GV ghi bảng tựa bài Phát triển các hoạt động 30’ Hoạt động 1: Luyện đọc: Tìm hiểu ý khái quát Muïc tieâu: Hoïc sinh coù kó naêng nghe vaø quan saùt Phương pháp: trực quan, giảng gi[r]
Trang 1KẾ HOẠCH DẠY HỌC TUẦN 1 Tháng 08 năm học 2017 - 2018
HAI 28/08/2017 SÁNG
Tập đọc Có công mài sắt có ngày nên kim (Tiết 1)
Tập đọc Có công mài sắt có ngày nên kim (Tiết 2)
Có công mài sắt có ngày nên kim (TC)
Kễ chuyện Có công mài sắt có ngày nên kim
Đạo đức Học tập sinh hoạt đúng giờ (T1)
NĂM 31/08/2017 SÁNG
Chính tả Ngày hôm qua đâu rồi ?
TN-XH Cơ quan vận động
TC Tốn Luyện tập
SHL Nhận xét tình hình lớp trong tuần
TC Tốn Luyện tậpTCTiếng Việt Luyện tập
Thể dục GVC NĂM 31/08/2017 CHIỀU LT&C
Trang 2Thứ hai, ngày 28 tháng 08 năm 2017
Tiết 1: CÓ CÔNG MÀI SẮT CÓ NGÀY NÊN KIM
I Mục tiêu :
- Đọc đúng, rõ ràng toàn bài ; biết nghỉ hơi sau dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ
- Hiểu lời khuyên từ câu chuyện : Làm việc gì cũng phải kiên trì, nhẫn nại mới thành công (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
* HS HTT hiểu ý nghĩa của câu tục ngữ Có công mài sắt, có ngày nên kim
*KNS:-Tự nhận thức về bản thân (hiểu về mình, biết tự đánh giá ưu, khuyết điểm của mìnhđể tự điều chỉnh)
-Lắng nghe tích cực
II Chuẩn bị:
III Các hoạt động:
1 Khởi động (1’)
2 Bài cũ (1’)
Kiểm tra đồ dùng học tập
3 Bài mới
Giới thiệu Nêu vấn đề (1’)
- Muốn biết bà cụ làm việc gì và trò chuyện với cậu
bé ra sao, muốn nhận được lời khuyên hay, hôm nay
chúng ta sẽ tập đọc truyện: “Có công mài sắt có ngày
nên kim”
GV ghi bảng tựa bài
Phát triển các hoạt động (30’)
Hoạt động 1: Luyện đọc: Tìm hiểu ý khái quát
Mục tiêu: Học sinh có kĩ năng nghe và quan
sát
Phương pháp: trực quan, giảng giải
Tóm nội dung: Truyện kể về một cậu bé, lúc đầu làm
việc gì cũng mau chán nhưng sau khi thấy việc làm
của bà cụ và được nghe lời khuyên của bà cụ, cậu bé
đã nhận ra sai lầm của mình và sửa chữa
Hoạt động 2: Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
Mục tiêu: Đọc đúng các từ khó: uêch oac.
- Một bà cụ, một cậu bé Bà cụđang mài vật gì đó Cậu bé nhìnbà làm việc, lắng nghe lời bà
- HS đọc lại tựa bài
- Hoạt động lớp
ĐDDH: tranh
ĐDDH: bảng cài
Trang 3Biết nghỉ hơi câu dài
Phương pháp: phân tích, luyện tập
GV: giao việc cho từng nhóm:
* Đoạn 1: Từ đầu…rất xấu
- Nêu từ cần luyện đọc và từ ngữ
- GV uốn nắn cách phát âm, tư thế đọc, hướng dẫn
cách ngắt hơi câu dài và cách đọc với giọng thích
hợp
- Luyện đọc đoạn:
- GV yêu cầu học sinh đọc từng đoạn
GV nhận xét hướng dẫn học sinh
Hoạt động 3: Tìm hiểu bài đoạn 1, 2:
Mục tiêu: Hiểu nội dung đoạn 1,2
Phương pháp:Trực quan, đàm thoại
- GV yêu cầu học sinh đọc đoạn 1
- Tính nết cậu bé lúc đầu thế nào?
- Cậu bé nhìn thấy bà cụ đang làm gì?
* GV chốt ý: Cậu bé ham chơi hơn ham học và muốn
biết bà cụ làm việc gì? Bà cụ mài thỏi sắt vào tảng đá
để làm gì? Các em thấy thỏi sắt có to không? Em đã
nhìn thấy cây kim bao giờ chưa?
* Cái kim to hay nhỏ?
* Cậu bé có tin là từ thỏi sắt mài thành chiếc kim
nhỏ không? Những câu nào cho thấy cậu bé không
tin?
* Đọc lời cậu bé ntn? Lời người dẫn chuyện ntn?
4 Củng cố – Dặn dò (2’)
- Luyện đọc: quyển, nắn nót,nguệch ngoạc,
- Chú giải SGK
qua loa, không chăm chỉ
- mải miết, thỏi sắt, tảng
- mải miết (SGK)
- Hoạt động cá nhân
- Mỗi HS đọc 1 câu nối kết câuđến cuối đoạn 2: Mỗi khi cầmquyển sách,/ cậu chỉ đọc đượcvài dòng/ đã ngáp ngắn ngáp
dài, rồi bỏ dở./ (HS HTT)
ĐDDH: tranh
- Làm việc gì cũng mau chánkhông chịu khó học, chữ viếtnguệch ngoạc, đọc sách đượcvài dòng bỏ đi chơi
- Cầm thỏi sắt mải miết mài
vào tảng đá (HS CHT)
- Lớp nhận xét
Để làm thành 1 cái kim khâu
- HS quan sát thỏi sắt và câykim
Cậu không tin (HS CHT)
- Thái độ của cậu bé: cười
- Lời nói của cậu bé
- Thi đọc giữa các nhóm Cả lớpnhận xét
TIẾT : 2
Trang 4Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1 / HD tìm hiểu bài :
- GV yêu cầu học sinh đọc đoạn 1
- Tính nết cậu bé lúc đầu thế nào?
- Gọi hS đọc đoạn 2 :
- Cậu bé nhìn thấy bà cụ đang làm gì?
* GV chốt ý: Cậu bé ham chơi hơn ham học và
muốn biết bà cụ làm việc gì? Bà cụ mài thỏi sắt vào
tảng đá để làm gì? Các em thấy thỏi sắt có to
không? Em đã nhìn thấy cây kim bao giờ chưa?
* Cái kim to hay nhỏ?
* Cậu bé có tin là từ thỏi sắt mài thành chiếc kim
nhỏ không? Những câu nào cho thấy cậu bé không
tin?
- Bà cụ giảng giải thế nào?
- Câu chuyện này khuyên em điều gì?
- GV nhận xét, chốt ý : Cậu bé về nhà cố gắng học
hành
- Trong câu chuyện, em thích ai? Vì sao?
- GV dặn học sinh luyện đọc
- Chuẩn bị : Tự thuật
- Hát
- Làm việc gì cũng mau chánkhông chịu khó học, chữ viếtnguệch ngoạc, đọc sách được
vài dòng bỏ đi chơi (HS CHT)
- Cầm thỏi sắt mải miết mài
vào tảng đá (HS CHT)
- Lớp nhận xét
Để làm thành 1 cái kim khâu
- HS quan sát thỏi sắt và câykim
Cậu không tin
- Thái độ của cậu bé: cười
- Lời nói của cậu bé : “Thỏi sắt
to như thế, làm sao bà mài thànhkim được ? “
- Mỗi ngày mài thỏi sắt nhỏ đimột tí, sẽ có ngày nó thnhf kim.Giống như cháu đi học, mỗingày cháu học một ít, sẽ cóngày cháu thành tài
- khuyên em cần có tính kiên trì,nhẫn nại, làm việc chăm chỉ,cần cù, không ngại khó…
HS nêu (HS CHT)
Trang 6- Nhận biết được các số có một chữ số, các số hai chữ số; số lớn nhất, số bé nhất có một chữ số; số lớn nhất, số bé nhất có hai chữ số; số liền trước, số liền sau.
- 1 ; 2 ; 3
II Chuẩn bị:
- GV: 1 bảng các ô vuông
- HS: Vở – SGK
III Các hoạt động:
Giới thiệu: (1’) Nêu vấn đề
- Ôn tập các số đến 100
Phát triển các hoạt động (28’)
Hoạt động 1: Củng cố về số có 1 chữ số, số có 2 chữ
số
chữ số, số có 2 chữ số
Bài 1:
- GV yêu cầu HS nêu đề bài
- GV hướng dẫn
- Chốt: Có 10 số có 1 chữ số là: 0,1,2,3,4,5,6,7,8,9
Số 0 là số bé nhất có 1 chữ số Số 9 là số lớn nhất có
1 chữ số
- GV hướng dẫn HS sửa
Bài 2:
- Bảng phụ Vẽ sẵn 1 bảng cái ô vuông
- GV hướng dẫn HS viết tiếp các số có 2 chữ số
- Chốt: Số bé nhất có 2 chữ số là 10, số lớn nhất có 2
chữ số là 99
Hoạt động 2: Củng cố về số liền trước, số liền sau
Bài 3:
- GV hướng dẫn HS viết số thích hợp vào chỗ chấm
theo thứ tự các số: 33, 34, 35
b Số bé nhất có 1 chữ số: 0
c Số lớn nhất có 1 chữ số: 9
Trang 7- Liền trước của 34 là 33.
- Liền sau của 34 là 35
Trò chơi:
- “Nêu nhanh số liền sau, số liền trước của 1 số cho
truớc” GV nêu 1 số rồi chỉ vào 1 HS nêu ngay số liền
sau rồi cho 1 HS kế tiếp nêu số liền truớc hoặc ngược
lại
- Xem lại bài
- Chuẩn bị: Ôn tập (tiếp theo)
- Liền trước của 90 là 89
- Liền trước của 99 là 98
- Liền sau của 99 là 100
- Chép CX bài CT (SGK) ; trình bày đúng 2 câu văn xuôi Không mắc qua 5 lỗi trong bài
- Làm được các bài tập 2, 3, 4
Trang 8II Chuẩn bị:
III Các hoạt động:
- Chép lại đúng 1 đoạn trong bài tập đọc vừa học
- Làm bài tập phân biệt các tiếng có âm vần dễ viết
lẫn
- Cô sẽ giúp các emhọc tên các chữ cái và đọc chúng
theo thứ tự trong bảng chữ cái
Phát triển các hoạt động (30’)
Hoạt động 1: Hướng dẫn tập chép (ĐDDH: Bảng
phụ)
từng khó
- GV chép sẵn đoạn chính tả lên bảng
- GV đọc đoạn chép trên bảng
- Hướng dẫn HS nắm nội dung
- Đoạn này chép từ bài nào?
- Đoạn chép này là lời của ai nói với ai?
- Bà cụ nói gì?
- GV hướng dẫn HS nhận xét
- Đoạn chép có mấy câu?
- Cuối mỗi câu có dấu gì?
- Chữ đầu đoạn viết ntn?
- GV hướng dẫn viết bảng con từ khó: Mài, ngày,
- Bà cụ nói với cậu bé
- Cho cậu bé thấy: Kiên trì,nhẫn nại, việc gì cũng làmđược
Trang 9 Mục tiêu: HS nhìn bảng viết bài đúng
Hoạt động 3: Luyện tập (ĐDDH: Bảng phụ)
- Bài 2, 3, 4 : Thầy cho HS làm mẫu
- GV sửa
- Học thuộc lòng bảng chữ cái
- GV xoá những chữ cái viết ở cột 2, yêu cầu 1 số HS
nói hoặc viết lại
- GV xoá lên chữ viết cột 3
- GV xoá bảng
- Nhắc HS khắc phục những thiếu sót trong phần
chuẩn bị đồ dùng học tập, tư thế, chữ viết
- Chuẩn bị: Ngày hôm qua đâu rồi?
- HS viết bài vào vở
- HS đổi vở sửa lỗi Gạch chântừ viết sai, viết từ đúng bằngbút chì
- Vở bài tập
I Mục tiêu:
- Dựa theo tranh và gợi ý dưới mỗi tranh kể lại được từng đoạn của câu chuyện
* Biết kể lại toàn bộ câu chuyện
Trang 10Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 Khởi động (1’)
- GV kiểm tra SGK
3 Bài mới
Giới thiệu:
- Tiết tập đọc hôm trước chúng ta đọc chuyện gì?
- Em học được lời khuyên gì qua câu chuyện đó?
Trong tiết kể chuyện hôm nay các em sẽ nhìn tranh
kể lại từng đoạn truyện, sau đó kể toàn bộ câu
chuyện rồi sắm vai theo câu chuyện đó
Phát triển các hoạt động (30’)
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS kể chuyện (ĐDDH:
tranh)
dựa vào câu hỏi
- GV hướng dẫn HS quan sát tranh và cho HS kể theo
câu hỏi gợi ý
Kể theo tranh 1
- GV: Đặt câu hỏi
- Cậu bé đang làm gì? Cậu đọc sách ntn?
- Vậy còn lúc tập viết thì ra sao?
Kể theo tranh 2
- Tranh vẽ bà cụ đang làm gì?
- Cậu bé hỏi bà cụ điều gì?
- Bà cụ trả lời thế nào?
- Cậu bé có tin lời bà cụ nói không?
Kể theo tranh 3
- Lúc tập viết cậu cũng chỉ nắnnót được mấy chữ đầu rồi viếtnguệch ngoạc cho xong chuyện
- Lớp nhận xét về nội dung vàcách diễn đạt
- HS kể (HS HTT); Lớp nhận
Trang 11 Kể theo tranh 4
- Em hãy nói lại câu tục ngữ
- Câu tục ngữ khuyên em điều gì?
- Chốt: “Có công mài sắt có ngày nên kim” khuyên
chúng ta làm việc gì cũng phải kiên trì, nhẫn nại
Hoạt động 2: Kể chuyện theo nhóm
nhóm
Hoạt động 3: Kể chuyện trước lớp
bộ
- Gọi vài HS kể toàn bài
- Khuyến khích các kể bằng lời của mình, giọng riêng
có kèm với động tác, điệu bộ
- Nhận xét
điểm chưa tốt để điều chỉnh
- Lớp nhận xét
- HS nêu (HS HTT)
- Làm việc kiên trì, nhẫn nại
- Lớp nhận xét
- Hoạt động nhóm
- HS tự kể theo nhóm
- Đại diện lên thi kể
- HS thực hành
- Vài HS kể toàn bài (HS HTT)
Lớp nhận xét
- Cả lớp bình chọn HS, nhóm kểchuyện hấp dẫn nhất
I Mục tiêu :
- Biết số có hai chữ số thành tổng của só chục và số đơn vị, thứ tự của các số
- Biết so sánh các số trong phạm vi 100
- 1 ; 3 ; 4 ; 5
II Chuẩn bị:
- GV: Bảng cài – số rời
- HS: Bảng con - vở
Trang 12III Các hoạt động:
1 Khởi động (1’)
- GV hỏi HS:
- NX
- Số liền trước của 72 là số nào? (HS HTT)
- Số liền sau của 72 là số nào? (HS CHT)
- HS đọc số từ 10 đến 99 (HS CHT)
- Nêu các số có 1 chữ số (HS CHT)
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’) Ôn tập các số đến 100
Phát triển các hoạt động (28’)
Hoạt động 1: Củng cố về đọc, viết, phân tích số
chữ số
* Bài 1:
- GV hướng dẫn:
- 8 chục 5 đơn vị viết số là: 85
- Nêu cách đọc
- Không đọc là tám mươi năm
- 85 gồm mấy chục, mấy đơn vị?
* Bài 2: Nêu các số hàng chục và số hàng đơn vị
- Chốt: Qua bài 1, 2 các em đã biết đọc, viết và phân
tích số có 2 chữ số theo chục và đơn vị: 34
Hoạt động 2: So sánh các số
dãy số
* Bài 3: HS nêu yêu cầu (HS HTT)
- Nêu cách thực hiện
- Khi sửa bài thầy hướng dẫn HS giải thích vì sao đặt
dấu >, < hoặc = vào chỗ chấm
Trang 13* Bài 5:
- Nêu cách làm
* Chốt: Qua các bài tập các em đã biết so sánh các số
có 2 chữ số, số nào lớn hơn, bé hơn
b 54, 45, 33, 28
- Viết số từ số nhỏ đến số lớn
- HS làm bài
- 1 HS HTT lên bảng làm bài
Thứ tư, Ngày 30 Tháng 08 Năm 2017
Trang 14III Các hoạt động:
1 Khởi động (1’)
- HS đọc từng đoạn chuyện TL câu hỏi:
- Tính nết cậu bé lúc đầu ntn?
- Vì sao cậu bé lại nghe lời bà cụ để quay về nhà
học bài?
3 Bài mới
Giới thiệu: (2’)
- GV cho HS xem tranh trong SGK, hỏi HS:
- Đây là ảnh ai?
- GV nêu: Đây là ảnh 1 bạn HS Hôm nay, chúng
ta sẽ đọc lời của bạn ấy tự kể về mình Những lời
kể về mình như vậy gọi là: “Tự thuật” Qua lời tự
thuật của bạn, các em sẽ biết bạn ấy tên gì?, là
nam hay nữ, sinh ngày nào? Nhà ở đâu?
Phát triển các hoạt động (26’)
- GV đọc mẫu
- Mỗi em đọc 1 câu nối tiếp nhau đến hết bài
- GV yêu cầu HS tìm từ khó phát âm và từ khó
hiểu
- Từ khó phát âm
- Từ khó hiểu (cho HS đọc ở cuối bài)
- Luyện đọc câu
- Treo bảng phụ để đánh dấu chỗ nghỉ hơi
- GV chỉ định 1 số HS đọc đoạn, bài
- GV cho HS đọc theo nhóm
* HD tìm hiểu bài :
- Em biết những gì về bạn Thanh Hà
- Nhờ đâu em biết về bạn Thanh Hà như trên?
- Gọi HS đọc câu 3 và yêu cầu các em trả lời
- Gọi HS đọc câu hỏi 4 và yêu cầu các em trả lời
- GV hướng dẫn HS đọc câu, đoạn, bài
- Trả lời theo yêu cầu , nhận xét
- Trả lời theo yêu cầu , nhận xét
- 1 số HS thi đọc lại bài
Trang 154 Củng cố – Dặn do ø (3’)
* GV cho HS nhắc lại những điều cần ghi nhớ
- Tự thuật là gì?
- Hãy nêu những người thường hay viết tự thuật
- Dặn HS hỏi những điều chưa biết rõ (ngày sinh,
nơi sinh, quê quán ) để chuẩn bị bài làm văn
- Kể chính xác về mình
- HS viết cho nhà trường Người đilàm viết cho công ty, xí nghiệp
I Mục tiêu :
- Biết số hạng ; tổng
- Biết thực hiện phép cộng các số có hai chữ số không nhớ trong phạm vi100
- Biết giải bài toán có lời văn bằng một phép cộng
- 1 ; 2 ; 3
II Chuẩn bị :
- GV: Bảng phụ, bảng chữ, số
- HS: SGK
III Các hoạt động:
1 Khởi động (1’)
2 Bài cu õ (3’) Ôn tập các số đến 100 (tt)
- GV cho HS đọc số có 1 chữ số và những số có 2 chữ
- Hát
Trang 16số Điền số còn thiếu vào tia số
- Trong phép cộng, các thành phần có tên gọi hay
không, tên của chúng ntn? Hôm nay chúng ta hãy
cùng tìm hiểu qua bài: “Số hạng – tổng”
Phát triển các hoạt động (28’)
Hoạt động 1: Giới thiệu số hạng và tổng
phép cộng Biết viết 1 phép cộng theo cột dọc
- GV ghi bảng phép cộng
- 35 + 24 = 59
- GV gọi HS đọc
- GV chỉ vào từng số trong phép cộng và nêu
- 35 gọi là số hạng (GV ghi bảng), 24 gọi là số hạng,
59 gọi là tổng
- GV yêu cầu HS đọc tính cộng theo cột dọc
- Nêu tên các số trong phép cộng theo cột dọc
- Trong phép cộng 35 + 24 cũng là tổng
- GV giới thiệu phép cộng
- 63 + 15 = 78
- GV yêu HS nêu lên các thành phần của phép cộng
Hoạt động 2: Thực hành
* Bài 1: Muốn tìm tổng ta phải làm ntn?
* Bài 2:
- GV làm mẫu
- Số hạng thứ 1 ta để trên, số hạng thứ 2 ta để dưới
Sau đó cộng lại theo cột (viết từng chữ số thẳng cột)
* Bài 3:
- GV hướng dẫn HS tóm tắt
- Để tìm số xe đạp ngày hôm đó bán được ta làm ntn?
- HS làm bài, sửa bài
- HS nêu đề bài
- Đặt dọc và nêu cách làm
Trang 17- Buổi chiều bán: 20 xe đạp
- Hai buổi bán: xe đạp?
- Xem lại bài
- Chuẩn bị: Luyện tập
- Nêu được một số biểu hiện của học tập, sinh hoạt đúng giờ
- Nêu được lợi ích của học tập, sinh hoạt đúng giờ
- Biết cùng cha mẹ lập thời gian biểu hằng ngày của bản thân
- Thực hiện theo thời gian biểu
* Lập được thời gian biểu hằng ngày phù hợp với bản thân
*KNS:-Kĩ năng quản lí thời gian để học tập sinh hoạt đúng giờ
-Kĩ năng lập kế hoạt để học tập, sinh hoạt đúng giờ
-Kĩ năng tư duy phê phán ,đánh giá hành vi sinh hoạt ,học tâp đúng giờ và chưa đúnggiờ
II Chuẩn bị :
- GV: phiếu thảo luận
- HS: SGK
Trang 18III Các hoạt động:
Giới thiệu: (1’) Vì sao chúng ta phải học tập, sinh
hoạt đúng giờ Học tập, sinh hoạt đúng giờ có lợi ntn?
Hôm nay, chúng ta cùng tìm hiểu qua bài: “ Học tập,
sinh hoạt đúng giờ.”
Phát triển các hoạt động (28’)
Hoạt động 1: Bày tỏ ý kiến (ĐDDH: tranh)
kiến trước các hành động
- GV yêu cầu HS mở SGK/3 quan sát: “Em bé học
bài” và trả lời câu hỏi
- Bạn nhỏ trong tranh đang làm gì?
- Tại sao em biết bạn nhỏ làm việc đó?
- Bạn nhỏ làm việc đó lúc mấy giờ?
- Em học được điều gì qua việc làm của bạn nhỏ trong
tranh?
- GV chốt ý: Bạn gái đang tự làm bài lúc 8 giờ tối
Bạn đủ thời gian để chuẩn bài và không đi ngủ quá
muộn đảm bảo sức khoẻ
Hoạt động 2: Xử lý tình huống (ĐDDH: Bảng phụ)
trong từng tình huống cụ thể
- Vì sao nên đi học đúng giờ?
- Làm thế nào để đi học đúng giờ?
- GV chốt ý: Đi học đúng giờ sẽ hiểu bài không làm
ảnh hưởng đến bạn và cô
* Vậy đi học đúng giờ HS cần phải:
- Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập và bài học
- Đi ngủ đúng giờ
- Thức dậy ngay khi bố mẹ gọi
Hoạt động 3: Giờ nào việc nấy (ĐDDH: phiếu thảo
luận)
- Hát
- HS quan sát tranh
- Chia nhóm thảo luận
Đang làm bài
Có vở để trên bàn, bút viết
- Mỗi nhóm thực h iện
- Đại diện nhóm trình bày
Trang 19gian thực hiện để học tập và sinh hoạt đúng giờ.
- Giáo viên giao mỗi nhóm 1 công việc
+ Nhóm 1 : Buổi sáng, em làm việc gì ?
+ Nhóm 2 : Buổi trưa, em làm việc gì ?
+ Nhóm 3 : Buổi chiều, em làm những việc gì ?
+ Nhóm 4 : Buổi tối, em làm những việc gì ?
- Giáo viên nhận xét
- Các em cần cùng cha mẹ lập thời gian biểu cho
mình hợp lý và áp dụng theo thời gian biểu nhenhe
III Các hoạt động
1 Khởi động (1’)
- 2 HS lên bảng, GV đọc HS viết bảng: tảng đá, chạy
tản ra
- GV nhận xét
3 Bài mới
- Hát
Trang 20Giới thiệu: (1’)
Tiết hôm nay chúng ta sẽ nghe – viết khổ thơ trong
bài tập đọc hôm trước, làm các bài tập và học thuộc
thứ tự 10 chữ cái tiếp theo
Phát triển các hoạt động (28’)
Hoạt động 1: Tìm hiểu bài: (ĐDDH: Bảng phụ)
trình bày khổ thơ
- GV đọc mẫu khổ thơ cuối
- Nắm nội dung
- Khổ thơ này chép từ bài thơ nào?
- Khổ thơ là lời của ai nói với ai?
- Khổ thơ có mấy dòng?
- Chữ đầu mỗi dòng thơ viết ntn?
- Nên bắt đầu viết từ ô nào trong vở?
- GV cho HS viết bảng con những tiếng dễ sai
Hoạt động 2: :Luyện viết chính tả
của bài tập đọc
- GV đọc bài cho HS viết
- GV theo dõi uốn nắn
- GV chữa bài
Hoạt động 3: Làm bài tập
chữ cái
* Bài 2/ a : Nêu yêu cầu: Điền chữ trong ngoặc đơn
vào chỗ trống
* Bài 3: Viết các chữ cái theo thứ tự đã học
* Bài 4: Nêu yêu cầu
- GV cho HS đọc tên chữ ở cột 3 điền vào chỗ trống ở
cột 2 những chữ cái tương ứng
- Cho HS đọc
- Gọi vài HS đọc, nhận xét
- GV nhận xét bài viết
- Chuẩn bị: Từ ngữ về học tập – Dấu chấm hỏi
- Vài HS đọc lại (HS HTT)
- Ngày hôm qua đâu rồi
- Lời bố nói với con
- 4 dòng
- Viết hoa
- Bắt đầu từ ô thứ 3 trong vở
- HS viết từ: vở hồng, chăm chỉ,vẫn còn
- Vở chính tả
- HS viết bài vào vở HS sửa bài
- Vở bài tập
- Làm miệng – 2 HS lên bảng
HS HTT HS làm vở : quyển
lịch ; chắc nịch ; nàng tiên ; làngxóm
- Đọc đúng theo tên chữ cái
- Học thuộc bảng chữ cái vừaviết
- Đọc thuộc lòng
- Nhận xét
Trang 21-MÔN TOÁNTIẾT 4 : LUYỆN TẬP (trang 6)
I MỤC TIÊU:
- Biết cộng nhẩm số tròn chục có hai chữ số
- Biết tên gọi thành phần và kết quả của phép cộng
- Biết thực hiện cộng các số có hai chữ số không nhớ trong phạm vị 100
- Biết giải bài toán bằng một phép cộng
2/ Bài cũ : Số hạng - Tổng (VBT)
- 1 học sinh sửa miệng bài 1
- 3 học sinh sửa bài 2
- 1 học sinh sửa bài 3
- Giáo viên nhận xét
3 Giảng bài mới
1/ Giới thiệu bài
Trang 22- GV giới thiệu bài : Hôm nay, các em học
bài: Luyện tập để củng cố lại các kiến
thức đã học
- GV ghi tựa bài lên bảng
2/ Giảng bài mới
* Hoạt động 1: Bài 1, 2, 3
- Củng cố cho học sinh kiến thức cộng
(không nhớ) tính
- HS lắng nghe
- HS nhắc lại
nhẩm, tính viết
+ Mục tiêu: Học sinh tính nhẩm, tính viết 1
cách thành thạo
- Giáo viên theo dõi học sinh làm bài
- Giáo viên nhận xét
+ Bài 3 : cột a, c :
- Giáo viên nhận xét
- 1 học sinh nêu yêu cầu
- Lớp làm bài vào vở
- 5 học sinh sửa bài trên bảng
- 34 gọi là số hạng,
- Học sinh nhận xét
- 1 học sinh nêu yêu cầu
- Lớp làm bài vào vở
- Học sinh sửa
- Học sinh nhận xét
- Học sinh nêu yêu cầu
- Lớp làm bài và sửa bài 3 a : 68 : 3 c : 26
- Học sinh nhận xét
* Hoạt động 2: Bài 4 - Làm toán có lời giải
+ Mục tiêu: Học sinh biết suy luận, tóm tăt
bài toán
- Giáo viên hướng dẫn để học sinh tóm tắt
- Giáo viên yêu cầu học sinh làm bài - 1 học sinh đọc đề bài (HS HTT)- Lớp tóm tắt giấy nháp 1 học sinh tóm tắt
trên bảng
- Lớp làm vở
- 1 học sinh giải trên bảng (HS HTT)