NL1: Nhận biết + Nhận biết được dấu gạch ngang + Nhận biết được tác dụng của dấu gạch ngang NL2: Năng lực tiếng việt + Năng lực nói : trình bày, trao đổi tác dụng của dấu gạch ngang + Nă[r]
Trang 1TUẦN 23
Sáng, Thứ hai, ngày 19 tháng 02 năm 2018 Tiết 1: TẬP ĐỌC
HOA HỌC TRÒ (Xuân Diệu)
I MỤC TIÊU:
- Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng nhẹ nhàng, tình cảm
- Hiểu ND: Tả vẻ đẹp độc đáo của hoa phượng, loài hoa gắn với những kỉ niệm vàniềm vui của tuổi học trò (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
* HSKT: Luyện đọc 1 vài từ trong bài
+ NL1: Nhận biết
Nhận biết được nghĩa của các từ : phượng, phần tử, vô tâm, tin thắm
+ NL2: Năng lực tiếng việt:
- Năng lực nói : trình bày được nội dung của bài, trao đổi về nội dung của các câuhỏi, phát biểu cảm nghĩ sau tiết học
- Năng lực nghe : phản hồi, đánh giá, cảm nhận tiết học
- Năng lực đọc : Đọc trôi chảy, lưu loát toàn bài Biết đọc diễn cảm bài văn vớigiọng kể nhẹ nhàng, suy tư, phù hợp với nội dung bài
- Năng lực viết : Viết suy nghĩ, cảm súc sau tiết học
II CHUẨN BỊ:
- Tranh minh hoạ bài học hoặc ảnh về cây hoa phượng
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Khởi động: 1’
2 Kiểm tra bài cũ: 5’ Bài Chợ tết.
+ Người các ấp đi chợ tết trong khung
cảnh đẹp như thế nào?
+ Bên cạnh dáng vẻ riêng, những người
đi chợ tết có điểm gì chung?
- GV nhận xét
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài: 1’
- Hoa phượng luôn gắn với tuổi học trò
của mỗi chúng ta Hoa phượng có vẻ
đẹp riêng Chính vì vậy nhiều nhà thơ,
nhạc sĩ đã viết về hoa phượng Nhà thơ
Xuân Diệu đã gọi hoa phượng là hoa
học trò Tại sao ông lại gọi như vậy
Đọc bài Hoa học trò, các em sẽ hiểu
* Điểm chung là: Tất cả mọi người đều rấtvui vẻ: họ tưng bừng ra chợ tết Họ vui vẻkéo hàng trên cỏ biếc
+ Nhận xét, bổ sung
- HS lắng nghe
Trang 2Cần đọc với giọng nhẹ nhàng, suy tư.
Chú ý nhấn giọng ở những từ ngữ: cả
một loạt, cả một vùng, cả một góc trời,
muôn ngàn con bướm thắm, xanh um,
mát rượi, e ấp, xoè ra …
- GV ghi từ khó sau khi HS đọc lần 1
Kết hợp luyện đọc câu văn dài khó:
(Kết hợp cho HS quan sát tranh)
* Vẻ đẹp của hoa phượng có gì đặc biệt?
* Màu hoa phượng đổi như thế nào theo
thời gian?
* Bài văn giúp em hiểu về điều gì?
HĐ3: Đọc diễn cảm: 5’
Hướng dẫn cả lớp luyện đọc diễn cảm
đoạn tiêu biểu trong bài: đoạn 1
+ Đọc mẫu đoạn văn
+ Theo dõi, uốn nắn
+ GV nhận xét sửa cho hs
4 Củng cố: 5’
+ Nêu ý nghĩa bài học?
5.Dặn dò: 1’
- Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài
- Tiếp nối nhau đọc từng đoạn
- HS đọc từ khó
+ HS luyện đọc câu văn dài
- Tiếp nối nhau đọc từng đoạn lần 2
* Vì phượng đỏ rực, đẹp không phải ở mộtđoá mà cả loạt, cả một vùng, cả một góctrời; màu sắc như cả ngàn con bướm thắmđậu khít nhau
- Hoa phượng gợi cảm giác vừa buồn lạivừa
vui: buồn vì sắp hết năm học, sắp xa máitrường, vui vì được nghỉ he.ø
- Hoa phượng nở nhanh bất ngờ, màuphượng mạnh mẽ làm khắp thành phố rựclên như tết nhà nhà dán câu đối đỏ
Ý nghĩa: Bài văn miêu tả vẻ đẹp độc đáo
của hoa phượng và nêu ý nghĩa của hoaphượng – hoa học trò, đối với những HSđang ngồi trên ghế nhà trường
Trang 3Khúc haut ru những …”
- Nhận xét tiết học
Tiết 2: TOÁN
-LUYỆN TẬP CHUNG
I MỤC TIÊU:
- Biết so sánh hai phân số
- Biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 2, 3, 5, 9 trong một số trường hợp đơn giản
* (Kết hợp ba bài LTC trang 123, 124 thành hai bài LTC)
Bài 1 (ở đầu tr123), bài 2 (ở đầu tr123), bài 1a, c (ở cuối tr123) (a chỉ cần tìm mộtchữ số)
* HSKT: Viết các số 2,3,5
NL1: Năng lực ghi nhớ và tái hiện :
NL2: Năng lực tính toán : Thực hiện thành thạo so sánh hai phân số
II CHUẨN BỊ:
GV: Kế hoạch dạy học
HS: Bài cũ – bài mới
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Khởi động: 1’
2.Kiểm tra bài cũ: 5’
- GV gọi HS lên bảng làm lại bài 4
- GV nhận xét HS
3.Bài mới:
a.Giới thiệu bài: 1’
- Trong giờ học này, các em sẽ cùng
làm các bài toán luyện tập về tính
chất cơ bản của phân số, so sánh
phân số
b.Hướng dẫn luyện tập
HĐ1: Cả lớp: 20’
Bài 1: <, >, = (ở đầu tr123).
- GV yêu cầu HS tự làm bài, nhắc các
em làm các bước trung gian ra giấy
nháp, chỉ ghi kết quả vào VBT
+ GV có thể yêu cầu HS giải thích tại
lại điền dấu như vậy
+ GV nhận xét sửa cho hs
Bài 2: Với hai số tự nhiên 3 và 5, hãy
viết (ở đầu tr123)
- GV yêu cầu HS nhắc lại thế nào là
phân số lớn hơn 1, thế nào là phân số
bé hơn 1
- GV nhận xét sửa cho hs
Bài 1a, c (ở cuối tr123): Tìm chữ số
thích hợp vào ô trống
- GV đặt từng câu hỏi và yêu cầu HS
- 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài của bạn
< 1
+ HS đọc yêu cầu bài tập
Trang 4trả lời trước lớp.
a) Điền số nào vào 75 để 75 chia
hết cho 2 nhưng không chia hết cho
5? Vì sao điền như thế lại được số
không chia hết cho 5?
b) Điền số nào vào 75 để 75 chia
+ HS đọc yêu cầu bài tập
- HS đọc bài làm của mình để trả lời:
+ Điền các số 2, 4, 6, 8 vào thì đều được
số chia hết cho 2 nhưng không chia hết cho 5
Vì chỉ những số có tận cùng là 0 hoặc 5 mớichia hết cho 5
+ Để 75 chia hết cho 9 thì 7 + 5 + phảichia hết cho 9 7 + 5 = 12, 12 + 6 = 18, 18chia hết cho 9 Vậy điền 6 vào thì được số
756 chia hết cho 9
Chiều, Thứ ba, ngày 20 tháng 02 năm 2018 Tiết 2: CHÍNH TẢ
-Nhớ - viết: CHỢ TẾT PHÂN BIỆT s / x, ưt / ưc
I MỤC TIÊU:
- Nhớ-viết đúng bài CT; trình bày đúng đoạn thơ trích
- Làm đúng BT CT phân biệt âm đầu, vần dễ lẫn (BT2)
* HSKT: Em chép 1 đoạn trong bài học
NL1: Nhận biết
- Nhận biết được các từ khó viết trong bài : ôm ấp, viền, mép, lon xon, lom khom, yếm thắm, nép đầu, ngộ nghĩnh.
- Nhận biết đúng các tiếng, từ bắt đầu bằng âm s / x, ưt / ưc phần bài tập
- Biết được nội dung đoạn thơ trong bài chợ Tết
NL2: Năng lực tiếng việt
+ Năng lực nói : trình bày, trao đổi, hỏi về bài viết chính tả, yêu cầu phần bài tập
+ Năng lực nghe : Nghe cách trình bày đúng đoạn thơ cần viết
+ Năng lực đọc : đọc đúng các tiếng, từ khó trong bài , yêu cầu bài tập
+ Năng lực viết : Viết được các từ khó, nhớ - viết đúng, đẹp đoạn thơ từ: “Dải mây trắng”đến “ngộ nghĩnh đuổi theo sau ” trong bài thơ : Chợ Tết
NL3: Năng lực giao tiếp
- Phát biểu được cảm nghĩ sau tiết học
II CHUẨN BỊ:
- Một vài tờ phiếu viết sẵn BT 2a hoặc 2b
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
+ Lớp theo dõi và nhận xét
Trang 53 Bài mới:
a Giới thiệu bài: 1’
- Hôm nay, một lần nữa chúng ta lại
cùng với tác giả Đoàn Văn Cừ đến
với một phiên chợ tết của vùng trung
+ Cho HS luyện viết những từ ngữ dễ
viết sai: ôm ấp, viền, mép, lon xon,
lom khom, yếm thắm, nép đầu, ngộ
- GV giao việc: Các em chọn tiếng có
âm đầu là s hay x để điền vào ô số 1,
tiếng có vần ưt hoặc ưc điền vào ô số
- Yêu cầu: HS ghi nhớ những từ ngữ
đã được luyện tập để không viết sai
chính tả
- Dặn HS về nhà kể lại chuyện vui
Một ngày và một năm cho ngươi
Tiết 3: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Trang 6-DẤU GẠCH NGANG
I MỤC TIÊU:
- Nắm được tác dụng của dấu gạch ngang (ND Ghi nhớ)
- Nhận biết và nêu được tác dụng của dấu gạch ngang trong bài văn (BT1, mục III);viết được đoạn văn có dùng dấu gạch ngang để đánh dấu lời đối thoại và đánh dấu phầnchú thích (BT2)
* HS khá, giỏi viết được đoạn văn ít nhất 5 câu, đúng yêu cầu của BT2 (mục 3)
* HSKT: E biết dấu gạch ngang
NL1: Nhận biết
+ Nhận biết được dấu gạch ngang
+ Nhận biết được tác dụng của dấu gạch ngang
NL2: Năng lực tiếng việt
+ Năng lực nói : trình bày, trao đổi tác dụng của dấu gạch ngang
+ Năng lực nghe : Hiểu, phản hồi và nghe tác dụng của dấu gạch ngang
+ Năng lực đọc : đọc đúng và hiểu yêu cầu của các bài tập
+ Năng lực viết : sử dụng dấu gạch để viết đoạn văn
NL3: Năng lực giao tiếp
- Lấy được ví dụ về dấu gạch ngang
- Phát biểu được cảm nghĩ sau tiết học
II CHUẨN BỊ:
- 2 tờ giấy để viết lời giải BT
- Bút dạ và 4 tờ giấy trắng khổ rộng để HS làm BT 2
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
a Giới thiệu bài: 1’
- Trong viết câu, viết đoạn, viết bài
văn chúng ta không chỉ dùng dấu
chấm, dấu phẩy … mà ta còn sử
dụng dấu gạch ngang trong nhiều
trường hợp Tiết học hôm nay sẽ
giúp các em nắm được tác dụng
của dấu gạch ngang, biết sử dụng
dấu gạch ngang trong khi viết
- 3 HS nối tiếp đọc 3 đoạn a, b, c
- HS làm bài cá nhân, tìm câu có chứa dấu gạchngang trong 3 đoạn a, b, c
Đoạn a:
- Thấy tôi rén đến gần, ông hỏi tôi:
Trang 7- Cho HS trình bày bài làm.
- GV nhận xét và chốt lại lời giải
- GV giao việc: Các em có nhiệm
vụ tìm câu có dấu gạch ngang
trong chuyện Quà tặng cha và nêu
tác dụng của dấu gạch ngang trong
mỗi câu
- GV nhận xét và chốt lại lời giải
đúng GV dán tờ phiếu đã biết lời
giải lên bảng lớp
Bài tập 2:
- GV giao việc: Các em viết một
đoạn văn kể lại cuộc nói chuyện
giữa bố hoặc mẹ với em về tình
hình học tập của em trong tuần
Trong đoạn văn cần sử dụng dấu
- Thưa ông, cháu là con ông Thư
+ Đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói của nhận vật (ôngkhách và cậu bé) trong đối thoại
Đoạn b:
Cái đuôi dài – bộ phận khỏe nhất của con vật kinhkhủng dùng để tấn công – đã bị trói xếp vào bênmạng sườn
+ Dấu gạch ngang đánh dấu phần chú thích trongcâu văn
Đoạn c:
- Trước khi bật quạt, đặt quạt nơi chắc chắn …
- Khi điện đã vào quạt, tránh để cánh quạt bị vướnvíu …
- Hằng năm, tra dầu mỡ vào ổ trục …
- Khi không dùng, cất quạt vào nơi khô …+ Dấu gạch ngang liệt kê các biện pháp cần thiết đểbảo quản quạt điện được bền
+ HS đọc bài học
+ HS đọc yêu cầu bài tập
Câu có dấu gạch ngang
Pa- xcan thấy bố mình – một viên chức tài chính –vẫn cặm cụi trước bàn làm việc
*Đánh dấu phần chú thích trong câu (Bố Pa- xcan
là một viên chức) “Những dãy tính cộng hàng ngàn con số, mộtcông việc buồn tẻ làm sao!” – Pa- xcan nghĩ thầm
* Đánh dấu phần chú thích trong câu (đây là ý nghĩcủa Pa – xcan)
- Con hy vọng món quà nhỏ này có thể làm bố bớtnhức đầu vì những con tính – Pa- xcan nói
* Đánh dấu chỗ bắt đầu câu nói của Pa- xcan vàđánh dấu phần chú thích (nay là lời Pa- xcan nóivới bố)
VD: Tuần này tôi học hành chăm chỉ, luôn được côgiáo khen Cuối tuần, như thường lệ, bố hỏi tôi:
- Con gái của bố học hành như thế nào?
Tôi đã chờ đợi câu hỏi này của bố nên vui vetrar lờingay:
- Con được 3 điểm mười bố ạ
- Thế ư! – Bố tôi vừa mừng rỡ thốt lên
+ HS trình bày bài viết
Trang 8-LUYỆN TẬP CHUNG
I MỤC TIÊU:
Biết tính chất cơ bản của phân số, phân số bằng nhau, so sánh phân số
* Bài 2 (ở cuối tr123), bài 3 (tr124), bài 2 (c, d) (tr125)
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Khởi động: 1’
2.Kiểm tra bài cũ: 5’
- GV gọi HS lên bảng làm lại bài tập
4
- GV nhận xét HS
3.Bài mới:
a.Giới thiệu bài: 1’
- Trong giờ học này, các em sẽ làm
các bài tập luyện tập về các dấu hiệu
chia hết cho 2, 3, 5, 9 và các kiến
thức ban đầu về phân số
- GV gọi 1 HS đọc bài làm của mình
trước lớp, nhận xét và cho điểm HS
Bài 2: (tr124)
- GV gọi HS đọc đề bài, sau đó hỏi:
Muốn biết trong các phân số đã cho
- HS lên bảng thực hiện yêu cầu
HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài của bạn
Trang 9phân số nào bằng phân số 9
5
ta làmnhư thế nào?
- GV yêu cầu HS làm bài
< 1 nên hai phân
số này không thể bằng nhau, sau đó
rút gọn 3 phân số còn lại để tìm phân
9 5
- HS đọc yêu cầu đề bài
- 2HS lên bảng làm bài, lớp làm vào vở
-Rèn đọc: HOA HỌC TRÒ
I MỤC TIÊU:
- Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng nhẹ nhàng, tình cảm
* HSKT: Em đọc 1 câu theo thầy đọc
II CHUẨN BỊ:
- Bảng phụ đoạn đọc diễn cảm
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
- GV ghi từ khó sau khi HS đọc lần 1
Kết hợp luyện đọc câu văn dài khó:
- GV giải nghĩa một số từ khó:
- Tiếp nối nhau đọc từng đoạn
- HS đọc từ khó
+ HS luyện đọc câu văn dài
- Tiếp nối nhau đọc từng đoạn lần 2
- HS đọc chú giải
Trang 10
- GV đọc diễn cảm cả bài.
HĐ2: Đọc diễn cảm: 15’
Hướng dẫn cả lớp luyện đọc diễn cảm
đoạn tiêu biểu trong bài: đoạn 1
+ Đọc mẫu đoạn văn
+ Theo dõi, uốn nắn
Ý nghĩa: Bài văn miêu tả vẻ đẹp độc đáo
của hoa phượng và nêu ý nghĩa của hoaphượng – hoa học trò, đối với những HSđang ngồi trên ghế nhà trường
Sáng, Thứ tư, ngày 21 tháng 02 năm 2018 Tiết 1: TẬP ĐỌC
-KHÚC HÁT RU NHỮNG EM BÉ LỚN TRÊN LƯNG MẸ (Nguyễn Khoa Điềm)
I MỤC TIÊU:
- Biết đọc diễn cảm một đoạn thơ trong bài với giọng nhẹ nhàng, có cảm xúc
- Hiểu ND: Ca ngợi tình yêu nước, yêu con sâu sắc của người phụ nữ Tà-ôi trongcuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước (trả lời được các câu hỏi; thuộc một khổ thơ trongbài)
* HSKT: Luyện đọc 2 dòng thơ
+ NL1: Nhận biết được nghĩa của các từ : lưng đưa nôi, tim hát thành lời, A - kay
+ Hiểu nội dung của bài: Ca ngợi tình yêu nước, yêu con sâu sắc của người mẹ miền núicần cù lao động, góp sức mình vào công cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước
+ NL2: Năng lực tiếng việt:
- Năng lực nói : trình bày được nội dung của bài, trao đổi về nội dung của các câu hỏi,phát biểu cảm nghĩ sau tiết học
- Năng lực nghe : phản hồi, đánh giá, cảm nhận bài học
- Năng lực đọc : Đọc trôi chảy, lưu loát toàn bài Đọc diễn cảm bài thơ với giọng âu yếm,dịu dàng, đầy tình thương yêu; đọc đúng các từ khó : a – kay, nghiêng, lún sân
- Năng lực viết : Viết suy nghĩ, cảm súc sau tiết học
II CHUẨN BỊ:
- Tranh minh hoạ bài thơ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
hè Hoa phượng gắn với kỉ niệm của rất nhiềuhọc trò về mái trường
* Lúc đầu màu hoa phượng là màu đỏ còn
Trang 11thời gian?
+ GV nhận xét sửa cho hs
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài: 1’
- Nhà thơ Nguyễn Khoa Điềm sáng
tác bài thơ Khúc hát ru những em
bé lớn trên lưng mẹ trong những
năm kháng chiến chống Mĩ gian khổ
Đoạn trích hôm nay các em học nói
về tình cảm của người mẹ Tà ôi đối
với con, đối với cách mạng
b Luyện đọc và tìm hiểu bài:
+ NL1: + NL2:
HĐ1: Luyện đọc: 8’
GV hoặc HS chia đoạn: 2đoạn
+ Đoạn 1: Em cu tai… lún sân.
+ Đoạn2: Phần còn lại
**Cần đọc với gọng âu yếm, dịu
dàng, đầy tình yêu thương Nhấn
giọng ở các từ ngữ sau: đừng rời,
nghiêng, nóng hổi, nhấp nhô, trắng
ngần, lún sân, mặt trời.
- GV ghi từ khó sau khi HS đọc lần
1 Kết hợp luyện đọc câu thơ khó
GV giải nghĩa thêm: Tà ôi là một dân
tộc thiểu số ở vùng núi phía Tây
Thừa Thiên - Huế; Tai là tên em bé
dân tộc Tà ôi
- GV đọc diễn cảm cả bài
HĐ1: Tìm hiểu bài: 13’ + NL2:
* Em hiểu thế nào là“những em bé
lớn lên trên lưng mẹ”?
* Người mẹ đã làm những công việc
gì? Những công việc đó có ý nghĩa
như thế nào?
* Tìm những hình ảnh đẹp nói lên
tình yêu thương và niềm hy vọng của
người mẻ đối với con?
non Có mưa, hoa càng tươi dịu Dần dần, sốhoa tăng, màu cũng đậm dần, rồi hoà với mặttrời chói lọi, màu phượng rực lên
+ Nhận xét, bổ sung
- HS lắng nghe
- Tiếp nối nhau đọc từng đoạn
- HS đọc từ khó
+ HS luyện đọc một số câu thơ
- Tiếp nối nhau đọc từng đoạn lần 2
- HS đọc thầm đoạn 2 và …
* Người mẹ làm rất nhiều việc:
+ Nuôi con khôn lớn
+ Giã gạo nuôi bộ đội
+ Tỉa bắp trên nương …
- Những việc này góp phần vào công cuộcchống Mĩ cứu nước củõa dân tộc
* Tình yêu của mẹ với con:
+ Lung đưa nôi và tim hát thành lời
+ Mẹ thương A Kay …+ Mặt trời của mẹ con nằm trên lưng
- Niềm hy vong của mẹ:
Trang 12* Theo em câi đẹp trong băi thơ năy
lă gì?
HĐ3: Đọc diễn cảm: 5’
Hướng dẫn cả lớp luyện đọc diễn
cảm đoạn tiíu biểu trong băi: đoạn 1
+ Đọc mẫu đoạn văn
+ Theo dõi, uốn nắn
+ Mai sai con lớn vung chăy lún sđn
* Lă tình yíu của mẹ đối với con, đối vớicâch mạng
- HS đọc toăn băi
+ Luyện đọc theo nhóm đôi+ Văi em thi đọc diễn cảm trước lớp
+ Bình chọn người đọc hay
Ý nghĩa: Băi thơ ca ngợi tình yíu nước, yíu
con sđu sắc của người phụ nữ Tẵi trongcuộc khâng chiến chống thực dđn Phâp
Tiết 2: TOÂN
-PHĨP CỘNG PHĐN SỐ
I MỤC TIÍU:
Biết cộng hai phđn số cùng mẫu số
* Băi 1, băi 3
* HSKT: Nhận biết phĩp công phđn số
NL1: Quan sât : HS hoạt động với đồ dùng trực quan
NL2: Nhận biết : Nhận biết phĩp cộng hai phđn số cùng mẫu số
NL3: Tính toân : Biết cộng hai phđn số có cùng mẫu số
NL4: Vận dụng : Vận dụng phĩp cộng phđn số văo thực tiễn
II CHUẨN BỊ:
- Mỗi HS chuẩn bị 1 băng giấy hình chữ nhật kích thước 2cm x 8cm Bút mău
- GV chuẩn bị 1 băng giấy kích thước 20cm x 80cm
III CÂC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Khởi động: 1’
2.Băi mới:
a.Giới thiệu băi: 1’
- Trong băi học hôm nay chúng ta sẽ
- GV níu vấn đề: Có một băng giấy,
bạn Nam tô mău 3/8 băng giấy, sau
đó Nam tô mău tiếp 2/8 của băng
giấy Hỏi bạn Nam đê tô mău bao
- HS lắng nghe
- HS tự nhẩm vă nhớ vấn đề được níu ra
Trang 13nhiêu phần của băng giấy?
- Để biết bạn Nam đã tô màu tất cả
bao nhiêu phần băng giấy chúng ta
cùng hoạt động với băng giấy
+ Gấp đôi băng giấy 3 lần để chia
băng giấy làm 8 phần bằng nhau
+ Lần thứ nhất bạn Nam tô màu mấy
+ Hãy đọc phân số chỉ phần băng
giấy mà bạn Nam đã tô màu
- Kết luận: Cả hai lần bạn Nam tô
- GV nêu lại vấn đề như trên, sau đó
hỏi HS: Muốn biết bạn Nam tô màu
tất cả mấy phần băng giấy chúng ta
làm phép tính gì?
* Ba phần tám băng giấy thêm hai
phần tám băng giấy bằng mấy phần
+ HS tô màu theo yêu cầu
+ Lần thứ hai bạn Nam tô màu 8
2
băng giấy.+ Bạn Nam đã tô màu 5 phần bằng nhau
+ Bạn Nam đã tô màu 8
Trang 14* Muốn cộng hai phân số có cùng
mẫu số ta làm như thế nào?
* Muốn biết cả hai ô tô chuyển được
bao nhiêu phần số gạo trong kho
chúng ta làm như thế nào?
- GV yêu cầu HS làm bài sau đó
chữa bài trước lớp
cộng hai tử số và giữ nguyên mẫu số
- HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở
- 1 HS đọc đề toán và tóm tắt trước lớp
- Chúng ta thực hiện ccộng hai phân số :
2 7+
-CHUYỆN KỂ ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
I MỤC TIÊU:
- Dựa vào gợi ý trong SGK, chọn và kể lại được câu chuyện (đoạn truyện) đã nghe,
đã đọc ca ngợi cái đẹp hay phản ánh cuộc đấu tranh giữa cái đẹp và cái xấu, cái thiện vàcái ác
- Hiểu nội dung chính của câu chuyện (đoạn truyện) đã kể
II CHUẨN BỊ:
- Một số truyện thuộc đề tài của bài KC
- Bảng lớp viết đề bài
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
a Giới thiệu bài: 1’
- 2 HS lần lượt kể câu chuyện Con vịt xấu xí và nêu ý nghĩa của câu chuyện.
Trang 15- Trong tiết KC trước, đã dặn các em về
nhà chuẩn bị trước câu chuyện: ca ngợi
cái đẹp hoặc câu chuyện phản ảnh cuộc
đấu tranh giữa cái đẹp và cái xấu, cái
thiện với cái ác để hôm nay đến lớp mỗi
em sẽ kể cho các bạn cùng nghe
b Tìm hiểu bài:
HĐ1: Tìm hiểu yêu cầu của đề:
- GV ghi đề bài lên bảng lớp
Đề bài: Kể một câu chuyện em đã được
nghe, được đọc ca ngợi cái đẹp hay phản
ảnh cuộc đấu tranh giữa cái đẹp với cái
xấu, cái thiện với cái ác
- GV gạch dưới những từ ngữ quan trong
ở đề bài
- Cho HS đọc gợi ý trong SGK
- GV đưa tranh minh hoạ trong SGK
(phóng to) lên bảng cho HS quan sát
- Cho HS giới thiệu tên câu chuyện mình
- Dặn HS đọc trước nội dung của bài tập
KC được chứng kiến hoặc tham gia
- 1 HS đọc đề bài, lớp lắng nghe
- 2 HS đọc tiếp nối 2 gợi ý
- HS quan sát tranh minh hoạ
- HS nối tiếp nhau giới thiệu tên câuchuyện mình sẽ kể, nhân vật có trongtruyện
- Từng cặp HS tập kể, trao đổi với nhau
về ý nghĩa câu chuyện mình kể
- Đại diện các cặp lên thi
- Lớp nhận xét
- HS trả lời
Tiết 4: Hướng dẫn toán:
-ÔN: LUYỆN TẬP CHUNG
I MỤC TIÊU:
- Biết so sánh hai phân số
- Biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 2, 3, 5, 9 trong một số trường hợp đơn giản
* HSKT: Luyện viết các số từ 1 đến 10
II CHUẨN BỊ:
GV: Kế hoạch dạy học
HS: VBTT
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Khởi động: 1’