung

I Mục tiêu:

Giúp Hs ôn tập, củng cố về:

-Biết tính chất cơ bản của phân số, phân số bằng nhau, so sánh phân số

II Các hoạt động dạy học.

A, Kiểm tra bài cũ:

Với hai số tự nhiên 5 và 8, viết phân số bé hơn

1 và phân số lớn hơn 1

- 2 Hs lên bảng viết, lớp viết nháp, đổi chéo nháp chấm bài cho bạn

- Gv cùng Hs nx, chữa bài

B, Bài mới.

1 Giới thiệu bài.

2 Luyện tập.

Bài 2: ( Cuối tr 123) - Hs đọc yêu cầu bài, trao

đổi cách làm bài, làm bài vào nháp, đổi chéo kiểm tra

- Gv cùng Hs nx chữa bài: - Số học sinh của cả lớp

học đó là:

14 + 17 = 31 (Hs)

a b 31

14

31 17

Bài 3( tr 124).

- Tổ chức Hs trao đổi theo cặp:

- Các nhóm làm bài vào nháp, đổi chéo nháp

- Trao đổi cả lớp cách làm và làm bài lên bảng:

- Gv cùng Hs nx chung, chữa bài

- Rút gọn các phân số đã cho:

= = ; = 36

20

4 : 36

4 : 20

9

5

18 15

= 3 : 18

3 : 15

6 5

= = ; = 25

45

5 : 25

5 : 45

5

9

63 35

= 7 : 63

7 : 35

9 5

- Các phân số bằng là:

9 5

Trang 9

; 36

20 63 35

Bài 2.( c,d) tr 125

Làm bài vào vở:

- Hs tự đọc yêu cầu, tự làm bài vào vở

- Gv chấm một số bài:

- Gv cùng Hs nx chung, chữa bài

3 Củng cố, dặn dò:

- Nx tiết học Vn làm bài tập bài 113 vào

nháp

===============*****===============

3 Củng cố, dặn dò:

- Nx tiết học Vn làm bài tập bài 113 vào nháp

===============*****===============

Trang 10

Luyện từ và câu

Tiết 45: Dấu gạch ngang

I Mục đích, yêu cầu:

- Nắm được tác dụng của dấu gạch ngang

-Nhận biết và nêu được tác dụng của dấu gạch ngang trong bài văn

- Viết được đoạn văn có sử dụng dấu gạch ngang để đánh dấu

II Đồ dùng dạy học:

- Phiếu, bút dạ

III Các hoạt động dạy học:

A, Kiểm tra bài cũ:

- Đọc thuộc các thành ngữ bài tập

4/40? Đặt câu có dùng 1 trong các

thành ngữ trên?

- 2 Hs lên bảng trả lời, lớp nx

- Gv nx chung, ghi điểm

B, Bài mới.

1 Giới thiệu bài.

2 Phần nhận xét.

- Lớp đọc thầm 3 đoạn văn và tự tìm các câu chứa dấu gạch ngang

- Nêu miệng: - Lần lượt Hs nêu Lớp nx và đánh

dấu vào vở bằng chì các câu có dấu gạch ngang

- Trao đổi theo cặp trả lời câu hỏi: - Lần lượt đại diện các nhóm trả lời,

lớp tao đổi

của nhân vật ông khách và cậu bé trong đối thoại

cái đuôi dài của con cá sấu trong câu văn

+ Đoạn c: - Dấu (-) liệt kê các biện pháp cần

thiết để bảo quản quạt điện được bền

4 Phần luyện tập.

đoạn văn

- Nêu miệng các dấu gạch ngang có

dùng trong đoạn văn - Hs tự đánh dấu vào sgk bằng chì.

- Trao đổi theo cặp tác dụng của dấu

(-)

- Hs lần lượt nêu tác dụng dấu (-) từng câu và trao đổi cả lớp

+Câu 1: Dấu (-) đánh dấu phần chú

Trang 11

thích trong câu (bố Pa-xcan là một viên chức tài chính)

+ Câu 4: Dấu (-) đánh dấu phần chú thích trong câu ( đay là ý nghĩ của Pa-xcan)

+Câu 8: Dấu (-) thứ nhất đánh dấu chỗ bắt dầu câu nói của Pa-xcan

Dấu (-) đánh dấu phần chú thích (đây

là lời của Pa-xcan nói với bố)

- Gv nêu rõ yêu cầu bài: Đoạn văn

viết cần sử dụng dấu gạch ngang với 2

tác dụng: Đánh dấu các câu đối thoại,

đánh dấu phần chú thích

- Hs viết bài vào vở

- Hs lần lượt trình bày Lớp nx trao

đổi

- Gv nx chung

5 Củng cố, dặn dò:

- Nx tiết học Vn hoàn thành bài tập 2 v

Trang 12

Kể chuyện

Tiết 23: Kể chuyện đã nghe, đã đọc

I Mục đích, yêu cầu:

Rèn kĩ năng nói:

- Dựa vào gợi ý trong SGK biết kể tự nhiên bằng lời của mình một câu chuyện, đoạn truyện đã nghe, đã đọc có nhân vật, ý nghĩa Ca ngợi cái đẹp hay phản ánh cuộc đấu tranh giữa cái đẹp với cái xấu, cái thiện với cái ác

- Hiểu và trao đổi về nội dung, ý nghĩa câu chuyện

- Rèn kĩ năng nghe: nghe bạn kể và nx đúng lời kể của bạn

II Đồ dùng dạy học:

- Sưu tầm truyện thuộc đề bài

III Các hoạt động dạy học:

A, Kiểm tra bài cũ:

? Kể lại câu chuyện Con vịt xấu

xí? Nêu ý nghĩa? - 2,3 Hs kể nối tiếp và nêu ý nghĩa

- Gv cùng hs nx, ghi điểm

B, Bài mới.

1 Giới thiệu bài.

2 Hướng dẫn học sinh kể

chuyện.

a Tìm hiểu yêu cầu đề bài.

- Hs đọc yêu cầu đề bài

- Gv hỏi Hs để gạch chân những từ

ngữ trọng tâm của đề bài

*Đề bài: Kể một câu chuyện em đã được nghe, được đọc ca ngợi cái đẹp hay phản ánh cuộc đấu tranh giữa cái đẹp với cái xấu, cái thiện với cái ác

- Đọc gợi ý: - Hs tiếp nối nhau đọc 2 gợi ý sgk

- Quan sát tranh minh: - Hs qs: Tranh Nàng Bạch Tuyết và bảy

chú lùn; Cây tre trăm đốt

? Nêu những truyện có trong sgk và

những truyện ngoài sgk mà các em

- Ngoài ra còn có các truyện:

Người mẹ; Người bán quạt may

mắn, Nhà ảo thuật,

? Giới thiệu câu chuyện em định

b Hs thực hành kể chuyện, trao

đổi ý nghĩa.

- Hs kể theo cặp và trao đổi về câu

- Thi kể: - Cá nhân thi kể và trao đổi cùng lớp nd,

ý nghĩa câu chuyện

- Gv cùng Hs nx , bình chọn câu

chuyện kể hay, hấp dẫn - Hs nx theo tiêu chí: Nội dung; cách kể, cách dùng từ và khả năng hiểu

Trang 13

3 Củng cố, dặn dò:

- Nêu tên câu chuyện em thích nhất

- Nx tiết học Vn đọc trước nội dung bài kc được chứng kiến hoặc tham gia

===============*****===============

Trang 14

Khoa học

Tiết 45: ánh sáng

I Mục tiêu:

Sau bài học, học sinh có thể:

- Nêu được các vật tự phát sáng và các vật được chiếu sáng

- Làm thí nghiệm để xác định các vật cho ánh sáng truyền qua hoặc không truyền qua

- Nêu ví dụ hoặc làm thí nghiệm để chứng tỏ ánh sáng truyền theo

đường thẳng

- Nhận biết được chứng tỏ mắt nhìn thấy một vật khi có ánh sáng từ vật

đó đi tới mắt

II Đồ dùng dạy học:

- Chuẩn bị theo N5: Hộp kín; tấm kính; nhựa trong; tấm kính mờ; tấm ván (TBDH)

III Các hoạt động dạy học:

A, Kiểm tra bài cũ:

? Tiếng ồn phát ra từ đâu? Tác hại

của tiếng ồn?

? Nêu các cách chống tiếng ồn? - 2,3 Hs trả lời

- Gv cùng Hs nx, ghi điểm

B, Bài mới.

1 Giới thiệu bài.

2 Hoạt động 1: Các vật tự phát ra ánh sáng và các vật được chiếu sáng.

* Mục tiêu: Phân biệt được các vật tự phát sáng và các vật được chiếu sáng

* Cách tiến hành:

- Tổ chức cho hs trao đổi theo N2: - N2 thảo luận dựa vào H1,2 và kinh

nghiệm

? Nêu các vật tự phát sáng và các

vật được chiếu sáng? - Hình 1: Bàn ngày:+Vật tự phát sáng: Mặt trời

+Vật được chiếu sáng: Gương, bàn ghế,

- Hình 2: ban đêm:

+Vật tự phát sáng: ngọn đèn điện

+Vật được chiếu sáng:mặt trăng; gương, bàn ghế

* Kết luận: Gv chốt ý trên

3 Hoạt động 2: Đường truyền của ánh sáng

* Mục tiêu: Nêu ví dụ hoặc làm thí nghiệm để chứng tỏ ánh sáng truyền theo đường thẳng

* Cách tiến hành:

- Tổ chức cho Hs chơi trò chơi dự

đoán đường truyền của ánh sáng: - 3,4 Hs đứng các vị trí khác nhau Hs khác hướng đèn tới 1 Hs (chưa bật) Dự

đoán ánh sáng đi tới đâu Bật đèn, so

Ngày đăng: 02/04/2021, 05:08

w