Hoạt động 2: Hướng dẫn học phần ghi nhớ Giáo viên rút ra ghi nhớ SGK Hoạt động 3: Hướng dẫn luyện tập Baøi taäp 1: GV phát cho mỗi HS 1 mảnh giấy nhỏ có kẻ đủ khung như SGK, mỗi em làm [r]
Trang 1KẾ HOẠCH DẠY HỌC
TUẦN : 1-KHỐI 4
Từ ngày : 15/8/2011 đến 19/8/2011
Thứ Tiết Môn học Đầu bài hay nội dung công việc
1 Â Nhạc Ôn tập 3 bài hát và kí hiệu ghi nhạc …
2 TĐ Dế Mèn bênh vực kẻ yếu
3 CT Dế Mèn bênh vực kẻ yếu
4 T Ôn tập các số đến 100.000
Thứ hai
15/8
2 KH Con người cần gì để sống ?
3 LT & C Cấu tạo của tiếng
4 T Ôn tập các số đến 100.000
Thứ ba
16/8
6 KT Vật liệu , dụng cụ , khâu, thêu
2 ĐL Làm quen với bản đồ
3 TLV Thế nào là kể chuyện
4 T Ôn tập các số đến 100.000
5 MT
Thứ tư
17/8
6 AV
1 LT&C Luyện tập về cấu tạo của tiếng
2 KH Trao đổi chất ở người
3 T Biểu thức có chứa một chữ số
4 ĐĐ Trung thực trong học tập
Thứ năm
18/8
2 LS Môn Lịch Sử và Địa Lý
3 TLV Nhân vật trong truyện
Thứ sáu
19/8
HIỆU TRƯỞNG KHỐI TRƯỞNG
Trang 2
Thứ 2 ngày 15 tháng 8 năm 2011
HÁT (tiết: 1) BÀI: ÔN TẬP 3 BÀI HÁT VÀ KÍ HIỆU GHI NHẠC ĐÃ HỌC Ở LỚP 3
I MỤC TIÊU :
_ Biết hát theo giai điệu và đúng lời ca của 3 bài hát : Quốc Ca Việt Nam , Bài Ca Đi Học
Cùng Múa Hát Dưới Trăng
_ Biết kết hợp hát với vỗ tay hoặc vận động theo bài hát
* Hs khá giỏi : _ Biết hát theo giai điệu và thuộc lời ca
_ Nhớ một số lí hiệu ghi nhạc đã học
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
* Giáo viên :
- Bảng phụ ; Tranh ảnh phong cảnh quê hương , đất nước Băng đĩa bài hát , nhạc cụ
* Học sinh :
SGK ;Vở viết
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1.Phần mở đầu:
Giới thiệu nội dung tiết học: Ôn tập các bài hát và một số kí hiệu ghi nhạc đã học ở lớp 3
2 Phần hoạt động :
Nội dung 1: Ôn tập 3 bài hát lớp 3
Hoạt động 1:
Chọn 3 bài để HS ôn lại: Quốc ca Việt Nam, Bài ca đi học, Cùng múa hát dưới trăng
Hoạt động 2:
Hát kết hợp với gõ đệm
Nội dung 2:
Ôn tập một số kí hiệu ghi nhạc
Hoạt động 1: Hỏi một số kí hiệu ghi nhạc đã học ở lớp 3? (Kí hiệu ghi nhạc gì? Kể tên các nốt nhạc? Em biết những hình nốt nhạc nào?) Hoạt động 2: Học sinh tập nói tên nốt nhạc trên khuông
HS tập viết một số nốt nhạc trên khuông (VD:
Son đen, Son trắng)
3 Phần kết thúc:
HS hát lại một bài hát
Dặn dò, nhận xét tiết học
Học sinh hát
HS trả lời
HS hát
Tập đọc (Tiết 1)
Trang 3DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU
I - MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
- Đọc rành mạch, trôi chảy ; bước đầu có giọng đọc phù hợp tính cách của nhân vật
- Hiểu nội dung (ND) : Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp – bênh vực người yếu, xoá bỏ áp bức bất công
Phát hiện được những lời nói , cử chi cho thấy tấm lòng nghĩa hiệp của Dế Mèn; bước đầu nhận xét về một nhân vật trong bài ( Trả lời đước các câu hỏi (CH) trong SGK )
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Tranh minh hoạ trong SGK
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Khởi động: Hát
2 Kiểm tra bài cũ: Giáo viên giới thiệu
5 chủ điểm của SGK Tiếng Việt 4.(
Thương người như thể thương thân,
Măng mọc thẳng, Trên đôi cánh ước mơ,
Có chí thì nên, Tiếng sáo diều)
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài: Dế Mèn bênh vực kẻ
yếu là trích đoạn từ truyện Dế Mèn
phiêu lưu kí
b Luyện đọc:
HS nối tiếp nhau đọc đoạn của bài
+Đoạn 1: Hai dòng đầu (vào câu chuyện
)
+Đoạn 2: Năm dòng tiếp theo (hình dáng
Nhà Trò )
+Đoạn 3: Năm dòng tiếp theo (lời Nhà
Trò )
Đoạn 4: Phần còn lại (lời Nhà Trò )
+Kết hợp giải nghĩa từ: ngắn chùn chùn
(rất ngắn, trông khó coi ), cô đơn (một
mình lặng lẽ.)
GV nhận xét, hướng dẫn sửa lỗi cho HS
(phát âm, giọng đọc, ngắt nghỉ hơi.)
- HS luyện đọc theo cặp
- Một, hai HS đọc bài
- GV đọc diễn cảm bài văn
c Tìm hiểu bài:
+ GV chia lớp thành một số nhóm để các
Học sinh đọc 2-3 lượt
Học sinh đọc
Học sinh đọc
Các nhóm đọc thầm
Lần lượt 1 HS nêu câu hỏi và 1 HS khác trả lời
Trang 4em tự điều khiển nhau đọc (chủ yếu đọc
thầm, đọc lướt ) và trả lời câu hỏi Sau
đó đại diện nhóm trả lời câu hỏi trước
lớp GV điều khiển lớp đối thoại và tổng
kết
Các hoạt động cụ thể:
Các nhóm đọc thầm và trả lời câu
hỏi
Đại diện nhóm nêu câu hỏi để các
nhóm khác trả lời
HS đọc thầm đoạn 1 và cho biết Dế Mèn
gặp Nhà Trò trong hoàn cảnh nào?
HS đọc thầm đoạn 2 và tìm những chi
tiết cho thấy chị Nhà Trò rất yếu ớt?
HS đọc thầm đoạn 3 và trả lời câu hỏi:
Nhà Trò bị bọn nhện ức hiếp như thế
nào?
(HS đọc thầm đoạn 4 và trả lời câu hỏi:
Những cử chỉ và lời nói nào nói lên tấm
lòng nghĩa hiệp của Dế Mèn?
HS đọc lướt toàn bài, nêu một hình ảnh
nhân hoá mà em thích, cho biết vì sao
em thích hình ảnh đó?
d Hướng dẫn đọc diễn cảm
- HS nối tiếp nhau đọc cả bài
+ GV hướng dẫn cả lớp đọc diễn cảm
một đoạn trong bài.(Đọc chậm đoạn tả
hình dáng, lời kể NhàTrò với giọng đáng
thương, giọng Dế Mèn giọng mạnh mẽ)
- GV đọc mẫu
-Từng cặp HS luyện đọc (Nhìn
(Dế Mèn đi qua một vùng cỏ xước thì nghe tiếng khóc tỉ tê, lại gần thì thấy chị Nhà Trò gục đầu bên tảng đá cuội.) (Thân hình chị bé nhỏ, gầy yếu, người bự những phấn như mới lột Cánh chị mỏng, ngắn chùn chùn, quá yếu lại chưa quen mở Vì ốm yếu, chị kiếm bữa cũng chẳng đủ nên lâm vào cảnh nghèo túng.)
Trước đây mẹ Nhà Trò có vay lương ăn của bọn nhện Sau đấy chưa trả thì đã chết Nhà Trò ốm yếu, kiếm không đủ ăn, không trả được nợ Bọn nhện đã đánh Nhà Trò mấy bận Lần này chúng chăng tơ chặn đường đe bắt chị ăn thịt) (Lời nói của Dế Mèn: Em đừng sợ Hãy trở về cùng với tôi đây Đứa độc ác không thể cậy khỏe ăn hiếp kẻ yếu Lời nói dứt khoát, mạnh mẽ làm Nhà Trò yên tâm.
Cử chỉ và hành động của Dế Mèn: Phản ứng mạnh mẽ xoè cả hai càng ra; hành động bảo vệ che chở : dắt Nhà Trò đi.)
(Nhà Trò ngồi gục đầu bên tảng đá cuội, mặc áo thâm dài, người bự phấn
…thích hình ảnh này vì Nhà Trò là một cô gái đáng thương yếu đuối…)
Trang 5bảng phụ)
-Một vài HS thi đọc diễn cảm
(GV theo dõi, uốn nắn, sửa chữa.)
4 Củng cố: Em học được gì ở nhân vật
Dế Mèn ?
5 Tổng kết dặn dò:
Nhận xét tiết học
Chuẩn bị đọc tiếp theo của câu chuyện
sẽ được học trong tuần 2
4 học sinh đọc
Chính Tả (tiết 1 )
DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU
I - MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1 Nghe – viết đúng chính tả, trình bày đúng một đoạn trong bài; Không mắc quá 5 lỗi
2 Làm đúng bài tập (BT ) 2
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1 Khởi động : Kiểm tra dụng cụ học tập hoặc hát
2 Kiểm tra bài cũ: Dặn dò dụng cụ học tập cho môn chính tả
3 Bài mới: Dế Mèn bênh vực kẻ yếu
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Hoạt động 1: Giới thiệu bài
Giáo viên ghi tựa bài.
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS nghe viết.
a Hướng dẫn chính tả:
Giáo viên đọc đoạn viết chính tả
Học sinh đọc thầm đoạn chính tả
Cho HS luyện viết từ khó vào bảng con: cỏ
xước, tảng đá, Dế Mèn, Nhà Trò, tỉ tê, ngắn
chùn chùn
b Hướng dẫn HS nghe viết chính tả:
Nhắc cách trình bày bài
Giáo viên đọc cho HS viết
Giáo viên đọc lại một lần cho học sinh soát
lỗi
Hoạt động 3: Chấm và chữa bài.
Chấm tại lớp 5 đến 7 bài
HS theo dõi trong SGK
HS đọc thầm
HS viết bảng con
HS nghe
HS viết chính tả
HS dò bài
HS đổi tập để soát lỗi và ghi lỗi ra ngoài lề trang tập
Trang 6Giáo viên nhận xét chung
Hoạt động 4: HS làm bài tập chính tả 2b
và HS đọc yêu cầu bài tập
Giáo viên giao việc
Cả lớp làm bài tập
HS trình bày kết quả bài tập
Cách tiến hành :
2a Điền vào chỗ trống an hay ang
HS làm vào VBT sau đó thi đua làm trên
bảng
Nhận xét và chốt lại lời giải đúng
Cả lớp đọc thầm
HS làm bài
HS trình bày kết quả bài làm
HS ghi lời giải đúng vào vở
4 Củng cố, dặn dò:
HS nhắc lại nội dung học tập
Nhắc nhở HS viết lại các từ sai (nếu có )
Nhận xét tiết học, chuẩn bị tiết học tuần
TOÁN (Tiết 1) ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000
I - MỤC TIÊU:
- Đọc, viết các số đến 100 000
_ Biết phân tích cấu tạo số
_ Hs làm BT 1,2,3 a), b dòng 1
_ Hs khá giỏi : Làm BT4 và dòng 2 BT3b
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- SGK, bảng phụ
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1’
3’
10
1.Khởi động:
2.Bài cũ: Kiểm tra đồ dùng học tập của HS
3.Bài mới:
Giới thiệu:
Hoạt động1: Ôn lại cách đọc số, viết số &
các hàng
GV viết số: 83 251
Yêu cầu HS đọc số này
Nêu rõ chữ số các hàng (hàng đơn vị, hàng
chục, hàng trăm…)
Hs hát
HS đọc
HS nêu
Trang 717’
3’
1’
Muốn đọc số ta phải đọc từ đâu sang đâu?
Tương tự như trên với số: 83001, 80201,
80001
Nêu quan hệ giữa hai hàng liền kề nhau?
Yêu cầu HS nêu các số tròn chục, tròn trăm,
tròn nghìn (GV viết bảng các số mà HS nêu)
Tròn chục có mấy chữ số 0 tận cùng?
Tròn trăm có mấy chữ số 0 tận cùng?
Tròn nghìn có mấy chữ số 0 tận cùng?
Hoạt động 2: Thực hành
Bài tập 1:
GV cho HS nhận xét, tìm ra quy luật viết các
số trong dãy số này; cho biết số cần viết tiếp
theo 8000 là số nào, sau đó nữa là số nào…
Bài tập 2:
GV cho HS tự phân tích mẫu
Bài tập 3:
Yêu cầu HS phân tích cách làm & nêu cách
làm
Bài tập 4: ( Hs khá giỏi )
4.Củng cố
Viết 1 số lên bảng cho HS phân tích
Nêu ví dụ số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn…
5.Dặn dò:
Chuẩn bị bài: Ôn tập các số đến 100 000 (tt)
Đọc từ trái sang phải
Quan hệ giữa hai hàng liền kề nhau là:
+ 10 đơn vị = 1 chục + 10 chục = 1 trăm
………
HS nêu ví dụ
Có 1 chữ số 0 ở tận cùng Có 2 chữ số 0 ở tận cùng Có 3 chữ số 0 ở tận cùng
HS nhận xét:
+ số 7000, 8000 là số tròn nghìn + hai số này hơn kém nhau 1000 đơn vị theo thứ tự tăng dần
HS làm bài
HS sửa bài
HS phân tích mẫu
HS làm bài
HS sửa & thống nhất kết quả
Cách làm: Phân tích số thành tổng
HS làm bài
HS sửa
Hs nêu
Thứ 3 ngày 16 tháng 8 năm 2011 KỂ CHUYỆN (Tiết 1) SỰ TÍCH HỒ BA BỂ
Trang 8I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
_ Nghe -kể lại được từng đoạn câu chuyện theo tranh minh hoạ, kể nối tiếp được toàn bộ
câu chuyện Sự tích hồ Ba Bể ( do Gv kể).
_ Hiểu được ý nghĩa câu chuyện : Giải thích sự hình thành Hồ Ba Bể, ca ngợi những con người giàu lòng nhân ái
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Tranh minh họa truyện trong SGK (có thể phóng to, nếu có điều kiện)
- Tranh, ảnh về hồ Ba Bể ( nếu sưu tầm được)
III – HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
A – Bài cũ
B – Bài mới
1 Giới thiệu bài:
2 Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
*Hoạt động 1:GV kể chuyện
Goịng kể thong thả, rõ ràng; nhanh
hơn ở đoạn kể về tai hoạ trong đêm
hội; chậm rãi ở đoạn kết Chú ý nhấn
giọng nhựng từ ngữ gợi tả, gợi cảm
về hình dáng khổ sở của bà cụ ăn
xin, sự xuất hiện của con giao long,
nỗi khiếp sợ của mẹ con bà nông
dân, nỗi kinh hoàng của mọi người
khio đất dưới chân rung chuyển, nhà
cửa, người vật đều chìm nghỉm dưới
nước…
-Kể lần 1:Sau khi kể lần 1, GV giải
nghĩa một số từ khó chú thích sau
truyện
-Kể lần 2:Vừa kể vừa chỉ vào tranh
minh hoạ phóng to trên bảng
-Kể lần 3(nếu cần)
*Hoạt động 2:Hướng dẫn hs kể
truyện, trao đổi về ý nghĩa câu
chuyện
-Yêu cầu hs đọc yêu cầu của từng
bài tập
-Nhắc nhở hs trước khi kể:
+Chỉ cần kể đúng cốt truyện, không
cần lặp lại nguyên văn từng lời thầy
+Kể xong cần trao đổi với bạn về
nội dung và ý nghĩa câu chuyện
-Cho hs kể theo nhóm, cặp
-Lắng nghe
-Hs nghe kết hợp nhìn tranh minh hoạ, đọc phần lời dưới mỗi tranh trong SGK
-Kể theo cặp và trao đổi ý nghĩa câu chuyện
-Hs thi kể và cả lớp nghe, đặt câu hỏi cho bạn trả lời
Trang 9-Cho hs kể thi trước lớp
-Tổ chức cho hs bình chọn bạn kể
tốt
3.Củng cố, dặn dò:
-Gv nhận xét tiết học, khen ngợi những hs kể tốt và cả những hs chăm chú nghe bạn kể,
nêu nhận xét chính xác
-Yêu cầu về nhà kể lại truyện cho người thân, xem trước nội dung tiết sau
MÔN:KHOA HỌC BÀI 1 : CON NGƯỜI CẦN GÌ ĐỂ SỐNG
I- MỤC TIÊU:
-Nêu được con người cần thức ăn, nước uống , không khí , nhiệt độ, ánh sáng để sống
II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Hình 4, 5 SGK
-Phiếu học tập nhóm
PHIẾU HỌC TẬP:
Những yếu tố cần thiết cho sự sống Con người Động vật Thực vật
(những thứ khác hs kể thêm) X
III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:
Khởi động: Bài cũ:
Bài mới:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Giới thiệu:
Trang 10Bài “Con người cần gì để sống”
Phát triển:
Hoạt động 1:Động não (nhằm giúp hs
liệt kê tất cả những gì hs cho là cần có
cho cuộc sống của mình)
-Hãy kể ra những thứ các em cần dùng hàng
ngày để duy trì sự sống?
-Ghi những ý kiến của hs lên bảng
-Vậy tóm lại con người cần những điều kiện
gì để sống và phát triển?
-Rút ra kết luận:Những điều kiện cần để con
người sống và phát triển là:
+Điều kiện vật chất như: thức ăn, nước
uống, quần áo, nhà ở, các đồ dùng trong gia
đình, các phương tiện đi lại
+Điều kiện tinh thần, văn hoá, xã hội: tình
cảm gia đình, bạn bè, làng xóm, các phương
tiện học tập, vui chơi, giải trí…
Hoạt động 2:Làm việc với phiếu học tập
và SGK (nhằm giúp hs phân biệt những
yếu tố mà chỉ có con người mới cần với
những yếu tố con người và vật khác
cũng cần)
-Phát phiếu học tập(Kèm theo) cho hs,
hướng dẫn hs làm việc với phiếu học tập
theo nhóm
-Hướng dẫn hs chữa bài tập
-Nhận xét đưa ra kết quả đúng
-Cho hs thảo luận cả lớp:
+Như mọi sinh vật khác hs cần gì để duy trì
sự sộng của mình?
+Hơn hẳn những sinh vật khác cuộc sống
con người cần những gì?
-Kể ra……(nhiều hs)
-Tổng hợp những ý kiến đã nêu…
-Bổ sung những gì còn thiếu và nhắc lại kết luận
-Họp nhóm và làm việc theo nhóm
-Đại diện nhóm trình bày trước lớp kết quả làm việc với phiếu học tập,
hs bổ sung sửa chữa
-Thảo luận và trả lời câu hỏi
-Con người cũng như các sinh vật khác đều cần thức ăn, nước, không khí, ánh sáng, nhiệt độ thích hợp để duy trì sự sống của mình
-Hơn hẳn những sinh vật khác, cuộc sống con người còn cần nhà ở, quần áo, phương tiện đi lại và những tiện nghi khác Ngoài nững yêu cầu về vật chất, con người còn cần những điều kiện về tinh thần, văn hoá, xã
Trang 11LUYỆN TỪ VÀ CÂU TIẾT 1: CẤU TẠO CỦA TIẾNG
I - MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
1 Nắm được cấu tạo ba phần của tiếng (âm đầu, vần, thanh) – ND ghi nhớ
2 Điền được các bộ phận cấu tạo của từng tiếng trong câu tực ngữ ở BT1 vào bảng mẫu
II.CHUẨN BỊ:
Bảng phụ vẽ sẵn sơ đồ cấu tạo của tiếng có ví dụ điển hình (mỗi bộ phận 1 màu)
Bộ chữ cái ghép tiếng, chú ý chọn màu chữ khác nhau để phân biệt rõ (âm đầu:xanh, vần:đỏ,thanh:vàng)
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Khởi động:
Bài cũ:
Kiểm tra đồ dùng học tập đầu năm học
Bài mới:
Giới thiệu:
- Để người khác hiểu người ta phải dùng tiếng nói
bày tỏ.Để ghi lại lời nói đó là dung gì
- Để người ta hiểu ta phải viết trọn câu Câu gồm
có nhiều từ ngữ tạo thành.Và từ ngữ do tiếng tạo
thành.Vậy tiếng được cấu tạo nên từ Ta sẽ học bài
hôm nay
- Giáo viên ghi
- Hướng dẫn bài mới
Hoạt động1: Hướng dẫn học phần nhận xét
- Giáo viên cho học sinh xem các khối vuông có
ghi tiếng
- Từng khối vuông mang một tiếng Các em hãy
đếm cho cô
- Dòng 1 có mấy tiếng?
- Dòng 2 có mấy tiếng?
- Học sinh nhắc lại
- 1 học sinh nêu yêu cầu bài 1
- 1 học sinh đếm to và đọc
hội
Củng cố:
Trò chơi “Cuộc hành trình đến hành tinh khác”
-Chia lớp thành các nhóm nhỏ, phát mỗi nhóm 20 phiếu thể hiện những điều kiện cần có để duy trì sự sống và những điều kiện các em muốn có
-Yêu cầu hs chọn ra 10 thứ mà các em thấy cần mang theo khi đến hành tinh khác
-Hãy chọn ra 6 thứ cần hơn cả trong 10 thứ mang theo (còn lại nộp lại cho giáo viên)
-Nhận xét trò chơi